Qúa trình trao đổi khí ở phổi: Qúa trình trao đổi khí ở phổi của trẻ em mạnh hơn ở người lớn:Trẻ emdưới 3 tuổi không khí hít vào trong 1 phút theo đơn vị trọng lượng của trẻnhiều gấp đôi
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy hô hấp cấp (SHH cấp) là tình trạng cơ quan hô hấp đột nhiênkhông bảo đảm được chức năng trao đổi khí, gây ra thiếu oxy máu, có hoặckhông có kèm theo tăng cacbonic (CO2) máu, được biểu hiện qua kết quả đokhí máu động mạch Suy hô hấp (SHH) là một tình trạng bệnh lý thường gặptrong cấp cứu nhi khoa, là một hội chứng có thể do nhiều bệnh lí tại cơ quan
hô hấp hoặc tại các cơ quan khác gây ra, nếu không can thiệp đúng, kip thời
có thể dẫn đến rối loạn nhiều cơ quan khác gây tử vong
SHH cấp là tình trạng thường gặp nhất trong cấp cứu và hồi sức cấpcứu nhi khoa, có 30-40% số trẻ đến cấp cứu tại các bệnh viện là do các bệnhđường hô hấp.Tỷ lệ tử vong do SHH còn cao (chiếm khoảng 40-45%trongnhóm bệnh hô hấp)
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), trên toàn thế giới mỗi năm cókhoảng 15 triệu trẻ em chết thì gần 1/3 số đó chết vì các bệnh đường hô hấp
và chủ yếu là ở các nước đang phát triển [5]
Ở Việt Nam, Lương Thị San, Đặng Phương Kiệt( Khoa điều trị tíchcực-Bệnh viện Nhi trung ương), nghiên cưú nguyên nhân gây suy hô hấp ởtrẻ em cho thấy suy hô hấp cấp do thương tổn hệ hô hấp chiếm tới 60,20%.Phan Hữu Nguyệt Diễm và cộng sự nghiên cứu 1175 trường hợp Suy
hô hấp phải vào viện cấp cứu thấy có 2/3 số ca là SHH độ 2 [1]
Khoa cấp cứu bệnh viện nhi Trung Ương hàng năm tiếp nhận trên20.000 ca cấp cứu, trong đó SHH cấp chiếm gần 1/3 số trường hợp.Mặc dùvậy chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách hệ thống vấn đề nhận biết và
xử trí sớm những bệnh nhân suy hô hấp cấp mà chủ yếu tập trung vào điềutrị chuyên sâu tại khoa Hồi sức cấp cứu
Trang 2Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:”Đặc điểm lâm sàng và kết quả xử trí ban đầu SHH cấp trẻ em tại khoa cấp cứu bệnh viện Nhi trung ương” với mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của suy hô cấp ở trẻ em.
2 Đánh giá hiệu quả và một số yếu tố tiên lượng trong xử trí ban đầu SHH cấp ở trẻ em.
Trang 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1.ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, SINH LÝ BỘ MÁY HÔ HẤP TRẺ EM 1.1.1.Đặc điểm giải phẫu[2]
Bộ máy hô hấp bao gồm các phần của đường dẫn khí từ mũi, họng,thanh quản, khí quản, phế quản đến phổi và màng phổi
*Mũi: Ở trẻ nhỏ mũi và khoang hầu tương đối ngắn và nhỏ,lỗ mũi và
ống mũi hẹp Niêm mạc mũi mỏng mịn, chức năng hàng rào và khả năng sáttrùng yếu do vậy trẻ dễ bị viêm nhiễm
*Họng – hầu: Thường hẹp, ngắn và có hướng thẳng đứng Cấu tạo sụn
mềm và nhẵn Niêm mạc họng được phủ bởi lớp biểu mô rung hình trụ, ởtrẻ dưới một tuổi tổ chức bạch huyết ít phát triển vì vậy khả năng chống đỡkém
*Thanh, khí, phế quản: Đường kính tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi ít
phát triển, vòng sụn mềm dễ bị biến dạng, niêm mạc có nhiều mạch máu
*Phổi: Lớn dần theo tuổi, thể tích phổi tăng lên rất nhanh trong quá
trình phát triển từ 65-67ml khi mới sinh đến 12 tuổi tăng gấp 12 lần so vớilúc mới sinh Số phế nang khi chào đời vào khoảng 30 triệu, đến 8 tuổi đãtăng lên 10 lần và đạt 600 đến 700 triệu lúc trưởng thành Phổi trẻ nhỏ ít tổchức đàn hồi, đặc biệt là xung quanh các phế nang và thành mao mạch, mặtkhác các cơ quan ở lồng ngực chưa phát triển đầy đủ lên lồng ngực di độngkém vì vậy trẻ dễ bị xẹp phổi, khí phế thũng, giãn các phế nang khi bị viêmphổi, ho gà
*Màng phổi: Ở trẻ em màng phổi rất mỏng, dễ giãn nở, khoang màng
phổi dễ thay đổi do lá thành của màng phổi dính vào lồng ngực không chắc
Trang 4Sự tích lũy dịch do các quá trình viêm tạo nên trong màng phổi dễ gây hiệntượng chuyển dịch các cơ quan ở trung thất và gây nhiễm.
*Trung thất: Tương đối lớn hơn so với người lớn, mềm mại và dễ co
giãn Mặt khác trung thất lại được bao bọc bằng các tổ chức tế bào xốp vàlỏng lẻo vì vậy dễ gây hiện tượng rối loạn tuần hoàn trầm trọng
*Lồng ngực: Hình thể và cấu tạo thay đổi nhiều so với tuổi, lồng ngực
ngắn, hình trụ, cơ hoành nằm cao, cơ liên sườn chưa phát triển đầy đủ
1.1.2 Đặc điểm sinh lý:
*Đường thở:Không khí vào phổi chủ yếu bằng đường mũi Khi thở
bằng đường mũi, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, lồng ngực và phổi nở rộnghơn khi thở bằng mồm Không khí qua mũi được sưởi ấm và điều hòa nhờcác mạch máu ở niêm mạc mũi, tổ chức xoang và tuyến tiết nhày Không khícũng được lọc sạch khi qua mũi vào phổi
*Nhịp thở: Ngay sau đẻ vòng tuần hoàn rau thai ngừng hoạt động,cùng
với tiếng khóc chào đời trẻ bắt đầu thở bằng phổi Sau động tác thở đầu tiên,tần số thở của trẻ tăng lên và biên độ lớn dần,lượng không khí vào cũng tăngdần theo tuổi Theo Sankôp lượng khí thở vào trong một lần thở ra như sau:
Bảng 1.1:Lượng khí 1 lần thở vào của trẻ
Bảng 1.2: Tần số thở bình thường của trẻ
Trang 5Sơ sinh 40-60lần/phút3tháng 40-45lần/phút6tháng 35-40lần/phút1tuổi 30-35lần/phút3tuổi 25-30lần/phút6tuổi 20-25lần/phút12tuổi 20-22lần/phút15tuổi 18-20lần/phút
*Kiểu thở:Thay đổi tùy theo tuổi và giới
+Sơ sinh và bú mẹ: thở bụng
+Từ >2tuổi:thở hỗn hợp ngực và bụng
+Từ >10tuổi:Nam :thở bụng Nữ :thở ngực
1.1.3 Qúa trình trao đổi khí ở phổi:
Qúa trình trao đổi khí ở phổi của trẻ em mạnh hơn ở người lớn:Trẻ emdưới 3 tuổi không khí hít vào trong 1 phút (theo đơn vị trọng lượng của trẻ)nhiều gấp đôi so với người lớn và ở trẻ 10 tuổi gấp 1,5 lần so với người lớn.Như vậy cơ thể trẻ hấp thu dưỡng khí trong một đơn vị thời gian tương đốinhiều hơn cơ thể người lớn do chuyển hóa năng lượng của trẻ mạnh hơnngười lớn
Trong 1phút tính trên 1kg cân nặng trẻ bú mẹ, số lượng ôxy hấp thuđược là 10ml, đồng thời CO2 được bài tiết ra là 8ml Ở trẻ lớn chỉ hấp thu được4ml ôxy Thương số hô hấp ở trẻ sơ sinh là 0,7 còn ở người lớn là 0,89
Để đảm bảo nhu cầu ôxy cao như vậy, bộ phận hô hấp của trẻ emcũng có một số cơ chế thích nghi.Ví dụ:Để bù vào thở nông,trẻ phải thởnhanh,sự trao đổi ôxy và CO2 giữa phế nang và máu cũng được thực hiệnmạnh nhờ sự chênh lệch phân áp ôxy và CO2
Trang 6Thành phần ôxy trong phế nang của trẻ em cao hơn người lớn:Trẻ
bú mẹ từ 17-17,2% ,1 tuổi là 15%
Trái lại thành phần CO2 trong phế nang của trẻ em thấp hơn: trẻnhỏ là 2,9%, trẻ lớn là 4,85% Áp lực riêng phần ôxy và CO2 ở phế nangthay đổi theo tuổi:Bú mẹ :120mmHg &21mmHg .Trẻ lớn (15tuổi)110mmHg &38mmHg
Tuy nhiên sự thay đổi này không bền vững dễ thay đổi theo sự biếnđổi của hoàn cảnh(nhiệt độ, độ ẩm, đậm độ CO2) Đặc điểm này giải thíchtại sao trẻ dễ bị rối loạn hô hấp
Điều hòa hô hấp:Những cử động hô hấp đều do trung tâm hô hấpđiều khiển có tính tự động và nhịp nhàng.Trung tâm hô hấp nằm ở hành tủy
và luôn chịu sự điều hành của vỏ não, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ,trong mấytháng đầu vỏ não và trung tâm hô hấp chưa phát triển hoàn toàn nên trẻ dễ bịrối loạn nhịp thở
1.1.4.Liên hệ giữa thông khí và tuần hoàn:
Tác dụng của hô hấp là mang ôxy vào trong máu Về phương diện hôhấp có thể xem máu như một hệ thống lý hóa phức tạp có khả năng thu nhậncũng như giải phóng các khí hô hấp: O2, CO2 ( Nitơ không tham gia vào hệ
hô hấp)
Khí hít vào: 79% Nitơ +21%O2
Khí thở ra: 79% Nitơ +14%O2+6% CO2+Nước
Như vậy cơ thể đã tiêu thụ 7% O2 và thải ra 6% CO2
Ở tư thế đứng: Thông khí rất tốt ở 2 đỉnh phổi, rất kém ở 2 đáy phổi vàtrung bình ở giữa Ngược lại tuần hoàn rất tốt ở vùng đáy phổi, rất kém ở
Trang 7đỉnh phổi Chỉ số thông khí/tuần hoàn ( chỉ số thở) bằng 0.8 ở vùng giữa,bằng 3,3 ở đỉnh phổi và bằng 0,63 ở đáy phổi.
Ở tư thế nằm vùng cao có thông khí tốt hơn vùng thấp nhưng tuần hoànthì ngược lại
1.2 CƠ CHẾ TỰ BẢO VỆ CỦA BỘ MÁY HÔ HẤP TRẺ [2]
1.2.1.Hàng rào niêm mạc:
+ Có một hàng rào ngăn cản, lọc không khí từ mũi đến phế nang Tạimũi, lông mũi mọc theo các hướng đan xen nhau, lớp niêm mạc mũi giàumạch máu và liên tục tiết chất nhày Tại thanh quản có sự vận động nhịpnhàng của nắp thanh quản, đóng mở theo chu kỳ thở hít, nhất là phản sạ honhằm tống dị vật ra khỏi đường thở
+ Niêm mạc khí quản được bao bọc bởi lớp tế bào biểu mô hình trụ
có lông rung ( nhung mao), có khoảng 250-270 nhung mao cho mỗi tế bào.Các nhung mao này liên tục rung chuyển theo kiểu làn sóng với tần số 1000lần/ phút về hướng hầu họng Tất cả các dị vật và chất nhày bị đẩy ra ngoàivới vận tốc 10nm/phút Hệ thống lọc này đã ngăn chặn phần lớn các dị vật
có kích thước > 5 Mm không cho lọt vào phế nang
1.2.2.Hệ thống thực bào:
+Lớp tế bào biểu mô nằm trên màng đáy thành phế nang, chứa các phế
bào typ I và typ II Phế bào typ I tạo surfactant Phế bào typ II chứa đựngfibronnectin và globulin miễn dịch
+ Lòng phế nang bình thường chứa nhiều tế bào miễn dịch gồm cácđại thực bào phế nang, tế bào đơn nhân và lympho bào
+Những vi sinh vật lọt vào đến phế nang lập tức bị tiêu diệt bởi hệthống thực bào, men tiêu thể và các yếu tố miễn dịch khác, các đại thực bàothông tin về kháng nguyên lạ cho tế bào lympho T, chúng giải phóng cácCytokin như TNF, Interleukin I, giúp kích hoạt tế bào lympho thúc đẩy quátrình viêm
Trang 8Lympho T sau khi nhận diện kháng nguyên sẽ hoạt hóa lympho B.Lympho B hoạt động và biệt hóa thành tương bào để sản xuất kháng thể đặchiệu, rồi tới mô kẽ, lòng phế nang bất hoạt kháng nguyên Những vi khuẩncòn sót lại sẽ bị bạch cầu đa nhân trung tính thực bào.
Đáp ứng miễn dịch dịch thể tiếp theo gồm nhiều giai đoạn: Các khángthể có nhiều chức năng như opsonin hóa, tăng cường thực bào ( đặc biệtIgG), hoạt hóa bổ thể, trung hòa độc tố và ngưng kết vi khuẩn Các globulinmiễn dịch chủ yếu ở bề mặt phế nang là typ IgG ,chúng kích hoạt sự opsoninhóa nhờ các cảm thụ của IgG có mặt ở màng các thực bào Mặt khác các typIgG, IgA còn hoạt hóa bổ thể để tiêu diệt vi khuẩn
1.2.3.Khả năng đề kháng: Sau đẻ, trẻ được bảo vệ chủ yếu bằng lượng
IgG của mẹ truyền qua rau thai và sữa mẹ Một lượng nhỏ các yếu tố khácnhư lysozym, lactoferrin và lượng kháng thể IgA cũng được nhận thụ độngnhư vậy Từ tháng thứ 6 trẻ bắt đầu tổng hợp IgG Thời kỳ dưới 1 tuổi nồng
độ gamma globulin máu do cơ thể trẻ tạo ra rất thấp Sự tổng hợp IgA ở trẻ
em chậm hơn nhiều so với globulin miễn dịch khác Nồng độ IgA thấp cảtrong huyết thanh và dịch tiết phế quản Vì vậy ở trẻ dưới 1 tuổi cơ chếphòng vệ
thường yếu nên trẻ dễ bị viêm phổi
1.3 SUY HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM
1.3.1 Định nghĩa
Suy hô hấp cấp là tình trạng cơ quan hô hấp đột ngột không đảm bảođược chức năng trao đổi khí (bao gồm cung cấp ôxy và thải trừ khí CO2)gây thiếu ôxy máu, có hoặc không có kèm theo tăng cacbonic (CO2)
SHH biểu hiện qua kết quả đo khí máu động mạch: PaO2 < 60 mmHg,PaCO2>50mmHg khi thở với FiO2 =21%
Trang 9SHH không phải là một bệnh mà là một hội chứng gặp trong rất nhiềubệnh.
Trẻ em thường bị suy hô hấp nặng vì những lý do sau:
+Ở trẻ em đường thở thay đổi theo lứa tuổi
+Lứa tuổi sơ sinh:Mũi nhỏ và ngắn do xương mặt chưa phát triển,đến4tuổi mới hình thành ống mũi dưới ,niêm mạc trẻ càng nhỏ ,càng mỏng và
có nhiều mao mạch nên dễ bị xung huyết ,do đó trẻ dễ bị tắc mũi.Ở trẻ sơsinh các xoang chưa phát triển ,từ 2tuổi các xoang mới phát triển.Khoanghầu họng rất hẹp ,tổ chức lympho ở niêm mạc họng chưa phát triển do đó dễ
bị nhiễm trùng
+ Lứa tuổi <6tháng tuổi:Lỗ mũi còn hẹp rất dễ bị tắc bởi dịch tiết nhàydẫn đến hay bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nguy cơ tổn thươngđường thở
+ Ngoài ra trẻ<6tháng tuổi thì đầu to ,cổ ngắn và xu hướng gập lại.Lưỡi
to dẫn đến dễ tắc nghẽn đường thở ở những trẻ bị hôn mê và cản trở tầmnhìn qua đèn soi thanh quản
+ Lứa tuổi 3-8tuổi :Hay phì đại amidal đây cũng là nguyên nhân dễ gâytắc nghẽn đường thở và khó đặt ống nội khí quản ,ống thông dạ dày quađường mũi
+ Thanh môn: Trẻ nhỏ nắp thanh môn hình móng ngựa và nghiêng vềphía sau một góc 45o nên khó đặt nội khí quản
+ Thanh quản:Trẻ càng nhỏ càng hẹp và có nhiều tổ chức liên kết sụnmềm khi viêm dễ bị tắc,chít hẹp gây khó thở.Đặc biệt dễ gây co thắt thanhquản khi có phản xạ dây thần kinh X
+ Khí quản :Ngắn và mềm lên khi ngửa cổ quá mức dễ gây ép khí quản
Trang 10+ Sự phát triển của cơ hô hấp cũng tăng dần theo tuổi và sự đáp ứng của
hệ thần kinh cũng tốt hơn khi trẻ lớn dần.Cũng phải lưu ý trẻ càng nhỏ càngmau mệt cơ hô hấp khi khó thở
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh SHH cấp:
* Giảm thông khí phế nang:
Là cơ chế thường gặp nhất trong SHH, còn gọi là cơ chế “suy bơm hô hấp”Thông khí phế nang (VA)được xác định bằng thông khí toàn bộ (VE)trừ thể tích khoảng chết (VD)
VA =VE – VD
Trong đó : +VE =Vt x f
-Vt = thể tích khí lưu thông
-f = tần số thở
Giảm thông khí phế nang xảy ra khi:
Thông khí toàn bộ giảm:do giảm thể tích khí lưu thông hoặc giảm tần
số thở
Thể tích khoảng chết tăng
Giảm thông khí phế nang được xác định bằng tình trạng tăng lên củaPaCO2,do đó giảm thông khí xuất hiện khi thông khí phế nang không đảmbảo chức năng thải trừ CO2.Tình trạng giảm thông khí thậm chí tồn tại ngay
cả khi phế nang tăng thông khí trên bình thường ,do không bù trừ được vớitình trạng tăng sản xuất CO2.Tăng CO2 máu do giảm thông khí phế nang gâytoan hô hấp,do đó gây giảm ôxy máu
Ta có
PaCO2 = (Vco2 / VA ) x K
Trong đó :Vco2 là lượng CO2 sinh ra
K là hằng số
Trang 11Như vậy SHH tăng PaCO2 do giảm VA hoặc tăng sinh CO2 hoặc thảichậm CO2.
Giảm ôxy máu do giảm thông khí có thể cải thiện bằng liệu pháp ôxy,tuy nhiên chỉ thở ôxy không thể cải thiện tình trạng toan hóa máu.Cách tốtnhất để cải thiện tình trạng toan hóa máu và giảm ôxy máu là cải thiện thôngkhí phế nang
* Shunt phổi:
Shunt là hiện tượng dòng máu đi từ tim phải về tim trái mà không đượctham dự vào quá trình trao đổi khí gây ra giảm ôxy máu động mạch với đặctrưng cơ bản là gia tăng khác biệt giữa áp lực ôxy động mạch với phế nang
Ở những vùng có shunt không hề có trao đổi khí do vậy (PAO2 –PaO2
>20mmHg ) (hiệu số áp lực riêng phần ôxy phế nang so với áp lực riêngphần ôxy máu động mạch ) Không đáp ứng với điều trị bằng ôxy liệu pháp
*Bất tương xứng giữa thông khí và tưới máu phổi (V/Q):
Khi phế nang được thông khí (VA) ít hơn so với sự tưới máu (Q) sẽdẫn đến giảm sút tỉ lệ VA/Q
Ngược lại khi tại một vùng phổi có hiện tượng tưới máu kém hơn so vớithông khí sẽ gây ra sự gia tăng bất thường VA/Q tại vùng phổi đó.Tình trạnggiảm ôxy có thể được cải thiện bởi việc tăng nồng độ ôxy trong khí thở vào(tăng FiO2 )
*Rối loạn khuếch tán khí :
Khi có tổn thương màng trao đổi phế nang –mao mạch và khoảng
kẽ của phổi (viêm phổi, phù phổi cấp, ARDS )
Có sự cản trở khuếch tán khí qua màng phế nang –mao mạch (phùtim,ngạt nước ) sẽ dẫn đến giảm ôxy máu mà không có tăng cacbonic
Trang 12Khả năng khuếch tán qua màng phế nang –mao mạch của khícacbonic lớn hơn ôxy rất nhiều ,cacbonic sẽ nhanh chóng khuếch tán quavùng phổi lành hoặc vùng tổn thương ít ,nhất là khi có tăng thông khí mặc
dù PaO2 giảm nhưng PaCO2 không tăng
Khi tình trạng tổn thương phổi nghiêm trọng ,diện rộng của màngphế nang -mao mạch với đáp ứng tăng thông khí quá mức sẽ gây suy cơ hôhấp ,dẫn tới hậu quả là suy bơm hô hấp thì sẽ có tăng cacbonic
*Mất cân bằng cung và cầu thông khí:
Ở cơ thể người khỏe mạnh khả năng thông khí của cơ thể rất lớnnhằm duy trì sự ổn định PaCO2 máu.
Khi bị một bệnh lí, thông khí phút đòi hỏi để duy trì sự ổn địnhPaCO2 sẽ tăng cao (hen phế quản ,ARDS,sốt cao,nhiễm trùng máu ,thiếumáu ,toan chuyển hóa ,suy thận ,suy gan …)
Khả năng cung cấp lại bị suy giảm (nhược cơ ,suy dinh dưỡng ,rốiloạn nước điện giải ,gẫy xương sườn ,tràn dịch tràn khí màng phổi ,chướnghơi dạ dày,cổ chướng )
SHH xảy ra khi khả năng thông khí giảm hoặc tăng đòi hỏi thôngkhí hoặc cả hai sẽ dẫn đến tình trạng tăng cacbonic máu
1.3.3 Hậu quả của rối loạn trao đổi khí [3]:
- Hậu quả do tăng CO 2 máu:
+Trung tâm hô hấp: nếu PaCO2 tăng vừa (<70mmHg) trung tâm hô hấp
sẽ được kích thích và tăng nhịp thở nhưng nếu quá cao(>70mmHg)trung tâm
hô hấp bị ức chế và gây ngừng thở
+Đối với tuần hoàn :PaCO2 tăng sẽ co mạch trung tâm(ở các phủtạng)và giãn mạch ngoại vi (da,các chi… ) lượng máu vào các phủ tạng sẽnguy hiểm đối với các phủ tạng nhất là đối với tim ,não ,thận …dễ gây suytim cấp ,suy thận cấp
Trang 13Ở ngoại vi làm chân tay lạnh toát nhiều mồ hôi ,não có hiện tượng phùxuất huyết,làm cho bệnh nhân mất tri giác ,co giật ,hôn mê…khi điều trị(bằng máy thở) không nên giảm PaCO2 quá
đột ngột bởi vì nguy cơ làm co mạch máu não
+Đối với sự kết hợp Hb –O 2 : PaCO2 cao sẽ hạn chế O2 gắn vào Hb làmcho độ bão hòa SaO2 tăng chậm so với áp lực PaCO2
+Song song với PaCO2 axit H2CO3 trong máu cũng tăng và gây toanmáu, thận sẽ phản ứng lại bằng cách hấp thu Bicacbonat (HCO3 -) nhưng nếulượng HCO3 - tăng quá đột ngột ,tim có thể ngừng đập CO2 thường hay bị ứđọng mỗi khi đường hô hấp bị tắc do đờm dãi hoặc tắc khí quản đột ngột
- Hậu quả do thiếu O 2 máu và mô :
+ Hậu quả nguy hại của giảm ôxy máu là thiếu ôxy cho mô ,tuy nhiêncần phải nhớ là PaO2 chỉ là yếu tố trong việc giao ôxy cho mô.Những yếu tốkhác cũng quan trọng đó là lượng ôxy chứa trong máu ,cung lượng tim,sựphân phối máu
+ Các mô chịu sự thiếu ôxy máu ở mức độ khác nhau ,hai cơ quan dễ
bị tổn hại nhất là hệ thần kinh trung ương và cơ tim.Khi máu không lưuthông đến não ,não sẽ bị mất hoạt động sau 4 – 6 giây và sẽ bị tổn thươngkhông hồi phúc sau 3 – 5 phút
+Nếu phân áp ôxy hạ hơn mức an toàn của mô ,sự ôxy hóa ái khí ngưnglại và mô bắt đầu sử dụng kiểu ôxy hóa yếm khí để lấy năng lượng.Qúa trìnhnày thải ra axit lactic và làm toan hóa máu
+Nhưng khi PaO2 giảm nhanh xuống dưới mức 40 – 50 mmHg ,nhiều
cơ quan bị tổn hại Với hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng, gây nhứcđầu , không tỉnh táo Hạ ôxy máu nặng và cấp tính có thể gây động kinh,xuất huyết võng mạc và tổn thương não vĩnh viễn.Với hệ tuần hoàn có thể
Trang 14gây tăng nhịp tim và tăng huyết áp nhẹ Nếu hạ ôxy máu nặng có thể làmgiảm nhịp tim và hạ huyết áp.
+Chức năng thận cũng bị ảnh hưởng: có thể thấy ứ đọng sodium vànước tiểu có protein
+ Biên độ hô hấp: Trong viêm phế quản phổi thường có biên độ hôhấp giảm
- Rối loạn tim mạch :
+Nhịp :Thường có nhịp nhanh xoang hoặc có loạn nhịp nhanh Rungthất thường là biểu hiện cuối cùng
+Huyết áp tăng hoặc giảm :Lúc đầu tăng sau đó giảm ,những trườnghợp giảm huyết áp phải can thiệp ngay bằng bóp bóng ,hút đờm ,đặtNKQ ,hô hấp hỗ trợ
Trang 15+Ngừng tim :Do thiếu ôxy nặng hoặc tăng PaCO2 quá mức ,cần cấp
cứu ngay, có thể phục hồi nhanh nếu can thiệp trước 5phút
-Rối loạn thần kinh và ý thức: Não tiêu thụ 1/5 số ôxy toàn cơ thể vì
vậy não chịu hậu quả sớm nhất tình trạng thiêú ôxy máu và tăng CO2 máu +Rối loạn thần kinh :Trẻ kích thích vật vã ,có thể giảm hoặc mất phản
xạ gân xương
+ Rối loạn ý thức : Trẻ có thể lơ mơ,lì bì hoặc hôn mê
1.3.5 Xét nghiệm :
+ Khí máu: Đây là xét nghiệm cần làm cho tất cả bệnh nhi SHH.
Sau đây là các chỉ số khí máu động mạch bình thường
động mạch SaO2 95 – 100% Độ bão hòa O2 trong máu động mạchHCO3 - 22 – 26 mEq/l Nồng độ HCO3 - trong huyết tương
BE -2 - +2 Kiềm dư trong máu
+ Sinh hóa máu : Hay gặp rối loạn điện giải đi kèm Thường gặp tăngkali máu ,giảm canxi máu đi kèm
1.4 ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP CẤP [4]
Trang 16b Điều trị SHH (theo phác đồ ABC) :
A( Airway) Đường thở: Làm thủ thuật mở thông đường thở: ngửa đầu,
nâng cằm, tư thế trung gian hoặc ấn hàm
- Đặt bệnh nhi nằm ngửa, kê gối vai để đường thở mở đưa hàm dưới
ra trước để tránh tụt lưỡi ra sau hoặc đặt Canula
- Hút dịch mũi họng bằng ống thông mềm
-Tắc nghẽn đường hô hấp trên: Dị vât đường thở thì làm thủ thuậtHeimlich (trẻ >2tuổi ), vỗ lưng ,ấn ngực (trẻ <2tuổi ) Viêm thanh khí phếquản thì khí dung Adrenalin hoặc Dexamethason
Nếu cần phải chỉ định đặt NKQ
B( Breathing).Tất cả bệnh nhi khó thở cần cung cấp ôxy lưu lượng cao,
tùy trường hợp cụ thể mà sử dụng các phương pháp khác nhau
* Phương pháp cung cấp ôxy:
+ Oxygen Cannula , sonde mũi mềm bằng Silicon đạt nồng độ FiO 2 30– 40 %, lưu lượng ôxy trẻ nhỏ từ 0,5 – 3 lít / phút
+Oxygen qua mask có hoặc không có bóng dự trữ ,không thở lại lưu
lượng ôxy phải từ 6 – 8 lít/phút đạt FiO2 40 – 100 %
+ Oxygen qua Hood phải dùng lưu lượng ôxy 5 – 8 lít /phút để CO 2
không bị thở lại đạt FiO2 30 – 80 %
+Đánh giá hiệu quả thở ôxy:
Bệnh nhân đáp ứng tốt :
-Nhịp thở chậm dần, giảm co rút cơ hô hấp và tím tái SaO2 >90% -Điều chỉnh giảm dần lưu lượng ôxy ,giữ FiO2 ở mức thấp đủ đảmbảo SaO2 >92 %
Thất bại với ôxy liệu pháp:
Bệnh nhân thở nhanh, co rút nặng, tím tái SaO2 <90 % hoặc PaO2 < 60
%mmHg
Trang 17Xử trí tiếp theo:
-Tăng lưu lượng ôxy tối đa
-Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP) : là kiểu thở trợ giúpcho bệnh nhân còn tự thở bằng cách giữ cho đường thở và phế nang có áplực dương suốt chu kỳ thở
Chỉ định :Trong các bệnh có giảm dãn nở (Compliance)phổi, trong
viêm phổi kẽ, phù phổi, bệnh màng trong
-Thở máy: Khi thất bại với thở ôxy qua mask hoặc NCPAP hoặc bệnh
nhân không tự thở phải bóp bóng với ôxy 100 %
C (Circulation) Đảm bảo lưu lượng tuần hoàn :
- Duy trì cung cấp ôxy cho tế bào và mô
- Duy trì Hct ở mức 30 – 40 %
- Bù dịch đảm bảo đủ tiền gánh ,điều chỉnh rối loạn điện giải -Dùng thuốc tăng co bóp cơ tim ,nâng huyết áp Dopamin ,Dobutamin, Adrenalin điều trị rối loạn nhịp tim nếu có
Điều chỉnh thăng bằng toan kiềm :
- Đảm bảo thông khí hiệu quả ,cung cấp ôxy khi nhiễm toan chuyển hóa Cho Natribicacbonat theo công thức dựa vào kết quả khí máu:
Lượng Natribicacbonat ( mEq ) = BE x P x 0,3
- Khi pH< 7,2 cho 1/2 lượng Natribicacbonat tiêm tĩnh mạchchậm ,còn lại cho dung dịch truyền trong 2 giờ sau đó làm lại khí máu vàđiều chỉnh tiếp
Điều trị nguyên nhân gây SHH cấp :
- Cho kháng sinh trong SHH do viêm phổi ,nhiễm khuẩn máu
- Giãn phế quản trong hen phế quản
Trang 18- Truyền máu nếu bệnh nhân thiếu máu
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Trang 19Tất cả bệnh nhi từ 1 tháng đến 15 tuổi được chẩn đoán SHH cấp vàokhoa cấp cứu từ tháng 01/2011 đến tháng 09 /2011
+Tiêu chuẩn lâm sàng {4 }:
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
Bệnh nhân sơ sinh và những bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn lâm sàng
và xét nghiệm
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: Khoa cấp cứu bênh viện Nhi trung ương.
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu là mô tả cắt ngang
2.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá:
2.2.2.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu:
-Tuổi: Chia làm 2 nhóm tuổi:
Trang 20+ 1 tháng < 3 tuổi
+ > 3 tuổi
- Giới: trẻ nam và nữ
- Địa dư: Bệnh nhi được chia làm 2 nhóm là : nông thôn và thành phố
- Điều trị tuyến trước:Nơi điều trị trước khi vào khoa
2.2.2.2 Chỉ tiêu về lâm sàng:
- Nhịp thở :lấy nhịp thở theo các lứa tuổi với tiêu chuẩn của tổ chức y
tế thế giới, chia làm 3 mức độ thở nhanh, thở chậm hoặc rối loạn nhịp thở
- Rút lõm lồng ngực: Phần dưới lồng ngực hoặc phần dưới xương ức
lõm xuống ở thì hít vào
- Tím tái: Ở môi ,đầu chi hoặc tím tái toàn thân,kết hợp đo SpO2
- Nhịp tim: Nhanh ,chậm hoặc rối loạn nhịp ,nhịp tim nhanh khi >15
nhịp so với nhịp tim bình thường Cụ thể như sau :
+Trẻ dưới 2 tháng tuổi nhịp tim >160 lần / phút
+Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 1 tuổi >150 lần / phút
+Trẻ 5 tuổi > 120 lần / phút
+Trẻ trên 12 tuổi >100 lần / phút
- Trạng thái thần kinh : Được chia làm 4 mức độ (AVPU)
+A( Alert) Trẻ tỉnh :Trẻ tỉnh táo hoàn toàn, mở mắt tự nhiên, vậnđộng tự nhiên hoặc làm theo lệnh
+V (responding to Voice)Trẻ đáp ứng với lời nói
+P ( responding to Pain) Trẻ đáp ứng với đau
+U (Unresponsive):Trạng thái hôn mê, mất các phản xạ
-Tình trạng toàn thân :
+ Thân nhiệt :
Sốt: thân nhiệt đo ở hậu môn trên 37,50 C
Trang 21Hạ nhiệt độ: khi nhiệt độ đo ở hậu môn <360 C
- Xét nghiệm sinh hóa:
+ Natri :Bình thường nằm trong giới hạn 130 – 150 mmol/l
giảm khi < 135 mmol/l và tăng khi >150 mmol/l
+ Kali: Bình thường nằm trong giới hạn 3,5 – 5 mmol/l
giảm khi <3,5 mmol/l và tăng khi > 5 mmol/l