THEO DÕI CHĂM SÓC SẢN PHỤ TIỀN SẢN GIẬT TRONG VÀ SAU MỔ LẤY THAI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ THU THỦY HDKH : BSCK II NGUYỄN HOÀNG NGỌC... Vai trò của điều
Trang 1THEO DÕI CHĂM SÓC SẢN PHỤ TIỀN SẢN GIẬT TRONG VÀ
SAU MỔ LẤY THAI
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ THU THỦY
HDKH : BSCK II NGUYỄN HOÀNG NGỌC
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiền sản giật là một hội chứng bệnh lý diễn biến hết sức phức tạp thường xảy ra vào ba tháng cuối của
thời kỳ thai nghén gồm 2 triệu chứng chính là tăng
huyết áp và protein niệu
Tỷ lệ mắc bệnh khá cao: Ở Mỹ 5 - 6%, ở Pháp 5% ở Việt Nam tỷ lệ mắc 4 - 5%
Tiền sản giật là một trong những nguyên nhân gây tử vong mẹ, tử vong sơ sinh, đẻ non, thai chậm phát
triển trong tử cung và chậm phát triển tâm thần của trẻ
Trang 3Vai trò của điều dưỡng rất quan trong trong việc TDCS
sản phụ tiền sản giật trong và sau mổ lấy thai để góp phần đảm bảo an toàn cho các sản phụ, con của họ nhưng đến nay chưa có ĐD nào đi sâu
nghiên cứu vấn đề này, đó là lý do chuyên đề này được viết với nội dung sau:
1. Các đặc điểm lâm sàng của tiền sản giật
2. Chăm sóc bệnh nhân tiền sản giật theo đúng
QTĐD
Trang 4CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA TIỀN SẢN GIẬT
Trang 5Khái niệm về tiền sản giật
Tiền sản giật (TSG) là tình trạng bệnh lý do thai nghén gây ra thường xảy ra trong ba tháng cuối của thai kỳ gồm tăng huyết áp và protein niệu ≥0.3g protein
trong 24 giờ
Cơ chế bệnh sinh
Do rối loạn về rau thai gây ra tình trạng thiếu máu
của bánh rau và các triệu chứng lâm sàng là do rối
loạn sự hoạt động của các tế bào nội mạc của mẹ
Trang 6 Trong TSG: sự xâm lấn của TB nuôi vào ĐM xoắn tử cung có tới 30-50% các ĐM xoắn không được TB nuôi xâm nhập Hậu quả làm giảm tưới máu rau thai, thiếu oxy rau thai và có thể hình thành các ổ nhồi huyết ở bánh rau.
Kèm theo có hiện tượng TB nội mạc MM của mẹ thay đổi hình thái: phù, tích nước và thay đổi chức năng
như mất tính trơn nhẵn, RL sự co thắt của MM Có
hiện tượng tăng chất co mạch như Thromboxane và Endotheline, giảm tạo ra NO và prostacycline là các
chất giãn mạch Sự bất thường này gây tăng HA, ức chế đào thải Natri qua nước tiểu và làm tăng sức cản ngoại vi
Tăng đông máu, tỷ lệ thrombine tăng, tạo ra huyết
khối ở các mạch máu tử cung rau
Trang 7Các yếu tố nguy cơ
- Thai phụ trên 35 tuổi ở bất kỳ lần sinh nào
- Mang thai ở con dạ cao hơn con so
- Thời tiết: mùa rét ẩm mắc cao hơn mùa nóng ấm
- Thai phụ đẻ nhiều lần nguy cơ mắc cao hơn
- Thai phụ bị bệnh ĐTĐ, cao HA, bệnh thận, suy giáp sẽ
có nguy cơ TSG và làm bệnh nặng lên
- Đã dó tiền sử TSG, sản giật, thai lưu, rau bong non… làm tăng mức độ nặng
- Chế độ ăn thiếu VTM, yếu tố vi lượng và protein
- Làm việc nặng, căng thẳng làm tăng bệnh và gây
nhiều biến chứng
Trang 8TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1 Tăng HA trong TSG có thể tăng chỉ một trong hai chỉ
số huyết áp tâm thu hoặc huyết áp tâm trương
hoặc tăng cả hai chỉ số này và sự THA thay đổi theo nhịp sinh học
2 Protein niệu
Protein niệu là dấu hiệu quan trọng, xuất hiện
muộn khi không có tăng HA (là biến chứng
thận) protein niệu> 0,3g/l (trong 24 giờ),
>0,5g/L (nước tiểu lấy ngẫu nhiên)
Trang 103 Phù và tăng cân
BT thai phụ tăng 9-12kg Ở 6 tháng đầu tăng 6kg và 3 tháng cuối tăng 4-6kg
Thai phụ tăng >500g/1tuần hoặc 250g/1tháng
Phù: phù khu trú và phù toàn thân (phù trắng, mềm, ấn lõm), 80% thai phụ BT(tiêu chuẩn không bắt
buộc), khi phù kèm tăng HA làm bệnh nặng lên hoặc tiến triển thành SG
4 Các triệu chứng khác
Đau thượng vị, nôn hoặc buồn nôn, nhức đầu, rối loạn thị lực, số lượng nước tiểu giảm
XN: Số lượng tiểu cầu giảm, men gan tăng, urê,
creatinin, axit uric huyết thanh tăng, protid máu toàn phần giảm
Trang 12CHƯƠNG 2 THEO DÕI CHĂM SÓC
Chăm sóc sản phụ mổ lấy thai vô cảm bằng GTTS
Chăm sóc trước gây tê
Chuẩn bị dụng cụ
Chuẩn bị sản phụ
Phụ giúp bác sỹ làm GTTS
Trang 13THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Trang 14THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Theo dõi SP ngay sau khi gây tê và trong khi mổ
Theo dõi huyết áp
Theo dõi nhịp thở
Theo dõi mạch
Theo dõi màu sắc da niêm mạc
Trang 15THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Theo dõi SP ngay sau khi gây tê và trong khi mổ.
