1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ trên bệnh nhân ung thư tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu tại bệnh viên bạch mai

42 2,3K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGĐÁNH GIÁ NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU - BỆNH VIỆN BẠCH MAI SINH VIÊN THỰC HIỆ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU - BỆNH VIỆN BẠCH MAI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRƯƠNG THỊ NHUNG

MÃ SINH VIÊN : B00086 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.TRẦN ĐÌNH HÀ

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Hàng năm trên thế giới có khoảng hơn 10 triệu người mắc bệnh ung thư (UT) Tỷ lệ tử vong cao thứ 2 sau các bệnh về tim mạch

 Người bệnh UT gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng tâm lý, gánh nặng về kinh tế

 Điều trị (ĐT) UT bên cạnh các phương pháp cơ bản: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị cần có những biện pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của NB và gia đình đang mắc các bệnh hiểm nghèo đe dọa đến tính mạng

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu bệnh viện Bạch Mai(TT YHHN&UB – BVBM), hàng năm tiếp nhận hơn 5000 người bệnh (NB) UT đến khám và điều trị

 Trung tâm đã ứng dụng các hệ thống máy móc hiện đại, phát triển các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và ĐT, đồng thời triển khai các hình thức chăm sóc giảm nhẹ(CSGN) như ĐT chống đau, tư vấn miễn phí cho NB

 Thực tế đòi hỏi cần có đánh giá đầy đủ về nhu cầu CSGN của người bệnh UT

Trang 4

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

ở NB Ung thư tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu bệnh viện Bạch Mai.

2 Đánh giá kết quả chăm sóc giảm nhẹ

ở NB Ung thư tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu bệnh viện Bạch Mai.

Trang 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 ĐỊNH NGHĨA CSGN:

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO-2002): “CSGN là các biện pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh hiểm nghèo và gia đình họ bằng cách phòng ngừa, phát hiện sớm, ĐT đau và các triệu chứng thực thể, các vấn đề tâm lý và tinh thần mà NB và gia đình họ phải chịu đựng”

Trang 6

TỔNG QUAN TÀI LiỆU

CSGN

1 Cung cấp dịch vụ CSGN cho tất cả những NB

đe doạ tính mạng

Cung cấp dịch vụ CSGN cho tất cả những NB

đe doạ tính mạng

2 Giúp cho NB thoát khỏi cơn đau, T/C khó chịu

3 Tăng cường tuân thủ ĐT và làm giảm các tác dụng phụ của thuốc Tăng cường tuân thủ ĐT và làm giảm các tác dụng phụ của thuốc

4 Khẳng định chất lượng cs coi cái chết là quá trình tất yếu Khẳng định chất lượng cs coi cái chết là quá trình tất yếu

5 Lồng gép các vấn đề CS tâm lý và xã hội trong ĐT

2 NGUYÊN TẮC CSGN

Trang 7

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

 Giúp NB có lối sống tích cực, độc lập tối đa cho đến hết đời.

 Hỗ trợ gia đình NB giải quyết khó khăn

 Lấy người bệnh là trung tâm.

 Nâng cao chất lượng cuộc sống, tác động tích cực tới quá trình diễn biến bệnh.

 Cung cấp cho NB sớm được tiếp cận với các phương pháp ĐT đặc hiệu khác Động viên

hỗ trợ tinh thần cho NB.

NỘI DUNG CSGN

Trang 8

1 Choáng váng/ mất lòng tin: thầy

thuốc phải có thái độ hỗ trợ

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 9

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Thất vọng chán chường

Xuất hiện các T/C như: chán ăn, mất ngủ hay thất vọng, mất tập trung

Tìm các điều tự thay thế

Điều này ảnh hưởng tới điều trị cho NB BS cần khám cho chuyên khoa tâm thần khi cần

NB ham muốn khỏi bệnh nhanh, xa rời những ĐT đúng đắn, lạc hướng vào các thủ pháp.

Trang 10

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Ở VIỆT NAM

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-Những NB từ chối tham gia nghiên cứu

-Những NB ko có khả năng trả lời các câu hỏi như không nói được, không nghe được vì 1 lý

do nào đó, không minh mẫn, khó khăn trong giao tiếp.

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tiếp)

2 PHƯƠNG PHÁP NC

Cỡ mẫu nghiên cứu: là NC lâm sàng lấy mẫu theo

phương thức thuận tiện

Thiết kế nghiên cứu: là nghiên cứu cắt ngang mô tả, so

sánh hiệu quả trước và sau ĐT

Các chỉ tiêu nghiên cứu:

 Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới, chẩn đoán

 Nhu cầu CSGN của NB : Tình trạng nôn, ăn uống,

mệt mỏi

 Kết quả của các biện pháp ĐT, CSGN ở NB UT tại TT YHHN&UB – BVBM

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Các phương pháp CSGN đã áp dụng tại

TT YHHN&UB- BV Bạch Mai.

- Chống đau = thuốc giảm đau

- Chống nôn = thuốc chống nôn

- Chống khó thở = thuốc giãn phế quản

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU(tiếp)

Thu thập số liệu:

 Số liệu được thu thập căn cứ dựa vào bộ câu hỏi đánh giá chăm sóc giảm nhẹ ở NB bệnh trước và sau điều trị.

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tiếp)

NC được sự đồng ý của Ban LĐ TT YHHN&UB

Trang 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

 Phân bố BN theo khoảng tuổi

Trang 17

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

2 Giới.

-Tỷ lệ Nam/ Nữ: 62/38 = 1,68

Trang 18

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

Phân nhóm NB theo chẩn đoán

UT đại trực tràng chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là UT phổi và các loại

UT khác.

