ĐẶT VẤN ĐỀĐẶT VẤN ĐỀ Điều trị bệnh ung thư: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất Truyền hóa chất TM ngoại vi là phổ biến, áp dụng rộng rãi nhất Truyền hóa chất do: chủ quan, khách quan → →
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ TRÍ, CHĂM SÓC THOÁT MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị bệnh ung thư: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất
Truyền hóa chất TM ngoại vi là phổ biến, áp dụng rộng rãi nhất
Truyền hóa chất do: chủ quan, khách quan → →
thoát mạch
Trang 4MỤC TIÊU
1 Mô tả triệu chứng lâm sàng và một số yếu
tố liên quan đến thoát mạch khi truyền hóa chất
2 Đánh giá kết quả xử trí ban đầu của thoát mạch khi truyền hóa chất
Trang 6 Hóa chất, nội tiết, miễn dịch
Mỗi phương pháp có chỉ định, mục đích riêng
Trang 7TỔNG QUAN
3 Hóa chất trong điều trị bệnh ung thư.
Điều trị dài ngày →Điều trị dài ngày mệt mỏi
Trang 10TỔNG QUAN
Thuốc gây tổn thương tại chỗ:
Dactinomycin, Daunorubicin, Doxorubicin,
Mitomycin, Vinblastin, Navelbine
Etoposide, Mitoxantrone, Paclitaxel, Cisplatin,
Trang 13TỔNG QUAN
Một số hình ảnh di chứng của thoát mạch
TỔNG QUAN
Một số hình ảnh di chứng của thoát mạch
Trang 14ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
35 bệnh nhân ung thư có chỉ định truyền hóa
chất bị thoát mạch, được xử trí tại khoa Nội 3 - Bệnh viện K
Thời gian từ 01/2011 đến 01/2012
1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
BN bị thoát mạch và xử trí đúng quy trình
Tuổi: ≥ 18 tuổi
Trang 15ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2
2 Tiêu chuẩn loại trừ
Sử dụng buồng tiêm truyền, catheter tĩnh mạch
Thoát mạch xử trí không đúng quy trình: chườm
đá, chườm ấm
3 Phương pháp
Nghiên cứu mô tả các biến, cắt ngang, tiến cứu có can thiệp
Trang 16PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nhận xét một số đặc điểm thoát mạch truyền hóa chất
2 Đánh giá xử trí, chăm sóc thoát mạch
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 18 Tiêm dưới da Dexamethason vùng thoát mạch
Dimethylsulfoxid (DMSO), Hyaluronidaxe,
Hydrocortisone 1%, Pommade chống phù nề, Heparinoides
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành
Trang 19PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành
Chú ý:
Tránh tỳ đè, theo dõi 24h-48h và 4-6 tuần
Báo cáo bác sĩ thoát mạch xảy ra
Truyền hóa chất vào tĩnh mạch khác
Quan sát, đo đường kính thoát mạch sau xử trí
Trang 20PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biểu hiện lâm sàng
Báo ngay điều dưỡng hay không
Được xử trí kịp thời không
Trang 21PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành
Trang 22PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiến hành
Sau 3-5 ngày:
Đo lại đường kính
Khám, quan sát, ghi nhận: màu sắc, tính chất da
Hỏi: Có đau rát, nhức, ngứa tại chỗ không
Báo cáo bác sĩ
Ghi phiếu đánh giá chăm sóc
Sau 3-4 tuần (đánh giá lại)
Trang 23PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đạo đức trong nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành:
dưỡng, bệnh nhân, gia đình
* Xử lý số liệu: SPSS 16.0
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi
Nhóm 60-69 tuổi thoát mạch cao nhất chiếm 37,1%
Bệnh ung thư ở độ tuổi này tại Việt Nam đang cao nhất
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Thuốc hóa chất thoát mạch
Trang 27t
Tỷ lệ %
Thoát mạch cao nhất vào đợt 06 chiếm 31,4% Tổn thương
xơ hóa thành mạch vùng truyền, BN mệt mỏi cử động nhiều
Trang 31KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Loại kim gây thoát mạch
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Loại kim gây thoát mạch
Trang 325 10 15 20 25 30 35 40
01cm 02cm 03cm 04cm 05cm 06cm >06cm Đường kính
Tỷ lệ %
Trang 34Đỏ 18 72,0 5 20,0 2 8,0 100 Nóng 14 70,0 4 20,0 2 10,0 100
Sau 3-5 ngày các triệu chứng giảm rõ rệt bên cạnh đó còn có
Trang 35KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Di chứng tại vị trí thoát mạch sau 3-4 tuần
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Di chứng tại vị trí thoát mạch sau 3-4 tuần
Chai cứng chiếm tỷ lệ cao nhất 71,4% Chai cứng và đau chiếm
Loét, hoại tử, sẹo
Phù nề, rộp da
Chai cứng và đau
Chai cứng Di chứng
Tỷ lệ %
Trang 3628.6
57.1
0 10 20 30 40 50 60
Không hài lòng Hài lòng Rất hài lòng Sự hài lòng
Tỷ lệ %
Bệnh nhân rất hài lòng chiếm 57,1%, hài lòng 28,6%
Trang 38KẾT LUẬN
2 Đặc điểm triệu chứng, di chứng, kết quả xử trí
28,6%
Di chứng chủ yếu: chai cứng 71,4%, chai cứng, đau 14,3%
Sau xử trí 3-5 ngày triệu chứng giảm
Bệnh nhân hài lòng kết quả xử trí, thái độ
Trang 40Một số loại hóa chất
Trang 41Tủ pha thuốc hóa chất
Trang 42Điều đưỡng đang pha hóa chất
Điều đưỡng đang pha hóa chất
Trang 43Dung dịch chuẩn bị pha hóa chất
Trang 44Thuốc hóa chất đã pha
Trang 45Bệnh nhân đang truyền hóa chất
Trang 46HÌNH ẢNH MINH HỌA
Bệnh nhân bị thoát mạch đang được xử trí
Bệnh nhân sau 1 tháng xử trí thoát mạch