1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sản xuất trồng Tiêu trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

97 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 371,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:Tình hình sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú;Hiệu quả sản xuất tiêu niên vụ năm 2010 – 2011 của huyện Tân Phú;Xây dựng mô hình hồi quy hàm sản xuất tiêu;Xác định lượng yếu tố đầu vào nhằm đạt tối đa hóa sản lượng;Xác định lượng yếu tố đầu vào nhằm đạt được tối đa hóa lợi nhuận;Mô phỏng sự biến động giá của yếu tố đầu vào, giá đầu ra đến mức sản lượng tối ưu và giá trị lợi nhuận tối đa.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là đất nước mà trong đó ngành sản xuất nông nghiệp chiếm chủyếu (80% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp) Bên cạnh đó, nôngnghiệp là ngành sử dụng rất nhiều nguồn lực chủ đạo như: Đất, nước, lao động,vốn, … Nhưng việc sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn gặp quá nhiều khókhăn Lực lượng lao động trong nền kinh tế tập trung đông nhất vào khu vựcnông thôn, nhưng tầng lớp nghèo nhất trong đất nước cũng chính là nông dân.Với người nông dân sản xuất các sản phẩm nông sản hoàn toàn không có mộtđịnh hướng lâu dài, hay một sự quy hoạch vĩ mô nào cả Đa phần họ chỉ sản xuấttheo sự suy đoán hay cảm nhận chủ quan kết hợp với những kinh nghiệm đã trảinghiệm Mặt khác, thị trường các sản phẩm nông sản vẫn luôn đối diện với vòngtròn lẩn quẩn “được mùa mất giá, được giá mất mùa” Hơn thế nữa, với sự biếnđổi khí hậu ngày càng phức tạp theo chiều hướng xấu như hiện nay thì việc sảnxuất nông nghiệp là ngành đầu tiên phải đối mặt, vì thế ngày càng trở nên rủi rocao hơn trong sản xuất kinh doanh Bởi do chu kỳ sản xuất nông nghiệp thườngkéo dài đến vài tháng và thậm chí vài năm, trong khi thời điểm thu hoạch lại chỉvỏn vẹn trong một khoản thời gian ngắn

Hiện nay, mọi nguồn lực trong sản xuất ngày càng trở nên khan hiếm vàđặc biệt bị hạn chế đối với mọi nông dân Mặt khác, đặc điểm của người nôngdân Việt Nam nói chung và nông dân huyện Tân Phú nói riêng bao gồm:

- Tích lũy vốn thấp;

- Đất đai manh mún, quy mô nhỏ;

- Trình độ khoa học kỹ thuật thấp;

- Dễ thay đổi quyết định

Trang 2

Để giải quyết phần nào những khó khăn của người nông dân tại huyệnTân Phú trong việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực bị giới hạn trong sản xuất

tiêu nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất trồng Tiêu trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai” được thực

hiện Thông qua đó, kết quả nghiên cứu của đề tài cũng nhằm tạo đủ điều kiệncho tác giả trong việc tốt nghiệp bậc thạc sỹ ngành kinh tế nông nghiệp

Theo xu thế phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nềnkinh tế Thế giới nói chung, kinh tế nông nghiệp phải trở thành một ngành sảnxuất hàng hoá, và phải tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị trường Việc sảnxuất tiêu không nằm ngoài xu thế đó Chính vì lẽ đó, người trồng tiêu luôn cầnphải tìm ra những cách thức sản xuất nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tối đatrong điều kiện bị giới hạn bởi nguồn lực Nhằm góp phần trả lời câu hỏi nàycho người nông dân trồng tiêu tại huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, đề tài đi sâuphân tích các hành vi kinh tế khác nhau trong các điều kiện khác nhau của ngườitrồng tiêu, tức xác định mức sử dụng các yếu tố đầu vào có giới hạn nhằm đạtđược sản lượng cao nhất, lợi nhuận cao nhất Đồng thời, đề tài sẽ nghiên cứu sựthay đổi của giá cả các yếu tố đầu vào trong sản xuất tiêu cũng như giá bán tiêusẽ ảnh hưởng như thế nào đến nhu cầu sử dụng các yếu tố đầu vào, mức sảnlượng tối đa, mức lợi nhuận tối đa (sản lượng tối ưu)

Nội dung của đề tài bao gồm như sau:

- Kết quả, hiệu quả của hoạt động sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú;

- Đặc điểm chung về huyện Tân Phú;

- Cơ sở lý luận và xây dựng hàm sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú;

Trang 3

- Xây dựng mô hình bài toán tối đa hóa sản lượng có điều kiện ràng buộcvề chi phí sản xuất và xác định mức sử dụng các yếu đầu vào nhằm đạtsản lượng tối đa;

- Xây dựng mô hình bài toán tối đa hóa lợi nhuận có điều kiện ràng buộcvề sản lượng sản xuất và xác định mức sử dụng các yếu đầu vào nhằmđạt lợi nhuận tối đa;

- Phân tích sự ảnh hưởng của giá các yếu tố đầu vào chủ yếu ảnh hưởngđến lượng cầu các yếu tố đầu vào trong tối đa hóa sản lượng, tối đa hóalợi nhuận;

- Một số các giải pháp đề xuất nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao trongsản xuất tiêu

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Các công trình đã nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu có liên quan đã thực hiện bao gồm:

- Phân tích hiệu quả kinh tế nông hộ trong lĩnh vực trồng tiêu được Uỷban nhân dân huyện Tân Phú nghiên cứu trong năm 2009 Tuy nhiên, mới chỉthực hiện dựa trên việc thu thập dữ liệu mẫu gồm 60 hộ sản xuất tiêu trên địabàn huyện và phương pháp nghiên cứu dựa trên số liệu xử lý thống kê, căn cứtrên các chỉ số thống kê để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tếtrong việc trồng tiêu, các giải pháp chủ yếu thiên về định tính;

- Điều tra hiện trạng, hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển của

sản xuất hồ tiêu cả nước do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2000;

- Quy hoạch phát triển vùng trọng điểm hồ tiêu Tỉnh Bình Phước và Huyện Phú Quốc do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2001;

Trang 5

- Quy hoạch phát triển sản xuất hồ tiêu cả nước đến năm 2010 do

Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn thực hiện năm 2003;

- Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng hồ tiêu nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu do Viện

Khoa học Kỹ thuật miền Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thựchiện năm 2005;

Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm trên toàn quốc (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, và điều) do Viện Quy hoạch và Thiết kế

Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2006

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế

1.2.1.1 Định nghĩa hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng, đo lường kết quả sản xuất sovới tổng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

- Doanh thu: Là tổng giá trị sản phẩm thu được trong một vụ sản xuất.

- Tổng chi phí: Là toàn bộ chi phí sản xuất (gồm cả chi phí lao động và

chi phí vật chất của gia đình)

Trang 6

b Thu nhập của hộ gia đình

Là tổng giá trị thu được sau một quá trình sản xuất và được tính bằng tiền.Công thức tính:

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí công lao động hộ gia đình.

