ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 2 Qua phân tích các vấn đề trên việc đầu tư xây dựng Trung Tâm Bưu Chính Viễ
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 1
A NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:
I.Các cơ sở cần thiết phải đầu tư:
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ở Bắc Trung bộ Việt nam, có bờ biển Lăng Cô kéo dài 200km, một bờ biển lý tưởng tạo ra vùng du lịch nổi tiếng với nhiều bãi tắm đẹp, cát trắng, nước biển trong xanh Bên cạnh đó đặc trưng về Huế đó là một nền văn hóa của các vua chúa ,các lăng tẩm mang tính cổ kính của một nền văn hóa từ ngàn xưa để lại ,dòng sông Hương thơ mộng,những câu hò ví dặm ….đã làm nên một xứ sở đặc thù về Huế
Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa chia thành hai mùa mưa nắng rõ rệt Mưa chỉ kéo dài trong bốn tháng 9 đến tháng12 còn lại các tháng trong năm chan hoà ánh nắngvà thỉnh thoảng có mưa làm cho cảnh quan thiên nhiên vốn đã đẹp lại thêm phần hấp dẫn đối với du khách
Ngoài dịch vụ du lịch là một mũi nhọn trong chương trình phát triển kinh tế của nhà nước, tạo được nguồn thu ngân sách lớn cho đất nước,bên cạnh đó nghành bưu chính viễn thông đa phương tiện, công nghệ thông tin được phát triển đồng hành cùng với dịch vụ du lịch là nhu cầu tất yếu cần phải đầu tư Do đó đầu tư vào lĩnh vực này sẽ mang lại hiệu quả cao
Bắt đầu từ năm 2000 cho đến nay lượng khách du lịch đến thành phố Huế đã tăng đột biến rất nhiều so với trước đó
Theo dự đoán lượng khách du lịch đến Huế sẽ tăng nhanh hơn trong những năm tới Hầu hết khách đến tham quan hoặc làm việc tại Huế đều có nhu cầu ăn, ở, nghỉ ngơi thoải mái và tiện nghi và sử dụng những dịch vụ viễn thông ,công nghệ thông tin đòi hỏi những chất lượng cao nhất
Theo thống kê đánh giá của ngành Bưu chính viễn thông đa phương tiện ở Huế
và các khách sạn hiện có ở Huế chưa đủ phục vụ khách nội địa và quốc tế So với nhu cầu hiện tại và tiềm năng phát triển của ngành du lịch thành phố Huế cần tăng thêm hơn nữa Tuy hiện nay đã có một số công trình về bưu chính viễn thông đa phương tiện đã được đầu tư xây dựng mới hay nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu nhất
là vào dịp lễ hội, cuối tuần hay vào mùa hè
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 2
Qua phân tích các vấn đề trên việc đầu tư xây dựng Trung Tâm Bưu Chính Viễn Thông Đa Phương Tiện Huế sẽ mang lại hiệu quả thật sự và góp phần đáp ứng nhu cầu cho khách du lịch và người dân bản xứ của thành phố Huế đầy thơ mộng này
II Mục tiêu đầu tư :
Việc đầu tư xây dựng Trung Tâm Bưu Chính Viễn Thông Đa Phương Tiện
Huế ngoài mục tiêu phát triển của tỉnh ngoài ra nó mang tính liên kết một số trung tâm bưu chính tạo ra một lớn của kinh tế vùng,đào tạo ,bồi dưỡng bổ sung những vấn đề còn thiếu trong ngành bưu chính viễn thông đa phương tiện này
Xây dựng một công trình có một phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan đô thị và các công trình xung quanh, tạo ra một không gian đẹp yên tĩnh Góp phần nâng cao đời sống và giải quyết việc làm cho người lao động Tăng nguồn thu cho nhà nước, góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển tiềm năng
du lịch của Tỉnh
Tạo điều kiện phát triển các ngành nghề công nghệ thông tin đa phương tiện khác góp phần quảng bá một hình ảnh tươi đẹp mang nặng bản sắc văn hóa với bạn bè trong nước và quốc tế
B ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ XÂY DỰNG:
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
Khu đất có ranh giới như sau:
Bắc giáp Công ty xây lắp bưu điện Huế
Đông nam gíap nhà dân
Tây bắc giáp nhà dân
Tây nam giáp nhà dân
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Khí hậu, thời tiết:
Nhiệt độ trung bình năm : 26-32độC
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 3
Địa hình, địa chất:
Khu đất có địa hình bằng phẳng không phải san lấp mặt bằng
Địa chất tốt có thể xây cao tầng >10 tầng bằng móng băng
ĐÁNH GIÁ KHU ĐẤT XÂY DỰNG:
Vị trí xây dựng phù hợp với quy hoạch trước mắt và lâu dài của thành phố Huế
Địa chất công trình xây dựng được nhà cao tầng (>9 tầng)
Gần các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng và hệ thống điện nước
Nằm ở gần đường lớn của thành phố nên sẽ mang lại hiệu quả đầu tư
C.ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Căn cứ vào kết qủa khảo sát địa chất tại hiện trường công trình và khảo sát địa hình xây dựng, kết luận địa hình xây dựng bằng phẳng, thuận lợi cho công tác xây dựng công trình
* Địa tầng và tính chất cơ lý tại khu vực khảo sát địa chất
Kết quả 01 hố khoan thăm dò, địa tầng khu vực khảo sát gặp các lớp đất từ trên xuống dưới như sau:
Theo tài liệu khảo sát địa chất, thì địa chất dưới khu vực xây dựng công trình tương đối phức tạp như sau:
- Trên cùng là lớp đất đắp gồm nền ximăng, đất cát, xà bần dày 1m
- Lớp đất thứ hai là lớp cát mịn có lẫn bùn lớp này dày 2m
- Lớp thứ ba là lớp cát mịn, chặt vừa, dày khoảng 3m
- Lớp thứ tư là lớp cát bụi, chặt vừa, dày khoảng 4,0m
- Lớp thứ năm là lớp á sét, bão hòa nước, nửa cứng, dày khoảng 1,6m
- Lớp thứ sáu là lớp sét, bão hòa nước, nửa cứng, dày khoảng 20m
D PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ - GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:
- Dựa vào tính chất, đặc điểm của khu đất xây dựng, trên tiêu chuẩn, quy mô được nêu trên , phương án bố trí mặt bằng như sau:
- Lối vào chính từ đường Hai Bà Trưng ,từ tầng 1 lên các tầng trên theo hệ thống thang máy hoặc thang bộ, toàn bộ diện tích tầng 1 dùng làm nơi để xe nhân viên
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 4
và khách hàng, lên tầng 2 là khu trưng bày các thiết bị tin học và viễn thông…, mỗi tầng đều có cửa sổ xung quanh tạo ra sự thông thoáng
Tầng 1(trệt): 513m2 là khu vực thang máy, thang bộ và khu vệ sinh , phòng nghỉ trực lái xe và hệ thống điện nước trung tâm của tòa nhà còn lại dùng toàn bộ diện tích này dùng để xe khách và nhân viên
Tầng 2: 513m² ngoài hệ thống thang máy,thang bộ ,khu vệ sinh còn lại là dành cho khu trưng bày,mua sắm các thiết bị điện tử viễn thông
Tầng 3 : 513m2 gồm có phòng đào tạo từ xa qua mạng,dịch vụ internet telephony,dịch vụ internet công cộng,giải trí qua mạng
Tầng 4 : 513m2 là nơi có các dịch vụ của các đơn vị liên doanh liên kết Tầng 5 : 513m2 là nơi làm việc của các phòng ban chính của tòa nhà,phòng nhân viên,giám đốc và phó giám đốc ,phòng đệm điều khiển từ xa,phòng đặt thiết
Tầng 11 : là phòng máy thang máy ,bể nước trên mái
Các chỉ tiêu của công trình :
Tổng diện tích đất : 1.880 m2
Tổng diện tích sàn : 5130m2
Trang 5ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 5
Số tầng : 11 tầng
II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế:
- TCXDVN 276:2003 Nhà ở và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản
để thiết kế
