Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đánh giá, ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào đến hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp. Đánh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu tại huyện Trảng Bom hiện nay. Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu huyện Trảng Bom. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu.
Trang 1ĐOÀN THÙY LÂM
NGHIÊU CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN
TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÂY HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN VĂN HÀ
Đồng Nai, 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôithực hiện, có sự hỗ trợ của Thầy hướng dẫn khoa học Các dữ liệu được thuthập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tàinày là trung thực
Đồng Nai, tháng 02 năm 2012
Tác giả
Đoàn Thuỳ Lâm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Văn Hà đã tậntình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Lâm Nghiệp ViệtNam, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian họccao học vừa qua
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các chú chủ tịch hội nông dân đã hỗtrợ, giúp tôi thu thập số liệu khảo sát và chia sẻ những kinh nghiệm hữuích để thực hiện đề tài nghiên cứu này
Xin gửi lời biết ơn đến gia đình nhỏ của tôi, nơi đã cho tôi thêm niềmtin và động lực để tập trung nghiên cứu
Sau cùng, lời tri ân sâu sắc xin được dành cho bố mẹ, những người đãnuôi dạy con khôn lớn và hết lòng quan tâm, động viên để con hoàn thànhluận văn tốt nghiệp này
Tác giả
Đoàn Thuỳ Lâm
Trang 41.1 Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu 4
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 11
Trang 51.2.1.2 Đặc điểm 12
1.2.2.1 Lý thuyết năng suất theo qui mô 121.2.2.2 Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp 12
1.2.2.6 Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp 161.2.2.7 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp 17
2.1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Trảng Bom 24
2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 26
2.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn và chuyên gia 28 s2.2.3 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích 28
3.1 Tổng quan sản xuất hồ tiêu của thế giới 30
Trang 63.1.1 Xuất xứ cây hồ tiêu 30 3.1.2 Sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới 30
3.2.6 Nhận định về sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam 45
3.5 Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh cây hồ tiêu huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 47
3.5.3 Mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi qui 49
3.5.3.2 Nhóm yếu tố thuộc về vốn sản xuất 513.5.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về nguồn lực lao động và con người 56
Trang 73.5.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu của hộ
3.5.6.1 Đối với thu nhập lao động gia đình 61
3.5.7 Đánh giá chung về sản xuất cây hồ tiêu của huyện Trảng Bom 65 3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
3.6.1.1 Xu hướng cung cầu của thị trường Hồ tiêu Thế giới 66
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN& PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
GAP Thực hành nông nghiệp tốt (good agricultural practices)
IPC Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế(International Pepper Community)IRR Internal Rate of Return(Suất nội hoàn)
NPV Net Present value(Hiện giá thu hồi thuần)
TCHQ Tổng cục Hải quan Việt Nam
Thuốc BVTV Thuốc bảo vệ thực vật
Viện KHKT Viện khoa học kỹ thuật
VPA Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.2 Hiệu quả đầu tư hồ tiêu, tính bình quân trên các vùng Đông
Nam bộ và Phú Quốc năm 2004, theo quan điểm ngân hàng
7
1.3 Hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu và một số cây trồng lâu năm
khác năm 2005
8
1.4 Kết quả đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các yếu
tố chính tác động đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu trên các
vùng trồng tiêu cả nước
9
2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Trảng Bom năm 2010 24
3.3 Xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam qua các năm 2008 – 2009
– 2010
42
3.5 Diện tích, năng suất, sản lượng điều qua các năm 473.6 Số mẫu điều tra tại 05 xã thuộc huyện Trảng Bom 493.7 Mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi qui 503.8 Quy mô diện tích ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của hộ
51
3.9 Ảnh hưởng của chi phí phân chuồng đến kết quả, hiệu quả
sản xuất kinh doanh của hộ
52
3.10 Ảnh hưởng của chi phí phân đạm đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
53
3.11 Ảnh hưởng của chi phí phân lân đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
54
Trang 103.12 Ảnh hưởng của chi phí phân kali đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
55
3.13 Ảnh hưởng của chi phí thuốc bảo vệ thực vật đến kết quả,
hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ
56
3.14 Ảnh hưởng của chi phí lao động đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
57
3.15 Ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp đến kết quả, hiệu
quả sản xuất kinh doanh của hộ
58
3.17 Đánh giá hiệu quả kinh tế cây hồ tiêu theo từng xã 593.18 Diện tích, năng suất hồ tiêu, chi phí phân bón và kiến thức
nông nghiệp của hộ gia đình theo từng xã
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tiêu là cây gia vị được biết đến từ hàng ngàn năm nay Người ta xem tiêu
là “vua của các lòai gia vị” cây tiêu được trồng đề lấy hạt, chủ yếu được dùng đểlàm gia vị cho thức ăn, chế biến đồ hộp, ngoài ra còn dùng trong y học và làmhương liệu Hạt tiêu có vị cay nóng, kích thích tiêu hóa, chống lạnh, nôn mửa vàtiêu chảy Trong hạt tiêu có chất piperin, sau khi bị thủy phân và oxy hóa tạothành chất piperonal có mùi thơm đặc biệt dùng trong công nghệ pha chế nướchoa và mỹ phẩm Cho nên cây tiêu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế củanhiều nước, trong đó Việt Nam là một quốc gia có diện tích, sản lượng và năngsuất đứng vào hàng đầu trong số các quô`c gia sản xuất hồ tiêu với sản lượngxuất khẩu năm 2010 là 116.861 tấn
Trong các tỉnh, Đồng Nai là tỉnh có diện tích tiêu lớn thứ ba Trảng Bom
là một huyện của tỉnh Đồng Nai với diện tích tiêu gần 1.446 ha đã đóng góp mộtphần không nhỏ vào lượng tiêu xuất khẩu trong năm của tỉnh
Mặc dù hiện tại tiêu Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh so với nhữngnước sản xuất và xuất khẩu khác về điều kiện các nhân tố sản xuất như thiênnhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao, lượng mưanhiều Nông dân Việt Nam cần cù, chịu khó, ham học hỏi Chính phủ Việt Nam
và các nhà khoa học sẵn sàng hỗ trợ trong đầu tư canh tác và ứng dụng khoa học
kỹ thuật Các nhà chế biến và xuất khẩu luôn chủ động mở rộng thị trường, đầu
tư nhà máy chế biến hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm Song sản xuất đã và đangphải đối mặt với những rủi ro từ: do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, xuhướng các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt xảy ra ngày càngthường xuyên hơn, do tình trạng dịch bệnh gây hại tiêu cũng ngày càng khó
Trang 13lường, do sự già cỗi của nhiều vườn tiêu sau thời gian dài khai thác và do suykiệt của tài nguyên đất, nước, … tất cả đã gây khó khăn cho sản xuất tiêu Sựtăng giá của các nguyên liệu đầu vào (vật tư nông nghiệp), giá nhân công tăng,lao động nông nghiệp ngày càng thiếu hụt ảnh hưởng không nhỏ đến sự pháttriển bền vững của ngành tiêu.