Trong đó: chi phí công lao động nhà là phần công sức lao động của gia

đình tự bỏ ra trong quá trình sản xuất, được quy đổi tương ứng với công laođộng thuê và được thể hiện bằng tiền

c Tỷ suất thu nhập trên chi phí

Là chỉ tiêu thể hiện: Cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồngthu nhập

Công thức tính:

R I C

= I TC

Trong đó:

R I

C : Tỷ suất thu nhập trên chi phí

I : Là thu nhập (Income)

TC : Là tổng chi phí (Total Cost)

d Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Là chỉ tiêu thể hiện cứ mỗi một đồng chi phí tham gia vào sản xuất sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Công thức tính:

RPrC

= π TC

Trong đó:

- π : Lợi nhuận (Profit)

Trang 7

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích trong sản xuất

1.2.2.1 Hàm sản xuất

Là một hàm số được biểu diễn dưới một dạng hàm toán học của một mứcsản lượng tối đa có thể đạt được trong một tập hợp các yếu tố đầu vào được xác

định trước với một trình độ kỹ thuật nhất định Hoặc “Hàm sản xuất mô tả

những số lượng sản phẩm (đầu ra) tối đa có thể được sản xuất bởi một số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vào) nhất định tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định” (1)

Dạng tổng quát: Y = F(X 1 , X 2 , X 3 , …, X n )

Trong đó:

- Y : Biến phụ thuộc (sản lượng);

- F : Là dạng hàm toán học;

- X1 : Là biến độc lập (yếu tố đầu vào) thứ 1;

(1) Giáo trình “Kinh tế vi mô”, trường ĐH Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thống Kê 2005, trang 84.

- X2 : Là biến độc lập (yếu tố đầu vào) thứ 2;

- X3 : Là biến độc lập (yếu tố đầu vào) thứ 3;

- …

- Xn : Là biến độc lập (yếu tố đầu vào) thứ n

1.2.2.2 Tối đa hóa sản lượng có ràng buộc

Tối đa hóa trong sản xuất là một quá trình xác định tổ hợp các mức yếu tốđầu vào (yếu tố sản xuất) sử dụng sao cho đạt được giá trị lớn nhất (cực đại) củahàm mục tiêu (hàm sản lượng) Nó có thể có hoặc không có các điều kiện ràngbuộc

Trang 8

Tuy nhiên, trong thực tế mọi nguồn lực đều luôn nằm trong trạng thái khanhiếm (tức có giới hạn), nông dân vẫn luôn là những người thiếu vốn Do đó, đềtài tập trung vào việc xác định các mô hình tối đa hóa sản lượng sản xuất trongđiều kiện có khống chế về nguồn lực (yếu tố đầu vào trong sản xuất).

Nếu gọi K là nguồn lực có giới hạn và khi đó:

K = P1X1 + P2X2 + P3X3 +…+ PnXn

Với hàm sản xuất Y = F(X1, X2, X3, …, Xn)

Khi đó, ta sẽ đi xác định giá trị của các Xi (i = 1, 2, 3, …, n) sao cho

Y = F(X1, X2, X3, …, Xn) → Max, trong điều kiện ràng buộc về vốn (K)

1.2.2.3 Tối đa hóa lợi nhuận có ràng buộc

Thước đo hiệu quả cuối cùng của việc sản xuất tiêu chính là lợi nhuận củaviệc trồng tiêu, kết quả của lợi nhuận sẽ đưa đến hành vi sản xuất của ngườinông dân, làm căn cứ để họ có quyết định tiếp tục trồng và chăm sóc tiêu nữakhông và sản xuất với mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào là bao nhiêu

Việc tối đa hóa lợi nhuận có điều kiện ràng buộc là việc hết sức cần thiết.Qúa trình đó được thực hiện thông qua việc xác định những phối thức các yếu tốđầu vào thứ Xi để đạt được lợi nhuận tối đa khi công nghệ sản xuất cho trước

Ta xây dựng hàm doanh thu (TR) và xác định hàm lợi nhuận như sau:

π = TR – TC

Hay π = P.Y – VC – FC

 π = [P.(F(XP.(F(X1, X2, X3, …, Xn)] – (P1X1 + P2X2 + P3X3 +…+ PnXn) – FC.Khi đó, ta sẽ đi xác định giá trị của các Xi (i = 1, 2, 3, …, n) sao cho

π→Max, trong điều kiện ràng buộc về mức sản lượng Y=F(X1,X2, X3,…,Xn)

Trang 9

1.2.2.4 Phân tích sự biến động của giá các yếu tố đầu vào

Ngày nay, được xem như giai đoạn “bão giá” của nền kinh tế, các yếu tốđầu vào trong sản xuất luôn luôn biến động theo chiều hướng gia tăng, tức bấtlợi lớn cho người nông dân Nhằm chỉ ra những ảnh hưởng do sự biến động giácủa các yếu tố đầu vào là việc làm cần thiết cho người nông dân Nội dung phântích sự biến động giá bao gồm:

yếu tố đầu vào trong tối đa hóa sản lượng

Với xu thế nguồn lực luôn ngày càng trở nên khan hiếm, chính vì lẽ đó nêngiá của chúng luôn tăng qua mỗi năm thậm chí tăng nhiều lần trong năm Nhằmkịp thời xác định hiệu quả sản xuất tiêu trong bối cảnh yếu tố đầu vào trong sảnxuất tiêu thường xuyên tăng giá, đề tài sẽ xác định mức lượng cầu các yếu tốđầu vào trong tối đa hóa sản lượng

Xuất phát từ phương trình đường cầu các yếu tố đầu vào trong tối đa hóasản lượng (công thức nghiệm tổng quát của các yếu tố đầu vào ( X i

¿

)), ta tiếnhành xác định giá trị của các yếu tố đầu vào của các X i

¿

thay đổi bao nhiêu khigiá của chính những yếu tố đầu vào X i

¿

đó thay đổi một đơn vị

Quá trình đó được thực hiện bằng cách tìm giá trị đạo hàm bậc nhất củađường cầu X i

yếu tố đầu vào trong tối đa hóa lợi nhuận

Trang 10

Là việc xác định sự thay đổi giá của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng như thếnào đến đường cầu các yếu tố đầu vào trong việc tối đa hóa lợi nhuận.

Xuất phát từ phương trình đường cầu các yếu tố đầu vào trong tối đa hóalợi nhuận (công thức nghiệm tổng quát của các yếu tố đầu vào ( X i** )), ta tiếnhành xác định giá trị của các yếu tố đầu vào của các X i

trong tối đa hóa lợi nhuận

Là việc phân tích ứng với mỗi sự thay đổi giá của các yếu tố đầu vào ảnhhưởng như thế nào đến sản lượng trong tối đa hóa lợi nhuận (hay mức sản lượngtối ưu)

Việc đó được thực hiện thông qua quá trình xây dựng đường cung tối đahóa sản lượng Y Optimun=F(P1, P2, P3 , , P n)

Khi đó mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận được xác định bằng cách tínhgiá trị đạo hàm bậc nhất của YOptimum theo các giá của yếu tố sản xuất thứ i (Pi).Tức

Y Optimum

P i

Trang 11

Là quá trình phân tích nhằm thấy được giá trị lợi nhuận tối đa thay đổi nhưthế nào trong điều kiện mà giá của các yếu tố đầu vào thay đổi.

Ta tiến hành xây dựng hàm lợi nhuận tối đa πMax = PxYOptimum

Hay πMax = F(P1, P2 , P3, …, Pn)

Khi đó, giá trị lợi nhuận tối đa thay đổi khi giá của các yếu tố đầu vào (Pi)thay đổi bằng cách xác định giá trị đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận tối đatheo các yếu tố giá Pi

Tức

π Max

P i

1.2.2.5 Phân tích sự ảnh hưởng của giá đầu ra (giá tiêu)

Là việc phân tích sự biến động giá của tiêu ảnh hưởng đến mức sản lượngtrong tối đa hóa lợi nhuận như thế nào

Quá trình này được thực hiện bằng cách xác định hàm sản lượng tối ưu

YOpimum = F(P), trong đó P là giá của đầu ra (giá tiêu)

Khi đó mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận (tối ưu hóa) thay đổi khi có sựthay đổi của giá đầu ra (P) chính là giá trị đạo hàm bậc nhất của hàm sản lượngtối ưu theo giá đầu ra (P)

Tức ∂Y

Optimum

P

Là việc phân tích sự biến động giá của tiêu ảnh hưởng đến giá trị lợi nhuậntối đa là bao nhiêu

Ta bắt đầu bằng việc xác định hàm lợi nhuận tối đa:

Trang 12

π Max=P×Y Optimum−∑

Tức

π Max

P

1.2.3 Nguồn gốc, quy trình công nghệ và đặc điểm sinh học của cây tiêu

1.2.3.1 Nguồn gốc cây tiêu

Tiêu có nguồn gốc ở vùng Ghats thuộc miền Tây của Ấn Độ, tại đây córất nhiều giống tiêu hoang dại khác nhau Sau đó người Hindu mang tới Java(thuộc Indonesia) vào khoảng 600 năm sau công nguyên Đến cuối thế kỷ 12,tiêu được trồng ở Malaysia Đến thế kỷ 18, tiêu được trồng ở Srilanka vàCampuchia Vào đầu thê kỷ thứ 20 thì tiêu được trồng nhiều ở các nước nhiệtđới ở Châu Phi, như: Mandagasca, Nigieria, Congo và cả ở châu Mỹ như:Brazil, Mexico, … Tiêu du nhập vào Đông Dương từ thế kỷ 17 nhưng mãi đếnthế kỷ 18 mới bắt đầu phát triển mạnh khi một số người Trung Hoa di dân vàoCampuchia ở vùng dọc bờ biển vịnh Thái Lan như Konpong, Trach, Kep,Kampot và tiêu vào Đồng bằng sông Cửu Long qua ngõ Hà Tiên của tỉnh KiênGiang, rồi sau đó lan dần đến các tỉnh khác ở miền Trung như Thừa Thiên Huế -Quảng Trị

1.2.3.2 Quy trình công nghệ của việc trồng tiêu

Quy trình trồng và chăm sóc tiêu phổ biến đang được áp dụng tại Việt Nam

Trang 13

- Chọn giống, hom giống: Giống tiêu được chọn phải phù hợp với từngloại đất khác nhau, các loại tiêu được chọn để trồng chủ yếu là giống tiêuVĩnh Linh, sẻ mỡ Hom giống là những hom được chọn từ những giây tiêuđã già, mập, suôn và chiều dài hom giống từ 50 đến 60cm;

- Tạo trụ (choái) cho tiêu: Có thể sử dụng trụ chết bằng việc lựa chọncác loại cây có tuổi thọ bền, chịu mưa, chịu nắng, ít bị mối mọt xâm thực,hoặc các loại trụ được làm bằng gạch, đá; Trụ sống có thể được trồng bằngnhững loại cây có rễ cọc ăn sâu dưới lòng đất, thân nhám, tán cây thưa, tuổithọ dài, thân cây dẻo dai ít bị gãy đổ khi mưa gió (lồng mứt, keo đậu, câycóc rừng, cây vông, cây gòn, anh đào,…); Khoảng cách trồng trụ từ 2,5 x2,5m, hoặc 2,5 x 3m

- Trồng hom tiêu: Mỗi trụ sẽ được trồng 2 bầu hom tiêu, xé bỏ bầu nilonkhi đặt bầu hom xuống hố trồng, tránh làm vỡ bầu hom, đặt nghiêng 30 đến

45 độ so với trụ tiêu, nên đặt hom theo hướng đông để hứng nắng sáng;

- Tỉa thưa giây tiêu: Cắt bỏ những dây tiêu non yếu, chỉ chừa lại 3 đến 4dây tiêu khỏe mạnh trên một gốc tiêu;

- Tỉa cành, tạo tán cây trụ: Phải tỉa thưa những cành nhánh của trụ tiêuđể tránh cạnh tranh ánh sáng với giây tiêu, nên tỉa thưa những cành nhánhhướng đông, hạn chế tỉa những nhánh ở hướng tây (giúp ngăn cản ánh nắnggắt vào buổi trưa và buổi chiều cho giây tiêu);

- Làm bồn cho cây tiêu: nhằm mục đích giữ phân khi bón phân trongmùa mưa và giữ nước trong mùa khô, bồn được làm rộng có bán kính cáchgốc tiêu từ 30 đến 40cm, không nên đào quá sâu làm tổn thương đến bộ rễtiêu;

Trang 14

- Bón phân: Các loại phân bón đươc sử dụng cho tiêu được trình bàyqua bảng số liệu sau:

+ Lượng phân bón cho cây tiêu có tuổi từ 1 đến 3 năm:

Bảng 1.1: Lượng phân bón cho cây tiêu từ 1 đến 3 năm tuổi.

Nguồn: Trung tâm khuyến nông – ngư Bình Thuận.

Cách bón: Bón lót vào đầu mùa mưa, bón toàn bộ phân chuồng + vôi + 1/3

(urê, kali, lân); bón giữa mùa mưa 1/3 (urê, kali, lân); bón cuối mùa mưa 1/3(urê, kali, lân) còn lại

+ Lượng phân bón cho cây tiêu có tuổi từ năm thứ 4 trở đi:

Bảng 1.2: Lượng phân bón cho cây tiêu từ năm tuổi thứ 4 trở đi.

Giai đoạn

Loại phân

Nhu cầu

Urê (N) – gram

Super lân (P) - gram

Kali (K) gram

Vôi gram

-Phân chuồng - kg

Sau thu hoạch 0,2 – 0,25 0,3 – 0,35 0,05 – 0,1 0,5 0,5 – 0,6 P, N caoTrước ra hoa 0,05 – 0,1 0,3 – 0,35 0,05 – 0,1 0,3 – 0,4 P caoTượng hạt 0,15 – 0,2 0,15 0,15 0,4 – 0,5 N, K caoP thấpNuôi trái 0,15 – 0,2 0,15 0,15 0,4 – 0,5 N, K cao

Trang 15

Nguồn: Trung tâm khuyến nông – ngư Bình Thuận.

Cách bón: Đào rãnh quanh trụ tiêu, cách trụ từ 0,5 đến 0,6m, rãnh rộng

khoảng 20 đến 30cm, sâu từ 10 đến 15cm, rải đều phân vào rãnh rồi lấp đất lại,chú ý hạn chế làm đứt rễ tiêu khi đào rãnh

- Tưới nước: Vườn tiêu trong giai đoạn chưa cho trái phải tưới nước đầy

đủ kết hợp che chắn nắng, không tỉa thưa trụ tiêu, nhằm tạo độ ẩm cho câytiêu Trong thời gian tiêu cho trái, chỉ nên tưới nước vừa đủ, không nên tướinhiều và tưới đẫm sẽ làm giây tiêu tiếp tục sinh trưởng và khi đó sẽ ra hoarải rác, ảnh hưởng xấu đến năng suất;

- Làm cỏ, tủ gốc tiêu: Tốt nhất nên làm cỏ bằng tay (thủ công) để tránhgây tổn thương cho gốc tiêu và nên làm cỏ vào đầu và giữa mùa mưa, chỉlàm sạch cỏ quanh gốc tiêu với bán kính khoảng 0,5m, không nên làm sạchcỏ giữa các trụ tiêu để giữ ẩm cho gốc Sử dụng rơm rạ để tủ vào gốc tiêuvào mùa khô để giữ ẩm;

- Phòng trừ sâu: Thường xuyên theo dõi sâu bệnh trên cây tiêu, đặc biệtlà vào mùa mưa Các loại rệp sáp màu trắng (Pseudococcus sp), nấmBornetina sp, các loại rầy mềm Toxoptera sp, bọ xít lưới Elasmognathusnepalensis thường xuyên xuất hiện vào đầu mùa mưa và tấn công vào bộ rễ,đọt tiêu, lá, chùm hoa và cả trên dây tiêu, làm cho dây tiêu tăng trưởng kém,lá vàng, cây héo và chết Khi phát hiện các loại sâu bệnh này, nên dùngthuốc Actara, Padan 95SP, Pasudyl, Pynine 25EC phun với nồng độ 0,15đến 0,2%;

- Các loại nấm gây bệnh tiêu: Phytophthora capsici, Fusarium sp,Pythium sp thường gây nên hiện tượng cây chết nhanh Để phòng trừ cácloại nấm này, nên tạo cho vườn tiêu thông thoáng, không để ngập úng nước

Trang 16

Khi có dấu hiệu của bệnh, nên dùng các loại thuốc như Phosphonate, Aliette80WP, Alpin 80WP, Ridomil 24EC pha ở nồng độ 0,1 đến 0,2% phun quanhgốc và toàn bộ trên lá;

- Thu hoạch, sơ chế: Không nên thu hoạch khi tiêu còn xanh, thời điểmthu hoạch tốt nhất là khi có 5% quả chín chuyển sang màu vàng, đỏ trênchùm tiêu, nếu muốn chế biến tiêu sọ thì thu hoạch khi có 20% quả chín(chuyển sang màu vàng, đỏ) Sau khi hái, có thể phơi nắng ngay để làm tiêuđen, nếu muốn làm tiêu sọ thì phải ủ từ 1 đến 2 ngày trong mát Khi phơitiêu đạt đến khoảng 15% độ ẩm thì được và sau đó làm sạch tạp chất;

- Bảo quản tiêu: Tiêu sau khi phơi khô (sấy), làm sạch tạp chất nên đểvào bao hai lớp, lớp trong là nilon (PE) để chống mốc, lớp ngoài bằng bao

bố và đặt bao lên kệ hoặc pallet, nơi chứa tiêu phải được thông thoáng,không ẩm ướt

1.2.3.3 Đặc điểm sinh học của cây tiêu

Hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm, thân bò, rễ móc nên cần có trụ để câybám rễ vào Rễ tiêu gồm hệ thống rễ dưới mặt đất (bao gồm từ 3 đến 6 rễ cái vànhiều rễ phụ) dùng để hút nước và phân bón Hệ thống rễ bám mọc từ đốt thâncây để bám vào trụ, giúp cho cây tiêu vươn lên và có khả năng hút nước và phânbón Tuy nhiên khả năng này yếu hơn so với rễ mọc trong đất

Cây hồ tiêu thích hợp với khí hậu vùng xích đạo và nhiệt đới Nhiệt độthích hợp trung bình từ 22 đến 280C Hồ tiêu cần lượng nước mưa từ 2.000 đến3.000mm/năm và phân bổ nước đều vào các tháng 7, tháng 8 và cây tiêu sẽ cầnkhoảng từ 3 đến 5 tháng không mưa ở cuối giai đoạn thu hoạch để phân hóa

Trang 17

xốp, nhiều mùn, độ pH từ 5,5 đến 7, thoát nước tốt Mật độ trồng từ 1.100 đến1.600 gốc/ha.

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất sử dụng những phối thức đầu vào khácnhau nhằm đạt được mức sản lượng sản xuất tiêu tối đa, và đạt được mức sảnlượng tối ưu (mức sản lượng đạt được lợi nhuận tối đa) trong sản xuất tiêu.Đồng thời phân tích sự ảnh hưởng của việc thay đổi giá của các yếu tố đầu vàotrong sản xuất ảnh hưởng đến lượng cầu các yếu tố đầu vào trong sản xuất để đạtđược mức sản lượng tối đa và mức sản lượng tối ưu, cũng như việc phân tích sựthay đổi giá của đầu ra (giá tiêu) ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh tếcủa việc sản xuất tiêu

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 18

Đề tài nghiên cứu tập trung đạt được những mục tiêu cụ thể như sau:

- Ước lượng hàm sản xuất tiêu, xây dựng mô hình bài toán tối đa hóasản lượng và tối đa hóa lợi nhuận;

- Phân tích sự ảnh hưởng về giá của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đếnlượng cầu các yếu tố sản xuất trong tối đa hóa sản lượng và tối đa hóa lợi nhuận;

- Phân tích sự ảnh hưởng của giá các yếu tố đầu vào đến sản lượng tối

đa và giá trị lợi nhuận tối đa;

- Phân tích sự ảnh hưởng của giá đầu ra (giá tiêu) đến mức sản lượng tối

ưu và giá trị lợi nhuận tối đa

- Thực hiện mô phỏng sự thay đổi giá của các yếu tố đầu vào đến lượngsử dụng các yếu tố đầu vào trong tối đa hóa sản lượng và tối đa hóa lợi nhuận;

Sự biến đổi giá của đầu ra đến giá trị lợi nhuận của người nông dân trồng tiêu;

- Đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tiêu

2.2 Đối tượng, phạm vi nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là quá trình và kết quả sản xuất tiêu niên vụ 2010 - 2011 của các hộ nôngdân trên địa bàn huyện Tân Phú

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trên kết quả sản xuất năm 2010 - 2011

- Địa điểm: Các xã có hộ nông dân sản xuất tiêu trong thị trấn Tân Phú vàcác xã: Phú Lập, Trà Cổ, Phú Trung, Núi Tượng, Tà Lài huyện Tân Phú

2.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 19

- Tình hình sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú;

- Hiệu quả sản xuất tiêu niên vụ năm 2010 – 2011 của huyện Tân Phú;

- Xây dựng mô hình hồi quy hàm sản xuất tiêu;