- TCVN 4450:1987 Căn hộ ở – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN5065: 1990 khách sạn – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622: 1995 Phòng cháy, chống cháy nổ cho nhà và công trình - TCVN 3254: 1989 An toàn cháy yêu cầu chung
- TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 356: 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết
kế
2.Giải pháp kiến trúc :
Công trình có 11 tầng kiến trúc mặt ngoài thiết kế hình thức hiện đại phù
hợp với kiến trúc văn phòng Tường ngoài sử dụng các vật liệu như sơn nước chống thấm, chống kiềm; kính màu trang trí; ốp lát đá thiên nhiên, gạch men, tấm kim loại trang trí Sàn ốp đá thiên nhiên, gạch men 400x400; cửa đi cửa sổ nhôm kính , gỗ veneer
3.Giải pháp kết cấu :
TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 356: 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết
kế
Khung cột sàn mái bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng băng bê tông cốt thép đổ tại chỗ bằng bê tông trạm trộn Tường bao che300, 200, 100 bằng gạch tuynen
4.Giải pháp thi công :
Khi thi công phần móng công trình, kết cấu móng cọc được thiết kế theo địa chất nền đất đã khoan thăm dò Thi công phần sàn, cột dùng ván cốt pha giàn giáo định hình, bê tông thương phẩm Khi thi công phải có biện pháp thi công thích hợp,kinh tế và đảm bảo an toàn lao động
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 6
5.Giải pháp sử dụng vật liệu chính và các thiết bị của công trình:
- Vật liệu sử dụng trong công trình là vật liệu sản xuất tại Việt Nam và kết hợp với vật liệu ngoại nhập
- Hệ thống kết cấu chính (móng, cột, dầm, sàn): Bê tông cốt thép đúc tại chổ
- Hệ thống tường bao che: Xây gạch, sơn nước và ốp gạch INAX
- Hệ thống tường ngăn bên trong: Xây gạch dày 100 -200, sơn nước và ốp
đá
- Lớp hoàn thiện sàn: Gạch Granit Thạch Bàn, gạch ceramic, đá hoa cương
và thảm chống cháy
- Cửa đi và cửa sổ: Kính khung nhôm, (ngoại trừ các cửa chống cháy, cách
âm sẽ có cấu tạo đặc biệt)
- Các loại thiết bị chính như: Thang máy, bơm nước, máy phát điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy, … do yêu cầu trang bị và sử dụng cao nên đều sử dụng hàng ngoại nhập được giám định chất lượng trước khi đụa vào sử dụng
- Các loại thiết bị phải là hàng mới 100%, không sử dụng thiết bị đã qua sử dụng Tất cả các thiết bị đều ghi rõ thương hiệu, mã hiệu, xuất xứ
6 Giải pháp cấp điện , cấp nước , thoát nước :
Trang 7ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 7
Chiếu sáng + quạt gió + ổ cắm điện 10a-250v (700w/1 ổ cắm) + máy lạnh cục bộ: Ptb = 161259w
Máy bơm nước: Ptb = 20000w
Động cơ thang máy: Ptb = 20000w
Tổng công suất điện thiết kế cho công trình: Ptổng = 201259w ( 202kw)
- Tính toán chọn trạm biến áp:
* Công suất biểu kiến tính toán:
Ptt = Ptổng x kđt = 202 x 0,7 = 141,4kw ( với kđt là hệ số sử dụng đồng thời )
Ġ ( vớiĠ là hệ số công suất )
Chọn trạm biến áp 1 máy ( loại trạm treo )
Theo điều kiện chọn máy biến áp : Sđm ( Stt
Vậy chọn 1 máy biến áp 3 pha có công suất biểu kiến Sđm = 200KVA
* Để đảm bảo độ tin cậy cấp điện cho công trình khi có sự cố mất điện lưới, lắp đặt 1 trạm máy phát điện dự phòng Sđm = 100kva điện áp 380/220v
2 Lựa chọn biện pháp đi dây, đấu nối, bảo vệ:
Biện pháp đi dây chỉ yếu cho công trình là đi trong ống nhựa ngầm trần, tường, trên trần
Biện pháp đấu nối sẽ sử dụng là phương pháp đấu nối theo kiểu vòng lặp kết hợp với hộp đấu dây, cáp điện
