1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương

27 881 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 654 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TÂM LÝ CÁC BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ VÔ SINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TẠI BỆNH ViỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG Người hướng dẫn khoa học: Ths.. - Tại Bệnh viện Phụ Sản Trung

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÂM LÝ CÁC BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ VÔ SINH

BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TẠI BỆNH ViỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Người hướng dẫn khoa học: Ths BS Hồ Sỹ Hùng

Hoàng Thị Tuyết Mai

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

- Vô sinh là một vấn đề của xã hội và các gia đình, là gánh nặng không chỉ về chi phí mà còn là gánh nặng về tâm lý cho các cặp vợ chồng

- Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của chu kỳ điều trị vô sinh

- Gần đây, một số trung tâm hỗ trợ sinh sản trên thế giới đã

đề cập đến yếu tố tâm lý trong việc thành công của các phương pháp điều trị vô sinh

- Hiện tại, ở Việt nam có rất ít các nghiên cứu về lĩnh vực này

- Tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương, hàng năm có hơn

2000 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (TTON) Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá tâm lý người vợ ảnh hưởng đến kết quả làm TTON

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1- Đặc điểm các bệnh nhân vô sinh điều trị bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.

2- Đánh giá tình trạng tâm lý của các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.

3- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng tâm lý của các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.

Trang 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Vô sinh

- ĐN: Theo WHO, vô sinh là tình trạng cặp vợ chồng không

có thai sau một năm chung sống mà không dùng một biện pháp tránh thai nào.

- Trên thế giới, tỷ lệ vô sinh thay đổi từ 10-18%, có nơi lên tới 40%.

- Ở Việt Nam tỷ lệ vô sinh 8,4%

- Các phương pháp điều trị vô sinh thường áp dụng:

+ Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)

+ Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Trang 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)

Tinh trùng sau khi đã được lọc rửa, bơm trực tiếp vào buồng tử cung của người vợ trong khi người vợ

đã được chuẩn bị trước bằng thuốc kích thích phóng noãn Với phương pháp này đơn giản chi phí thấp nên được lựa chọn đầu tiên để điều trị các cặp vợ chồng vô sinh

Trang 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

- Khái niệm: Thụ tinh trong ống nghiệm (In vitro fertilization)

là phương pháp cho giao tử của chồng (tinh trùng) thụ tinh với giao tử của vợ (noãn) bên ngoài cơ thể người vợ, trong ống nghiệm, phôi hình thành và phát triển sẽ được chuyển trả vào buồng tử cung của người vợ để làm tổ và phát triển.

- Phương pháp này thường được thực hiện sau khi các

phương pháp điều tri vô sinh khác thất bại.

Trang 7

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Ảnh hưởng của yếu tố tâm lý đến kết quả điều trị:

- IUI: phương pháp đơn giản, được chỉ định ngay từ lúc bắt đầu điều trị nên các cặp vợ chồng điều trị bằng phương pháp này chưa bị ảnh hưởng nhiều đến tâm lý.

- TTON: nhiều bước với thời gian điều trị kéo dài, tuỳ thuộc vào phác đồ kích thích buồng trứng Thời gian ngắn nhất kéo dài 3 tuần, dài nhất là 5 tuần, chi phí cho điều trị rất lớn

 ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý của các bệnh nhân.

Trang 8

- Tâm lý ảnh hưởng đến kết quả có thai

+ Những phụ nữ khi làm TTON thường: lo lắng, hồi hộp, thậm chí bị stress trong giai đoạn chuyển phôi  một trong các nguyên nhân khó đạt tỷ lệ có thai cao & mang thai đủ tháng.

+ Sau TTON có thai + cơ thể người mẹ không đủ lượng hormon cần thiết  phôi thai vẫn có nguy cơ ngừng phát triển

+ Lượng hormon này do não bộ điều khiển nên việc tăng hay giảm bài tiết cũng là một phần phụ thuộc vào tâm

lý người bệnh

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 9

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Tâm lý học lâm sàng

- Thuật ngữ Tâm lý học lâm sàng được Witmer đưa ra vào năm 1907 Rất được chú trọng trên các nước phát triển

- Ở Việt Nam chưa được chú ý tới.

