1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chăm sóc bệnh nhân sau mổ sọ não và mối liên quan đến viêm màng não mắc phải tại bệnh viện

43 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ SỌ NÃO VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM MÀNG NÃO MẮC PHẢI Hướng dẫn khoa học: TS.. Đặt vấn đềViệc CSNB sau mổ sọ não và sự liên quan đến VMNMP sau mổ cho đến nay

Trang 1

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ

SỌ NÃO VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN

VIÊM MÀNG NÃO MẮC PHẢI

Hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Bình

Trang 2

Kết quả và

bàn luận

Giới thiệu

Trang 3

Đặt vấn đề

1

2

Phẫu thuật sọ não hiện nay đã trở nên

khá phổ biến ở VN cũng như trên TG

3

Phẫu thuật sọ não do TNGT là chính, bên cạnh đó còn PT khối u não, bệnh mạch não

CTSN thường để lại nhiều di chứng, BC nặng

nề dễ gây tử vong do đó việc PT điều trị, CS

luôn có tính cấp thiết

Trang 4

Đặt vấn đề

Việc CSNB sau mổ sọ não và sự liên quan đến

VMNMP sau mổ cho đến nay vẫn chưa có ai

nghiên cứu, đó là lý do đề tài được tiến hành

nhằm mục tiêu sau:

Vai trò ĐD rất quan trọng trong CSNB sau mổ sọ não, giúp phòng tránh các biến chứng và NKBV trong đó cóVMNMP nhằm giảm tỷ lệ tử vong, giảm ngày điều trị,

giảm chi phí

Trang 6

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 7

Tổng quan tài liệu

Sơ lược giải phẫu sọ não

Não trước: gồm đại não và gian não

Não giữa: hay trung não

Não sau: gồm hành não, cầu não và

tiểu não

Hành não, cầu não và trung não gộp

thành thân não

Trang 8

Sơ lược giải phẫu màng não

Màng não là một tổ chức mô

liên kết bao bọc não và tủy

Trang 9

Phân loại CTSN

Nguyên phát: vỡ sọ, đụng giập

não

Thứ phát : Máu tụ trong não tiến

triển, phù não, tăng áp lực nội sọ,

nhiễm trùng, máu tụ dưới màng

cứng

Máu tụ ngoài màng cứng CT sọ não kín

Trang 10

Phương thức điều trị

Trang 11

Tai biến sau mổ sọ não

Tai biến sau mổ sọ não

Nhiễm trùng vết mổ Viêm màng não mắc phải

Hội chứng đau đầu, động kinh Bệnh lý cột sống cổ

Giảm hoặc mất trí nhớ,

đau đầu dai dẳng

Trang 12

•Do vi khuẩn

•Do vi rút

Viêm màng não là một hiện tượng viêm của màng não với sự gia tăng của bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tuỷ,

do các loại vi khuẩn sinh mủ xâm nhập vào màng não tủy ảnh hưởng đến màng nhện và màng nuôi và tổ chức não

Nguyên nhân

Định Nghĩa

Viêm màng não

Trang 13

Triệu chứng lâm sàng VMN

TK

ủ bệnh

- Kéo dài từ 2 - 7 ngày.

- Trên LS không có biểu hiện gì đặc biệt.

TK

khởi phát

- Sốt 39-40 độ C

- Nhức đầu, nôn vọt, viêm mũi họng

- Hội chứng màng não chưa rõ

(sợ AS, nằm tư thế cò súng)

TK Toàn phát

- HC nhiễm trùng, nhiễm độc sốt 39-40 0 C,

môi khô lưỡi bẩn, viêm mũi họng.

- HC M.não: Nhức đầu, nôn vọt, cổ cứng.

- RLTK giao cảm, lơ mơ, hôn mê, co giật,

liệt các dây TK sọ III; IV

Trang 14

Cấy

mủ trên vết mổ (có VK gây bệnh)

Cấy dịch não tủy (có VK gây bệnh)

Trang 17

Chăm sóc toàn diện NB sau mổ sọ não

TD sau mổ: Tri giác (Glasgow)

Các DH thần kinh khu trú, dấu hiệu TK

Chăm sóc vết mổ

Điều trị chống phù não

Đảm bảo thông khí

Đầu cao từ 15 - 30 độ, thẳng

Hạn chế tình trạng kích thích

Đảm bảo cân bằng dịch

Nuôi dưỡng sau mổ

Phòng tránh các biến chứng

Trang 18

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 19

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng:

Chọn NN 115 NB sau mổ sọ não tại hai Khoa A BV A và Khoa

B của BV B, không phân biệt tuổi.

Từ tháng 1 / 2012 đến tháng 10 / 2012

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Đã được mổ sau 6 giờ

Người bệnh trước mổ không có các dấu hiệu NK như: phổi, tiết niệu, đường tiêu hóa, da, mắt… từ trước khi vào viện

Tiêu chuẩn loại trừ

Xét nghiệm : xác định có viêm não, có vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu trước và sau mổ sọ não

Trang 20

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Các biến số nghiên cứu

Biến số nền:

Tuổi, giới, số ngày nằm điều trị, chẩn đoán,

phương thức mổ, số lần mổ

Biến số LS: Các DHST: Mạch, nhiệt độ, nhịp thở

Vết mổ

Tri giác: vật vã, kích động, hôn mê, co giật.Hội chứng MN: cổ cứng, nôn vọt

Biến số cận LS: Cấy dịch não tuỷ

Cấy mủ vết mổ

Cấy họng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trang 21

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập thông tin từ hồ sơ BA, Mẫu thiết kế

theo protocol

Dụng cụ lấy bệnh phẩm cấy tìm vi khuẩn:

lấy mẫu dịch NT , đờm, mủ vết mổ theo đúng QTKT(vô khuẩn)

Thời điểm lấy bệnh phẩm:

Sau mổ sọ não 48 giờ, lấy theo chỉ định của

Trang 22

Xử lý số liệu:

Sau khi thu thập số liệu, các KQ được làm sạch, mã hóa, và xử lí bằng phần mềm SPSS 21.0

Đạo đức nghiên cứu:

Các đối tượng khi tham gia NC đã được giải thích rõ về mục đích

và tự nguyện tham gia vào NC giải thích với NB hoặc người nhà

Trang 23

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 24

Giới của đối tượng nghiên cứu

Giới của đối tượng nghiên cứu

Giới của ĐTNC

68%

32%

Nam Nữ

Nhóm NB nam giới cao hơn nữ (68 % so với 32%)

KQNC của Khoa PT Thần kinh, BV Việt Đức (2007) cũng phù hợp với NC này, tỷ lệ nam giới cao hơn nữ (55% so với 45%)

Trang 25

Tuổi của đối tượng nghiên cứu

Tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi từ 18-49 chiếm tỉ lệ cao nhất (56,5%)

Theo kết quả nghiên cứu về tuổi của chúng tôi cao hơn so với nhóm tuổi của nghiên cứu Tống Vĩnh Phú 36,1%

>64

Trang 26

Nơi sinh sống của đối tượng NC

Nơi sinh sống của đối tượng NC

Nông thôn cao hơn thành thị (75,7%)

• Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc

Trang 27

Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

PTTH 60%

CĐ- TC:

30.4%

ĐH, sau ĐH: 9.6%

Cao nhất thuộc nhóm phổ thông TH (60%), điều này có thể giải thích rằng đối tượng có trình độ PTTH tham gia giao thông nhiều hơn các nhóm có trình độ học vấn khác nên nguy cơ TNGT nhiều hơn.

Trang 28

Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Nghề tự do buôn bán chiểm tỉ lệ cao nhất (49,5%)

Điều này có thể lý giải rằng nhóm lao động làm ăn buôn bán hay phải đi lại ngoài đường, do vậy nguy cơ rủi do tai nạn giao thông cao.

Nghề nghiệp của đối tượng NC

Học sinh, SV Công nhân, Viên chức

Tự do, buôn bán

Trang 29

Phân loại nhóm bệnh của đối tượng NC

Nhóm NB bị CTSN chiếm tỉ lệ cao nhất (60%) và tỉ lệ thấp nhất thuộc nhóm

bệnh về não như u não, mạch não (40%).

