1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước

77 552 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 850,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân công nhiệm vụ của mỗi cán bộ y tế xã + Bác sĩ trưởng trạm kiêm công tác khám chữa bệnh, chương trình phòngchống bệnh xã hội, PHCNDVCĐ.. -Có 8 y tế thôn và 14 CTV dân số được đào t

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Y tế cơ sở là nơi đầu tiên tiếp xúc với người dân, đưa công tác chăm sóc sức khỏe đến tận nơi họ sinh sống và làm việc một cách có hiệu quả Vì vậy Từ lâu, nghành y tế nước ta đã coi trọng việc xây dựng mạng lưới y tế cơ

sở và coi đó là chiến lược của hệ thống y tế nhà nước Tuy nhiên công tác thực hiện còn nhiều khó khăn và tồn tại Nhằm cung cấp thông tin cho mạng lưới y tế cơ sở về công tác y tế trong các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu , tập thể nhóm chúng em đã tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng về dân

số, mô hình bệnh tật,điều kiện kinh tế, tại các hộ gia đình được phân công Đây là nguồn thông tin quan trọng góp phần xây dựng thông tin y tế tại địa bàn.

Quảng Phước là một xã nằm cuối hạ lưu sông Bồ có diện tích tự nhiên

là 1267.7 ha Cách trung tâm huyện 1km về phía Tây

+ Phía Đông giáp với xã Quảng An

+ Phía Tây và phía Bắc giáp với thị trấn Sịa.

+ Phía Nam giáp với xã Quảng Thọ.

Xã được chia thành 8 thôn trong đó có 3 thôn ở trung tâm và 5 thôn nằm dọc theo phá Tam Giang:

Toàn xã có: 1700 hộ

Tổng số nhân khẩu: 7350 khẩu

Cuộc sống người dân ở đây chủ yếu làm nông nghiệp và nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, do đó đời sống người dân còn nhiều khó khăn Toàn xã

có tỷ lệ hộ nghèo là 7.1 %, có 1 trường THCS, 2 trường tiểu học, 1 trường mầm non và một trạm y tế.

Thôn Thủ Lễ 2 là một trong 3 thôn nằm ở trung tâm của xã, giáp với thị trấn Sịa Các hộ dân cư nằm theo trục đường chính gần với trạm y tế, nhà cộng đồng, trường THCS, mầm non, tiểu học Nghề nghiệp chủ yếu của người dân là nông nghiệp và buôn bán Qua khảo sát 320 hộ dân ở thôn, nhóm

em rút ra được những tổng kết sau đây.

Trang 2

I. Thông tin nhân khẩu hộ gia đình:

1. Thông tin chung:

Nữ: 684

Bảng 1: Sự phân chia độ tuổi:

Biểu đồ 1: Biểu đồ sự phân chia độ tuổi của thôn Thủ Lễ 2

Nhận xét:

Nhìn chung, thôn Thủ Lễ 2 có dân số tương đối trẻ Trong đó, số người

ở độ tuổi lao động vẫn chiếm tỷ lệ cao(khoảng 2/3) Điều này là điều kiện thuận lợi để phát triển nhân lực của thôn và của xã.

Bảng 2: Trình độ học vấn

Trình độ Mù

chữ

THCS trở xuống

THPT TC/CĐ/

Tỷ lệ % 1.11 62.39 21.84 14.66 100

Trang 3

Biểu đồ 2: Biểu đồ biểu thị trình độ học vấn của dân trong thôn

Nhận xét:

Dựa vào biểu đồ biểu thị trình độ học vấn của người dân ở trong thôn,

ta nhận thấy rằng trình độ học vấn của người dân chưa cao Chỉ gần 2/3 người

dân có trình độ học vấn từ cấp 2 trở xuống Vẫn còn một tỷ lệ nhỏ người dân

mù chữ Chính trình độ học vấn này cũng góp phần không nhỏ vào nhận thức

của người dân về việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cá nhân, gia đình và xã

C

B tư nhân

H SSV

N ội trợ

H ưu trí

G ià

T hất nghiệp

C òn nhỏ

K hác

7 6

7 0

3 15

2 5

1 2

1 10

2 7

8 9

1

14 351 T

ỷ lệ %

3 7.90

5 62

5 18

2 3.31

1 85

0 89

8 14

2 00

6 59

8 52 00

Trang 4

Biểu đồ 3:Biểu đồ về tỷ lệ các loại hình lao động

Nhận xét:

Các loại hình lao động ở trong thôn khá phong phú, đa dạng Trong đó, nghề nông vẫn chiếm ưu thế vì đây là một xã ở nông thôn Bên cạnh đó, tỷ lệ học sinh sinh viên cũng khá cao, người dân còn tham gia vào các nghề khác như thủ công, thợ nề, buôn bán kinh doanh nhỏ lẻ.