Những rủi ro nêu trên nếu không có biện pháp giảm thiểu kịp thời chắcchắn hậu quả mang đến cho sản xuất sẽ không nhỏ và ảnh hưởng mạnh mẽ đếnhiệu quả kinh tế cây tiêu, vì vậy việc đi tìm lời giải cho bài toán ổn định và tănghiệu quả kinh tế cho cây tiêu là yêu cầu cần thiết
Với ý nghĩa như vậy, trên cơ sờ kế thừa và phát triển các nghiên cứu
trước, tác giả đã chọn đề tài “Nghiêu cứu ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh cây hồ tiêu trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu trên địa bànhuyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đánh giá, ảnh hưởng của các nhân
tố đầu vào đến hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp
- Đánh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu tại huyệnTrảng Bom hiện nay
- Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất
Trang 14kinh doanh cây hồ tiêu huyện Trảng Bom.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcây hồ tiêu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là các hộ trồng hồ tiêu, đại diện cho 17 thịtrấn, xã thuộc Huyện Trảng Bom (dự kiến điều tra 60 hộ gia đình trồng hồtiêu)
- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.Trong đó tập trung nghiên cứu những xã có nhiều diện tích hồ tiêu như các xã:Sông Trầu, Sông Thao, Cây Gáo, Thanh Bình, Bàu Hàm
- Thời gian nghiên cứu: 2010
4 Nội dung nghiên cứu
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Tình hình sản xuất hồ tiêu tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
- Các yếu tố đầu vào quan trọng tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcây hồ tiêu
- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cây
hồ tiêu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcây hồ tiêu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn chonhững người làm công tác quản lý ngành nông nghiệp, các trung tâm khuyếnnông, các hộ gia đình trồng hồ tiêu
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tại Việt Nam
Nhận thấy tầm quan trọng của hồ tiêu, trong những năm qua các
bộ ngành liên quan, các địa phương trồng hồ tiêu và các nhà khoa học đã tậptrung nghiên cứu cũng như định hướng cho việc phát triển cây hồ tiêu, điển hình
có một số công trình nghiên cứu sau:
Điều tra hiện trạng, hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển của sản
xuất hồ tiêu cả nước do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2000
Quy hoạch phát triển vùng trọng điểm hồ tiêu Tỉnh Bình Phước
và Huyện Phú Quốc do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm 2001
Quy hoạch phát triển sản xuất hồ tiêu cả nước đến năm 2010 do
Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn thực hiện năm 2003
Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển vùng hồ tiêu nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu do Viện
Khoa học Kỹ thuật miền Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônthực hiện năm 2005
Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm trên toàn quốc (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, và điều) do Viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm
Trang 16Thông qua các điều tra khảo sát thực địa các vùng trồng hồ tiêu trọngđiểm theo hộ, xã, huyện; điều tra thu thập các số liệu thứ cấp; phân tíchtài chính – kinh tế; phương pháp thí nghiệm, thực nghiệm các giải pháp vềgiống và kỹ thuật canh tác, các công trình trên đã đưa ra những kết quả và kếtluận chính như sau:
a) Xác định được các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm
Qua đánh giá hiện trạng sản xuất hồ tiêu cả nước, các công trình nghiêncứu trên đã xác định được các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm có quy mô lớn gồmcó:
Vùng Đông Nam bộ có các tỉnh Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu vàĐồng Nai; Vùng Tây Nguyên có các tỉnh Đắc Nông, Đắc Lắk, Gia Lai; VùngĐồng bằng Sông Cửu Long có Phú Quốc; và Vùng Bắc Trung bộ có tỉnh QuảngTrị
Trong đó, vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên là các vùng chiến lược cónhiều ưu thế về yếu tố đất, năng suất, sản lượng và giá thành so với các vùngkhác
b) Nhận định cơ cấu giống hồ tiêu kém phong phú và chất lượng nhân giống chưa tốt
Giống hồ tiêu tại Việt Nam là các giống nhập nội với đặc điểm nhân giống
vô tính nên chủng loại không phong phú như các quốc gia khác, mỗi vùng chỉtrồng phổ biến một vài loại giống hồ tiêu có ở địa phương từ lâu ví dụ như: vùngBắc Trung bộ chủ yếu là giống Vĩnh Linh, vùng Tây Nguyên chủ yếu là giốngTiêu Sơn, vùng Đông Nam bộ chủ yếu là giống Vĩnh Linh và Tiêu Trung
Qua điều tra thực địa xác định được ba bộ giống khá phù hợp với vùng
Trang 17Đông Nam bộ và Tây Nguyên: giống Vĩnh Linh, giống Ấn Độ và giống LadaBelangtoeng.
Việc nhân giống chưa đảm bảo chất lượng một mặt do các hộ chọn dâylươn có mầm bệnh hoặc kém phát triển hoặc chọn cành ác (cành cho trái mau rahoa nhưng năng suất giảm mạnh sau 3 đến 4 năm thu hoạch)
c) Đánh giá hiệu quả sản xuất hồ tiêu tại các vùng trồng tính trên một ha cho
từng loại đất thông qua việc đánh giá chi phí và thu nhập của Hộ có so sánh vớimột số cây trồng khác, kết quả cây hồ tiêu là một trong những cây trồng có hiệuquả nhất, cụ thể:
Bảng 1.1 Hiệu quả kinh tế của sản xuất hồ tiêu
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Vùng
Thu nhập ròng
Thu nhập Lao động gia Đình
Thu nhập ròng
Thu nhập Lao động gia đình
Trang 18Bảng 1.2 Hiệu quả đầu tư hồ tiêu, tính bình quân trên các vùng Đông Nam bộ và Phú Quốc năm 2004, theo quan điểm ngân hàng
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Đầu tư ban đầu 88,6
Chi vật tư 9,7 15,6 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2Chi lao động 6,1 8,6 12,0 13,8 14,4 14,0 13,2 13,2 13,2 13,2Tổng ngân lưu ra 104,4 24,2 29,2 31,0 31,6 31,2 30,4 30,4 30,4 30,4
Giá bán(triệu đồng/tấn) 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5Ngân lưu vào 45,5 63,0 70,0 64,8 56,0 56,0 56,0 56,0Ngân lưu ròng -104,4 -24,4 16,3 32,0 38,4 33,5 25,6 25,6 25,6 25,6
Ngân hàng giả định chu kỳ kinh doanh của cây hồ tiêu là 10 năm, lãi suất
vay là 10%, nên với NPV>0, IRR >10%, đã có kết luận kinh doanh cây hồ tiêu
có hiệu quả
Trang 19Bảng 1.3 Hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu và một số cây trồng lâu năm
Nguồn: “Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm
trên toàn quốc 2005”
d) Thống kê hiện trạng các yếu tố chính tác động đến sản lượng, chất lượng
và giá thành sản phẩm hồ tiêu
Các công trình đã xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất,sản lượng, chất lượng sản phẩm và giá thành hồ tiêu của Hộ bao gồm: khí hậu,đất đai, giống, kỹ thuật trồng và chăm sóc, sâu bệnh, lao động, vốn, thuhái và sơ chế biến, thị trường, hỗ trợ khuyến nông, thủy lợi, và điều trathống kê mức độ khó khăn và thuận lợi của các yếu tố ảnh hưởng này với kếtquả cụ thể dưới đây
Trang 20Bảng 1.4 Kết quả đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố chính tác động đến hiệu quả sản xuất hồ
tiêu trên các vùng trồng tiêu cả nước
lược phát triển đến năm 2020, tuy nhiên, mối tương quan giữa các yếu tố ảnh
hưởng và hiệu quả sản xuất của Hộ chưa được các công trình phân tích định lượng bằng mô hình kinh tế lượng.
Trang 211.1.2 Trên thế giới
Tại các nước sản xuất hồ tiêu, các nhà khoa học và kinh tế cónhiều công trình nghiên cứu về cây hồ tiêu, điển hình có:
Các công trình nghiên cứu “Các giải pháp kiểm soát sâu bệnh” của Ấn
Độ, Indonesia, Malaysia, SriLanka thực hiện qua các năm 2000 – 2007;
Công trình nghiên cứu “Tỷ lệ sử dụng và kiểm soát dư lượng thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật cho sản xuất hồ tiêu” của Malaysia 2004 và Brazil
Sau khi tìm hiểu nội dung của một số công trình điển hình trong và ngoàinước như đã trình bày trên đây, đề tài tập trung vào phân tích định lượng -phương pháp chưa được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về sản xuất hồ tiêutại Việt Nam cũng như trên thế giới nhằm bổ sung thêm cơ sở dữ liệu cho các
Trang 22công trình nghiên cứu trước đó thông qua việc phân tích mô hình kinh tế vềmối tương quan giữa một số yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất cây tiêu.
1.2 Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,
tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính vàchăn nuôi gia súc, gia cầm… (Đinh Phi Hổ, 2008) Nông nghiệp là mộtngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế
kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọngcao trong nền kinh tế Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với cácyếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên Nông nghiệp là tậphợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệsau thu hoạch…
Trong nông nghiệp có hai loại chính: thứ nhất, đó là nông nghiệp thuầnnông tức là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, không có sự cơgiới hóa trong sản xuất, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình củamỗi người nông dân; thứ hai, nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cảviệc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biếnsản phẩm nông nghiệp Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thươngmại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Ngày nay, nông nghiệphiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó không nhữngtạo ra các sản phẩm lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người mà còntạo ra các loại khác như: sợi dệt, chất đốt, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học,
Trang 23lai tạo giống
1.2.1.2 Đặc điểm
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt Đối tượng củasản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật.Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất cótính thời vụ Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn vàmang tính khu vực
1.2.2 Các lý thuyết liên quan
1.2.2.1 Lý thuyết năng suất theo qui mô
Theo lý thuyết năng suất theo qui mô (Robert S.Pindyck vàDaniel L.Rubinfeld, 1999, trích từ Võ Thị Thanh Hương, 2007), việc đo lườngsản lượng gia tăng tương ứng với sự gia tăng của tất cả các yếu tố đầu vào là vấn
đề cốt lõi để tìm ra bản chất của quá trình sản xuất trong dài hạn Năng suất tăngdần theo qui mô khi sản lượng tăng hơn hai lần trong khi các yếu tố đầu vào tănggấp đôi (Lê Bảo Lâm và cộng sự, 1999) Đối với các xí nghiệp có chi phí trungbình dài hạn là cố định cho dù sản lượng tăng, khi đó năng suất không đổi theoqui mô (David Begg và cộng sự, 1995) Hay nói cách khác, khi tăng gấp đôi sốlượng yếu tố sản xuất được sử dụng thì sản lượng cũng tăng gấp đôi tương ứng,năng suất không đổi theo qui mô (Lê Bảo Lâm và cộng sự, 1999) Đối với các xínghiệp có chi phí trung bình dài hạn tăng theo đà sản lượng tăng (David Begg vàcộng sự, 1995), hay tỉ lệ tăng của sản lượng nhỏ hơn tỉ lệ tăng của các yếu tố sảnxuất, khi đó năng suất giảm theo qui mô
1.2.2.2 Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp
- Mô hình Ricardo
Trang 24Ricardo cho rằng giới hạn của đất làm cho lợi nhuận của người sản xuất có
xu hướng giảm và giới hạn của đất làm cho năng suất lao động nông nghiệp thấp(David Ricardo, 1823, trích từ Đinh Phi Hổ, 2006) Mô hình cho thấy nguồn gốccủa tăng trưởng kinh tế là tài nguyên đất nông nghiệp; lợi nhuận của người sảnxuất là nguồn gốc của tích lũy vốn đầu tư và là yếu tố quyết định mở rộng sảnxuất
- Mô hình Harrod-Domar
Harrod-Domar cho rằng nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốnsản xuất tăng thêm có được từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia (RoyHarrod-Evsey Domar, 1940, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006)
Harrod-Domar đã chỉ ra rằng vốn đầu tư có nguồn gốc từ tiết kiệm Tronglĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là đối với các hộ trồng hồ tiêu ở huyện TrảngBom, để có vốn mua phân bón, thuốc trừ sâu, thuê lao động chăm sóc hồ tiêu, họ
đã dùng vốn tích lũy trong kinh doanh để trang trải, đối với những hộ không cóvốn đầu tư, họ sử dụng vốn vay từ định chế chính thức và phi chính thức
- Mô hình Kaldor
Kaldor cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặctrình độ công nghệ (Kaldor, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006) Mô hìnhKaldor cho thấy trong nông nghiệp, nhất là những nước đang phát triển, cần chú
ý phát triển kỹ thuật, đưa phương tiện cơ giới hóa vào canh tác để tăng năngsuất, hiệu quả kinh tế
Đối với Việt Nam hiện nay, lợi thế giá rẻ về nhân công đang mất dần dotốc độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng năng suất (Nguyễn HoàngBảo, 2006) Trong ngành hồ tiêu, nhất là ngành hồ tiêu của tỉnh Đồng Nai,nếu cứ tiếp tục sử dụng lao động phổ thông, không ứng dụng kỹ thuật mới vào
Trang 25canh tác, ít đưa phương tiện cơ giới vào sản xuất và chế biến hồ tiêu thì rất khó
để tăng năng suất, hiệu quả kinh tế ngành hàng này
- Mô hình Sung Sang Park
Park cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn sảnxuất và quá trình tích lũy trình độ công nghệ Tích lũy vốn sản xuất được thựchiện một cách liên tục nhờ vào hoạt động đầu tư, trong khi tích lũy công nghệphụ thuộc vào đầu tư phát triển con người (Sung Sang Park, 1992, trích từ ĐinhPhi Hổ và cộng sự, 2006)
Sung Sang Park đã kế thừa và phát triển lý thuyết Harrod-Domar Lýthuyết của Park đã nêu thêm một điểm mới là tích lũy công nghệ phụ thuộc vàođầu tư phát triển con người, hay nói cách khác là tăng vốn con người1
Qua mô hình cho thấy, trong nông nghệp cần đầu tư thâm canh,đầu tư để nâng cao trình độ, tay nghề của người sản xuất để có thể ứng dụng cơgiới hóa vào canh tác, trồng trọt
- Mô hình Tân cổ điển
Trường phái Tân cổ điển cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộcvào cách thức kết hợp hai yếu tố đầu vào là vốn (K) và lao động (L) (AlfredMarshall, 1890, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006)
Mô hình cho thấy các nước đang phát triển thường lựa chọn cách thứctăng trưởng theo chiều rộng như lựa chọn công nghệ thâm dụng lao động Tuynhiên, cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động Do đó đối vớinhững nông hộ trồng cây công nghiệp, nếu có điều kiện thì nâng cao hệ sốvốn/lao động và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn
1 Vốn con người là các kỹ năng được tạo ra bởi giáo dục và đào tạo, vốn con người là yếu tố của quá trình sản xuất kết hợp với vốn hữu hình và các lao động không có kỹ năng để tạo ra sản phẩm (Nguyễn Quốc Huy, 1998 trích trong Mincer, 1989).