Biện pháp bảo vệ sẽ sử dụng là phương pháp bảo vệ cục bộ ở từng bảng điều khiển bằng cầu chì hoặc aptomat tuỳ phụ tải cụ thể
III.MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
A.Giải pháp tiếp đất an toàn:
Sử dụng hệ thống tiếp đất nhân tạo với lưới cọc tiếp địa đóng thẳng đứng với điện trở đất nhỏ hơn 10(ohm) tiếp đất cho vỏ thiết bị điện, trung tâm báo cháy
B Giải pháp chống sét:
Với đặc thù của nghành bưu chính viễn thông vì thế việc chống sét cho công trình là đặt ở vị trí rất quan trọng Lắp đặt một kim thu sét loại kim thu sét phát tia tiền đạo với xung điện thế cao kết hợp với hệ thống dẫn và tiêu sét bằng cọc tiếp đất nhân tạo với lưới cọc tiếp địa đóng thẳng đứng với với điện trở đất nhỏ hơn 10(ohm) (bảo vệ cấp 2)
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 8
C.Giải pháp báo cháy tự động:
Nút bấm báo cháy: Các nút bấm báo động lắp đặt tại tường có độ cao so với mặt nền nhà khoảng 1,5m ~ 1,6m Loại này sử dụng khi có người nhìn thấy cháy
sẽ ấn nút chuông báo động cho mọi người biết
Còi báo động: là thiết bị báo động kêu to theo tần số dao động để báo cháy
và yêu cầu những người có trách nhiệm tham gia chữa cháy
Để phát hiện sớm sự cố cháy, nổ cần lắp đặt 1 hệ thống báo cháy tự động theo vùng kết hợp đèn báo hiển thị phòng bằng hệ thống báo cháy 10 kênh
.Cấp nước sinh hoạt:
Nguồn nước cấp để cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày lấy từ mạng cấp nước của thành phố theo sơ đồ sau :
Nguồn cấp thành phố Bể chứa Bơm Két nước trên mái Các điểm
Thoát nước sinh hoạt:
- Nước thoát được bố trí 2 phần riêng biệt :
+ Thoát phân
+ Thoát nước tắm , giặt , rửa
- Mỗi loại nước thải sẽ được xử lý ở một bể tự hoại riêng để tăng hiệu quả xử
Trang 9ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang 9
Cấp nước chữa cháy bên trong công trình :
- Nguồn nước chữa cháy lấy từ mạng cấp nước thành phố vào bể chứa 20m3 ở tầng trệt ( trong quá trình sử dụng nguồn nước luôn được bổ sung )
- Mỗi tầng bố trí một hộp lấy nước chữa cháy bảo đảm cột nước dày đặt ở đầu vòi phun tưới được toàn bộ diện tích nhà
- Lưu lượng và áp lực nguồn nước chữa cháy do máy bơm đặt cố định tạo nên với Q = 5lít/giây , H = 100m
- Ngoài ra còn bố trí thêm bình bình CO2 với tiêu chuẩn 100m2/bình và bình bọt ở nhà
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN : Việc đầu tư xây dựng Trung Tâm Bưu Chính Viễn Thông Đa Phương Tiện Huế là một sự đầu tư rất đúng xu hướng hiện nay và góp phần thúc đẩy ngành du lịch thành phố Huế phát triển,thêm nét đẹp kiến trúc cho cảnh quan
D CÁC BẢN VẼ KIẾN TRÚC THỂ HIỆN TRONG ĐỒ ÁN:
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH: Nguyễn Duy Phương – Lớp K26X 1 B-NT Trang
10
Ý kiến của GV hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Thạc sĩ ,Kts Nguyễn Hồng Ngọc Nguyễn Duy Phương
Trang 11ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 9
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 10
Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 11
II XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY CỦA CÁC Ô SÀN:
-Sơ bộ tính chiều dày bản sàn: hb = x l
m
D
; Trong đó hb :lấy chẵn cm Với bản kê 4 cạnh lấy : m = 40 ÷ 45 ,chọn m = 45
Với bản loại dầm lấy : m = 30 ÷ 35 , chọn m = 35
+ D = 0,8÷1,4 phụ thuộc vào tải trọng (chọn D = 0,9)
+ l: cạnh ngắn ô bản
Chiều dày của bản phải thỏa mãn điều kiện cấu tạo:
hb ≥ hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ô sàn (Bảng I-1)