- Nghiên cứu đánh giá tâm lý bệnh nhân có nhiều bộ câu hỏi:

+ Beck Depression Inventory: thường dùng nhất

+ State-Trait Anxiety Inventory.

+ State-Trait Anger Inventory.

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1- Tiêu chuẩn lựa chọn (đối tượng nghiên cứu)

- Bệnh nhân nữ điều trị vô sinh bằng phương pháp TTON

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2- Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

3- Cỡ mẫu nghiên cứu

Tính theo công thức cỡ mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang:

Trong đó:

n: là cỡ mẫu nghiên cứu

p: tỷ lệ bệnh nhân vô sinh điều trị bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm p = 40%

Z: hệ số tin cậy, giá trị của t ương ứng với  = 0,05

: giá trị tư ơng đối ( = 0,17)

Thay số  đối tượng vào mẫu nghiên cứu là 150 bệnh nhân

Trang 11

4 - Phương pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu tiến cứu, mô tả

- Các bước nghiên cứu được tiến hành như sau:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bước 1: Thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu

Tham khảo bảng câu hỏi phỏng vấn “Beck Depression Inventory” của Beck gồm

21 câu hỏi

Bước 2: Đánh giá thử bảng câu hỏi

Tiến hành hỏi thử 15 bệnh nhân xem họ có hiểu các câu hỏi đã xây dựng không

 hoàn chỉnh bộ câu hỏi cuối cùng để tiến hành nghiên cứu, gồm 12 câu

Bước 3: Tiến hành nghiên cứu

- Tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi, điền câu trả lời và cộng điểm Mức độ lo lắng theo thang điểm sau:

39 - 48 điểm: rất lo lắng

30 - 38 điểm: tương đối lo lắng

21 - 29 điểm: hơi lo lắng

12 - 20 điểm: không lo lắng

- Số liệu được thu thập trong bệnh án điều trị theo mẫu thu thập số liệu

Trang 12

- Đạo đức trong nghiên cứu

- Tất cả các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều tự nguyện,

họ có thể từ chối tham gia nghiên cứu vào bất kỳ lúc nào

- Tất cả các thông tin của bệnh nhân đều được giữ kín.

- Kết quả nghiên cứu tâm lý của bệnh nhân sẽ giúp cho các cán bộ y tế hiểu hơn về tâm trạng của các bệnh nhân  giúp đỡ các bệnh nhân tốt hơn.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

Nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 1 Nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Có 103 bênh nhân là cán bộ chiếm 68,7% các trường hợp

Có 31 bệnh nhân làm nội trợ chiếm 20,7% các trường hợp

Có 16 trường hợp kinh doanh chiếm 10,6% các trường hợp

Trang 15

Địa chỉ đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 2 Địa chỉ đối tượng nghiên cứu

 Có 106 bệnh nhân sống tại Hà nội chiếm 70,6%

 44 bệnh nhân ở các tỉnh khác chiếm 29,4%

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Loại vô sinh

Biểu đồ 3 Loại vô sinh

 Có 78 bệnh nhân vô sinh nguyên phát chiếm 51,7% các trường hợp

 Có 72 bệnh nhân vô sinh thứ phát chiếm 48,3% các trường hợp

Trang 17

Nguyên nhân do vợ chiếm 55% các trường hợp

Nguyên nhân do chồng chiếm 14,8% các trường hợp

Do cả hai vợ chồng chiếm 12,8% các trường hợp

Trang 18

Có 18 bệnh nhân 18 bệnh nhân chưa điều trị gì chiếm 12% các trường hợp

Có 100 bệnh nhân đã từng điều trị bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung chiếm 66,7% các trường hợp

21,3% các trường hợp đã từng điều trị ít nhất một chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm

Trang 19

54% số bệnh nhân có số điểm từ 21 – 29 điểm

32,7% số bệnh nhân có số điểm từ 30 – 38 điểm

Trang 20

Bảng 5 Liên quan tuổi và tâm lý bệnh nhân

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tuổi (n=44) < 29 * 30 – 34 ** (n=67) > 35 *** (n=39)

Điểm 24,70 + 4,5 28,49 + 6,9 27,9 + 5,2

p 0,002(*&**); 0,004(*&***); 0,60(**&***)

Không có sự khác nhau về mức độ lo lắng giữa nhóm bệnh nhân 30-34 tuổi và nhóm trên 35 tuổi với p > 0,05

Có sự khác nhau về mức độ lo lắng giữa nhóm bệnh nhân dưới 29 tuổi với các nhóm bệnh nhân khác với p < 0,05

Trang 21

Bảng 6 Liên quan loại vô sinh đến tâm lý bệnh nhân

Trang 22

Phương pháp điều trị Chưa điều trị *(n= 18) (n= 100)IUI ** IVF ***(n=32)

Số điểm trung bình của nhóm chưa từng điều trị là 23,94 + 4,7 điểm, nhóm

đã từng được điều trị bằng IUI là 27,32 + 5,6 điểm và nhón đã từng điều trị IVF là 29,00 + 7,9 điểm

Có sự khác nhau về mức độ lo lắng của nhóm bệnh nhân chưa điều trị so với nhóm đã điều trị IUI và IVF với p < 0,05

Không có sự khác nhau về mức độ lo lắng giữa nhóm đã điều trị IUI và IVF với P > 0,05

Trang 23

Thời gian vô

sinh < 5 năm (n=58) > 5 năm (n=92) Điểm 25,47 + 5,7 28,41 + 6,1

Trang 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNBảng 9 Liên quan kết quả có thai và tâm lý bệnh nhân

Kết quả có thai Không có thai (n=75) Có thai (n=75)

Điểm 29,24 + 5,7 25,31 + 5,8

Có sự khác nhau về mức độ lo lắng giữa các bệnh nhân có thai và không có thai với p < 0,05

Trang 25

KẾT LUẬN

- Độ tuổi có ảnh hưởng đến tâm lý bệnh nhân

- Thời gian vô sinh có ảnh hưởng đến tâm lý của bệnh nhân

- Đã từng điều trị IUI hoặc IVF có ảnh hưởng đến tâm

lý của bệnh nhân

- Các bệnh nhân có thai ít lo lắng hơn các bệnh nhân điều trị không có thai

Ngày đăng: 14/01/2015, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tuổi bệnh nhân tham gia nghiên cứu - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 1. Tuổi bệnh nhân tham gia nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 2. Nguyên nhân vô sinh - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 2. Nguyên nhân vô sinh (Trang 17)
Bảng 3. Các phương pháp đã điều trị - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3. Các phương pháp đã điều trị (Trang 18)
Bảng 4. Kết quả bảng điểm đánh giá tâm lý của bệnh nhân - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 4. Kết quả bảng điểm đánh giá tâm lý của bệnh nhân (Trang 19)
Bảng 5. Liên quan tuổi và tâm lý bệnh nhân - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 5. Liên quan tuổi và tâm lý bệnh nhân (Trang 20)
Bảng 6. Liên quan loại vô sinh đến tâm lý bệnh nhân - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 6. Liên quan loại vô sinh đến tâm lý bệnh nhân (Trang 21)
Bảng 7. Liên quan các phương pháp điều trị và tâm - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 7. Liên quan các phương pháp điều trị và tâm (Trang 22)
Bảng 8. Thời gian vô sinh và tâm lý bệnh nhân - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 8. Thời gian vô sinh và tâm lý bệnh nhân (Trang 23)
Bảng 9. Liên quan kết quả có thai và tâm lý bệnh nhân - tâm lý các bệnh nhân điều trị vô sinh bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 9. Liên quan kết quả có thai và tâm lý bệnh nhân (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w