Trang 19

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

4 Phân nhóm NB theo phương pháp điều trị

-NB truyền hóa chất chiếm nhiều nhất = 52%

- Các loại khác: Gamma Knife, ĐT I 131, nút mạch chiếm 11%

-NB truyền hóa chất chiếm nhiều nhất = 52%

- Các loại khác: Gamma Knife, ĐT I 131, nút mạch chiếm 11%

Trang 20

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ

Nhu cầu CSGN ở NB UT là rất lớn 100% cần tư vấn, 90,% cần hỗ trợ tâm lý, 89,% cần ĐT - chăm sóc triệu chứng.

Nhu cầu CSGN ở NB UT là rất lớn 100% cần tư vấn, 90,% cần hỗ trợ tâm lý, 89,% cần ĐT - chăm sóc triệu chứng.

Trang 21

Nhận xét: Mức độ đau đã giảm sau khi NB được chăm sóc điều trị

Nhận xét: Mức độ đau đã giảm sau khi NB được chăm sóc điều trị

Trang 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

n=64

%

Tính chất cơn đauLiên

Tục

TừngCơn

HỗnHợp

Trang 23

Triệu chứng Trước điều trị n % n Sau điều trị %

Trang 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

Trang 25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (tiếp)

 Mức độ buồn nôn của NB trước-sau ĐT

P < 0.05

Trang 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

 Mức độ nôn của NB trước và sau ĐT

P < 0.05

Trang 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

 Mức độ táo bón của NB trước và sau ĐT

P < 0.01

Trang 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

Mức độ tiêu chảy của NB trước và sau ĐT

P < 0.05

Trang 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

 Dâu hiệu mệt mỏi của NB

P < 0.05

Trang 30

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

Trước điều trị Sau điều trị

Trang 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

 Dấu hiệu buồn chán của NB

P > 0.05

Trang 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tiếp)

 Tình trạng ăn uống của NB

P > 0.05

Trang 33

là UT phổi, UT đại trực tràng, UT đầu cổ.

- Tuổi NB đa số tập trung ở khoảng tuổi 46-60 tuổi, Tuổi trung bình là: 56,69% ±.12,02.

- Giới : Nam chiếm 62,0%, Nữ chiếm 38,0%, Tỷ lệ

Nam/ Nữ: 62/38 = 1,68 Nam mắc bệnh gần gấp 2 lần so với ở nữ, phù hợp với các kết quả NC khác.

Trang 34

BÀN LUẬN

2 Về nhu cầu CSGN ở NB UT.

100% NB UT có nhu cầu CSGN ở các hình thức khác nhau: nhu cầu tư vấn về bệnh nhiều nhất chiếm 100%, tiếp đến là các nhu cầu CSGN,các triệu chứng lâm sàng 80-90%: đau, khó thở, nôn, mệt mỏi

Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ ít nhất có 20 %.

Trang 35

- 64% NB có triệu chứng đau cần chăm sóc.

- Trước ĐT 12,5% có cơn đau liên tục mức độ vừa và

nặng, sau ĐT giảm còn 6,3%

Trang 36

BÀN LUẬN (tiếp)

3.2 Các triệu chứng lâm sàng khác:

 Khi ra viện các triệu chứng lâm sàng đã giảm đi:

 Khó thở giảm từ 12(12%) xuống còn 5(5%)

 Mức độ buồn nôn và nôn:

- Mức độ buồn nôn nhẹ trước ĐT là 46% sau ĐT

là 10%.

- Mức độ nôn nhẹ trong ĐT là 40%, sau ĐT là 8%.

 Mức độ táo bón và tiêu chảy:

- Táo bón trước ĐT có 5 NB, sau ĐT còn 3 NB.

- Tiêu chảy trước ĐTcó 22 NB, sau ĐT còn 2 NB.

Trang 37

BÀN LUẬN (tiếp)

 Dấu hiệu mệt mỏi: Trước ĐT 72% NB có dấu

hiệu mệt ở các mức độ khác nhau, sau ĐT giảm

còn 46%.

 Dấu hiệu buồn chán, lo lắng của NB: 100% NB biển hiện lo lắng, mức độ nặng có 46%, sau ĐT mức độ này giảm xuống còn 34%

Trang 38

BÀN LUẬN (tiếp)

Mức độ chán ăn chiếm nhiều nhất trước ĐT là 32 NB(32%), sau ĐT đã giảm xuống còn 16%.

Mối quan hệ bàn bạc của NB và gia đình

Có tỷ lệ 98/100 NB có bàn bạc với gia đình về bệnh

và phương pháp ĐT bệnh cho NB

Còn lại 02 trường hợp không trả lời câu hỏi này.

Trang 39

cần ĐT- chăm sóc triệu chứng : đau, nôn, khó thở , 88%

NB có nhu cầu tư vấn về dinh dưỡng.

98/100 NB có bàn bạc với gia đình để trao đổi về việc ĐT khi mắc bệnh.

Trang 40

KẾT LUẬN (2)

2 Kết quả của các phương pháp CSGN:

- Làm giảm gánh nặng về tâm lý: 100% NB biểu hiện lo lắng, sau ĐT, chăm sóc đã giảm xuống còn 34%

- Giảm các triệu chứng lâm sàng: đau, khó thở, nôn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi với

sự khác biệt rõ rệt trước và sau ĐT.

- Các phương pháp CSGN đã góp phần nâng cao hiệu quả ĐT, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh UT.

Trang 41

để nâng cao CLCS cho NB

1

2

Trang 42

XIN TRÂN TRỌNG

CÁM ƠN!

42

Ngày đăng: 14/01/2015, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w