Trang 261.2.2.3 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ tỷ số giữa đầu ra có ích với đầuvào được sử dụng Đầu vào có thể tính theo số lao động, vốn hay thời gian laođộng hao phí, chi phí thường xuyên Đầu ra thường dùng giá trị tăng thêm (LêDân, 2007)
Hoàng Hùng (2007) cho rằng, hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữakết quả thu được với chi phí bỏ ra Nó được tính toán khi kết thúc một quá trìnhsản xuất kinh doanh
1.2.2.4 Kiến thức nông nghiệp
Kiến thức nông nghiệp có thể xem như một tổng thể các kiến thức về kỹthuật, kinh tế và cộng đồng mà người nông dân có được để ứng dụng vào hoạtđộng sản xuất của mình Theo Đinh Phi Hổ (2007), kiến thức là động lực mạnh
mẽ nhất của sản xuất Kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức
độ mà họ tiếp cận với các hoạt động cộng đồng ở vùng nông thôn Với tất cả cácnguồn lực đầu vào giống nhau, hai nông dân với sự khác nhau về trình độ kỹthuật nông nghiệp sẽ có kết quả sản xuất khác nhau Kiến thức nông nghiệp cũng
là một yếu tố đầu vào của sản xuất Để sản xuất, người nông dân phải có đất; cótiền mua các yếu tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh; và cólao động để tiến hành sản xuất Tuy nhiên, nông dân phải có đủ kiến thứcmới có thể phối hợp các nguồn lực đó đạt hiệu quả
1.2.2.5 Năng suất lao động
Năng suất lao động nông nghiệp được đo lường bởi GDP khu vựcnông nghiệp tính cho một lao động nông nghiệp
Năng suất lao động nông nghiệp Việt Nam còn rất thấp so với các nướctrong khu vực Năng suất lao động nông nghiệp của Việt Nam chỉ khoảng 244
Trang 27USD, tương đương với 75% của Trung Quốc, 33% so với Indonesia, 25% so vớiThái Lan, 18% so với Philippines và 4% so với Malaysia (World Bank, 2000,trích từ Đinh Phi Hổ, 2007) Với năng suất thấp như vậy thì sản phẩm nôngnghiệp Việt Nam rất khó cạnh tranh trên thế giới về giá cả, chất lượng Nếukhông có sự đột phá về năng suất lao động thì nền nông nghiệp không thểchuyển hẳn sang giai đoạn phát triển cao được.
Năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố: năng suất đất (giá trịsản phẩm tính trên 1 ha) và năng suất đất – lao động (diện tích đất nông nghiệptính trên 1 lao động)
1.2.2.6 Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp
Công nghệ là phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyênliệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con người Nó thể hiệnkiến thức của con người trong giải quyết các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng
cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn (Wikipedia, 2007) Ngàynay công nghệ được coi là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm Trong đó,phần cứng được xem là máy móc, nhà xưởng, thiết bị; phần mềm bao gồm bathành phần: (1) con người: kiến thức, kỹ năng, tay nghề, kinh nghiệm củangười lao động, (2) thông tin: bí quyết, qui trình, phương pháp, (3) tổ chức:
bố trí, sắp xếp, điều phối và quản lý
Tiến bộ công nghệ trong năng suất diễn ra thông qua các phát minh, tức
là việc khám phá ra các tri thức mới và áp dụng các tri thức mới vào qui trình sản xuất trong thực tế 2 Do có tiến bộ công nghệ nên đã thúc đẩy năng suất tăngnhanh trong nông nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế của các quốc gia.Tiến bộ công nghệ không những làm tăng sản lượng mà còn làm tăng
2 David Begg (2005), Kinh tế học, Nhà xuất bản Thống kê.
Trang 28chất lượng sản phẩm Trong ngành nông nghiệp, đây là điều rất quan trọng vìtăng số lượng phải đi đôi với tăng chất lượng mới đạt được hiệu quả, tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường.
Sự thay đổi công nghệ sản xuất nông nghiệp cho phép sản xuất ra nhiềusản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích hoặc chi phí sản xuất trên một đơn vị sảnphẩm thấp hơn Một yếu tố chủ yếu trong quá trình nối kết giữa công nghệ sảnxuất nông nghiệp mới được tạo ra từ các tổ chức nghiên cứu khoa học với giatăng năng suất chính là sự phổ biến các công nghệ sản xuất nông nghiệp mới đóđến nông dân Dịch vụ thông tin kỹ thuật nông nghiệp cần được hình thành trênnền tảng đầu tư của Nhà nước Hệ thống làm cầu nối giữa các tiến bộ công nghệ
từ các tổ chức nghiên cứu và người ứng dụng nó chính là hệ thống khuyến nông
Hệ thống khuyến nông Việt Nam phát triển trong giai đoạn gần đây trên
cơ sở kế thừa hệ thống khuyến nông do chế độ thuộc địa xây dựng Hệ thốngkhuyến nông đã trở thành công cụ chính trong việc chuyển giao công nghệ mớicho nông dân
Trong quá trình phát triển, hệ thống khuyến nông của các nước đang pháttriển có hai cách tiếp cận chủ yếu: Khuyến nông – nông thôn và viếng thăm –huấn luyện
1.2.2.7 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp
- Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê cácyếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Vốn trong nông nghiệp được phânthành vốn cố định và vốn lưu động Vốn sản xuất nông nghiệp có đặc điểm làtính thời vụ do đặc điểm của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp và đầu tưvốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuất nông nghiệp
Trang 29còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệpdài nên vốn dùng trong nông nghiệp có mức lưu chuyển chậm.
Vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau: Vốntích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp, vốn đầu tư của ngân sách, vốn từ tíndụng nông thôn và nguồn vốn nước ngoài
- Nguồn lao động nông nghiệp
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vàosản xuất nông nghiệp Nguồn lao động nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệttham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà còn cảchất lượng nguồn lao động Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động như kỹnăng, kiến thức, kinh nghiệm lao động được xem như yếu tố ảnh hưởng quantrọng đến gia tăng sản lượng Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao độngchính là đầu tư làm gia tăng giá trị yếu tố đầu vào đặc biệt này
Nhìn chung, nguồn lao động nông nghiệp Việt Nam chất lượng không cao
do kỹ năng, kiến thức, tay nghề còn hạn chế, vì vậy thời gian tới cần đầu tư nângcao chất lượng nguồn lao động mới tạo sự gia tăng mạnh về năng suất lao động
Để nâng cao chất lượng nguồn lao động hay nói cách khác nâng cao vốn conngười thì lao động đó phải được giáo dục và đào tạo, đó là kiến thức để tạo ra sựsáng tạo, một yếu tố cơ bản của phát triển kinh tế
- Đất nông nghiệp
Bao gồm đất canh tác cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ dùngcho chăn nuôi, diện tích mặt nước dùng sản xuất nông nghiệp Đất đai lànguồn tài nguyên nhưng có giới hạn, do đó cần có sự quản lý chặt chẽ và sửdụng các phương pháp để nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích Đất cóảnh hưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm
Trang 30- Công nghệ
Như đã nêu phần trên, công nghệ được xem là đầu vào quan trọng làmthay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động Ứng dụng công nghệmới vào sản xuất sẽ nâng cao qui mô sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệmlao động, chi phí sản xuất thấp, do đó tác động gia tăng lợi nhuận, hiệu quả
Theo Viện KHKT nông lâm nghiệp Tây Nguyên (1999), lượng phân bón
và kỹ thuật bón phân đã trở thành một biện pháp quyết định đến năng suất câycông nông nghiệp Đối với cây tiêu, có thể sử dụng những loại phân bón sau:đạm, lân, kali, magiê, kẽm, canxi, phân chuồng, thuốc BVTV,
1.2.3 Kết luận
Từ khái niệm và đặc điểm của sản xuất cho thấy nông nghiệp là mộtngành kinh tế quan trọng của mỗi nước, nó không những tạo ra lương thực, thựcphẩm mà còn tạo ra các sản phẩm mong muốn khác cho con người
Lý thuyết của các nhà kinh tế học cho thấy, quá trình phát triển nôngnghiệp đi từ thấp đến cao Khi thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, dựa vào lợithế về qui mô, áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới gắn với thị trường sẽđạt hiệu quả kinh tế cao
Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp đã chothấy tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ
Do có tiến bộ công nghệ nên đã thúc đẩy năng suất tăng nhanh trong nông
Trang 31nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Tiến bộ công nghệ khôngnhững làm tăng sản lượng mà còn làm tăng chất lượng sản phẩm Trong ngànhtrồng trọt, đây là điều rất quan trọng vì tăng sản lượng phải đi đôi với tăng chấtlượng mới đạt được hiệu quả Đối với Việt Nam hiện nay, năng suất lao độngnông nghiệp còn rất thấp so với các nước trong khu vực; lợi thế giá rẻ về nhâncông đang mất dần, vì vậy cần chú ý phát triển kỹ thuật, công nghệ, đưa phươngtiện cơ giới hóa vào canh tác, tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học mới tăngnăng suất, hiệu quả kinh tế được, đồng thời phải đầu tư thâm canh, nâng caotrình độ, tay nghề của người sản xuất.
Qua những nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam cho thấy kiến thức nôngnghiệp của hộ nông dân còn thấp, vì vậy để cải tiến, giúp cho hộ nông dân nângcao kiến thức, nắm bắt kỹ thuật công nghệ mới và có thể phối hợp các nguồn lựcđầu vào hiệu quả thì dịch vụ thông tin kỹ thuật nông nghiệp cần được hình thànhtrên nền tảng đầu tư của nhà nước, đó chính là hệ thống khuyến nông Hệ thốngkhuyến nông được đầu tư phát triển không những từ một nguồn là nhà nước màcòn từ các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp qua mô hình xã hội hóa khuyếnnông3
Đối với các nước trên thế giới, việc nâng cao sản lượng hồ tiêu chất lượngcao và sản phẩm hồ tiêu giá trị gia tăng là ưu tiên hàng đầu Các quốc gia chútrọng nâng cao sản lượng hồ tiêu đi đôi với gia tăng chất lượng sản phẩm để tăngkhả năng cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu Một biện pháp để nâng cao năng suất
hồ tiêu là tưới đủ nước và trồng cây che bóng cho hồ tiêu, thay thế nhữngcây hồ tiêu già cỗi bằng những giống cây mới Để phát triển ngành hàng
3Đinh Phi Hổ (2007), “Xã hội hóa khuyến nông: Mô hình công ty Bảo vệ thực vật An Giang”, Báo An Giang,
(Số 2688), thứ hai, 19/11/2007.