Điều này có thể lý giải rằng tình hình giao thông hiện nay ở VN là vấn đề bức xúc hàng đầu, là một trong 11 nước trên TG chiếm tỉ lệ tai nạn giao thông cao

Nhóm bệnh của ĐTNC

Trang 30

Tri giác của đối tượng nghiên cứu

0 5 10 15

Nặng <8 điểm Vừa 9-12 điểm Nhẹ > 13 điểm

S1

Tri giác của 32 BN có NKMP

Cao nhất G >13 điểm (37,5%), G từ 9-12 điểm (28,1%) G < 8 điểm (34,4% )

là những NB bị VMNMP sau mổ

KQ này cũng phù hợp với tình trạng hiện tại trên LS khi bị CTSN khi G thấp sẽ

nguy cơ NK cao

Trang 31

Phương thức mổ của đối tượng NC

Phương thức mổ sọ não của ĐTNC

Trang 32

Đánh giá đau của NB sau mổ sọ não dựa trên

thang điểm VAS

Đánh giá đau của NB sau mổ sọ não dựa trên

thang điểm VAS

48 giờ sau mổ ở mức độ đau “nhẹ” là 82,6% điều này có thể lý giải rằng hầu hết số

NB sau mổ sọ não còn tác dụng của thuốc mê, do vậy NB chưa có cảm nhận về đau nhiều , >48 giờ sau mổ chiếm tỉ lệ thấp nhất ở mức độ đau nặng với tỉ lệ 8,7% đây là

những NB bị nhiễm khuẩn vết mổ

Trang 33

Tỉ lệ VMNMP sau mổ của đối tượng NC

Tỉ lệ viêm màng não sau mổ sọ não chiếm 9,6%

Trang 34

Các loại VK gây bệnh của đối tượng NC

VK K.Terrigenna (63,6%) chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất là

Staphylococus và Streptococus Preumoniac (18.2%)

63.6 18.2

Trang 35

Liên quan giữa mổ có CB với

MP Tổng

Mổ không chuẩn bị (14,5) 10 (85,5) 59 (60,0) 69

< 0,05 Mổ có

chuẩn bị (2,2) 1 (97,8) 45 (40,0) 46

Nhóm mổ không CB chủ yếu do TNGT chiếm 60,0% nhóm mổ có CB 46% Theo Tống Vĩnh Phú BV đa khoa Tỉnh Nam Định có tỉ lệ NK trong mổ cấp cứu (8,2%) sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 36

Liên quan giữa lần mổ với VMNMP

Liên quan giữa lần mổ với VMNMP

Tỉ lệ VMNMP mổ lần 2 cao gấp hơn 4 lần so với mổ lần 1,

NC của Lê Điền Nhi, Lê Điền Sơn BV Nhân Dân 115 TP Hồ Chí Minh (2000) thấp hơn KQNC của chúng tôi, mổ lần 2 chỉ chiếm 9,52%

Trang 37

Liên quan đến số lần CS vệ sinh thân thể

Số lần VS thân thể ≤ 1 lần/ ngày VMNMP cao hơn ≥ 2 lần với p < 0,001

Trang 38

Liên quan đến số lần CS thay băng vết mổ, ống thông

Số lần CS thay băng vết mổ ≤ 1 lần/ Ngày VMNMP cao hơn hẳn với

Trang 39

Hiệu quả CSNB sau mổ của đối tượng NC

Trang 40

KẾT LUẬN

Tỷ lệ nam cao hơn nữ (67,8 %), gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi 18-49 (56,5%), nông thôn cao thành thị (75,7), NB bị CTSN gặp nhiều

nhất ở đối tượng là PTTH

Tỉ lệ mổ CTSN chiếm (60%), NB có điểm glasgow <8 điểm là

34,4%, phần lớn NB mổ theo PT mở cửa sổ xương (55,6%) Mức

độ đau nặng >48 giờ chiếm 8,7%

Vi khuẩn gây VMNMP sau mổ là K.Terrigenna (9,6%), NB mổ sọ não không CB tỉ lệ VMNMP cao hơn với NB mổ có CB (14,5% so với 2,2%)

Trang 42

Cần đưa ra những nguyên tắc vô khuẩn nghiêm ngặt khi

thực hiện các kỹ thuật chăm sóc người bệnh sau mổ sọ não

Điều dưỡng cần được đào tạo liên tục hàng năm về các kỹ thuật chăm sóc NB sau mổ và cách phòng tránh nhiễm

khuẩn bệnh viện

Ngày đăng: 14/01/2015, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w