Hành lang và phòng giải trí
qua mạng
Hành lang và Phòng dịch vụ internet công
Đối với dầm bản kê,quan niệm liên kết giữa sàn với dầm biên là liên kết khớp
Việc chọn chiều cao sàn cần phải thực hiện đảm bảo yêu cầu kết cấu và tiện cho thi công
Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 12
CẤU TẠO SÀN LÀM VIỆC
* Tĩnh tải tiêu chuẩn: gtc= ∑γ x δ (daN/m2)
* Tĩnh tải tính toán: gtt = n x gtc (daN/m2)
Trong đó: γ: trọng lượng riêng của vật liệu
n: Hệ số độ tin cậy tra theo TCVN 2737 – 1995 Kết quả được thể hiện ở bảng I-2
Bảng I-2
Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 13
b Tải trọng do tường và cửa :
+ Các phòng vệ sinh còn có tải trọng do tường xây trực tiếp trên sàn và cửa:
- Tường 100 xây gạch ống xây cao đến trần cao 2,6 (m)
- Chiều dày gạch 100 có trọng lượng riêng γg = 1800 (daN/m3)
- Chiều dày vữa trát 10 ,trát 2 mặt ,vữa trát có trọng
- St : diện tích phần tường xây trực tiếp lên ô sàn (m2)
- Sc : diện tích cửa trên bức tường (m2)
- Ss : diện tích ô sàn (m2)
- nc : hệ số độ tin cậy
+ Bỏ qua trọng lượng của thiết bị vệ sinh và các linh kiện phụ khác
- Tải trọng do tường tác dụng lên sàn:
Bảng I-3
Tên sàn Ss
(m2)
St (m2)
gt (daN/m2)
g't (daN/m2)
gc (daN/m2) nc
g'c (daN/m2)
2 hoạt tải:
Ta có: Hoạt tải tính toán: ptt = n x ptc (daN/m2)
ptc : hoạt tải tiêu chuẩn tra theo TCVN 2737 – 1995 n: Hệ số độ tin cậy tra theo TCVN 2737 – 1995 Kết quả được thể hiện ở bảng I-5
Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 14
Bảng I-5
daN/m2 daN/m2P.Đào tạo từ xa qua mạng;
3 Bảng tổng hợp tải trọng tính toán của sàn tầng điển hình:
q = gtt + ptt (daN/m2) Kết quả được thể hiện ở bảng I-6
Bảng I-6
Tên
Sàn
gtt1(daN/m2)
gtt2=g't+g'c(daN/m2)
gtt = gtt1+ gtt2(daN/m2)
ptt(daN/m2)
q(daN/m2)
-Tính toán các ô sàn theo sơ đồ đàn hồi
-Nhịp tính toán tính từ tâm gối tựa này đến tâm gối tựa kia
-Dựa vào tỷ số l2/l1 của các ô sàn mà ta tính bản loại dầm hoặc bản kê 4 cạnh
Trong đó l1 : chiều dài theo phương cạnh ngắn
l2 : chiều dài theo phương cạnh dài
- Nếu l2/l1 >2 : bản loại dầm
- Nếu l2/l1 ≤ 2 : bản kê 4 cạnh
Trang 17ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 15
2 Tính toán cho bản loại dầm:
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn xem như 1 dầm ( Tải trọng phân bố đều tác
dụng lên dầm :
q = (p + g) 1m (daN/m)
Tuỳ liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm :
- Nếu bản hai đầu ngàm:
24
2 1 max
9 12max
l q
8
2 1 min
ql
3.Tính toán cho bản kê 4 cạnh :
Khi đó nội lực tính theo:
- Mô men giữa nhịp:
l1 1
ql 24
M = - ql
min 12
2 1
1
l1
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 16
- l1,l2 :là chiều dài cạnh ngắn,chiều dài cạnh dài của ô bản
- Để tính toán đơn giản ta lấy nhịp tính toán là khoảng cách giữa các trục tim dầm
VI TÍNH CỐT THÉP CHO SÀN :
1 Trình tự tính toán :
Theo phương cạnh ngắn :
Chiều cao làm việc: h = h0 - a
a : Khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép Theo phương cạnh ngắn cốt thép đặt dưới:
Trong đó: d1, d2; đường kính thép theo phương cạnh ngắn,cạnh dài của ô sàn
- Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m , chiều cao h = hb
- Xác định 2
. o
b m
h b R
008 , 0 85 , 0 1 400 1
008 , 0 85 , 0
b s
b R R
R
- Nếu αm > αR: tăng tiết diện hoặc tăng cấp độ bền bêtông
- Sau khi tính αm và thoả mãn αm≤αR thì từ αm tra bảng Phụ Lục 9 sách
KCBTCT 2006 ra ζ
2
2 1
ζ = + −
⇒
o s
TT s
h R
M A
.
Trang 19ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 17
+ Thuận tiện thi công
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
µmin% ≤ 100 %
100
%
o
CH s h
+ Cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (l1) đặt ở lớp dưới còn cốt thép ở nhịp theo
phương cạnh dài (l2) đặt ở lớp trên
+ Cốt thép chịu mômen âm ở gối theo phương cạnh ngắn (l1) đặt suốt theo chiều dài của
dầm cạnh dài ,còn cốt thép chịu mômen âm ở gối theo phương cạnh dài (l2) đặt phần còn lại ở
dầm cạnh ngắn
+ Lưới cốt thép chịu mômen âm trên gối cả hai phương có bề rộng bằng 0,25l1
+ Nối cốt thép : Cốt thép chịu mômen dương nối tại gối tựa ,cốt thép chịu mômen âm
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG-LỚP K26X1-NT TRANG 18
Trang 21Đồ án tốt nghiệp Trường PTTH Quang Trung - Qui Nhơn
Svth: Nguyễn Quốc Đạt – Lớp 02X1 - BĐCQ Trang 1
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 24
B1 TÍNH DẦM PHỤ D1 TẦNG 3
I SỐ LIỆU TÌNH TOÁN :
- Bê tông có cấp độ bền B20 : Rb=11,5 MPa; Rbt=0,9 MPa
- Cốt thép dùng loại thép AI khi Φ ≥ 8 có Rs = Rsc = 225 MPa Dùng thép AII khi
Sao cho thuận tiện cho thi công: chia hết cho 50;100
Chọn kích thước tiết diện dầm theo các nhịp:
+ Nhịp 1-3 và nhịp 4-6 có l = 7800 mm nên :
hd = l
20
112
1
7800 = 390 ÷650 mm Chọn hd = 500 mm
bd = (0,3 ÷ 0,5) hd = (0,3 ÷ 0,5).500 = 150 ÷ 250 mm Chọn bd = 200 mm + Nhịp 3-4 có l = 8000 mm nên :
hd = l
20
112
a) Trọng lượng bản thân dầm: gồm có trọng lượng bê tông và lớp vữa trát
Phần sàn giao nhau với dầm được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản thân dầm chỉ tính với phần không giao với sàn
(daN/m3)
vt γ
Phần trát 1-3 7,8 1,5 13 2500 1600 1,1 1,3 203,5 29,328 232,828
Trang 23ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 25
3-4 8,0 1,5 13 2500 1600 1,1 1,3 203,5 29,328 232,828 4-6 7,8 1,5 13 2500 1600 1,1 1,3 203,5 29,328 232,828
b) Trọng lượng do tường và cửa :
Tường xây gạch ống rỗng là kết cấu bao che nên xem nó chỉ chịu tải trọng bản thân và truyền tải trọng vào dầm.Ở dầm đang xét, ngoài tường còn có cửa đi nên xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường + cửa phân bố đều trên dầm
Tường 200 xây gạch ống câu gạch thẻ cao đến dầm
+ Nhịp (1-3); (3-4); (4-6): ht = 3,3 - hd = 2,8 m
Chiều dày gạch 200 có trọng lượng riêng γg = 1500 daN/m3 Chiều dày vữa trát
15 mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng γtr=1600 daN/m3
gt = n g.γ g.δ g +2.n tr.γ tr.δ tr= 1,1.1500.0,2 + 2.1,3.1600.0,015 = 392,4 daN/m2Cửa sổ: cửa kính khung nhôm gc = 15 daN/m2
Khi đó q(tc)= qt + qc =
l
S g n S
g t. t + c. c. c
( daN/m) Trong đó St : diện tích phần tường (m2)
Sc : diện tích phần cửa (m2)
nc : hệ số độ tin cậy của cửa
l : nhịp dầm (m)
qt : tải phân bố lên dầm do tường (daN/m)
qc : tải phân bố lên dầm do cửa (daN/m)
Bảng 2.2: Trọng lượng do tường và cửa :
(daN/m)
St (m2) gt qt Sc(m2) gc nc qc
1-3 7,8 19,04 392,4 957,858 5,12 15 1,3 12,8 970,658 3-4 8,0 21,84 392,4 1071,252 10,56 15 1,3 25,74 1096,992 4-6 7,8 19,04 392,4 957,858 5,12 15 1,3 12,8 970,658 c) Trọng lượng do sàn truyền vào :
Các tải trọng truyền từ sàn vào dầm phân bố dạng hình thang, tam giác được qui đổi thành phân bố đều
2 l l
thì q = (1-2β2 +β3 ).gS.l1/2
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 26
6 5
* Tổng tĩnh tải tác dụng phân bố đều ở mỗi nhịp của dầm D1 được tính ở bảng sau :
Bảng 2.4: Tĩnh tải phân bố đều trên mỗi nhịp dầm D1
Σg(daN/m) 2294,706 2437,18 2294,706
Trang 25ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 27
2) Hoạt tải: tính toán như trường hợp tĩnh tải, được tính ở bảng sau:
Bảng 2.5: Qui hoạt tải về tải trọng đều tương đương của các ô bản có liên quan
* Tổng hoạt tải tác dụng phân bố đều ở mỗi nhịp của dầm D1 được tính ở bảng sau :
Bảng 2.6: Hoạt tải phân bố đều trên mỗi nhịp dầm D1
Nội lực dầm D1 được tính bằng phương pháp Cross để tìm nội lực cho tĩnh tải và các
trường hợp họat tải
1 Nội lực :
a)Tĩnh tải :
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 28
a Xác định độ cứng quy ước Rax của các thanh:
- Thanh 1-3, 4-6 là thanh 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:
R1-3= R4-6=
1
3 1 4
4
3 EJ1−3
= 0,096 EJ
Trang 27ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 29
- Thanh 3-4 là thanh 2 đầu ngàm :
R3-4=
8
J 2
E l
EJ
= =0,125 EJ Trong đó:
Do dầm không thay đổi tiết diện nên EJ = 24.103 MPa = 240000 daN/cm2 là
mô đun đàn hồi của bê tông cấp độ bền B=20
J = 208333 , 33
12
50 20 12
3 3
R : hệ số phân phối momen tại nút A của thanh AX
Trong đó Σ(A) , RAX : tổng độ cứng của các thanh quy tụ tại nút A
βAX= 0,5 : Đối với thanh 2 đầu nút cứng
βAX= 0 : Đối với thanh 1 đầu khớp
d Xác định momen nút cứng:
- Xem các nút trong hệ là liên kết ngàm, cho tải trọng tác dụng , xác định mô
men 2 đầu thanh
- Quy ước dấu trong phương pháp H.Crooss:
+ Momen làm cho nút xoay theo chiều kim đồng hồ: (+) + Momen làm cho nút xoay ngược chiều kim đồng hồ: (-)
Trang 28
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 30
ql ² 8
+ -
l q
ql ²
² ql
+ -
Trang 29ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 31
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 32
Trang 31ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 33
Trong mỗi vòng lặp tại mỗi nút:
-Xác định mômen không cân bằng tại nút:
Mocb = ΣM ( Tổng mômen quy tụ tại nút )
+ Vòng đầu tiên ( Vòng 1 ) : Mocb=ΣMnc + ΣMtr
+ Vòng tiếp theo ( Vòng i ) : Mocb=ΣMtr ( Của vòng i-1)
- Tiến hành lặp đi lặp lại kết quả tính toán đến khi Mocb < [ε]
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 34
3 Biểu đồ nội lực :
a)Tĩnh tải :
* Biểu đồ ( Mcc ):
Sau khi tính được Mcc tại các đầu thanh Dựa vào dạng tải trọng trên thanh ta vẽ
được biểu đồ nội lực trên từng đoạn thanh
Mcc (kN.m)
* Biểu đồ ( Qcc ):
Từ biểu đồ mômen cuối cùng ( Mcc ) ta suy ra được biểu đồ lực cắt tác dụng lên dầm