Theo dõi sự mất máu
Theo dõi nước tiểu
Theo dõi các tác dụng phụ
Thực hiện y lệnh
Trang 16THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Theo dõi chăm sóc SP tại phòng hồi tỉnh Nhận định:
Toàn trạng qua màu sắc da, niêm mạc
Các dấu hiệu sinh tồn
Sự co hồi tử cung
Trang 17THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Theo dõi chăm sóc SP tại phòng hồi tỉnh Nhận định:
Tình trạng vết mổ
Tình trạng ống sonde tiểu
Sự vận động hai chi dưới
Nhận thuốc,dịch truyền, các y lệnh chăm sóc đăc biệt
Trang 18THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
soát được cơn huyết áp tăng.
cung.
Trang 19THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Lập kế hoạch chăm sóc
Theo dõi: - Huyết áp
- Da, niêm mạc
- Chảy máu qua vết mổ, qua âm đạo
- Sự co hồi tử cung, sản dịch
- Nước tiểu 24h
- Các dấu hiệu bất thường
Trang 21THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Thực hiện kế hoạch chăm sóc
- Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là huyết áp 15 phút/ lần
- Theo dõi chảy máu trong
- Theo dõi co hồi tử cung
- Theo dõi sản dịch
- Theo dõi số lượng màu sắc nước tiểu
- Theo dõi cơn đau
Trang 22THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Can thiệp y lệnh:
- Tiêm thuốc
- Truyền dịch
- Làm các xét nghiệm
Đảm bảo chăm sóc cơ bản tốt:
- Chế độ vận động hai chi dưới
- Vệ sinh vú và vùng sinh dục sạch sẽ
Trang 23THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Giáo dục sức khỏe
- Tư vấn các dấu hiệu bất thường: sản dịch có mùi hôi, vết mổ sưng nề, tấy đỏ, sốt cao, huyết áp cao…
- Tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh: theo dõi trẻ, tắm
bé, cách phát hiện các dấu hiệu bất thường
- Hướng dẫn lịch tiêm chủng mở rộng
- Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ: sữa mẹ là thức ăn
dễ hấp thu, ít tốn kém…
- Tư vấn kế hoạch hóa gia đình sau sinh
Trang 24THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC
Lượng giá
- Đánh giá kết quả tại thời điểm chăm sóc, so sánh nhận định ban đầu với diễn biến bệnh trong quá trình chăm sóc
- SP trong khi mổ thai nhi được lấy ra an toàn
và chỉ số Apgar tốt
- SP sau khi mổ ổn định, không có cơn tăng
huyết áp, tâm lý bớt căng thẳng khi được nghe tiếng khóc của thai nhi và yên tâm tin tưởng vào điểu trị
Trang 27KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SAU MỔ LẤY THAI
Bệnh nhân: Phạm Thị Ngát ;Sinh năm:1983
Vào viện: 6h ngày 10/2/2012
Chẩn đoán vào viện: Thai 41 tuần/ tiền sản giật.
Trang 28- Phù mềm 2 chi dưới.
- Người bệnh lo lắng diễn biến sau cuộc mổ
2 Chẩn đoán điều dưỡng
- Phù 2 chi dưới liên quan đến ứ đọng dịch gian bào
- Đau liên quan đến hậu quả của phẫu thuật
- Người bệnh lo lắng liên quan đến diễn biến sau phẫu thuật
- Nguy cơ chảy máu âm đạo liên quan đến sự
co hồi của tử cung
Trang 293 Lập kế hoạch chăm sóc
Theo dõi:
- Toàn trạng, màu sắc da, niêm mạc
- Đo dấu hiệu sinh tồn 15 phút/lần trong giờ đầu, 30 phút/lần ở giờ thứ 2, 60 phút/lần các giờ tiếp theo
- Sự co hồi tử cung, sản dịch 15 phút/lần
- Vết mổ, theo dõi cơn đau
- Nước tiểu: Màu sắc, số lượng
- Vận động 2 chi dưới của SP
- Các dấu hiệu bất thường
Trang 30 Can thiệp y lệnh:
- Tiêm thuốc, truyền dịch.
- Thay băng vết mổ
Chăm sóc cơ bản:
- Dinh dưỡng sản phụ qua đường TM.
- Làm thuốc âm đạo ngày 1 lần.
- Vệ sinh thân thể ngày 1 lần.
Trang 324 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
-8h30: Đo dấu hiệu sinh tồn theo lập kế hoạch
- 9h: Tiêm thuốc,truyền dịch (TYL)
Tử cung co chắc, sản dịch màu đỏ sẫm,ít.
Lượng nước tiểu qua sonde 250ml/1h màu vàng nhạt.
- 10h: Hướng dẫn SP vận động 2 chi dưới
Trang 335 Lượng giá
- Sản phụ tỉnh táo, 2 chi dưới phù nhẹ,
- Da, niêm mạc hồng nhạt, 2 chi dưới đã
- Sản phụ yên tâm sau cuộc mổ.
Trang 34 Nâng cao sự hiểu biết về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Trang 35XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN