1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo hướng phát triển bền vững

123 1,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 827,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện mục tiêu tổng quát nói trên, luận văn tập trung giải quyết một số mục tiêu cụ thể sau: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng bền vững. Đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An từ năm 20062010. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện theo hướng phát triển bền vững.

Trang 1

HUỲNH THỊ NGỌC BÁU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đồng Nai, 2012

Trang 2

HUỲNH THỊ NGỌC BÁU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN VĂN HÀ

Đồng Nai, 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Long An, ngày 15 tháng 5 năm 2012

Học viên thực hiện

Huỳnh Thị Ngọc Báu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian 2 năm học ở Trường, em đã được Quý Thầy, Côgiáo của Trường Đại học Lâm nghiệp truyền đạt những kiến thức xã hội vàkiến thức chuyên môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn Nhữngkiến thức hữu ích đó sẽ luôn hỗ trợ em trong công tác hiện hữu và trong tươnglai

Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến Quý Thầy, Cô giáo của TrườngĐại học Lâm nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn

TS Nguyễn Văn Hà đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình và giúp đỡ

em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành Luận văn tốtnghiệp này

Đồng thời, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Anh, Chị, Em trong SởLao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Sở Kế hoạch - Đầu tư, Cục thống kê tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, Phòngnông nghiệp, Chi cục thống kê huyện Cần Giuộc đã nhiệt tình giúp đỡ, tạomọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Sau cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh tôi,động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận vănnày

Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện

Huỳnh Thị Ngọc Báu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BIỂU viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

2.1 Mục tiêu tổng quát: 5

2.2 Mục tiêu cụ thể: 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

3.2.1 Phạm vi về nội dung: 5

3.2.2 Phạm vi về không gian: 6

3.2.3 Phạm vi về thời gian: 6

4 Nội dung nghiên cứu: 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 7

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng phát triển bền vững 7

1.1.1 Cơ cấu KTNN 8

1.1.2 Các cách tiếp cận cơ cấu KTNN 10

1.1.3 Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu KTNN và phát triển bền vững 15

1.1.3.1 Về chuyển dịch cơ cấu KTNN 15

Trang 6

1.1.3.2 Phát triển bền vững 16

1.1.4 Nội dung chuyển dịch cơ cấu KTNN 20

1.1.5 Yêu cầu đối với chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng bền vững 24

1.1.6 Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu KTNN 28

1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề CD cơ cấu KTNN 34

1.2.1 Trên thế giới 34

1.2.2 Tại Việt Nam 38

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Đặc điểm cơ bản 41

2.1.1 Về tự nhiên 41

2.1.2 Về kinh tế- xã hội 46

2.1.3 Nhận xét chung về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của huyện Cần Giuộc 50

2.2 Phương pháp nghiên cứu 53

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 53

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 54

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 54

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 54

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56

3.1 Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Cần Giuộc giai đoạn 2005- 2010 56

3.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện Cần Giuộc giai đoạn từ 2005–2010 56 3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu KTNN huyện Cần Giuộc giai đoạn 2005-2010

57

Trang 7

3.1.3 Thực trạng cơ cấu kinh tế theo thành phần và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế trong nông nghiệp 72 3.1.4 Thực trạng cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng sản xuất trong nông nghiệp 73 3.1.5 Thực trạng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 73 3.1.6 Thực trạng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động trong nông nghiệp 74 3.1.7 Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện 76

3.2 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An trong thời gian tới 82

3.2.1 Quan điểm chỉ đạo của huyện về chuyển dịch cơ cấu KTNN thời gian tới 82 3.2.2 Phương hướng chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An trong thời gian tới 84 3.2.3 Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Cần Giuộc trong những năm tới 88

3.3 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện Cần Giuộc theo hướng phát triển bền vững 90

3.3.1 Các giải pháp có tính then chốt nhằm tác động đến phương hướng sản xuất trong định hướng phát triển bền vững 91

3.3.1.1 Tổ chức quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp 91 3.3.1.2 Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp 93

3.3.2 Các giải pháp có tính đòn bẩy nhằm tác động đến quy mô và hiệu quả của sản xuất 95

3.3.2.1 Đảm bảo nguồn vốn để đầy mạnh chuyển dịch cơ cấu KTNN

95

Trang 8

3.3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, tăng cường

khuyến nông 96

3.3.2.3 Đẩy mạnh cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp 99

3.3.3 Các giải pháp có tính chủ đạo nhằm tác động đến phương cách phát triển cụ thể của nông nghiệp và nông thôn 101

3.3.3.1 Tổ chức hệ thống cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho sản xuất nông nghiệp 101

3.3.3.2 Đổi mới và vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách kinh tế liên quan để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng phát triển bền vững 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Khuyến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 9

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 2.1: Mật độ dân số ở đô thị 2005 - 2010 46Biểu 2.2: Cân đối lao động xã hội của huyện Cần Giuộc giai đoạn

Biểu 3.1: Tình hình sử dụng đất huyện Cần Giuộc 56Biểu 3.2: Giá trị - tỷ trọng sản xuất ngành nông nghiệp 59Biểu 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt 61Biểu 3.4a: Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực

Biểu 3.4b: Diện tích, năng suất, sản lượng cây màu thực phẩm của

Biểu 3.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 65Biểu 3.6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản 67Biểu 3.7: Số lượng, sản lượng thịt gia súc, gia cầm của huyện Cần

Biểu 3.9: Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác 70Biểu 3.10: Lao động và cơ cấu lao động của huyện Cần Giuộc 80

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản là mộttrong những ngành sản xuất vật chất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế

- xã hội đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Nó càng quan trọng hơn đối vớicác quốc gia đang phát triển trong xu thế hội nhập hiện nay Vì thế, nhiều tổchức quốc tế, nhiều nhà kinh tế học vẫn tiếp tục quan tâm nghiên cứu về vai tròcủa nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu KTNN như thế nào để cơ cấu kinh tếcủa mỗi quốc gia vận động hợp lý và theo cơ chế thị trường

Hòa nhập với xu thế đổi mới, nông nghiệp nước ta đã có những chuyển biếnmạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, bước đầugặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam vẫn cònđứng trước những thử thách lớn trong tiến trình chuyển đổi và hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới Thứ nhất, cơ cấu KTNN chuyển dịch chậm, không cân đối,quy mô sản xuất vừa nhỏ bé vừa chưa theo sát yêu cầu thị trường Thứ hai, cơ sởvật chất, kỹ thuật của nông nghiệp (đường giao thông, thủy lợi tưới tiêu, điện…)còn thấp kém đã làm hạn chế việc tiếp cận thị trường Thứ ba, lao động thủ côngcòn phổ biến, cơ giới nông nghiệp hóa chưa đồng bộ dẫn đến năng suất lao độngnông nghiệp còn thấp Thứ tư, hội nhập kinh tế thế giới đòi hỏi ngành nông nghiệpphải cạnh tranh với các nước trong khu vực có trình độ phát triển cao hơn, có lợithế so sánh về các mặt hàng nông sản tương tự như Việt Nam

“Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức” (VKĐHĐB TQ lần thứ

XI TR 98-99 ) đây là quan điểm phát triển nhanh bền vững với phát triển bền vững,

Trang 12

phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế xãhội 2011-2020.

Để thực hiện mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vàmôi trường thì phải đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, xây dựng cơ cấu kinh tế

công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả Trong “Nông nghiệp

có bước phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm

có giá trị cao.” (VKĐHĐB TQ lần thứ XI Tr 104 ) thúc đẩy sản xuất nông nghiệp

phát triển, đạt hiệu quả cao và bền vững, việc hoàn thiện và xác định một cơcấu KTNN hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tếkhông chỉ là yêu cầu có tính khách quan, mà còn là một trong những nộidung chủ yếu của quá trình xây dựng đất nước

Quan điểm quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Cần Giuộcđến năm 2010 và tầm nhìn 2020 nhằm tìm ra con đường phát triển hiệu quả, phùhợp điều kiện bên trong và bên ngoài, đạt được các mục tiêu tăng trưởng và bềnvững, nâng cao mức sống dân cư, xây dựng xã hội văn minh, hiện đại, dựa trên

những quan điểm cơ bản: Xây dựng nền kinh tế mở, đa dạng theo cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà nước, liên kết chặt chẽ với thị trường của thành phố

Hồ Chí Minh Phát huy và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn nhân lực của huyện, tranh thủ nguồn hỗ trợ của Chính phủ, của vùng, của tỉnh nhằm tạo đà cho bước đi ban đầu Xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác trên tinh thần tự nguyện của người lao động Chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ kinh

tế hộ theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VII) Phát triển kinh tế cá thể, giúp họ làm giàu chính đáng theo pháp luật Kết hợp hài hòa nội lực và ngoại lực, đầu tư có trọng điểm, đầu tư tập trung những nơi hội tụ được các yếu

tố phát triển nhanh Khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, khai thác hợp lý tài

Trang 13

nguyên đất, nước, tăng cường năng lực xuất khẩu Lấy hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống làm tiêu chuẩn phát triển Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên mọi lĩnh vực, phấn đấu tốc độ tăng trưởng cao và bền vững Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và hiệu quả, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Xây dựng xã hội công bằng văn minh, thu ngắn khoản cách về điều kiện sống, sinh hoạt và học tập giữa vùng vùng Hạ và vùng Thượng, giữa Cần Giuộc và các huyện khác trong tỉnh, quan tâm hơn nữa các mặt phúc lợi công cộng Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao mặt bằng dân trí đảm bảo quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo tinh thần Nghị quyết 18 của Tỉnh ủy Long An Phát triển kinh tế kết hợp bảo vệ và làm giàu môi trường sinh thái Phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt do ảnh hưởng của yếu tố ngoại lai.

Với tinh thần nêu trên, đứng trước những đòi hỏi của quá trình hộinhập quốc tế sâu, rộng như hiện nay, cơ cấu KTNN cả nước, khu vực đồngbằng sông Cửu Long cũng như của tỉnh Long An trong thời gian qua nhìnchung chuyển dịch còn chậm; quy mô, địa bàn sản xuất của hầu hết các nôngsản hàng hóa chủ lực còn phân tán, phát triển theo chiều rộng là chính, hàmlượng khoa học và công nghệ đưa vào sản phẩm còn ít, dẫn đến năng suất vàchất lượng sản phẩm thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước vàquốc tế yếu

Cần Giuộc, là một trong 14 huyện, thành phố của tỉnh Long An, thuộcvùng hạ nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Long An Cần Giuộc nằm ở vành đaivòng ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ của TPHCM tới các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long qua Quốc lộ 50, từ biển Đông quacửa sông Soài Rạp và hệ thống đường thủy thông thương với các tỉnh phía Nam;

Trang 14

có diện tích tự nhiên là 210,2 km², dân số 170.235 người, với phần lớn ngườidân sống bằng nghề nông nghiệp, đời sống khó khăn, cơ sở vật chất còn thiếuthốn Trong những năm qua, KTNN của huyện đã có những chuyển biến tíchcực, sử dụng tương đối hiệu quả vào các lĩnh vực kinh tế khác nhau.

Tuy nhiên, so với tiềm năng và nguồn lực của huyện thì cơ cấuKTNN chuyển dịch chậm, không cân đối, quy mô sản xuất vừa nhỏ bé vừa chưatheo sát yêu cầu thị trường; cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp chưa đượctrang bị phù hợp đã làm hạn chế việc tiếp cận thị trường và năng suất lao độngnông nghiệp còn thấp cần có sự điều chỉnh để phát triển bền vững; hội nhập kinh

tế thế giới đòi hỏi ngành nông nghiệp phải cạnh tranh với các nước trong khuvực có trình độ phát triển cao hơn và có lợi thế so sánh về các mặt hàng nôngsản Do vậy, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện nhằm khaithác tối đa tiềm năng và lợi thế, tăng sức cạnh tranh của nông sản hànghoá trên thị trường trong nước và quốc tế, nâng cao hiệu quả sản xuất nôngnghiệp, nâng cao đời sống của nông dân, đóng góp tích cực vào quá trìnhxây dựng nông thôn mới của tỉnh là một trong những nhiệm vụ quan trọnghàng đầu trong bối cảnh hiện nay

Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài: ‘‘Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo hướng phát triển bền vững’’ là vấn đề Tôi quan tâm và chọn làm Luận văn tốt

nghiệp của mình nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp để giải quyết những vấn

đề tồn tại, phát huy thế mạnh, tiềm năng huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơcấu KTNN theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnhLong An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Cơ cấu nông nghiệp và quá trình chuyển dịch cơ cấu KTNN tại huyệnCần Giuộc tỉnh Long An

- Nội dung cơ cấu KTNN được nghiên cứu trong đề tài này bao gồm cáclĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, nông nghiệp và dịch vụ

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Phạm vi về nội dung:

- Tập trung nghiên cứu cơ cấu KTNN trên địa huyện Cần Giuộc, tỉnhLong An

Trang 16

- Xem xét trên 3 mặt: ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, cơ cấuvùng, cơ cấu thành phần kinh tế Trong đó, đề tài chủ yếu nghiên cứu ứng dụng

kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

3.2.2 Phạm vi về không gian:

Trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

3.2.3 Phạm vi về thời gian:

Số liệu thu thập từ năm 2006-2010

4 Nội dung nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu KTNN

- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu KTNN tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long

An giai đoạn 2006-2010

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo hướng phát triển bền vững

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu KTNNtheo hướng phát triển

bền vững

Để hiểu khái niệm cơ cấu KTNN, trước hết cần làm rõ khái niệm cơcấu Theo quan điểm triết học duy vật biện chứng, cơ cấu là một khái niệmdùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sựthống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của

nó Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa bộ phận và tổng thể, cơcấu biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện tượng và biến đổicùng với sự biến đổi của sự vật, hiện tượng Như vậy, có thể thấy có nhiềutrình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của khách thể và các hệ thống

Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp, được cấu thành bởinhiều bộ phận khác nhau Đồng thời giữa chúng luôn có quan hệ biện chứngvới nhau trong quá trình vận động và phát triển Sự vận động và phát triểncủa nền kinh tế còn chứa đựng sự thay đổi của chính bản thân các bộ phận vàcách thức quan hệ giữa chúng với nhau trong mỗi thời điểm và trong mỗiđiều kiện khác nhau Do đó, có thể khái quát cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộphận hợp thành cùng với những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữacác bộ phận cấu thành nền kinh tế trong không gian, thời gian và điều kiệnkinh tế, xã hội nhất định

Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tốhướng vào các mục tiêu đã xác định Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu

Trang 18

tượng, muốn nắm vững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải phápnhằm cố định cơ cấu kinh tế có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể củanền kinh tế quốc dân Với khái niệm phổ biến, cơ cấu kinh tế không chỉ quy định

về số lượng và tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành, biểu hiện về lượng sự tăngtrưởng của hệ thống, mà còn nghiên cứu những mối quan hệ cơ cấu giữa các yếu

tố, biểu hiện về chất - sự phát triển của hệ thống Nền kinh tế chỉ có thể ổn định

và tăng trưởng bền vững khi có cơ cấu cân đối, hợp lý

Từ đó, cơ cấu kinh tế được khái niệm: cơ cấu kinh tế là tổng thể các mốiquan hệ chủ yếu cả về chất và lượng giữa các bộ phận hợp thành (cả kinh tế kỹthuật và kinh tế - xã hội), những bộ phận đó nhất thiết phải gắn bó hữu cơ vớinhau, tác động phụ thuộc lẫn nhau, làm điều kiện cho nhau trực tiếp trong lĩnhvực sản xuất hay giáp tiếp trong khâu kinh tế Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ VI đã chỉ rõ: “Nền kinh tế quốc dân có một cơ cấu hợp lý là nền kinh tếtrong đó các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất cóquy mô và trình độ kinh tế khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với nhauphù hợp với điều kiện kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định”

Nhìn chung, có thể khái quát cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ chủyếu về số lượng và về chất lượng, tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế hoặccác bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất - quan hệ giữa chúng vớinhau và với toàn bộ hệ thống trong một hệ thống tái sản xuất xã hội trong nhữngđiều kiện kinh tế - xã hội nhất định vào những khoảng thời gian nhất định

1.1.1 Cơ cấu KTNN

Cơ cấu kinh tế luôn gắn với phương thức sản xuất nhất định và mộtnền kinh tế nhất định Nó bao gồm nhiều yếu tố cấu thành và tùy theo mụcđích phân tích mà có sự phân loại các yếu tố đó một cách tương ứng Song,

Trang 19

về cơ bản, cơ cấu kinh tế được xét trên 2 mặt, đó là mặt vật chất – kỹ thuật

và mặt kinh tế - xã hội

- Về mặt vật chất - kỹ thuật, bao gồm cơ cấu ngành nghề, loại hình tổ

chức kinh doanh, trình độ kỹ thuật, sự bố trí theo vùng lãnh thổ

- Về mặt kinh tế - xã hội, bao gồm cơ cấu thành phần kinh tế, trình độ

phát triển quan hệ hàng hóa, tiền tệ, quan hệ thị trường

Nông - lâm - ngư nghiệp là hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn của cơ cấukinh tế Cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp cũng là một cấu trúc gắn bó hữu cơnhiều nhân tố tác động qua lại lẫn nhau cùng tồn tại và phát triển trong nhữngthời gian và không gian nhất định Do đó, cơ cấu nông nghiệp bao gồm cácngành sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng, nuôi trồng đánh bắt thủy sản.Bản thân nhiều ngành trong nông nghiệp lại là những hệ thống nhỏ mà trongnhiều hệ thống nhỏ đó lại có những yếu tố, những thuộc tính giống nhau tạothành hệ thống nhỏ hơn Sản xuất nông nghiệp phát triển không ngừng, cơ cấucác ngành trong nông nghiệp cũng vận động, biến đổi không ngừng mở rộng.Nhờ tác động công nghiệp, trong cơ cấu ngành nông nghiệp còn có thêm cácngành như: ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dịch vụ nông nghiệp… mangtính chuyên môn hóa rõ rệt Khi bước sang xã hội hậu công nghiệp, không thểkhông phát sinh thêm những ngành mới nữa (công nghệ sinh học, tin học nôngnghiệp) Thiếu những ngành này không thể có ngành nông nghiệp hoàn chỉnh

Do vậy, cơ cấu nông nghiệp trước hết là một bộ phận của cơ cấu kinh tế làmột ngành lớn một tổng thể hữu cơ của nhiều ngành nhỏ, với nhiều cấp hệ khácnhau, không ngừng hoàn thiện và phát triển trong sự ổn định tương đối, trong cácmối quan hệ khắn khít, tác động và tùy thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố, được xácđịnh bằng các quan hệ tỷ lệ về số lượng và chất lượng Cơ cấu nông nghiệp chịu

Trang 20

sự tác động mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, nguồnnước và các điều kiện kinh tế - xã hội; điều kiện lịch sử cụ thể: trình độ côngnghệ, trình độ phân công lao động, trình độ tổ chức quản lý… nhằm thựchiện có hiệu quả những mục tiêu đã định.

Cơ cấu KTNN hình thành, biến đổi gắn liền với sự phát triển của cơchế thị trường, từ kinh tế tự nhiên dần dần chuyển thành kinh tế hàng hóa,chịu tác động của quy luật cung cầu, giá trị và cạnh tranh quá trình này tácđộng và thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển đa dạng và năng động theohướng tiên tiến Do vậy, xây dựng cơ cấu KTNN không thể duy ý chí, màphải nhận thức đúng đắn sự vận động của quy luật khách quan, vận dụngsáng tạo trong điều kiện cụ thể

1.1.2 Các cách tiếp cận cơ cấu KTNN

Cơ cấu KTNN được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau:

Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp: Được thể hiện ở những

mối quan hệ, tỷ lệ giữa các phân ngành trong ngành nông nghiệp ngư-diêm nghiệp…) Trong quá trình phát triển, tương quan giữa các phânngành trong cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp sẽ có những chuyểnbiến quan trọng theo hướng đa dạng hoá sản xuất Đó chính là sự phát triểnlực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội trong sản xuất nông nghiệp

(nông-lâm-Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp phản ánh sự phân công laođộng theo hướng chuyên môn hóa sản xuất, được hình thành dựa trên mốiquan hệ giữa các đối tượng khác nhau của nền sản xuất, sản xuất càng pháttriển thì tập hợp ngành kinh tế càng đa dạng Xem xét cơ cấu kinh tế nội bộngành nông nghiệp không chỉ dựa trên chỉ tiêu giá trị, mà còn phải phân tích

Trang 21

chỉ tiêu lao động, chỉ tiêu vốn đầu tư…Tổng hợp các chỉ tiêu đó phản ánhthực trạng cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp

Cơ sở của cơ cấu ngành là sự phân công lao động xã hội; phân công laođộng xã hội càng sâu sắc thì cơ cấu ngành càng được phân chia đa dạng Tiền

đề của sự phân công lao động trong nông nghiệp là năng suất lao động nôngnghiệp Trước hết, năng suất lao động của khu vực sản xuất lương thực phảiđạt tới một giới hạn nhất định, đảm bảo đủ lương thực cần thiết cho xã hội.Đây là cơ sở quan trọng cho sự phân công giữa những người sản xuất lươngthực với những người chăn nuôi và các ngành nghề khác trong nông nghiệp

Cơ cấu thành phần kinh tế: Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác

nhau trong nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng là một tất yếukhách quan trên con đường đi lên của đất nước Các thành phần kinh tế hoạtđộng theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trước pháp luật, cùng pháttriển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Cơ cấu thành phần kinh tế ởnước ta gồm:

Kinh tế nhà nước: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng

vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môitrường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển Doanhnghiệp nhà nước là bộ phận quan trọng của kinh tế nhà nước, được củng cố

và phát triển trong các ngành và lĩnh vực then chốt, trọng yếu của nền kinh

tế, đảm đương hoạt động mà các thành phần kinh tế khác không có điều kiệnhoặc không muốn đầu tư kinh doanh Trong nông nghiệp, nông thôn, kinh tếnhà nước cần tập trung vào các lĩnh vực quy hoạch sản xuất, cơ giới hóa,phát triển thủy lợi và kết cấu hạ tầng nông thôn, hỗ trợ vốn và khoa học công

Trang 22

nghệ cho nông nghiệp; đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật;giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành công nghiệp chế biến nông sản,cung ứng dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, tham gia quản

lý tài nguyên

Kinh tế tập thể: Kinh tế tập thể với hình thức phổ biến là kinh tế hợp

tác xã và tổ liên kết sản xuất là hình thức liên kết tự nguyện của người laođộng, kết hợp sức mạnh tập thể với sức mạnh của các thành viên để giảiquyết có hiệu quả những vấn đề sản xuất - kinh doanh và đời sống, phát triểntrên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ Bối cảnhphát triển hiện nay đòi hỏi phải chú trọng các hình thức hợp tác và hợp tác xãcung ứng dịch vụ, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho kinh tế hộ gia đình vàtrang trại; mở rộng các hình thức kinh tế hỗn hợp, liên kết, liên doanh giữacác hợp tác xã với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; kinh tếtập thể cùng với kinh tế nhà nước phải vươn lên nắm vai trò chủ đạo và trởthành nền tảng của nền kinh tế quốc dân

Kinh tế cá thể và tiểu chủ: Kinh tế cá thể và tiểu chủ được khuyến

khích phát triển ở cả thành thị, nông thôn, trong các ngành nghề không bịhạn chế, có thể tồn tại độc lập hoặc tham gia vào các hợp tác xã, liên kết vớidoanh nghiệp bằng nhiều hình thức Trong lĩnh vực nông nghiệp ở nước tahiện nay, kinh tế hộ gia đình - một bộ phận của kinh tế cá thể, tiểu chủ - đóngvai trò đặc biệt quan trọng Nhà nước khuyến khích phát triển trang trại hộgia đình nhằm khai thác đất trống, đồi núi trọc, mặt nước và đất hoang hóa

để phát triển sản xuất

Kinh tế tư bản tư nhân: Kinh tế tư bản tư nhân được khuyến khích

phát triển không hạn chế về quy mô trong những ngành nghề, lĩnh vực và địa

Trang 23

bàn mà pháp luật không cấm; được khuyến khích hợp tác, liên doanh vớinhau và liên doanh với doanh nghiệp nhà nước, chuyển thành doanh nghiệp

cổ phần và bán cổ phần cho người lao động

Kinh tế tư bản nhà nước: Kinh tế tư bản nhà nước tồn tại dưới các

hình thức liên kết giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư nhân trong và ngoàinước, hình thức này phát triển ngày càng đa dạng

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là

bộ phận của nền kinh tế Việt Nam, được khuyến khích phát triển, hướngmạnh vào sản xuất - kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hàng hóa vàdịch vụ có công nghệ cao, xây dựng kết cấu hạ tầng

Cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ: Cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ phản

ánh sự phân công lao động xã hội về mặt không gian, địa lý Trong nôngnghiệp, cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ dựa trên điều kiện riêng, đặc thù vềtiềm năng, thế mạnh của mỗi vùng trong phạm vi quốc gia hay các địaphương Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ phản ánh sự khác nhau về điều kiệnsản xuất của mỗi vùng nhưng được đặt trong sự thống nhất chung của toàn

bộ nền nông nghiệp Việc phân vùng KTNN theo vùng lãnh thổ không đồngnghĩa với phân chia địa giới hành chính và là cơ sở quan trọng cho việchoạch định và thực thi chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển nôngnghiệp phù hợp với đặc điểm của từng vùng Mục đích của phân vùng lànhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, khắc phục mặt hạn chế củatừng vùng trong tổng thể chung của cả nước, tạo ra sự liên kết bổ sung và hỗtrợ lẫn nhau giữa các vùng Quan trọng hơn là mở ra hướng chuyên canh sảnxuất nông sản hàng hóa đặc trưng của mỗi vùng với khối lượng lớn, năngsuất cao, chất lượng tốt, thuận lợi cho việc chế biến, vận chuyển, tiêu thụ sản

Trang 24

phẩm, góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất mới, sản xuấthàng hóa đạt hiệu quả cao.

Trong quá trình xây dựng, phát triển kinh tế vùng, cần chú trọng tácđộng vĩ mô của Nhà nước thông qua hệ thống các chủ trương, chính sáchkhuyến nông, xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách thuế ưu đãi, chính sáchtrợ giá, tín dụng ưu đãi và những thông tin cần thiết

Cơ cấu kinh tế theo quy mô và trình độ công nghệ: Cơ cấu kinh tế

xét theo quy mô và trình độ công nghệ có vai trò rất quan trọng trong quản lýkinh tế Cơ cấu quy mô các cơ sở sản xuất - kinh doanh vừa nói lên mức độtập trung hoá sản xuất của nền kinh tế, vừa nói lên khả năng linh hoạt, mềndẻo của các loại hình tổ chức sản xuất Cơ cấu trình độ công nghệ phản ánhchất lượng và hàm lượng khoa học, công nghệ và tri thức trong nền kinh tế.Trình độ công nghệ của sản xuất được đặc trưng bởi đặc điểm của công nghệsản xuất và quản lý So với khu vực công nghiệp và dịch vụ, trình độ côngnghệ chung trong sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu Tuy nhiên, sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học, công nghệ đã làm cho kỹ thuật về giống, phân bón,tưới tiêu, bảo vệ thực vật… từng bước được đổi mới và áp dụng ngày càng

có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp Quá trình cơ giới hoá nông nghiệp đãthâm nhập vào các khâu làm đất, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch, vận chuyểnsản phẩm… làm cho năng suất lao động ngày càng tăng Đặc biệt, sự tácđộng của công nghiệp vào khâu chế biến đã làm tăng chất lượng và giá trịhàng hoá của sản phẩm nông nghiệp, từ đó mang lại thu nhập cao hơn chongười sản xuất nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế theo hình thức tổ chức sản xuất: Sự tồn tại của các

thành phần kinh tế trong nông nghiệp luôn gắn liền với các hình thức tổ chức

Trang 25

sản xuất - kinh doanh nhất định như kinh tế hộ nông dân tự chủ, hợp tác xã,trang trại, doanh nghiệp, trạm giống, trạm kỹ thuật, các tổ chức khuyếnnông… Việc lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp phảidựa trên cơ sở sự phát triển của lực lượng sản xuất và các điều kiện thực tế

cụ thể khác

Ngoài các cách tiếp cận nói trên, cơ cấu KTNN còn được xem xétdưới các góc độ khác như lao động, thị trường, sản phẩm dưới hình thái hiệnvật và giá trị, trình độ xã hội hoá, trình độ phân công, hiệp tác trong nước vàquốc tế…

1.1.3 Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu KTNN và phát triển bền vững

1.1.3.1 Về chuyển dịch cơ cấu KTNN

Chuyển dịch cơ cấu KTNN là sự vận động của các yếu tố cấu thành củaKTNN theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của con người vào cácnhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục tiêu xác định

Chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp là sự thay đổi tương quan tỷ lệcủa mỗi ngành chuyên môn hóa trong tổng thể các ngành trong nông nghiệp.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng nông nghiệp là sự chuyển dịch của cácngành nông nghiệp xét theo từng vùng trong nông nghiệp Chuyển dịch cơ cấuKTNN nghĩa là có sự thay đổi ngành nghề sản xuất - kinh doanh, các khâu,các bộ phận vốn có của nông nghiệp, có sự thay đổi quan hệ, tỷ lệ giữachúng và có sự thay đổi cách tổ chức, bố trí các nguồn nhân lực, vật lực.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu KTNN nói riêng là sự thay đổimột kết cấu kinh tế, thay đổi cả chất và lượng của nền kinh tế, do đó nó làmột quá trình cách mạng lâu dài và khó khăn, cần tiến hành từng bước vớiqui mô và trình độ thích hợp Vì việc kết hợp giữa nông, lâm, ngư nghiệp cho

Trang 26

phép tạo ra cân bằng sinh thái hợp lý đảm bảo những điều kiện cần thiết cho sảnxuất (đất đai, khí hậu, nước, độ ẩm, …) kinh doanh lâu dài với hiệu quả cao Đócòn là yêu cầu tất yếu của việc sử dụng tài nguyên, tổ chức sản xuất hợp lý

Như vậy, có thể hiểu chuyển dịch cơ cấu KTNN là quá trình làm biếnđổi cấu trúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theo những địnhhướng và mục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống đó từ trạng thái này tớitrạng thái khác tối ưu hơn thông qua sự quản lý, điều khiển của con ngườitheo đúng quy luật khách quan

Chuyển dịch cơ cấu KTNN gắn liền với quá trình tái phân công laođộng xã hội Chuyển dịch cơ cấu KTNN tạo ra hệ thống KTNN hợp lý chophép khai thác tối ưu các nguồn lực (vốn, tài nguyên, lao động, kỹ thuật…),đảm bảo sự phát triển cân đối, ổn định, bền vững, đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội

Chuyển dịch cơ cấu KTNN hợp lý tạo điều kiện để ngành nông nghiệpnhanh chóng thích ứng với yêu cầu hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế

Chuyển dịch cơ cấu KTNN hợp lý góp phần duy trì có hiệu quả nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủđạo; kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể là nền tảng, bảo đảm định hướng xãhội chủ nghĩa

1.1.3.2 Phát triển bền vững – bền vững nông nghiệp

Định nghĩa của Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển tháng

6-1992 tại Rio de Janiero: phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn cácnhu cầu hiện tại của con người, nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầucủa thế hệ tương lai

Trang 27

Nội dung của phát triển bền vững là Bảo vệ khí quyển; Bảo vệ đất đai;Bảo vệ sự đa dạng sinh học; Bảo vệ nguồn tài nguyên nước ngọt; Bảo vệ và sửdụng hợp lý các nguồn tài nguyên biển; Sử dụng các công nghệ sinh học thíchhợp về sinh thái và xử lý hợp lý về sinh thái các chất thải; Ngăn ngừa việc buônbán bất hợp pháp các sản phẩm và chất thải độc hại; Nâng cao chất lượng cuộcsống và sức khỏe con người; cải thiện điều kiện sống và làm việc của ngườinghèo bằng cách xóa bỏ nghèo khổ và chấm dứt sự thoái hóa của môi trường.

Chúng ta có thể quan niệm: phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế

-xã hội với tốc độ cao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc khai thác, sử dụng

có hiệu quả nguồn tài nguyên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái nhằmđáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, để lạihậu quả xã hội cho thế hệ tương lai

Trong điều kiện phát triển của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có thể

hiểu phát triển bền vững nông nghiệp trên bốn phương diện sau:

- Trên phương diện kinh tế, sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao nhưng

không bị suy giảm đột biến về tăng trưởng và hiệu quả sản xuất; có độ linh hoạtcao với những biến động của thị trường; đảm bảo tính đồng bộ của nội bộ khuvực nông lâm ngư nghiệp và toàn nền kinh tế

- Trên phương diện xã hội, đảm bảo công bằng xã hội ; rút ngắn khoảng

cách phân hóa về thu nhập và phát triển của dân cư trong khu vực nông thôn vàgiữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị

- Trên phương diện tài nguyên – môi trường, tài nguyên ít suy giảm hoặc

suy giảm ở mức độ có thể kiểm soát hoặc tái tạo được; vấn đề môi trường phátsinh không ảnh hưởng lớn đền phát triển và chất lượng sống và có thể hạn chếtrong tương lai

Trang 28

- Trên phương diện khả thi, các hệ thống canh tác bền vững đề xuất phải

được người sản xuất chấp nhận

Chuyển dịch cơ cấu KTNN hợp lý góp phần thực hiện thành công quátrình CNH, HĐH, thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu, từng bướcchuyển sang nền kinh tế tri thức

Long An hiện nay, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế có những đặc điểm chủyếu là nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng côngnghiệp có tăng song chưa đạt mức mong muốn Trong nội bộ ba nhóm ngànhlớn, cơ cấu ngành đã có những thay đổi theo hướng tích cực, có tác dụng bướcđầu đối với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, song chưa vững chắc,chưa đáp ứng yêu cầu thị trường Trong nội bộ các ngành, đặc biệt là ngành nông– lâm – ngư nghiệp, trình độ trang bị kỹ thuật còn thấp, năng suất cây trồng vậtnuôi chưa cao, chất lượng hàng hóa (kể cả hàng hóa đã qua chế biến) còn thấp đãhạn chế khả năng xuất khẩu ra thị trường thế giới Lao động thủ công và bán cơgiới còn khá phổ biến nên năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao, chấtlượng sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Trong côngnghiệp máy móc thiết bị đã ít về chủng loại lại lạc hậu về công nghiệp, phần lớnthuộc về thế hệ cũ trang bị chấp vá, nhất là công nghiệp nhẹ, công nghiệp nôngthôn còn nhỏ bé, chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, nên chưa có sức thuhút lao động dư thừa trong nông nghiệp

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ quátrình chuyên môn hóa và hợp tác hóa giữa các quốc gia làm cho lực lượng sảnxuất phát triển nhanh chóng Trong điều kiện đó, chúng ta muốn nhanh chóngchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành mới tích cực nhưng gặp khó khăn là vốn, trình

độ công nghệ thấp kém, lao động trình độ thấp… Bởi vậy các khó khăn bất cập

Trang 29

xảy ra thường xuyên trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu là điều kiện tất yếu vàchúng đòi hỏi phải có các giải pháp và điều chỉnh hợp lý.

Nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự thay đổi cơcấu kinh tế phù hợp, cơ cấu kinh tế có phân công và hiệp tác lao động, cóphân công chuyên môn hoá sản xuất, có mối liên hệ kinh tế giữa các đơn vị,các ngành, các vùng, trong nước với nước ngoài, dựa trên thế mạnh của từngngành, từng vùng để bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong quá trình phát triển

Chuyển dịch cơ cấu KTNN còn là yêu cầu khách quan bắt nguồn từnhu cầu khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật vàlao động hiện có trong nông nghiệp để chuyển sang kinh tế hàng hoá, mởrộng thị trường và phát triển kinh tế nông thôn Để khai thác có hiệu quả mọitiềm năng trong nông nghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng thịtrường và phát triển kinh tế nông thôn thì một trong những biện pháp quantrọng hàng đầu là phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu KTNN, gắn phát triểnnông nghiệp với kinh tế nông thôn, đây là nhiệm vụ có tầm chiến lược trongtoàn bộ sự nghiệp đổi mới của đất nước

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế để khai thác mọi tiềm năng mở rộng sảnxuất hàng hoá, phát triển kinh tế nông thôn còn là con đường giảm dần khoảngcách về trình độ phát triển về mọi mặt giữa nông thôn và thành thị, cải thiện

và nâng cao từng bước đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nông dân,khắc phục cảnh đói nghèo đã bao đời đè nặng lên cuộc sống của họ

Quan điểm phát triển kinh tế của Đảng ta tại Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI là:

“Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là

Trang 30

ưu tiên hàng đầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển

kinh tế tri thức”

( VK ĐHĐB TQ lần thứ XI Tr 98-99 )

Điều đó đòi hỏi phải quan tâm đến cơ cấu KTNN và chuyển dịch cơcấu KTNN trong quá trình phát triển, bởi lẽ trong cơ cấu kinh tế chung ởnước ta, KTNN là bộ phận cấu thành chiếm vị trí đặc biệt quan trọng

Từ những lý do chủ yếu nói trên, có thể khẳng định rằng, chuyển dịch

cơ cấu KTNN là tất yếu khách quan đối với cả nước, cũng như đối với từngvùng, từng địa phương ở nước ta

1.1.4 Nội dung chuyển dịch cơ cấu KTNN

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp: Chuyển dịch

cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp một cách khoa học và hợp lý là giảm tỷtrọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất ngànhchăn nuôi, thủy sản Trong trồng trọt thì giảm tỷ trọng sản xuất lúa, tăng tỷtrọng diện tích cây rau màu có giá trị kinh tế cao ở cả 3 vụ (Đông Xuân,

Hè Thu và Thu Đông) để đạt hiệu quả cao hơn trên một đơn vị diện tíchsản xuất Hiện nay, đối với Long An sản xuất lúa vẫn là nhiệm vụ quantrọng góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Do vậy, cần chuyểndịch cơ cấu màu lúa, giống lúa để có năng suất, chất lượng, hiệu quả caotrong sản xuất lúa Tiếp tục chuyển mạnh một phần diện tích đất bãi bồisang đào ao nuôi cá, lập vườn để có giá trị kinh tế cao, hình thành cácvùng sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp Từng bước tăng tỷ trọng chănnuôi trong sản xuất nông nghiệp, xác định hợp lý cơ cấu đàn giữ gia súc,gia cầm, thủy sản Thực hiện phương thức chăn nuôi kết hợp chế biến, tiêuthụ sản phẩm để có hiệu quả kinh tế Từng bước phát triển thuỷ sản trở

Trang 31

thành thế mạnh, kết hợp nuôi thả những giống tôm, cá có hiệu quả kinh tếcao với việc phát triển hệ thống tiêu thụ, đưa giá trị thu nhập ở khu vựcnày tăng cao hàng năm.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo vùng thể hiện sự tái phân công lao động theo vùng, lãnh thổ Dựa trênnhững lợi thế về điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế - xã hội của mỗi vùng màhình thành các vùng kinh tế Các vùng kinh tế này có những đặc điểm khácnhau nhưng có điểm chung là dựa vào những lợi thế đó để khai thác có hiệuquả các nguồn lực và tiềm năng kinh tế trong vùng nhằm tạo ra sự phát triển

Kinh tế vùng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nhằm khai thácnhững lợi thế từ lao động, từ vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên để xây dựng mộtchiến lược phát triển sản xuất - kinh doanh theo hướng chuyên môn hoá, đadạng hoá

Chuyển dịch cơ cấu vùng còn làm cho những diện tích đất trước đâychưa sử dụng, hoặc sử dụng chưa hiệu quả, hoặc chưa chuyển đổi được sanghướng sản xuất phù hợp được sử dụng có hiệu quả hơn Bên cạnh đó, khi cómột cơ cấu kinh tế vùng hợp lý sẽ thu hút được vốn đầu tư từ bên ngoàinhằm duy trì và phát triển kinh tế vùng đó

Trong nền kinh tế thị trường, ở mỗi vùng, ngành nào có ưu thế cạnhtranh sẽ phát triển nhanh Từ đó, kéo theo các ngành khác có liên quan cùngphát triển cả về qui mô và tốc độ theo một quan hệ, tỷ lệ nhất định, qua đóđạt hiệu quả kinh tế cao nhất của vùng

Xác định cơ cấu kinh tế vùng hợp lý sẽ tạo cơ sở để khai thác và sửdụng có hiệu quả hơn những tiềm năng về tài nguyên, sức lao động, cơ sở vậtchất hiện có của từng vùng Điều này quyết định tốc độ phát triển kinh tế

Trang 32

hàng hoá ở nông thôn mỗi vùng cũng như cả nước Khi có biến đổi lớn trongvùng kinh tế về kết cấu hạ tầng và tình hình kinh tế - xã hội như hệ thốnggiao thông, thuỷ lợi, trình độ dân trí, vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ, đặc biệt

là sự xuất hiện của những tiến bộ mới trong công nghệ sinh học, nhu cầu mớicủa thị trường… sẽ xuất hiện những ngành sản xuất - kinh doanh mới có hiệuquả kinh tế cao hơn

Để phát triển các ngành mũi nhọn ở các vùng kinh tế nông thôn, trongquá trình xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế vùng cần coi trọng tác động

vĩ mô của Nhà nước thông qua hệ thống các chủ trương, chính sách như:Khuyến nông, xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách thuế ưu đãi và nhữngthông tin cần thiết…

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường

luôn tồn tại những hình thức sở hữu khác nhau Chính sự đa dạng hoá sở hữu

đã quyết định sự tồn tại của các thành phần kinh tế Sự khác nhau giữa cácthành phần kinh tế thể hiện ở trình độ xã hội hoá, sự phát triển của lực lượngsản xuất, trình độ tổ chức quản lý, phương thức phân phối sản phẩm và cácmối quan hệ về lợi ích Mỗi thành phần kinh tế có bản chất và những đặcđiểm riêng Lợi ích của các thành phần kinh tế vừa thống nhất, vừa mâuthuẫn và có mối quan hệ với nhau, cùng tồn tại với nhau trong một nền kinh

tế Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã trở thành tất yếutrong đời sống xã hội của nhiều nước trên thế giới Do đó, phải tạo điều kiện

để các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển trong một môi trườngcạnh tranh lành mạnh Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế trong nôngnghiệp ở nước ta được thực hiện theo hướng đảm bảo để kinh tế nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định

Trang 33

hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo điều kiện và môi trường thúc đẩy cácthành phần kinh tế cùng phát triển; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thểngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế tưnhân có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo lao động là sự tái phân công lao động dựa vào các lợi thế trong quá trìnhphát triển sản xuất Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động nhằm tạo ra đủviệc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập và đời sống cho người laođộng, phát huy năng lực của lao động, đóng góp hiệu quả hơn cho khu vực,cho vùng, cho đất nước, cho sự phát triển và ổn định kinh tế Chuyển dịch cơcấu kinh tế theo lao động được thực hiện trên cơ sở kế hoạch, chiến lược quihoạch đội ngũ cán bộ, công nhân, nông dân… theo một cơ cấu hợp lý để từ

đó phát huy được thế mạnh về lao động

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo trình độ công nghệ: Trình độ công

nghệ trong sản xuất nông nghiệp nước ta từng bước được nâng cao, cơ sở vấtchất kỹ thuật của nông nghiệp ngày càng hiện đại, khai thác có hiệu quả hơnnhững tiềm năng to lớn của nền nông nghiệp nhiệt đới phục vụ sự nghiệp xâydựng và phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, bối cảnh phát triển kinh tế thịtrường, hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện khoa học công nghệ trên thếgiới phát triển cao, nhất là công nghệ tin học, công nghệ sinh học, đòi hỏiphải đẩy mạnh hơn nữa quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo trình độcông nghệ trong sản xuất nông nghiệp Xu hướng chung hiện nay là phảităng tỷ trọng công nghệ sản xuất và quản lý hiện đại kết hợp với khai thác lợithế của công nghệ truyền thống

Trang 34

1.1.5 Yêu cầu đối với chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng bền vững

Một là, chuyển dịch cơ cấu KTNN gắn với tăng trưởng: Tăng trưởng

kinh tế là sự gia tăng hay mở rộng về sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nềnkinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế là mụctiêu quan trọng trong phát triển kinh tế, được phản ánh qua sự tăng lên vềquy mô sản lượng và sản lượng bình quân đầu người của một nền kinh tế.Như vậy, có thể hiểu tăng trưởng nông nghiệp là sự tăng lên về sản lượnghàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp Nguồn gốc của tăng trưởngnông nghiệp là sự gia tăng, sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực đầu vào cơbản đối với quá trình sản xuất nông nghiệp là đất đai, vốn, lao động và côngnghệ Mặt khác, để đảm bảo cung cấp đủ lương thực, thực phẩm thiết yếucho nhu cầu tiêu dùng của dân cư ngày càng tăng, nguyên liệu cho phát triểncông nghiệp, vốn và ngoại tệ cho tái sản xuất mở rộng và tích lũy ban đầu đểđầu tư phát triển các ngành kinh tế khác, các ngành, các lĩnh vực trong nôngnghiệp phải không ngừng gia tăng quy mô sản lượng, nghĩa là tăng trưởng.Tuy nhiên, mức tăng sản lượng giữa các ngành, giữa các lĩnh vực là khônggiống nhau, nhờ đó tạo tiền đề để chuyển dịch về cơ cấu giữa các ngành, cáclĩnh vực trong nông nghiệp Để đảm bảo về mặt số lượng và chất lượng củatăng trưởng, việc đổi mới cơ cấu các ngành, các lĩnh vực trong nông nghiệp,hay nói cách khác, việc chuyển dịch cơ cấu KTNN phải dựa trên cơ sở bố trílại một cách hợp lý các nguồn lực được sử dụng trong sản xuất nông nghiệpgiữa các ngành, các lĩnh vực

Hai là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phát triển nông nghiệp bền

vững: Phát triển nông nghiệp bền vững luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi

quốc gia và là một quá trình biến đổi lâu dài theo xu hướng ngày càng hoàn

Trang 35

thiện Phát triển nông nghiệp bền vững có ý nghĩa rộng lớn, bao hàm cả bốnmục tiêu cơ bản là: Tăng trưởng kinh tế - tăng về quy mô số lượng, thay đổi

về cơ cấu kinh tế - thay đổi về chất lượng, tiến bộ về xã hội - nâng cao chấtlượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư, cải thiện về môi trường tự nhiên,đảm bảo cân bằng sinh thái và chỉ khi nào đồng thời đạt hiệu quả cao ở cảbốn mục tiêu này thì nền nông nghiệp mới được xem là phát triển bền vững

Ngày nay, hầu hết các nhà kinh tế học coi chuyển dịch cơ cấu kinh tế

là một trong những nội dung trụ cột phản ánh mức độ phát triển của một nềnkinh tế Bởi vì, có những quốc gia đạt được mức tăng trưởng nông nghiệp rấtcao nhưng vẫn còn một bộ phận lớn người dân sống ở nông thôn có thu nhậpdưới mức nghèo đói Đây là hệ quả của sự chuyển dịch thiếu cân đối giữacác ngành kinh tế, giữa các thành phần kinh tế và giữa các vùng lãnh thổ củanền kinh tế đó Mặt khác, sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế có thểkéo theo sự khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi, khiến cho các nguồn tàinguyên bị kiệt quệ, làm phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái hoặc cùng vớităng trưởng là sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị và nhiều giá trị truyềnthống tốt đẹp bị hạ thấp hoặc mất đi, dẫn tới cơ cấu xã hội bị đảo lộn và bất

ổn định Tuy nhiên, nếu chỉ nhấn mạnh đến công bằng xã hội và bền vữngmôi trường tự nhiên sẽ dẫn tới phát triển dàn trải giữa các ngành và giữa cácvùng, dẫn tới tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu diễn ra chậm, không đápứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì thế, để bảođảm hài hòa cả mục tiêu trước mắt và lâu dài, nhiều nước chọn con đườngphát triển toàn diện thông qua tăng trưởng kinh tế nhanh đi đôi với nâng caochất lượng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 36

Ba là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải xuất phát từ tín hiệu của thị

trường: Phát triển nông nghiệp toàn diện với tốc độ tăng trưởng cao và bền

vững nhất thiết phải dựa trên cơ sở kinh tế hàng hóa gắn với thị trường Chỉ

có như vậy mới khắc phục được xu hướng tự phát, tự cung, tự cấp, phân tánnhỏ lẻ trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn hiện nay Thịtrường quyết định trong sản xuất hàng hóa khi đặt ra yêu cầu mẫu mã, sốlượng bao nhiêu, chất lượng và chủng loại, các yếu tố đất đai, lao động, khíhậu, kinh nghiệm của người sản xuất chỉ góp phần hình thành giá thành sảnphẩm

Bốn là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn với hiệu quả kinh tế và xã

hội: Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải là cơ cấu đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế và

xã hội cao Trong điều kiện kinh tế thị trường, sản xuất chỉ có thể tồn tạiđược khi sản phẩm có khả năng cạnh tranh, hay nói cách khác sản xuất phảiđạt hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế không phải bao giờ cũngthống nhất với hiệu quả xã hội Do vậy, chuyển dịch cơ cấu KTNN khôngchỉ tính đến hiệu quả về mặt kinh tế mà còn phải tính đến hiệu quả về mặt xãhội, phải được đo lường bằng các chỉ tiêu tổng hợp, cả về kinh tế và xã hội

Năm là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn với nền kinh tế mở và hội

nhập quốc tế: Chuyển dịch cơ cấu KTNN, nông thôn phải phù hợp với xu

hướng hội nhập và mở cửa với thế giới và khu vực Yêu cầu trên còn là cơ sở

để hình thành các giải pháp xây dựng cơ cấu KTNN, nông thôn hợp lý tronggiai đoạn hiện nay

Sáu là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn với công bằng xã hội:

Chuyển dịch cơ cấu KTNN, nông thôn theo hướng CNH, HĐH trong thế kỷXXI ở nước ta không chỉ đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, vững chắc

Trang 37

và toàn diện mà còn phải đảm bảo ổn định xã hội và nâng cao đời sống củanhân dân nói chung, khu vực nông thôn nói riêng Vì vậy, cùng với phát triểncông nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, chuyển dịch cơ cấu KTNN phải gắn vớimục tiêu xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo ở nôngthôn, giữa nông thôn và thành thị.

Bảy là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải kết hợp giữa truyền thống và hiện đại: Quá trình chuyển dịch cơ cấu KTNN nước ta hiện nay, một mặt

phải kế thừa những kinh nghiệm truyền thống, bao gồm cả ngành nghềtruyền thống ở nông thôn, nông nghiệp lúa nước, kinh nghiệm thâm canh câytrồng, vật nuôi, giống cây đặc sản… Mặt khác, phải tiếp cận với xu thế hiệnđại của thế giới và khu vực, thực hiện phương châm “đi tắt đón đầu”, nhanhchóng ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và quy trình công nghệ tiêntiến vào phát triển nông nghiệp, nông thôn

Tám là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn mục đích tăng trưởng

kinh tế với phân công lại lao động nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ ở khu vực

này: Để đảm bảo sự phát triển nông thôn bền vững, ổn định thì cơ cấu lao

động nông thôn phải được điều chỉnh hợp lý Cơ cấu kinh tế gắn với phâncông lại lao động nông nghiệp là phương hướng lâu dài của chuyển dịch cơcấu KTNN, nông thôn nước ta Thay đổi cơ cấu KTNN không chỉ thúc đẩyphân công lại lao động xã hội bên trong lãnh thổ mà còn thúc đẩy quá trìnhtham gia vào hợp tác lao động quốc tế tạo thuận lợi cho từng ngành chủ độnghội nhập kinh tế khu vực và quốc tế sâu hơn, cạnh tranh mạnh mẽ hơn, nhờ

đó mà kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 38

Chín là, chuyển dịch cơ cấu KTNN gắn với quy hoạch, chiến lược và

mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, của vùng và của cả nước:

Nông nghiệp trên địa bàn huyện là một bộ phận của nền nông nghiệp cũngnhư nền kinh tế nói chung của tỉnh, của vùng và cả nước Do đó, chuyển dịch

cơ cấu KTNN trên địa bàn phải gắn kết với chuyển dịch cơ cấu kinh tế củatỉnh, của vùng và của cả nước về mục tiêu, phương hướng và giải pháp

Mười là, chuyển dịch cơ cấu KTNN gắn với công nghiệp hóa, đô thị

hóa và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn: Xu hướng và tốc độ chuyển dịch

cơ cấu KTNN phải phù hợp với xu hướng và tốc độ công nghiệp hóa, đô thịhóa và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn trong từng giai đoạn Mối tươngquan xuất phát từ thực tế ở nước ta và kinh nghiệm của các nước: Côngnghiệp hóa, đô thị hóa và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn vừa tạo ra điềukiện vật chất, vừa thu hút lao động dư thừa của khu vực này trong quá trìnhCNH, HĐH

1.1.6 Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu KTNN

Thứ nhất, điều kiện tự nhiên:

Theo FAO, các yếu tố tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc hìnhthành các hệ sinh thái nông nghiệp khác nhau Các yếu tố tự nhiên ảnhhưởng mạnh mẽ đến việc hình thành các cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên mộtvùng lãnh thổ gồm có: Khí hậu, nguồn nước, đất đai và hệ sinh vật

Sản xuất nông nghiệp diễn ra trên địa bàn rộng lớn và đối tượng khaithác là sinh vật nuôi trồng gắn liền với vị trí địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, chế

độ thuỷ văn, ánh sáng, hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên… Đây là các yếu

tố tiền đề cực kỳ quan trọng đối với quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấuKTNN

Trang 39

Vấn đề căn bản là lựa chọn được cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấunghề nghiệp để huy động và khai thác có hiệu quả nhất những lợi thế so sánh

về tự nhiên, tránh và hạn chế rủi ro cũng như những tác động bất lợi của tựnhiên để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, hạ giá thành, nâng cao chất lượngsản phẩm, góp phần cạnh tranh thắng lợi trong nền kinh tế thị trường

Do vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghệp phải bố trí được cơcấu cây trồng, vật nuôi tương thích với điều kiện thổ nhưỡng, chế độ thủyvăn, ánh sáng, khí hậu, phải tôn trọng các quy luật tự nhiên để đảm bảo năngsuất cây trồng, vật nuôi cao nhất, đảm bảo mức sinh lời lớn với chi phí thấp,qua đó đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Ngày nay, mặc dù khoa học – công nghệ đã phát triển đến trình độ rấtcao, con người đã tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao vàthích ứng với điều kiện tự nhiên, nhưng để có một cơ cấu KTNN hợp lí,mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, nhất thiết phải tôn trọng các quy luật tựnhiên, coi trọng vấn đề bảo vệ môi trường, sinh thái Đồng thời khuyến khích

sự sáng tạo của con người nhằm tranh thủ tốt nhất những lợi thế của tự nhiên

để phát triển kinh tế nói chung và KTNN nói riêng đạt hiệu quả cao nhất

Thứ hai, yếu tố kinh tế - xã hội:

* Yếu tố thị trường:

Trước hết, phải kể đến nhân tố thị trường Thông qua quan hệ cầu, giá cả thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp, yếu tố này chi phối rấtlớn đến chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi Bởi vì, trong kinh tế thịtrường những sản phẩm nào có lợi nhuận cao, thị trường ổn định thì cácdoanh nghiệp, hộ gia đình, hợp tác xã sẽ đầu tư vốn để phát triển

Trang 40

cung-Thông qua những chức năng như điều tiết và kích thích sản xuất, thôngtin tín hiệu cho người sản xuất và quản lý, thị trường tác động mạnh đến sựchuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu ngành nghề trong sản xuất nôngnghiệp Bởi vì, mục đích của người kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, nếu có thịtrường ổn định để tiêu thụ hàng hoá, giá cả có thể chấp nhận được thì đó là căn

cứ, là tiếng gọi đối với nhà đầu tư kinh doanh nông nghiệp

Quy mô, cơ cấu và động thái của thị trường chi phối rất lớn và có thểnói là yếu tố quyết định đối với người sản xuất - kinh doanh, chi phối quátrình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi

Trong nền kinh tế thị trường, cả 3 vấn đề cơ bản là sản xuất cái gì, sảnxuất như thế nào, sản xuất cho ai đều do thị trường quyết định Thị trườngkhông chỉ quyết định về số lượng mà còn về chất lượng, cơ cấu, mẫu mã sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ Thị trường tác động trực tiếp đến quy mô, trình độphát triển của cơ sở kinh tế, đến xu hướng phân công lao động, vị trí, tỷ trọngcác ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, xây dựng cơ cấukinh tế hợp lý và chuyển dịch cơ cấu KTNN có hiệu quả phải căn cứ vào nhucầu thị trường để làm định hướng chuyển dịch Thị trường có vai trò là độnglực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời chuyển dịch cơ cấuKTNN là điều kiện thúc đẩy thị trường nông nghiệp phát triển Tuy nhiên,nếu để thị trường phát triển tự phát sẽ dẫn đến mất cân đối, do đó cần phải có

sự quản lý của Nhà nước để điều tiết thị trường

* Vốn đầu tư:

Vốn đầu tư cũng là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với việc chuyểndịch cơ cấu KTNN Có vốn mới giải quyết được vấn đề tăng cường cơ sở kỹthuật, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn

Ngày đăng: 14/01/2015, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài Chí Bưu (2004), Một số giải pháp trong sản xuất lúa gạo chất lượng cao, phục vụ xuất khẩu ở ĐBSCL, Hội thảo khoa học vì sự phát triển vùng ĐBSCL tại Cần Thơ, 11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp trong sản xuất lúa gạo chất lượng cao, phục vụ xuất khẩu ở ĐBSCL
Tác giả: Bài Chí Bưu
Năm: 2004
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn 5 năm 2006 - 2010 của cả nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn 5 năm 2006 - 2010 của cả nước
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, kèm theo Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
4. Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2006
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
9. Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà (2002), Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
10. Đào Công Tiến (2003), Nông nghiệp, nông thôn - Những cảm nhận và đề xuất, Nxb Nông nghiệp, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn - Những cảm nhận và đề xuất
Tác giả: Đào Công Tiến
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
11. Đinh Phi Hổ (2003), KTNN- Lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: KTNN- Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
12. Đinh Văn Ân (2005), Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tốc độ nhanh, bền vững, chất lượng cao ở Việt Nam, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tốc độ nhanh, bền vững, chất lượng cao ở Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Ân
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005
13. Hoàng Thị Chỉnh (2005), Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Cà Mau theo hướng phát triển bền vững, Đề tài trọng điểm cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Cà Mau theo hướng phát triển bền vững
Tác giả: Hoàng Thị Chỉnh
Năm: 2005
14. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình kinh tế học phát triển, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học phát triển
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Lâm Quang Huyên (2002), Nông nghiệp, nông thôn Nam bộ hướng tới thế kỷ 21, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Nam bộ hướng tới thế kỷ 21
Tác giả: Lâm Quang Huyên
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
18. Lê Đình Thắng (1998), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
19. Lê Huy Ngọ (2002), Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Tác giả: Lê Huy Ngọ
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
22. Ngô Doãn Vịnh (2003), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Học hỏi và sáng tạo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Học hỏi và sáng tạo
Tác giả: Ngô Doãn Vịnh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
23. Nguyễn Phượng Vỹ (2005), Một số tình hình kinh tế trang trại sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 03/CP của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tình hình kinh tế trang trại sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 03/CP của Chính phủ
Tác giả: Nguyễn Phượng Vỹ
Năm: 2005
24. Nguyễn Phượng Vỹ (2005), Một số vấn đề rút ra sau ba năm thực hiện Quyết định số 80/QĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản qua hợp đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề rút ra sau ba năm thực hiện Quyết định số 80/QĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản qua hợp đồng
Tác giả: Nguyễn Phượng Vỹ
Năm: 2005
25. Nguyễn Quốc Tế (2003), Vấn đề phân bổ, sử dụng nguồn lao động theo vùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phân bổ, sử dụng nguồn lao động theo vùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Quốc Tế
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
26. Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm (1995), Đầu tư trong nông nghiệp, thực trạng và triển vọng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trong nông nghiệp, thực trạng và triển vọng
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1:  Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành (năm 2005 và 2010) - Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo hướng phát triển bền vững
Hình 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành (năm 2005 và 2010) (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w