- Xác định lượng yếu tố đầu vào nhằm đạt tối đa hóa sản lượng;

- Xác định lượng yếu tố đầu vào nhằm đạt được tối đa hóa lợi nhuận;

- Mô phỏng sự biến động giá của yếu tố đầu vào, giá đầu ra đến mức sản

lượng tối ưu và giá trị lợi nhuận tối đa

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Số liệu và phương pháp xử lý số liệu

2.4.1.1 Số liệu

- Số liệu sơ cấp dùng để phân tích được chọn từ sáu (06) xã, thị trấntrồng tiêu chủ yếu trong toàn huyện Tân Phú, các hộ nông dân được chọn đểphỏng vấn một cách ngẫu nhiên;

- Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các phòng ban chức năng củahuyện bao gồm: Phòng Nông Nghiệp, Chi cục Thống kê, Niên giám thống kêcủa tỉnh Đồng Nai năm 2010 và mạng Internet

- Dung lượng mẫu quan sát (số hộ gia đình nông dân trồng tiêu) đượcchọn để phỏng vấn bao gồm 150 hộ;

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nông hộ trồng tiêu thông qua bảngcâu hỏi (questionare) soạn sẵn;

- Chỉnh lý số liệu: Do trong qúa trình điều tra phỏng vấn gặp phải một

số những khó khăn bao gồm: Hộ gia đình trả lời không chính xác do muốn chedấu thông tin, người được phỏng vấn không nắm được tình hình sản xuất tiêucủa gia đình, người cung cấp thông tin trong trạng thái có men, … Nhằm hạn

Trang 20

chế sự phân tán, nên 19 quan sát bất thường này đã được loại bỏ ra khỏi cơ sởdữ liệu.

2.4.1.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Mô hình bài toán cho hàm sản xuất là một hàm phi tuyến;

- Mô hình hàm sản lượng tối đa có điều kiện ràng buộc và hàm tối đa

hóa lợi nhuận có điều kiện ràng buộc được sử dụng kỹ thuật Lagranceđể xây dựng hàm Lagrance;

- Phương pháp được dùng để ước lượng là phương pháp bình phương

sai số bé nhất (OLS – Ordinary Least Square);

- Phương pháp giải toán được dùng là phương pháp thay thế;

- Phần mềm được sử dụng để ước lượng hồi quy là Stata 8.

2.4.2 Kiểm định các thông số và các giả thuyết của hàm sản xuất

Trên cơ sở hàm sản xuất được ước lượng trong đó sẽ chỉ ra sự ảnh hưởngcủa sản lượng bởi những yếu tố đầu vào nào trong sản xuất và mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đó đến sản lượng là bao nhiêu, mức độ phù hợp của môhình phản ảnh mối quan hệ giữa biến giải thích (Y) được giả thích bởi các biếngiải thích (Xi) là bao nhiêu phần trăm, và các hiện tượng vi phạm các giả thuyếtcủa mô hình (phương sai không đồng đều, đa cộng tuyến, tự tương quan)

2.4.3 Xác định mức sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm đạt tối đa hoá sản

lượng

Với bài toán tối đa hóa sản lượng: Y = F(X 1 , X 2 , X 3 , … X n ) Max

Trang 21

Trong đó:

+ X1 : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ 1;

+ X2 : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ 2;

+ X3 : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ 3;

…+ Xn : Lượng sử dụng yếu tố đầu vào thứ n;

+ P1 : Gía của yếu tố đầu vào thứ 1;

+ P2 : Gía của yếu tố đầu vào thứ 2;

+ P3 : Gía của yếu tố đầu vào thứ 3;

…+ Pn : Gía của yếu tố đầu vào thứ n;

Để tìm giá trị cực trị, ta dùng kỹ thuật Lagrance bằng cách xây dựng hàmLagrance như sau:

Hàm Lagrance: L = Y + λ(P 1 X 1 + P 2 X 2 + P 3 X 3 + … + P n X n )

Điều kiện để hàm L đạt cực đại là: { ∂ LX 1 =0 ¿ { ∂ LX 2 =0 ¿ { ∂ LX 3 =0 ¿ { ⋮ ¿¿¿¿

Khi đó, giải hệ phương trình này, ta sẽ có một tập nghiệm:

Trang 22

Là những phối thức các yếu tố đầu vào thứ Xi để đạt được lợi nhuận tối đakhi công nghệ sản xuất cho trước.

Xây dựng mô hình:

- P : Gía bán của tiêu (đồng/kg) – Price;

- TC : Tổng chi phí (đồng) – Total Cost;

- FC : Tổng chi phí cố định (đồng) – Fixed Cost;

- Pi : Gía của yếu tố đầu vào thứ i;

- Xi : Lượng yếu tố đầu vào thứ i

Để tìm giá trị cực trị, ta dùng kỹ thuật Lagrance bằng cách xây dựng hàmLagrance như sau:

Hàm Lagrance: L = π + µ[F(XF(X i ) – Y]

Điều kiện để hàm L đạt cực đại là:

{ ∂ LX 1 =0 ¿ { ∂ LX 2 =0 ¿ { ∂ LX 3 =0 ¿ { ⋮ ¿¿¿¿

Trang 23

2.4.5 Phân tích sự ảnh hưởng của giá đầu vào, giá đầu ra đến lợi nhuận

Là quá trình tìm đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận theo giá các yếu tốđầu vào và giá đầu ra

Chương 3 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm cơ bản và tình hình sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú

Trang 24

- Phía Nam giáp với huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai;

- Phía Bắc giáp với huyện Madagoud, tỉnh Lâm Đồng

Là huyện nằm cặp theo Quốc lộ 20 đi tỉnh Lâm Đồng với chiều dài khoảng

26 km

Như vậy, huyện Tân Phú là một huyện nằm trong khu vực kinh tế trọngđiểm của phía nam (vùng tứ giác kinh tế phía Nam bao gồm Tp Hồ Chí Minh,Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương Thuận lợi về giao thông đường bộcũng như đường thủy (nằm gần với sông La Ngà, là một nhánh lớn của SôngĐồng Nai)

Tổng diện tích đất tự nhiên là 77.567,27 Km2, chiếm 13% tổng diện tích đấtcủa tỉnh Đồng Nai

3.1.1.2 Đất đai thổ nhưỡng

Huyện Tân Phú là địa phương có dạng địa hình đất trồng trọt rất phức tạp,chủ yếu là đất đồi núi, địa hình không bằng phẳng, độ dốc trung bình 7,5 độ.Điều này ít nhiều gây ra những khó khăn cho người nông dân trong quá trình

Trang 25

canh tác cũng như trong quá trình thu hoạch (khó cơ giới hóa, khó đi lại trongquá trình canh tác).

Đất đai của huyện Tân Phú chủ yếu là đất xám pha với đá ong, nên độ ẩmcủa đất luôn được duy trì cao do hơi nước từ trong đá ong tiết ra liên tục và đềuđặn qua các tháng trong năm, tạo điều kiện tốt cho các loại cây trồng hấp thuphân bón một cách tốt nhất cho những loại cây trồng lâu năm, và đặc biệt thíchhợp cho tiêu là một loại cây trồng ưa nhiệt độ thấp (từ 22 đến 280C)

3.1.1.3 Sự phân bố diện tích đất

Diện tích đất hiện nay (năm 2010) được phân bổ như sau:

Bảng 3.1: Phân bổ diện tích đất theo mục đích sử dụng.