Trang 32và thúc đẩy xuất khẩu, rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh chế biến hồ tiêuđược thành lập có sự hỗ trợ của chính phủ để thu mua, chế biến, lưu trữ vàbán vào những thời điểm thích hợp Qua kinh nghiệm của các nước trồng
hồ tiêu trên thế giới, chúng ta có thể nghiên cứu, sàng lọc để áp dụng cho cáckhu vực trồng hồ tiêu ở Đồng Nai như Trảng Bom nhằm tăng năng suất, sảnlượng và chất lượng, từ đó làm tăng uy tín, khả năng cạnh tranh của hồ tiêu ViệtNam
Các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp, trong đó có vốn trong nôngnghiệp, nguồn lao động nông nghiệp, đất nông nghiệp, công nghệ, nước tưới,phân bón Các yếu tố này đều rất quan trọng, có ảnh hưởng đến năng suất,chất lượng sản phẩm, lợi nhuận…Để có vốn đầu tư trong nông nghiệp thìngoài nguồn vốn tích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp, các hộ nông dân cònđược nhận vốn đầu tư từ ngân sách, vốn vay Tín dụng nông thôn là một trongnhững kênh cung cấp vốn hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế, vì vậy cần chú ý phát triển thị trường tín dụng nông thôn ở ViệtNam Nguồn lao động nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quátrình sản xuất Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động chính là đầu tưlàm gia tăng giá trị yếu tố đầu vào đặc biệt này Để nâng cao chất lượng nguồnlao động thì lao động đó phải được giáo dục và đào tạo Đối với yếu tố côngnghệ, phải đặc biệt chú trọng do nó được xem là đầu vào làm thay đổi phươngpháp sản xuất, tăng năng suất lao động Để tiết kiệm chi phí, hợp lý hóa qui trìnhchăm sóc cây công nông nghiệp, giúp cây phát triển ổn định, đạt hiệu quả nhưngkhông làm xấu môi trường đất, nước thì phương pháp tưới nước, bón phân hợp
lý cần được nghiên cứu cụ thể để hộ nông dân áp dụng
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Tổng diện tích tự nhiên: là 323,68 km2, chiếm 5,54% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh
Dân số năm 2010: 257.338 người, mật độ dân số 795,03 người/km2
Huyện có 17 đơn vị hành chính: gồm 1 thị trấn là Trảng Bom và 16 xã: HốNai 3, Bắc Sơn, Bình Minh, Quảng Tiến, Sông Trầu, Cây Gáo, Thanh Bình, Bàu
Trang 34Hàm 1, Sông Thao, Hưng Thịnh, Tây Hòa, Trung Hòa, Đông Hòa, Đồi 61, AnViễn và xã Giang Điền.
Các cơ quan chuyên môn:
+ Phòng Nội Vụ - Lao động - Thương Binh - Xã hội; Phòng Tài chính - Kếhoạch; Phòng Giáo dục; Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao; Phòng Y tế;Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tư pháp; Phòng Kinh tế; Phòng Hạtầng kinh tế; Thanh tra huyện; Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; Phòng Tôngiáo, Dân tộc; Văn phòng HĐND và UBND
Huyện có 03 khu công nghiệp là Sông Mây, Hố Nai và Bàu Xéo Huyện vớilợi thế cách Tp.HCM 50km và Tp Biên Hòa 30km về phía đông, dọc theo Quốc
lộ 1A là địa bàn khuyến khích thu hút đầu tư của các doanh nghiệp
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu, thời tiết
Trảng Bom nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu
ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, có hai mùa tương phản nhau (mùa khô
và mùa mưa)
Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồngnhiệt đới, đặc biệt là các cây lâu năm như: tiêu, điều, cà phê,… Ngoài ra, đấtTrảng Bom cũng rất thích hợp cho việc trồng cây ngắn ngày và lương thực: ngô,mía, đậu nành,…
Nhiệt độ bình quân sơ bộ năm 2009 là: 25,90C Số giờ nắng trung bìnhtrong sơ bộ năm 2009 là: 2.454 giờ Độ ẩm trung bình sơ bộ năm 2009 là 82%
- Địa hình
Địa hình huyện Trảng Bom tương đối bằng phẳng, độ dốc <15o nên kháthuận lợi cho cơ giới hóa nông nghiệp Địa hình một số xã( An Viễn, Giang
Trang 35Điền, Sông Trầu, Bắc Sơn) còn có sự kết hợp với ao hồ, thác ghềnh tự nhiên tạonên những khu du lịch sinh thái.
- Đất đai, nguồn nước:
Đất nông nghiệp hiện có 25.350 ha chiếm 78,32% đất tự nhiên của huyện.Nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu của huyện Đất ở đây chủ yếu là đất pha cát
và đất xám, thoát nước nhanh rất thích hợp trồng tiêu Ngoài ra điều, cà phê, cao
su, chôm chôm, ngô, mía, cũng là các loại cây mà huyện có khả năng canh tác
Về tài nguyên khoáng sản có đá xây dựng và ốp lát, ngoài ra còn có thanbùn làm nguyên liệu chế biến phân bón,
Tuy tỉnh Đồng Nai có mật độ sông suối vào khoảng 0,5km/km2 song phân
bố không đều
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Trảng Bom năm 2010
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom, năm 2010
2.1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Trảng Bom
- Dân số, lao động:
Theo kết quả thống kê, huyện Trảng Bom năm 2010, tổng diện tích tự nhiên
là 32.369 km2, dân số 257.338 người, số hộ là 62.710 Mật độ dân số là 795,03người/km2 Dân cư huyện Trảng Bom phân bố tập trung nhiều ở thị trấn, dọctheo quốc lộ IA và xung quanh các khu công nghiệp Số lao động đang làm việctrong các ngành là 144.256 (chiếm tỷ lệ 56,16% dân số của huyện và chiếm tỷ lệ
Trang 3677,53% số người trong độ tuổi lao động) Trong đó, lao động đang làm việctrong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ lệ 17,73% (riêng thủy sảnchiếm 1,03%); ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ 59,97%; ngành dịch