B HYT CB–

VC

B HYT tự nguyệ n

B HYT HSSV

B HYT hưu trí

B HYT người nghèo

B HYT thươn

g bệnh binh

K hác

T ổng

1 12

7 06

2 98

1 0

5 3

7

1 351

T

ỷ lệ

%

3 48

8 29

5 3.74

2 2.06

0 74

3 92

0 59

7 18

1 00

Trang 5

Biểu đồ 4: Các loại hình bảo hiểm y tế

Nhận xét: Nhìn chung, đa số người dân đều tham gia bảo hiểm y tế,

trong đó BHYT tự nguyện và BHYT học sinh chiếm tỷ lệ cao Bên cạnh đó vẫn còn một số lượng nhỏ người dân không tham gia bất kì loại bảo hiểm nào.

Bảng 5: Các loại hình nhà ở

Các

loại nhà ở

Nhà mái bằng/tầng

Nhà ngói/ Nhà tôn

Nhà tranh, tre, nứa, lá

Trang 6

ai ngăn

H

ố xí đất nổi

H

ố xí đất chìm

kh ác

Số

lượng

3

Trang 7

Tỷ

Trang 8

Biểu đồ 6: Tình hình sử dụng nguồn nước tại thôn Thủ Lễ 2

Nhận xét:

Qua bảng điều tra trên, nhận thấy 100% hộ gia đình đều sử dụng nước máy Bên cạnh đó, vẫn còn một số ít các hộ gia đình tận dụng thêm nước giếng đào trong sinh hoạt.

Bảng 8: Tình hình xếp loại kinh tế

Xếp

loại KT

Nghè o

Trang 9

Tình hình kinh tế của thôn được xếp loại là trung bình do tỷ lệ hộ có mức thu nhập TB chiếm hơn 2/3 Bên cạnh đó, vẫn còn một tỷ lệ các hộ gia đình có mức thu nhập nghèo chiếm khoảng 1/10 Điều này đòi hỏi sự quan tâm của các cấp chính quyền tới đời sống của người dân.

Trang 10

BỘ MÔN

TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ

Trang 11

ĐIỀU DƯỠNG: NGÔ THI LIỄU

P.

TRƯỞNG TRẠM

ĐIỀU DƯỠNG:

PHAN T.N.

QUỲNH

Y SI YHDT:

NGUYỄN T.M HIỀN

N GUYỄN THI LY

K HUÔNG PHO

N GUYỄN THI MAI

P HƯỚC LÂM

D ƯƠNG THI HẢO

P HƯỚC LY

M AI DƯƠN G

P HƯỚC LẬP

N GUYỄN THI MÃNH

H À ĐỒ

N GUYỄN THI QUYỆT L

Ê THI PHƯỢN G

H

Ồ THI PHƯỢ

NG

II Mô tả:

1. Vài nét về TYT xã

Đặc điểm dân số, kinh tế, xã hội của xã

+ Quảng Phước là một xã bãi ngang ven biển, nằm cuối hạ lưu sông Bồ, cáchtrung tâm huyện 1km về phía tây

+ Phía đông giáp xã Quảng An và phá Tam Giang

+ Phía bắc và phía tây giáp thị trấn Sịa và phá Tam Giang

UBND XÃ QUẢNGPHƯỚC

TTYTHUYỆNQUẢNG ĐIỀN

TRƯỞNG TRẠM:

BSCK1: PHAN DŨNG

Trang 12

+ Phía nam giáp xã Quảng Thọ.

Diện tích tự nhiên là 1267,7 Ha

Dân số: 7350 người với 1700 hộ

Xã có 8 thôn trong đó 3 thôn ở trung tâm và 5 thôn nằm dọc theo phá TamGiang

Kinh tế người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và một số nuôi trồng vàđánh bắt thuỷ sản Đời sống người dân đang còn gặp khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo đóivẫn còn cao, chiếm 7,1% Trình độ dân số không được đồng đều nên việc tiếp nhận

Nhà mới xây kiên cố, tình trạng cơ sở tốt

-Nguồn nước sử dụng: nước máy

-Nguồn điện: điện lưới quốc gia

-Nhà vệ sinh: tự hoại

-Không có hàng rào bảo vệ, cổng và biển tên trạm

3.2 Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác:

- Có đầy đủ bộ dụng cụ khám bệnh, bộ dụng cụ tiêm chủng, bộ dụng cụ sảnkhoa

- Có các trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh khác : máy siêu âm,máy điện tim

- Có đủ thuốc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

Trang 13

- Các trang thiết bị hỗ trợ: điện thoại, máy in, máy tính nối mạng internet.

3.3 Nhân lực:

- Số lượng cán bộ y tế: 6 trong đó có 1 bác sĩ,2 điều dưỡng, 2 nữ hộ sinh, 1 y học cổtruyền

- Phân công nhiệm vụ của mỗi cán bộ y tế xã

+ Bác sĩ trưởng trạm kiêm công tác khám chữa bệnh, chương trình phòngchống bệnh xã hội, PHCNDVCĐ

+1 Y tá trung học:phó trưởng trạm phụ trách công tác dược và vật tư y tế

+ 1 Y tá trung học phụ trách công tác dịch, VSMT, VSATTP

+1 Nữ hộ sinh trung học phụ trách công tác CSBVBMTE, phòng chốngSDD, TCMR

+1 Nữ hộ sinh trung học phụ trách công tác DS-KHHGĐ

+1 Y sĩ y học dân tộc phụ trách khám điều trị Đông y

Hiện tại có 6 cán bộ y tế xã, 8 y tế thôn và 14 CTV dân số

Trong đó: 1 BS CKI trưởng trạm

Trang 14

Khám và điều trị Đông y: 371

Ngoại viện: 380

Tổng số bệnh nhân điều trị: 9.869

Tổng số bệnh nhân chuyển tuyến: 2.163

So với chỉ tiêu và kế hoạch thì số lần khám bệnh tăng 4.407 lượt

Trong năm 2014 Trạm y tế đã triển khai làm các xét nghiệm cận lâm sàngnhư: đo điện tim: 43 trường hợp, siêu âm: 49 trường hợp, xét nghiệm nước tiểu: 64trường hợp, đo tim thai bằng doppler 114 trường hợp

4.3.Công tác dân số- KHHGĐ

Dân số trung bình: 7.350

Tỷ suất tăng tự nhiên: 10,34‰

Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 20,3%

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên tăng 4,5%

- Tỷ suất tăng dân số tự nhiên giảm 0,6‰

Một số thôn thực hiện tốt công tác này như: Phước Lý, Thủ Lễ 2, PhướcLâm

III Bàn luận về TYT xã

1. Về nhân lực y tế

Trạm y tế xã, đủ cán bộ biên chế theo thông tư liên tịch số BYT-BNV ngày 5/6/2007 của bộ y tế- bộ nội vụ: đối với xã đồng bằng và trung du

08/2007/TTLT-7350 dân: 6 biên chế

Trang 15

-Có cán bộ chuyên trách DS-KHHGD trong biên chế TYT Trình độ chuyênmôn của cán bộ y tế chuyên trách DS-KHHGD ít nhất là trung cấp.

- Cơ cấu nhân lực của trạm có 4 nhóm chức danh chuyên môn theo quy định1.Bác sĩ

2.Y sĩ (đa khoa/ YHCT/ sản nhi)

3 Hộ sinh trung học

4 Điều dưỡng trung học

-Cán bộ chuyên trách DS-KHHGD có trình độ ít nhất là trung cấp

-Có 1 bác sĩ làm việc thường xuyên tại TYT xã

-Có 8 y tế thôn và 14 CTV dân số được đào tạo theo khung chương trình do

bộ y tế quy định, thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao,lồng ghép các hoạt động của nhân viên y tế thôn bản với cộng tác viên của cácchương trình y tế Hàng tháng có giao ban chuyên môn với trạm y tế xã

-Các cán bộ y tế xã, cộng tác viên dân số, y tế thôn bản hưởng lương, phụcấp và các chế độ chính sách đầy đủ

2.Về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế

-TYT xã có nguồn nước sinh hoạt và hố xí hợp vệ sinh

-TYT xã có vườn thuốc nam

-Trạm có đầy đủ bộ dụng cụ, thuốc men, trang thiết bị phục vụ công táckhám chữa bệnh

*Nhược điểm:

- Không có tường rào bao quanh, không có cổng

- Nơi thu gom và xử lý chất thải chưa đạt tiêu chuẩn

Trang 16

3 Về hoạt động của trạm y tế

Trạm y tế triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia tronglĩnh vực y tế như: CTMTQG trong DS-KHHGD, ANVSTP, phòng chốngHIV/AIDS, CMTQG Y tế

IV Kiến nghị TYT:

1. Cơ sở hạ tầng:

- Trạm y tế là một trong nhưng nơi phục vụ cộng đồng có lực lượng sử dụng nhiềunên để đảm bảo công tác quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất cần phải xây dựng hàngrào bao quanh trạm, cổng trạm

- Sân trạm còn nhiều cỏ dại và chưa được tráng xi măng, chưa bằng phẳng cần phải

tu sửa tốt nhất là tráng xi măng để phục vụ tốt hơn cho người dân đến khám và chữabệnh

- Dựng biển báo có trạm y tế ở ngoài đường liên xã để người dân có thể dễ dàng nhậnbiết và đi vào TYT khi cần cấp cứu hoặc khám chữa bệnh

2. Nhân lực và trang thiết bị

Nâng cao chất lượng chuyên môn nhằm phục vụ tốt hơn cho người dân

3. Các chương trình hoạt động về sức khỏe

Trạm y tế và UBND xã cần phải tăng cường các chương trình phát thanhtuyên truyền về vấn đề sức khỏe, dân số kế hoạch hóa gia đình sâu rộng đặc biệt tớicác thôn vùng cạnh đầm phá Tam Giang

Nâng cao dân trí cải thiện đời sống nhân dân gắn liền với giữ gìn vệ sinh môitrường nên cần triển khai thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt cho các thôn xóm