Stt Khoản Mục Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Ghi chú

Tổng diện tích đất tự nhiên

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 24.148,58

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10.650,36

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 13.498,22

1.2 Đất lâm nghiệp LNP 46.627,80 39.065,88 ha rừng đặc dụng 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS

1.464,

80 1.4 Đất nông nghiệp khác NKH

Trang 26

5 2 Nguồn: Báo cáo thống kê diện tích đất của phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Tân Phú

Nhìn chung tổng diện tích đất chiếm cao nhất trong toàn huyện là đất lâmnghiệp (rừng đặc dụng – Khu bảo tồn Nam Cát Tiên), chiếm tỷ lệ 60,13% so vớitổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện

Tổng diện tích đất nông nghiệp là 24.148,58 ha đứng vị trí thứ nhì trongcác loại đất khác, chiếm tỷ trọng 31,13% tổng diện tích đất tự nhiên của toànhuyện Tuy nhiên trong đó, tổng diện tích đất trồng cây lâu năm vẫm chiếm tỷ lệcao nhất so với các loại cây trồng khác (13.498,80 ha, chiếm 17,40% diện tíchđất của toàn huyện)

3.1.1.4 Khí hậu, thời tiết

- Lượng mưa: Huyện Tân Phú tương đối thấp hơn so với các huyện

khác trong tỉnh, điều này rất phù hợp cho việc trồng tiêu tại địa phương, do đất ởhuyện Tân Phú đa phần là đất xám pha đá ong, nên độ ẩm của đất luôn được duytrì tốt nên mưa nhiều sẽ trở nên không tốt cho trồng tiêu (tạo điều kiện tốt chosâu bệnh ủ bệnh), lượng mưa trung bình của huyện Tân Phú như sau:

Trang 27

Năm Khoản mục

Bảng 3.2: Lượng mưa trung bình qua các năm

Nguồn: Báo cáo thống kê diện tích đất của phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Tân Phú.

Nhìn chung, với lượng mưa như hiện nay là rất phù hợp với lượng nướccần thiết của cây tiêu (từ 2.000 đến 3.000 mm/năm)

- Nhiệt độ: Huyện Tân Phú là một huyện có nhiệt độ trung bình các

tháng trong năm thấp hơn nhiều so với các địa bàn khác trong toàn tỉnh ĐồngNai, điều đó được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Trang 28

Năm Khoản mục

Bảng 3.3: Nhiệt độ trung bình các tháng qua các năm

Với nhiệt độ trung bình của huyện Tân Phú như bảng số liệu như trên, chothấy nhiệt độ bình quân của huyện Tân Phú nằm ở mức lý tưởng cho cây tiêusinh trưởng và phát triển tốt (từ 22 đến 280C)

- Lượng giờ nắng: Cây tiêu là một loại cây công nghiệp không chỉ phù

hợp với điều kiện độ ẩm cao mà cần phải có ánh nắng mặt trời, chính vì vậy màđiều kiện về giờ nắng ở huyện Tân Phú càng trở nên thuận lợi hơn cho cây tiêu

Số giờ nắng của huyện được thể hiện thông qua bảng sau:

Trang 29

Năm Khoản mục

Bảng 3.4: Số giờ nắng trung bình các tháng qua các năm

Đơn vị tính: Giờ

Do tiêu là một loại cây trồng ưa ánh sáng, hay ánh nắng nhẹ Với lượng giờnắng trung bình của huyện Tân Phú ở mức từ 2.202 đến 2.454 giờ cho thấy caohơn so với nhu cầu của cây tiêu Tuy nhiên, nếu người nông dân trồng tiêu bằngnhững cây nọc (trụ, choái) sống có thể hạn chế cường độ nắng của điều kiện tựnhiên, giúp cho cây đảm bảo được điều kiện sinh trưởng và phát triển

3.1.1.5 Hệ thống thủy lợi

Trang 30

Tính đến hết năm 2010, trên địa bàn huyện Tân Phú đã được đầu tư xâydựng 18 công trình thủy lợi, trong đó có 10 công trình thủy lợi do địa phươngquản lý, 8 công trình do công ty TNHH 1TV khai thác Công Trình Thủy Lợiquản lý Hệ thống tưới, tiêu bao gồm:

- Hồ chứa Đa Tôn;

- Các đập dâng: Năm Sao, Đồng Hiệp, Vàm Hô, Trà Cổ;

- Mười (10) trạm bơm điện: tại xã Tà Lài; Ấp 4, 9, 10, 11, 5a xã ĐắcLua; Ấp 6 xã Phú An; Ấp 2, 8 xã Nam Cát Tiên; Ấp 1, 2 xã Phú Thịnh; Ấp 6a,6b xã Núi Tượng;

- Ba (03) công trình phục vụ tiêu, ngăn lũ: Kênh tiêu xã Núi Tượng;Cống ngăn lũ ấp 9 xã Đắc Lua; Đê bao ngăn lũ xã Đắc Lua

Hệ thống tưới tiêu trên đã đảm bảo được năng lực cung cấp nước tưới cho

4294 ha cây hàng năm (chiếm 48,56%) diện tích trồng cây hàng năm trên địabàn huyện Lượng nước tưới cung cấp cho vụ Đông Xuân cho 4.262 ha (đạt99,25%)

1.1.1.6 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân số - Lao động

Tình hình dân số của huyện Tân Phú được thể hiện thông qua bảng số liệusau:

Trang 31

Người trong tuổi lao động 87.265 87.077 86.904 87.265 86.374 86.101 Người có việc làm 68.067 68.574 67.912 68.212 67.516 67.302 Người không có việc làm 19.198 18.503 18.992 19.053 18.858 18.799

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai, Chi cục Thống Kê huyện Tân Phú.

Qua bảng số liệu cho ta thấy: Tân Phú là một huyện có tỷ lệ người trongtuổi lao động so với tổng dân số cao (chiếm từ 55 đến gần 57%) Tuy nhiên, tỷlệ người không có việc làm chiếm tỷ trọng khá cao (chiếm gần 28% số ngườitrong độ tuổi lao động) Đây chính là một gánh nặng cho địa phương huyện TânPhú

- Cơ sở hạ tầng

+ Hệ thống giao thông: Tình hình giao thông trên địa bàn huyện Tân Phútương đối đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Hiện nay đãcó 18/18 xã, thị trấn trong toàn huyện đã có đường nhựa đến trung tâm các xã,thị trấn và 100% các ấp của các xã đều có đường giao thông liên ấp thông suốt(đường nhựa hoặc đường đất đỏ)

+ Hệ thống điện: Toàn bộ các địa phương trong toàn huyện đã có hệ thốngđiện lưới Quốc gia cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

+ Hệ thống thông tin: Điện thoại, Internet, các loa phát thanh đều đã đượctrang bị đến tất cả các địa phương trong toàn huyện

Trang 32

+ Hệ thống tín dụng nông thôn: Hiện nay hệ thống tín dụng được hìnhthành và hoạt động trong huyện Tân Phú bao gồm: Một (01) ngân hàng, sáu (06)chi nhánh ngân hàng và hai (02) quỹ tín dụng, góp phần cung ứng vốn kịp thờicho các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn huyện.

+ Y tế: Hiện nay, 100% các xã đã có trạm y tế và toàn huyện có 1 bệnhviện và hai phòng khám, số lượng bác sĩ trong toàn huyện liên tục tăng qua cácnăm Tình hình y tế của huyện Tân Phú thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 3.6: Y tế huyện Tân Phú qua các năm

Khoản Mục Đvt Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

2006 đã giảm đến 5.027 học sinh; cấp trung học cơ sở giảm đi 1.852 học sinhsau 4 năm Trong khi số lượng học sinh các cấp học khác tăng không nhiều (họcsinh mẫu giáo tăng 942 em, học sinh trung học phổ thông tăng 1.186 em) Đâylà một vấn đề nan giải mà đòi hỏi chính quyền địa phương cần phải quan tâm

Trang 33

xem xét và có giải pháp khắc phục nhằm ngăn cản những hệ lụy xã hội nghiêmtrọng sau này.

Bảng 3.7: Số học sinh và số trường học các cấp qua các năm

Khoản Mục Đvt Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

2 Số học sinh mẫu giáo H.Sinh 5.555 5.907 6.174 6.274 6.497

4 Số học sinh tiểu học H.Sinh 19.925 17.314 16.611 15.684 14.898

3.1.2 Tình hình sản xuất tiêu tại huyện Tân Phú

Trong những năm gần đây (năm 2005 đến nay) giá thu mua tiêu liên tụctăng qua các năm, khiến cho phong trào trồng tiêu ngày càng trở nên sôi động,nhiều địa phương trong tỉnh Đồng Nai đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ việccắt bỏ các loại cây trồng như điều, cà phê để chuyển sang trồng cây tiêu Diệntích và sản lượng tiêu của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai được phản ánh quabảng số liệu như sau:

Trang 34

Bảng 3.8: Diện tích, sản lượng trồng tiêu huyện Tân Phú và Tỉnh Đồng Nai

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

II Tỉnh Đồng Nai

3 Diện tích thu hoạch/trồng % 78,10 81,39 85,44 85,14 79,43

III Huyện Tân Phú

1 Diện tích trồng toàn huyện Ha 1.263 1.306 1.375 1.44

3

1.470

2

2.402

IV Tỷ trọng D/tích của huyện % 18,04 19,10 20,47 20,8

1

19,63

V Tỷ trọng sản lượng của huyện % 24,70 21,70 23,28 19,6 19,5

Trang 35

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2011 và tính toán tổng hợp.Trong toàn tỉnh hiện nay có tất cả 10 huyện đều tham gia trồng tiêu (chỉriêng thành phố Biên Hòa) Tuy nhiên, diện tích trồng của cả huyện Tân Phú đạtở tỷ lệ cao (từ trên 18% đến 20,81%) Bên cạnh đó, bảng số liệu cũng cho tathấy tỷ lệ sản lượng thu hoạch tiêu trong toàn huyện so với toàn tỉnh là rất cao(đạt trên 19,5% đến 24,70%) Mặt khác, với kết quả tính toán của bảng số liệucho ta thấy năng suất tiêu bình quân/ha của huyện Tân Phú luôn cao hơn so vớinăng suất bình quân của toàn tỉnh Cho thấy quy mô và năng lực trồng tiêu củangười dân ở huyện Tân Phú cao hơn các huyện khác trong toàn tỉnh.

Bảng 3.9: Diện tích trồng tiêu của huyện Tân Phú và các huyện khác trong toàn tỉnh Đồng Nai qua các năm

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 36

(chỉ sau huyện Cẩm Mỹ), đến năm do diện tích trồng tiêu của huyện Trảng Bomtăng đột biến từ 782 ha lên 1.493 ha (tức 90,92%) nên đã vươn lên đứng vị tríthứ hai trong toàn tỉnh (sau huyện Cẩm Mỹ), đẩy lùi vị trí của huyện Tân Phúxuống thứ 3 trong toàn tỉnh Tuy nhiên, mặc dù từ năm 2006 đến năm 2009, diệntích trồng tiêu huyện Tân Phú đứng thứ hai sau huyện Cẩm Mỹ, nhưng tốc độtăng diện tích trồng tiêu của huyện Tân Phú luôn cao hơn so với huyện Cẩm Mỹ,kể cả năm 2010.

Qua quá trình phân tích trên, cho ta thấy nghề trồng tiêu ở huyện Tân Phútương đối ổn định và có xu hướng phát triển tốt, người nông dân huyện Tân Phúthực sự xem việc trồng tiêu là một nghề và họ đã thực sự gắn bó với nghề trồngtiêu

3.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc trồng tiêu năm 2010 - 2011

Việc trồng tiêu trong những năm gần đây đạt được hiệu quả cao hơn rấtnhiều so với các loại cây công nghiệp khác như điều, cà phê

Theo như kết quả thu thập dữ liệu về việc đầu tư và thu hoạch trong vụ mùanăm 2010 - 2011, cho theo kết quả và hiệu quả kinh tế của việc trồng tiêu trên 1

ha trong huyện Tân Phú như sau:

Trang 37

Bảng 3.10: Kết quả - hiệu quả kinh tế của một ha cây tiêu

1 Chi phí phân bón 1.000đ 23.671

- Chi phí phân bón hóa học 1.000đ 20.132

- Chi phí phân chuồng 1.000đ 3.540

2 Chi phí thuốc BVTV 1.000đ 2.016

3 Chi phí nguyên nhiên liệu 1.000đ 4.171

4 Chi phí lao động 1.000đ 38.977

- Chi phí lao động thuê 1.000đ 21.096

- Chi phí lao động nhà 1.000đ 17.881

5 Chi phí khấu hao 1.000đ 10.359

- Khấu hao tài sản cố định 1.000đ 4.010

- Khấu hao vườn cây 1.000đ 6.349

6 Chi phí khác 1.000đ 1.647

- Đơn giá bán bình quân 1.000đ 53.600 Gía năm 2010

Trang 38

IV Thu nhập 1.000đ 48.806

V Tỷ suất thu nhập / Chi phí Lần 0,60

VI Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí Lần 0,38

Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra chi phí sản xuất tiêu năm 2010 của Chi cục Thống kê Tân Phú năm 2010, tính toán tổng hợp.

Qua bảng số liệu cho ta thấy: Mức độ lợi nhuận đạt 30,93 triệu đồng/ha(tương đương với 14.832 đồng/kg tiêu), thu nhập đạt 48,81 triệu đồng/ha (tươngđương 23.408 đồng/kg) Gía trị chênh lệch giữa thu nhập và lợi nhuận khôngcao, chỉ là 17,88 triệu đồng/ha Điều này cho thấy chi phí lao động nhà (công laođộng) đóng góp vào quá trình sản xuất không cao, nguyên nhân là do việc chămsóc tiêu không phải chịu áp lực về mùa vụ cao, nên người dân có thể “nhởn nhơ”với công việc này Tính mùa vụ chỉ trong trạng thái áp lực cao là vào nhữngtháng thu hoạch tiêu (tháng 2 đến cuối tháng 4) Tuy nhiên, do khi tiêu chín, nếukhông thu hoạch kịp sẽ bị rụng và gây thất thoát, do đó người nông dân đã phảithuê mướn lao động chủ yếu trong giai đoạn này

Tỷ suất thu nhập trên chi phí là 0,6 lần Điều này cho thấy, cứ bỏ ra 1 đồngchi phí sản xuất tiêu sẽ tạo ra được 0,6 đồng thu nhập

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là 0,38 lần Điều này cho thấy, cứ bỏ ra 1đồng chi phí sản xuất tiêu sẽ tạo ra được 0,38 đồng lợi nhuận Đây là một tỷ suấtkhá cao so với những ngành trồng trọt khác

Tuy nhiên, với bảng số liệu trên còn tồn tại một vấn đề quan trọng như sau:Gía bán tiêu trung bình năm 2010 là 53.600 đồng /kg, là mức giá bình quân củanhững tháng đầu vụ (tháng 3 đến tháng 8), nhưng đến từ tháng 9/2010 cho đếnnay (năm 2011) giá tiêu liên tục tăng giá, với mức giá giao động từ 80.000 đồng/

kg đến 160.000 đồng/kg, và mức giá phổ biến là 95.000 đồng/kg Tuy nhiên

Trang 39

người hưởng lợi vẫn là các thương lái, họ mua và tích trữ để hưởng giá cao,trong khi người nông dân vẫn là người chịu thiệt thòi và nguyên nhân do:

- Không nắm được thông tin;

- Vốn tích lũy không nhiều, họ phải tranh thủ bán sau khi thu hoạch đểcó tiền tiếp tục đầu tư

Trong trường hợp nếu người dân có vốn để tích trữ tiêu từ tháng 4 đếntháng 9 (5 tháng) có mức giá 95.000 đồng/kg, họ đã có lợi nhuận tăng thêm trênmỗi kg tiêu là 41.400 đồng/kg (khi đó lợi nhuận sẽ là 56.232 đồng/kg (tức117.243.720 đồng/ha), và như vậy trồng tiêu thực sự là một ngành hấp dẫn đểlàm giàu cho người nông dân

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng tiêu

Năng suất (sản lượng trên ha) của tiêu là trọng lượng hạt tiêu chín được thuhoạch trên một ha Trọng lượng đó chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khácnhau như: Giống, mật độ trồng, phân bón, công chăm sóc, công thu hoạch, thuốcbảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng, khí hậu thời tiết (lượng mưa, lượng nắng,nhiệt độ, …), chất đất, … Trong đó, các điều kiện khác nhau đó bao gồm cả chủquan và khách quan

3.3.1 Điều kiện tự nhiên

3.3.1.1.Đất đai

Tiêu là một loại cây trồng tương đối kén đất, đa phần đất ở các tỉnh thuộcmiền Đông Nam Bộ đều có thể phù hợp để trồng tiêu Loại đất mà cây tiêu có

Trang 40

thể phát triển tốt nhất đó là nhóm đất đỏ - nâu, kế đến là nhóm đất đỏ và saucùng là nhóm đất cát pha thịt.

3.3.1.2.Nước và độ ẩm

Tiêu là loại cây trồng ưa nước nhưng không chịu ngập úng, cần giữ độ ẩmthường xuyên Nước và độ ẩm là yếu tố quan trọng thứ hai cần quan tâm (sauđất) để trước khi quyết định lập vườn tiêu Đặc biệt, vườn tiêu cần phải đảm bảo

đủ nước và độ ẩm trong suốt những tháng mùa khô để giúp cây tiêu liên tục hấpthụ chất dinh dưỡng cho việc nuôi cây nuôi trái

Ẩm độ không khí tốt nhất để trồng tiêu là từ 80-90% Lượng mưa trungbình năm tốt nhất để trồng tiêu là 2.000-3.000mm

3.3.1.3.Ánh sáng

Cây hồ tiêu có nguồn gốc từ tán rừng thưa nên ánh sáng tán xạ nhẹ phù hợpvới yêu cầu sinh lý của cây tiêu hơn là trực xạ Bóng mát sẽ điều tiết sự ra hoakết trái, làm cây không ra hoa quả quá độ, do vậy ổn định đuợc năng suất và duytrì được tuổi thọ của vườn tiêu Các nghiên cứu ở Sri Lanca, Ấn Độ, Indonesiađều cho thấy rằng bóng rợp ở một mức độ nhất định là cần thiết cho cây tiêusinh trưởng và phát triển tốt

Cây tiêu được trồng dưới ánh sáng trực tiếp không được che bóng thườngbị rối loạn sinh lý ngay cả khi điều kiện độ ẩm đất hoàn toàn thuận lợi Trồngtiêu trên cây trụ sống vừa tạo được độ che bóng cho vườn tiêu vừa đảm bảo trụcho tiêu leo bám Ở nước ta, nhiều vùng trồng tiêu có kinh nghiệm tốt trong việcsử dụng cây trụ sống cho tiêu, các loại cây trụ sống thường gặp là lồng mức, mít,

Ngày đăng: 14/01/2015, 00:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Việt Chương (2009), Kinh nghiệm trồng tiêu, Nxb Mỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm trồng tiêu
Tác giả: Việt Chương
Nhà XB: Nxb Mỹ thuật
Năm: 2009
3. Chi cục thống kê huyện Tân Phú (2011), Báo cáo tình hình các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình các chỉ tiêukinh tế - xã hội
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Tân Phú
Năm: 2011
4. Cục thống kê tỉnh Đồng Nai (2011), Niên giám thống kê, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Đồng Nai
Năm: 2011
5. Dương Tấn Lợi (2010), Kỹ thuật trồng tiêu và đậu xanh, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng tiêu và đậu xanh
Tác giả: Dương Tấn Lợi
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2010
6. Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tân Phú (2009), Báo cáo thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính huyện Tân Phú đến năm 2009, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thốngkê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính huyện Tân Phú đến năm2009
Tác giả: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tân Phú
Năm: 2009
7. Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Khắc Minh (1996), Giáo trình Kinh tế lượng, Nxb khoa học kỹ thuật – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKinh tế lượng
Tác giả: Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Khắc Minh
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật – Hà Nội
Năm: 1996
8. Uỷ ban nhân dân huyện Tân Phú (2011), Báo cáo hiện trạng và hiệu quả các công trình thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn huyện Tân Phú, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng và hiệu quảcác công trình thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn huyện TânPhú
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Tân Phú
Năm: 2011
9. Robert S. Pindycck & Daniel L. Rubinfeld (Third Edition), Các mô hình kinh tế lượng và dự báo kinh tế, Chương trình đào tạo của FULBRIGHT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hìnhkinh tế lượng và dự báo kinh tế

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Đồ thị mô phỏng mức sản lượng cực đại trong điều kiện về khả - Phân tích hiệu quả sản xuất trồng Tiêu trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
Hình 3.1 Đồ thị mô phỏng mức sản lượng cực đại trong điều kiện về khả (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w