Tải trọng phân bố đều:
Trang 33ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 35
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 36
Trang 35ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 37
Qmin = QTT + ∑(QHT−) ⇒
⇒ Qmax = max (│Qmax │,│Qmin│)
Kết quả tổ hợp nội lực dầm thể hiện ở Bảng 2.8 , Bảng 2.9
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 38
VI TÍNH CỐT THÉP:
Chọn cặp nội lực Mmax, Mmin để tính cốt dọc, Qmax để tính cốt đai
1) Tính cốt thép dọc :
a Với tiết diện chịu mômen âm tại gối :
- Cánh nằm trên vùng chịu kéo tính như tiết diện chữ nhật (b x h)
- Chiều cao làm việc : giả thiết a = 4 cm
h0 = h - a
- Tính cốt thép dầm theo các bước :
+ Tính α m= 2
. o
b b h R M
+ Kiểm tra điều kiện :
* α m> 0,5 : Tăng kích thước tiết diện (b x h) hoặc tăng cấp độ bền của bê tông
* 0,5 ≥α m >α R :Tăng kích thước tiết diện (b x h) hoặc tăng cấp độ bền của bê tông hoặc tính cốt kép
008 , 0 85 , 0 1 400 1
008 , 0 85 , 0
b s
b R R
A
=
Trang 37ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 39
- Chọn thépAs
ch
> As TT
+ Sau khi tính được As ta kiểm tra hàm lượng cốt thép :
Đối với dầm µ = 0,6 ÷ 1,2% là hợp lý
b.Với tiết diện chịu mômen dương tại nhịp :
Cánh nằm trong vùng nén cùng tham gia chịu lực nên tính dầm theo tiết diện chữ T
Ta thấy mômen ở các nhịp có Mmax = 135,07 KN.m < Mf =1039,324 KN.m nên trục trung hòa qua cánh, việc tính toán như tiết diện chữ nhật b’f x h (tính giống mục (a)
thay
b = b’f)
Quá trình tính toán thép dọc dầm thể hiện ở Bảng 2.10
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 40
2 Tính cốt thép đai :
² Các bước tính toán :
a Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo
Đoạn gần gối tựa:
h ≤ 450 thì sct = min(h/2, 150)
h > 450 thì sct = min(h/3, 300) Đoạn giữa nhịp:
h ≤ 300 thì sct = min(h/2, 150)
h > 300 thì sct = min(3/4h, 500) Chọn được bước đai s
b Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm
Điều kiện: Qmax≤0,3.ϕ ϕ w1 b1.R b h b o
trong đó: 1
sw w
s : khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
φb1 : hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau
Nếu không thỏa mãn thì tăng cấp bền của bê tông (để tăng Rb)
Nếu thỏa mãn điều kiện trên thì kiểm tra tiếp các điều kiện khác
c Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai
Nếu Qmax ≤Q bmin =ϕ b3.(1+ϕ f +ϕ n).R b h bt o =0, 6.(1+ϕ f +ϕ n).R b h bt o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo như trên
Trong đó:
Trang 39ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 41
Vì lực dọc N = 0, nên trường hợp này không xét đến
d Kiểm tra cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt :
Điều kiện:
2 2
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN HUẾ
SVTH : NGUYỄN DUY PHƯƠNG - LỚP: 26X1B-NT TRANG 42
Xác định lại khoảng cách cốt đai: sw sw
tt
sw
R A s
Quá trình tính toán và kết quả thể hiện trong Bảng 2.11
* Kết quả tính toán cốt thép dầm thể hiện bản vẻ KC02/02