Trang 17

PHẦN II TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN

I. Sơ đồ tổ chức của TTYT huyện:

UBND HUYỆN QUẢNG

ĐIỀN

SỞ Y TỈNH THỪA THIÊN

HUẾ GIÁM ĐỐC

TRỊ

PHÒNG TÀI VỤ

PHÒNG

KẾ HOẠCH NGHIỆP

VỤ

TỔ CNK

ĐÔI BVBMTE

SẢN NÔI-NHI

LÂY YHCT

PK-CC CC-HSTCCĐ CLS

DƯỢC

TỔ DD

11 TRẠM Y TẾ XÃ/ THỊ TRẤN

Trang 18

II. Mô tả

1. Vài nét về huyện Quảng Điền

- Huyện Quảng Điền là một huyện phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cáchthành phố Huế khoảng 10-15km Phía Đông và Nam giáp Thị xã Hương Trà, phíaTây và Tây-Bắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông-Bắc giáp biển Đông.Huyện có tổng diện tích là 163,000 km2 , với dân số 85.538 người, tỉ lệ tăng dân số

tự nhiên 1,13%, gồm 11 đơn vị hành chính: 10 xã và 1 thị trấn là thị trấn Sịa, trong

đó có 2 xã dọc biển Đông: Q Công, Q Ngạn

- Là một huyện vùng trũng tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm phía Bắc lưu vực sông

Bồ và phía Tây phá Tam Giang nên giao thông ở đây thuận tiện cho cả đường bộ vàđường sông Quảng Điền có nhiều đầm phá thông với biển cả như phá Tam Giang,đầm Bát Vọng, đầm Hạ Lạc…,chính hệ thông đầm phá này đã đem lại cho QuảngĐiền nhiều thế mạnh về nông nghiệp, ngư nghiệp và đánh bắt thủy hải sản

- Địa hình huyện Quảng Điền phân thành 3 vùng: vùng trọng điểm lúa thuộclưu vực sông Bồ; vùng đất cát nội địa và vùng đầm phá ven biển Vùng cát nội địa,diện tích 4718ha; đại bộ phận đất chua phèn, úng ngập về mùa mưa, khô hạn vềmùa nắng Đời sống dân cư chủ yếu là nông nghiệp, kết hợp một số cây côngnghiệp như ở xã Quảng Lợi, Quảng Thái… Vùng cát biển, đầm phá, diện tích2292ha, đất trơ trụ, đại bộ phận là đất cát trắng, nghèo dinh dưỡng Đời sống dân cưchủ yếu là ngư nghiệp Vùng này còn đang trỗi dậy việc triển khai kinh tế nuôitrồng hải sản (nuôi tôm, cua xuất khẩu )

- Công tác chính sách, an sinh xã hội, đào tạo nghề và giải quyết việc làmđược tiếp tục được quan tâm và có nhiều chuyển biến tích cực Tình hình an ninhchính trị và trật tự an toàn xã hội tiếp tục giữ vững sự ổn định Điều đó góp phầngiúp người dân yên tâm ổn định cuộc sống và chăm lo sản xuất, làm kinh tế Công

Trang 19

tác y tế, DS – KHHGĐ được đẩy mạnh và việc đảm bảo VSATTP được quan tâmsát sao.

- Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, người dân quan tâm nhiềuhơn đến sức khỏe và vấn đề khám chữa bệnh, công tác DS-KHHGĐ Thực hiệnNghị quyết đại hội Đảng các cấp, nhằm thực hiện nhiệm vụ về chiến lược chăm sócsức khỏe ban đầu cho nhân dân giai đoạn 2011 – 2015, trung tâm y tế Quảng Điềnkết hợp với các trạm y tế xã, thường vụ Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân xã, các ban ngành đoàn thể, ban cán sự các thôn và cán bộ nhân viên y tế từ xãđến thôn để hoàn thành mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân

2. Mô tả vị trí của Trung tâm y tế:

Trung tâm y tế huyện Quảng Điền nằm ở thị trấn Sịa, trên con đường nối tỉnh

lộ 9 và tỉnh lộ 11, song song với tỉnh lộ 4, giao thông thuận tiện cho việc đưa đónkhám chữa bệnh của người dân trong huyện Trung tâm y tế huyện Quảng Điềngồm bệnh viện huyện Quảng Điền và trung tâm y tế dự phòng huyện Quảng Điềnvới 2 chức năng là khám chữa bệnh và y tế dự phòng, là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở

Y tế

3 Kết quả thu thập được từ phiếu phỏng vấn:

3.1 Bệnh viện huyện Quảng Điền

3.1.1 Thông tin về bệnh viện:

a) Nhân lực:

Nhâ

n lực

Bácsĩ

Điề

u dưỡng

Kỹthuật viên

Nữ

hộ sinh

Hộlý

Trang 20

oa

Nội

Ngoại

P

hụ sản

Nhi

Lây

Khác

Số

giường

20

0

10

10

10

-Trang thiết bị:

+ Có đầy đủ bộ dụng cụ khám bệnh, bộ dụng cụ tiêm chủng, bộ dụng cụ sản

khoa

+ Có các trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh khác : máy siêu

âm, máy điện tim

+ Có đủ thuốc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

+ Các trang thiết bị hỗ trợ: điện thoại, máy in, máy tính nối mạng internet

3.1.2 Hoạt động của bệnh viện:

a. Hoạt động khám chữa bệnh:

- Số lượt khám chữa bệnh trong năm 2014(1/1/2014 đến 31/12/2014)

+ Ngoại trú:173,750 lượt

+Nội trú: 5127 lượt

+Bình quân số ngày điều trị nội trú/người bệnh: 6,4 ngày

- Công suất sử dụng giường bệnh theo khoa phòng:

Kho

a

Nộitổng hợp

Ngoạ

i tổng hợp

Sản YHCT

Nhi Truyề

n nhiễmCôn

g suất(%)

121,2

105,1

91,1

183,1 88,

6

110,6

- Phẫu thuật I, II, III: 801 lượt

- Số lượt chuyển viện trong năm:345 lượt

Nguyên nhân chuyển viện:

+ Không thuộc phạm vi điều trị

+ Các trường hợp vượt quá khả năng điều trị

- Bệnh viện đã thực hiện nội quy, qui chế ở các khoa phòng, thực hiện chăm sóc toàn

diện cho BN nội trú

Trang 21

- Thực hiện Chỉ thị 06/CT- BYT và chương trình 527/Ctr- BYT nâng cao chất lượngKCB vì sự hài lòng của bệnh nhân BHYT

- Hoàn thành các chỉ tiêu về khám chữa bệnh ngoại trú và điều trị nội trú

- Hoàn thành tốt khám tuyển NVQS: 445 đối tượng

- Khắc phục khó khăn về Dược, đảm bảo cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư tiêu haophục vụ KCB

- Đã triển khai và ứng dụng kết quả một số đề tài nghiên cứu khoa học của đơn vị vàothực tiễn hoạt động KCB nhằm nâng cao chất lượng chất lượng điều trị

b. Hoạt động hỗ trợ tuyến dưới:

Trong năm 2014, bệnh viện có những hoạt động hỗ trợ cho trạm y tế xã:+Đào tạo sử dụng các cận lâm sàng: ECG, siêu âm, xét nghiệm theo dự ánIP

+Bệnh viện có tổ chức giao ban định kỳ với trạm y tế 1 lần/ tháng (ngày 30mỗi tháng)

+Tăng cường chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến xã, hạn chế chuyển tuyến.+Triển khai khám và cấp thuốc YHCT tại 11 TYT

+Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, các chương trình thuộcMTQGYT, ATVSTP, phòng chống HIV/AIDS, và các chương trình y tế khác……

+Triển khai và chỉ đạo 11 trạm y tế thực hiện “ Bộ tiêu chí quốc gia về y tếgiai đoạn 2011-2020” của Bộ y tế

+Bệnh viện không tổ chức giao ban định kỳ với các Y tế thôn bản

3.2 Y tế dự phòng huyện Quảng Điền:

3.2.1 Hệ thống tổ chức:

a Trung tâm y tế dự phòng huyện có 2 đội:

STT Tên đội Số lượng cán bộ

Trang 22

- Các ca bệnh được GS, điều tra và xử lý kịp thời.

+Phòng chống tay- chân- miệng: Trong năm không có ca bệnh nào xảy ra.+Phòng chống dịch tả- thương hàn- cúm A (H1N1,H5N1), dịch hạch: Trongnăm không có dịch bệnh nào xảy ra

-Chương trình vệ sinh môi trường:

+ Tập huấn nghiệp vụ VSMT cho cán bộ trạm Y tế, YTTB

+ Phát động chiến dịch tuần lễ quốc gia nước sạch và Ngày môi trường thế giới, đảmbảo VSMT nơi công cộng

+ Kiểm tra 2 cơ sở cấp nước tập trung: Quảng Ngạn, Quảng Công

+ Thực hiện dự án hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hộ gia đình 2 xã Quảng Công, QuảngNgạn

Trang 23

.-Chương trình vệ sinh lao động:

+ Giám sát định kỳ 11 TYT 6 tháng/ lần

+ Tổ chức hoạt động “Tuần lễ an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ”

+ Tham gia kiểm tra liên ngành về vệ sinh lao động

+ Kiểm tra 40 quầy thuốc BVTV, hướng dẫn cách bảo quản và xử lý chất thải antoàn

+ Giám sát 5 đợt các cơ sở sản xuất, chế biến trên địa bàn, hướng dẫn công dân laođộng an toàn, tránh tai nạn, bệnh nghề nghiệp về sau

+ Tập huấn sơ cấp cứu cho CTV; phòng nhiễm hoá chất BVTV cho cán bộ hợp tác

xã, các hộ kinh doanh

-Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm:

+ Thành lập BCĐ và tổ chức hội nghị liên ngành VSATTP (2 lần/năm)

+ Tuyên truyền các văn bản pháp luật , kiến thức về VSATTP trên đài phát thanhhuyện, xã

+ Giám sát các bữa ăn đông người đúng quy trình: Lễ hội ,

+ Tập huấn kiến thức VSATTP cho chủ cơ sở, người sản xuất, kinh doanh thựcphẩm

+ Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP : Cấp mới tuyến xã, tuyến huyện

+ Tham gia kiểm tra liên ngành VSATTP trong dịp Tết Nguyên Đán, tháng hànhđộng PC dịch bệnh mùa hè, tết Trung thu

-Thực hiện chương trình y tế quốc gia:

+Phòng chống bệnh đái tháo đường:

o Tập huấn PC đái tháo đường cho chuyên trách, cộng tác viên 11 xã, tư vấn các đốitượng nguy cơ ở các xã, thị trấn

o Tư vấn PC bệnh Đái tháo đường, hạn chế biến chứng cho bệnh nhân khi đến khám,điều trị tại TTYT huyện

+ Phòng chống Sốt rét:

o Quảng Điền không phải vùng dịch tể, chủ yếu sốt rét ngoại lai

o Tổng số tiêu bản xét nghiệm: 22 Dương tính: 03

+Phòng chống Phong:

o TTGD các kiến thức về bệnh Phong cho cộng đồng

Trang 24

o Tập huấn PC bệnh Phong trong nhà trường cho y tế trường học.

o Quản lý, điều trị, GS bệnh nhân Phong: 33 người ( TV: 01)

o Điều tra Phong 2 xã Q.Vinh, Q Phước Cấp thuốc miễn phí cho 645 BN mắc bệnhngoài da

+Bảo vệ SK tâm thần cộng đồng:

o Bệnh Tâm thần phân liệt : 217 ( mới phát hiện: 28)

o Truyền thông giáo dục phòng chống Lao bằng tờ rơi, tranh ảnh trong cộng đồng

o Tổ chức hội thảo ngày thế giới PC Lao 24/3

o Khám quản lý, điều trị bệnh nhân Lao tại TTYT, TYT

o Giao ban, giám sát BN dùng thuốc hàng quý, tránh bỏ trị

o T/S BN lao các thể: 73

o Bỏ trị : 02; Tử vong: 02

Trang 25

a.2Đội TTYT BMTE:

- Công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản Không co

Trong đó: Uống: 1421, Tiêm: 379, Cấy: 10

-Chương trình phòng chống Suy dinh dưỡng trẻ em:

+ Mục tiêu:

o Hạ tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi xuống 11% vào cuối năm 2014

o Tỷ lệ SDD bào thai dưới 4%

+ Hoạt động và kết quả:

o Phổ cập kiến thức PCSDDTE toàn dân bằng tờ rơi, loa đài

o Tổ chức truyền thông “tháng hành động vì trẻ em”

o Tập huấn cho chuyên trách, CTV

o THDD cho BMMT, BM có con < 2 tuổi

o Kết quả CÂN TRẺ: 11/2014:

o SDD <5 tuổi thể cân nặng : 10.7%

o SDD <5 tuổi thể thấp còi : 20.8%

o SDD bào thai : 2.3%

-Chương trình vệ sinh y tế trường học:

+ Tập huấn chuyên môn cho CBYT trường học và GV kiêm nhiệm

+ Kiểm tra PC dịch, vệ sinh tại 36 trường (3 cấp: Tiểu học, THCS, THPT)

Trang 26

+ Khảo sát kiến thức PC dịch, bệnh tật và thói quen ảnh hưởng SK cho 220học sinh và 110 giáo viên ở 11 trường trên địa bàn.

-Phòng chống bệnh tăng huyết áp:

+ Cung cấp tờ rơi, áp phích, pano về PC bệnh THA cho 11TYT và TTYT

+ Phối hợp với Sở y tế tập huấn ECG trong chẩn đoán , điều trị THA cho BS tuyếnhuyện, xã

+ Quản lý, theo dõi bệnh nhân THA áp tại cộng đồng

+ Phối hợp YTDP tỉnh khám sàng lọc bệnh nhân THA cho xã

+ Tư vấn xét nghiệm HIV và kiến thức phòng chống HIV cho BMMT

+ Luỹ tích HIV/AIDS: 32 Trong đó: TV: 13, quản lý, điều trị ARV: 08

+ Số người nhiễm không quản lý: 11

a.3Công tác ngân sách:

+Thực hiện Qui chế chi tiêu nội bộ theo Nghị định 43/CP Bộ phận tài vụ,các phòng chức năng có nhiều nỗ lực trong giải quyết kịp thời các chế độ cho cán

bộ như: công tác phí, độc hại, chế độ BHLĐ, tiền trực, tiền phẫu thuật…

+Cung cấp kịp thời tiền mua thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao… nhằm gópphần đưa đơn vị hoàn thành công tác KCB cho nhân dân

+Thực hiện thu viện phí đúng, đủ, không gây phiền hà cho bệnh nhân

a. Các hình thức hoạt động dự phòng:

- Tuyên truyền qua báo đài

- Giáo dục trực tiếp

- Phát thuốc

Trang 27

- Tiêm vacxin

- Triển khai xử lý môi trường

- Vận động người dân tham gia

- Vị trí bệnh viện thuận lợi cho bệnh nhân đi lại, chuyển viện

- Không gian yên tĩnh phù hợp cho việc điều trị bệnh

- Các phòng được bố trí hợp lý, sạch sẽ thoáng mát thuận lợi cho việc quản lý

- Diện tích khuôn viên rộng rãi tuy nhiên lượng cây xanh còn ít

2. Về tình trạng thiết bị:

- Tổng số giường bệnh ở các khoa phòng đủ theo quy định của Bộ y tế

Các trang thiết bị hiện có đủ để bệnh viện có thể hoạt động tốt, tuy nhiên cáctrang thiết bị còn ít, chỉ đáp ứng những nhu cầu cơ bản để chăm sóc sức khỏe chongười dân, chưa có các trang thiết bị cao cấp như CT scan, MRI, nội soi, chưa cógiường bệnh chất lượng cao

3. Về nhân lực:

- Số lượng cán bộ bệnh viện chưa đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động của bệnh viện

4. Về hoạt động chăm sóc sức khoẻ và phòng bệnh:

Quá tải trong việc sử dụng giường bệnh ở các khoa Nội, Nhi, YHCT

IV Kiến nghị TTYT Huyện

1.Cơ sở hạ tầng:

- Trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên bệnh viện

2.Nhân lực và trang thiết bị

- Tăng cường số lượng bác sĩ nhằm đảm bảo tốt cho hoạt động của bệnh viện

và công tác khám chữa bệnh cho người dân

- Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế bệnh viện

Trang 28

- Mở rộng thêm phòng và giường bệnh để phuc vụ nhu cầu điều trị nội trúcủa bệnh nhân, cũng như giường bệnh chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của ngườibệnh

- Trang bị thêm một số trang thiết bị cao cấp như CT- Scan, MRI, nội soi

3.Các chương trình hoạt động về sức khỏe

- Tăng cường công tác hỗ trợ tuyến dưới

- Phát huy hơn nữa vai trò của đội y tế dư phòng trong việc phòng chóng dịch bệnhkhi xảy ra dịch, chương trình y tế quốc gia và đội YTDP và BVBMTE

- Vấn đề tiêm chủng và dinh dưỡng của trẻ em cần phải được quan tâm và giám sátchặt chẽ hơn

H

en Phế Quản

Đ

ái Tháo Đường

L ao Phổi

T im Mạch

U

ng Thư

L oét Dạ Dày

X ương Khớp Mãn

K hác

S

ố lượng

5 6

1 0

1 8

Trang 29

ỉ lệ % 2,75 ,85 ,34 ,02 ,75 ,19 1,58 0,53

Nhận xét:

- Tỷ lệ các bệnh mãn tính tại địa phương khá cao, mô hình bệnh tật khá đa dạng, THA (32,

74 %) và xương khớp mãn (31,58 %) chiếm đa số.

- Ngoài các bệnh mãn tính thông thường như THA, Hen PQ, COPD, loét dạ dày, xương khớp mãn Thì còn xuất hiện một số bệnh có tỉ lệ thấp trong cộng đồng như lupus ban đỏ, basedow, động kinh chiếm tỉ lệ 10,53 %.

- Hiện tại, địa phương không có trường hợp mắc lao nào, điều này cho thấy tình hình kiểm soát bệnh lao tốt ở điạ phương.

2 Tai nạn/ngộ độc trong vòng 12 tháng vừa qua:

Trang 30

Nơi xảy ra tai nạn

Trang 31

- Trong 12 tháng vừa qua, trên địa bàn chỉ xảy ra 10 vụ tai nan/ ngộ độc Trong đó chủ yếu

là tai nạn lao động, TNGT và ngộ độc thực phẩm chiếm 90%

- Các loại hình tai nạn khác như bỏng, đuối nước, hay động vật căn chiếm tỷ lệ rất thấp hoặc không có.

- Nhà và trên đường là 2 nơi xay ra tai nạn chủ yếu, chiếm 100%.

- Đa số các trường hợp tai nạn đều đến cơ sở y tế trên địa bàn để điều trị, chỉ có một trường hợp tự điều trị tại nhà từ đó cho thấy ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân rất tốt.

Trang 32

- 100 % các vụ tai nạn có thời gian nghỉ bé hơn 1 tháng Trong đó bé hơn 1 tuần chiếm 60% và thời gian từ 1 tuần đến 1 tháng chiếm 40 % Qua đó, có thể thấy mức độ nghiêm trọng của tai nạn lao động là không quá nghiêm trọng.

III.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ

- 100% người dân đến cơ sở y tế khi mắc bệnh

Bảng 1: Nơi đến khám bệnh đầu tiên:

huyện

Phòng khám tư nhân

Khá c

35,6 9

12,1 6

3

0

Trang 33

Bảng 3: Sử dụng dịch vụ y tế.

bệnh

Điều trị nội trú

Tiêm chủng

Chu yển tuyến

Gầ n

R ẻ

C hất lượng

T hái độ

kh ác

Trang 34

tốt phục vụ S

ố lượng

15 9

T

ỷ lệ %

40, 05

32,7 5

23, 43

0, 50

2, 02

0, 50

0, 76

Bảng 5: Sử dụng dịch vụ nào ở trung tâm y tế huyện:

bệnh

Điều trị nội trú

Tiêm chủng

Sinh đẻ

Trang 35

Bảng 6: Nhận xét về chất lượng dịch vụ y tế của trạm y tế xã của các hộ gia đình.

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Trang 36

- Ngoài trạm y tế thì trung tâm y tế thì trung tâm y tế huyện là địa điểm thứ 2 mà người dân lựa chọn đến khám Có thể giải thích lý do là bệnh nhân đăng ký khám chữa bệnh ở đây và những bệnh nhân chuyển tuyến từ trạm y tế xã

- Phòng khám tư nhân chiếm tỉ lệ nhỏ

- Ngoài ra, trên đia bàn còn có 1 số dịch vụ khám chữa bệnh khác như đông y thu hút người bệnh Qua đó, có thể thấy mạng y tế phủ rộng, người dân có thể dễ dàng tiếp cân để khám chữa bệnh

Trang 37

- Người dân đến trạm y tế chủ yếu để khám chữa bệnh thông thường, thực hiện tiêm chủng mở rộng và sinh đẻ Ngoài ra, có một số trường hợp được điều trị nội trú nhưng tỉ lệ thấp

LỰA CHỌN VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN:

I Đặt vấn đề

Dựa vào tình hình bệnh tật tại địa phương nhóm em đưa ra bốn vấn đề sức khỏe ưu tiên

là : THA, bệnh cơ xương khớp mãn, loét dạ dày và COPD - Hen phế quản Để lựa chọn ra vấn đề sức khỏe ưu tiên, em dựa vào công thức BPRS :

- Sự thiệt hại về kinh tế

- Tác động đến nhiều loại đối tượng khách hàng

C: Hiệu quả can thiệp

Chí phí tương đương với kết quả can thiệp

Trang 38

Dựa vào sự khảo sát một nhóm nhỏ , em tính được điểm của các vấn đề sức khỏe theo thứ tự lần lượt như sau:

Trên địa bàn được khảo sát, bệnh tăng huyết áp chiếm tỉ lệ cao, chủ yếu ở người trên 40 tuổi chiem 12,8 % Hầu hết số người mắc bệnh đều được khám và điều trị có kiểm soát Tuy nhiên , có 1 tỷ lệ không nhỏ có nguy cơ mắc bệnh chưa được phát hiện và điều trị kịp thời

- Mục tiêu : Giảm tỉ lệ măc bệnh tăng huyết áp của người trên 40 tuổi trên địa bàn thôn thủ lệ, xã Quảng Phước , huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2016 từ 12,8% xuống còn 9,5%

- Đề nghị phương pháp :

+ Hạn chế muối

+ Chế độ ăn giàu chất xơ, hạn chế chất béo

+ Uống thuốc đều đặn

+ Thể dục hợp lý ,đi bộ 1h / ngày

+ Chế độ sinh hoạt, làm việc hợp lý

- Hành động:

+ Cung cấp tờ rơi, áp phích, pano về phòng chống THA cho y tế thôn bản

+ Phối hợp với các cán bộ y tế xã, huyện, sở y tế trong chẩn đoán điều trị THA cho y tế thôn xã

+ Quản lý , theo dõi bệnh nhân THA tại cộng đồng

+ Phối hợp YTDP – khám sàng lọc bệnh nhân THA cho thủ lễ

Ngày đăng: 14/01/2015, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự phân chia độ tuổi: - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 1 Sự phân chia độ tuổi: (Trang 2)
Bảng 2: Trình độ học vấn Trình độ Mù - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 2 Trình độ học vấn Trình độ Mù (Trang 2)
Bảng 3: Tỷ lệ các loại hình lao động trong vùng - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 3 Tỷ lệ các loại hình lao động trong vùng (Trang 3)
Bảng 4: Các loại hình y tế L - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 4 Các loại hình y tế L (Trang 4)
Bảng 6: Tình hình sử dụng hố xí: - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 6 Tình hình sử dụng hố xí: (Trang 6)
Bảng 7:Tình hình sử dụng nguồn nước Lo - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 7 Tình hình sử dụng nguồn nước Lo (Trang 7)
Bảng 8: Tình hình xếp loại kinh tế Xếp - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 8 Tình hình xếp loại kinh tế Xếp (Trang 8)
Bảng 1: Nơi đến khám bệnh đầu tiên: - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 1 Nơi đến khám bệnh đầu tiên: (Trang 32)
Bảng 2: lý do sử dụng BHYT: - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 2 lý do sử dụng BHYT: (Trang 32)
Bảng 3: Sử dụng dịch vụ y tế. - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 3 Sử dụng dịch vụ y tế (Trang 33)
Bảng 5: Sử dụng dịch vụ nào ở trung tâm y tế huyện: - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 5 Sử dụng dịch vụ nào ở trung tâm y tế huyện: (Trang 34)
Bảng 6: Nhận xét về chất lượng dịch vụ y tế của trạm y tế xã của các hộ gia đình. - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
Bảng 6 Nhận xét về chất lượng dịch vụ y tế của trạm y tế xã của các hộ gia đình (Trang 35)
Bảng II: Mối liên quan giữa mắc bệnh cấp tính và tuổi - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
ng II: Mối liên quan giữa mắc bệnh cấp tính và tuổi (Trang 45)
Bảng III bệnh cảm cúm và mức độ nặng trong cộng đồng : - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
ng III bệnh cảm cúm và mức độ nặng trong cộng đồng : (Trang 46)
Bảng IV :Mối liên quan giữa mức dộ nặng của bệnh và tuổi tác - ĐỀ TÀI: Điều tra về vấn đề an sinh xã hội ở xã Quảng Phước
ng IV :Mối liên quan giữa mức dộ nặng của bệnh và tuổi tác (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w