vụ chiếm tỷ lệ 15,58% và khu vực hành chính sự nghiệp chiếm tỷ lệ 4,72%
Tỉ lệ lao động trong ngành nông, lâm nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bomgiảm đáng kể qua các năm Năm 2000 tỉ lệ ngành nông, lâm nghiệp chiếm60,25% trong tổng số lao động thì đến năm 2010 tỷ lệ lệ ngành nông, lâmnghiệp còn lại là 16,7%
- Giáo dục: Toàn huyện có 60 trường tiểu học và phổ thông, với 1.214 lớ
học, 41.376 học sinh và 1.867 giáo viên(năm 2010) Giáo dục mầm non và nhàtrẻ có 23 trường và 39 nhóm giữ trẻ, 568 cô giáo và 88 cô giữ trẻ
Hoạt động bổ túc văn hóa phổ thông trung học: 10 lớp với 346 học viênPhổ cập trung học cơ sở: 4 lớp, 74 học viên
Nhìn chung hoạt động giáo dục trong huyện được quan tâm, trình độ vănhóa của người dân được nâng dần, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu kỹthuật, tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất
- Y tế: Tính đến năm 2010, toàn huyện có 1 bệnh viện, 1 phòng khám khu
vực và 17 trạm xá xã với tổng số giường bệnh là 245 Đội ngũ cán bộ y tế gồm
162 người trong đó trình độ đại học 37
Nhìn chung hoạt động y tế huyện Trảng Bom đang trên đà hiện đại hóa vàđược các cấp lãnh đạo chú ý Công tác khám chữa bệnh, vệ sinh phòng bệnhđược quan tâm kịp thời
- Cơ cấu kinh tế: Kinh tế trên địa bàn huyện luôn đạt tốc độ tăng trưởng
cao, tăng trung bình 16,82%/năm GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt2.444,4 USD( tỷ giá 14.100đ/USD) Cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch
Trang 378.4 21.5
Nông - Lâm - Thủy Công nghiệp - XDCB Dịch vụ
theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ Phát triểnnông nghiệp nông thôn một cách toàn diện, theo hướng sản xuất hàng hóa, tạochuyển biến mạnh về cơ cấu cây trồng, vật nuôi Tăng hiệu quả đầu tư trên đơn
vị diện tích và trên đơn vị sản phẩm
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom, năm 2010
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.
- Thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn và phỏngvấn trực tiếp những hộ nông dân trồng hồ tiêu tại 5 xã của huyện Trảng Bom:Sông Trầu, Sông Thao, Cây Gáo, Thanh Bình, Bàu Hàm
Đề tài lựa chọn 60 hộ nông dân để tiến hành điều tra khảo sát, việc lựachọn hộ là chọn mẫu điển hình
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập thông qua các tạp chí, niêm giám thống
HÌNH 2.2: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM (GDP)
(Giá thực tế)
ĐVT: %
Trang 38kê, các nghiên cứu khoa học về cây hồ tiêu, các trang web, …
2.2.2 Phương pháp phân tích
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là cách thức thu thập thông tin, số liệu đểkiểm chứng những giả thiết hoặc để giải quyết những vấn đề có liên quan đếnđối tượng nghiên cứu; đây là phương pháp khá thông dụng trong nghiên cứu.Thông qua phương pháp mô tả nhằm làm rõ các mục đích cụ thể dưới đây:
Mô tả nhằm xác định và báo cáo về thực trạng
Trong phần mô tả, sắp xếp các dữ liệu dùng một số chỉ tiêu như: số tuyệtđối, số tương đối, số trung bình, độ lệch chuẩn và ước lượng khoảng tin cậy chocác chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.2.2 Phương pháp tương quan
Nghiên cứu phương pháp mô tả mối quan hệ về lượng giữa các yếu tốquan sát được để nhận dạng mối quan hệ giữa chúng
Phương pháp nghiên cứu tương quan trong đề tài này nhằm đánh giá ảnhhưởng của các nhân tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu trênđịa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai (trong phạm vi đề tài này, tác giả sửdụng hai thước đo đó là thu nhập lao động gia đình và lợi nhuận từ sản xuất kinhdoanh hồ tiêu năm 2010) Đồng thời cũng cho phép đưa ra những dự đoán tùythuộc vào các mối quan hệ giữa các yếu tố của mô hình
2.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn và chuyên gia
Các ngành có liên quan ảnh hưởng đến việc cung cấp các yếu tố đầu vào,
tổ chức sản xuất, quản lý, tiêu thụ sản phẩm và chính sách phát triển kinh tếtrang trại như Phòng kinh tế huyện, Phòng thống kê huyện, Trạm khuyến nông
Trang 39huyện, …Phương pháp phỏng vấn tranh thủ các buổi hội nghị hoặc trực tiếp gặptại đơn vị.
- Thu nhập lao động gia đình (FLI)
Là phần thu nhập mà hộ gia đình nhận được bao gồm lợi nhuận và chi phí
cơ hội của lao động gia đình
FLI = P + Co
- Tỉ suất lợi nhuận (PCR)
Nhằm đánh giá hiệu quả về lợi nhuận của chi phí đầu tư trên đất Nó đượcxác định bởi % của lợi nhuận so với chi phí sản xuất
P x 100
PCR =
TC
Trong đó:
PCR: tỉ suất lợi nhuận (%)
P: lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích
Trang 40TC: tổng chi phí trên 1 đơn vị diện tích
Chỉ tiêu này được xem là hiệu quả kinh tế theo như khái niệm trên
Mô hình lượng hóa
Hàm Cobb-douglas được sử dụng với mô hình tổng quát như sau:
a là hệ số hồi qui của mô hình
b1, b2 , bn là hệ số co giãn của biến phụ thuộc đối với các biến độc lập,các hệ số này được ước lượng bằng phương pháp hồi qui
X1, Xn là những biến độc lập của mô hình
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU