1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang

67 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức cản ngoại vi: Là trở lực mà tâm thất trái phải thắng, để có thể đẩy được máu từ thất trái tới các mạch máu ở ngoại vi, trở lực này phụ thuộc vào: * Độ nhớt của máu: Khi độ nhớt tăng,

Trang 1

nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của

HAT là một chứng bệnh nhưng chưa thu hút được sự quan tâm lớn nhhuyết áp cao, nhưng hậu quả của nó lại ảnh hưởng đáng kể tới sức khoẻ con người, làm giảm sút trí tuệ, giảm sút hiệu quả và năng suất lao động Các triệu chứng thường gặp trên lâm sàng là: buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt hoặc xỉu [15] [16] [32] [39] Đây là những biểu hiện chính của sự giảm, tưới máu não, tim, cơ vân và các tạng khác Tỷ lệ gây tai biến mạch máu não của chứng HAT là 10 – 15% gần bằng tỷ lệ tai biến mạch máo não của bệnh tăng

HA [15] [16] Để tìm ra các biện pháp điều trị hữu hiệu, ngoài việc tìm các nguyên nhân tổn thương thực thể gây nên chứng HAT, việc điều trị để nâng cao HA cho đến nay vẫn chưa đạt kết quả như mong muốn, nhất là đối với loại suy nhược cơ thể, bệnh lâu ngày Việc dùng các thuốc trợ tim, vitamin

Trang 2

nếu có kết quả thì cũng không duy trì được lâu Người bệnh nhanh chóng quay lại tình trạng cũ khi ngừng thuốc.

Theo y lý YHCT: HAT được YHCT phương đông mô tả trong chứng huyễn vựng thể khí hư, huyết hư, từ thời Xuân thu chiến quốc, Tân việt nhân; (Hoàng đế nội kinh) thế kỷ thứ II trước công nguyên Các biểu hiện lâm sàng như hoa mắt, chóng mặt, tinh thần mệt mỏi, buồn ngủ nhưng không ngủ được,

ăn kém

Về pháp điều trị: bổ huyết, kiện tỳ là chủ yếu và có nhiều bài thuốc nh: phù chính tăng áp thang; kỷ cúc địa hoàng hoàn, quy tỳ hoàn, sinh mạch bảo nguyên

Tuy nhiên cách chữa chỉ hoàn toàn dựa trên biện chứng luận trị theo lý luận YHCT, việc nghiên cứu tạo cơ sở khoa học đối với từng bài thuốc còn chưa đề cập tới

“Hồng mạch khang” là bài thuốc gồm 3 vị Ých trí nhân – Quy đầu – Xuyên tiêu đã được nghiên cứu hiện đại hoá dưới dạng viên nén uống của Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn Y dược quốc tế – IMC sản xuất theo bản quyền công nghệ của Công ty Hữu hạn dược phẩm” Nhất Hân Hoà” Tứ xuyên Trung quốc Sản phẩm đã dược phép của Bộ y tế Việt Nam cho sản xuất và phân phối trên toàn quốc nhằm hỗ trợ điều trị chứng HAT tăng cường sức khoẻ cho con người Tuy nhiên ở nước ta chưa có đề tài nào nghiên cứu tác dụng lâm sàng, cũng như tác dụng không mong muốn của sản phẩm trên Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm Hồng mạch khang với các mục tiêu như sau:

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .

Trang 3

1/ Đánh giá tác dụng nâng huyết áp của “Hồng mạch khang” trên lâm sàng và sự biến đổi một số chỉ số cận lâm sàng trước và sau điều trị.

2/ Xác định một số tác dụng không mong muốn của thuốc.

Trang 4

Chương 1 Tổng quan tài liệu

1.1 Những quan điểm về HAT theo YHHĐ.

1.1.1 HA và các yếu tố ảnh hưởng tới HA.

1.1.1.1 HA theo quan điểm hiện nay.

HA là một trong 4 điều kiện của chức phận sống con người (HA, mạch, hơi thở, nhiệt độ) HA động mạch là áp lực của máu tác động lên thành động mạch được tính bằng mmHg hoặc Kilopasecal (Kpa)

Qua nhiều cuộc điều tra dịch tễ học về HA trên thế giới người ta đã biết rằng: HA là một thông số huyết động luôn thay đổi theo từng thời điểm trên hoạt động tâm sinh lý của từng cá nhân, nhưng sự dao động đó vẫn nằm trong giới hạn sinh lý bình thường

HA: là một áp suất nhất định để máu chảy được trong lòng động mạch, được biểu thị bằng 2 trị số [1] [2]:

HA tối đa: (HA tâm thu) là áp suất máu đo được trong thời kỳ tâm thu, phụ thuộc vào lực co bóp và thể tích tâm thu

Trị số bình thường ở người trưởng thành: 90 – 140 mmHg

Huyết áp tối thiểu (HA tâm trương) là áp suất máu đo được trong thời

kì tâm trương, phụ thuộc vào trương lực mạch máu

Trị sè HA ở người bình thường, trưởng thành: 60 – 90 mmHg

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp.

Huyết áp động mạch hình thành bởi bốn yếu tố:

Trang 5

- Hai yếu tố chính quyết định duy trì HA động mạch là cung lượng tim

và sức cản ngoại vi, tính theo công thức sau:

HA = CLT x SCNV

Trong đó: HA: huyết áp; CLT: cung lượng tim; SCNV: sức cản ngoại vi

- Hai yếu tố phụ : độ quánh của máu và độ đàn hồi thành động mạch

- Huyết áp phải được giữ ở mức cho phép thi mao mạch của hệ thống tuần hoàn mới được tưới máu đầy đủ HA động mạch phụ thuộc vào thể tích máu do thất trái đẩy vào hệ thống mạch máu theo đơn vị thời gian (còn gọi là cung lượng tim ) và trở kháng đối với luồng máu của mạch máu ngoại vi ( còn gọi là sức cản ngoại vi) [1][2] HA, lưu lượng máu và sức cản ngoại vi có mối liên quan chặt chẽ với nhau theo công thức

1.1.2.1 Cung lượng tim:

Phụ thuộc vào thể tích tâm thu và nhịp tim, mà thể tích tâm thu lại phụ thuộc vào thể tích máu trở về và lực co bóp cơ tim, nhịp tim [1][3]

* Thể tích máu trở về: là lượng máu hệ tĩnh mạch đổ về tim phải, bình

thường nó chính là lưu lượng tâm thu Hệ thống tĩnh mạch đóng vai trò rất quan trọng vì nó có thể chứa 65-67% toàn bộ thể tích máu cho nên ứ máu tĩnh mạch sẽ làm giảm lưu lượng tim [1][15]

Trang 6

* Lực co bóp của tim:

Để máu trở về tim được nhiều, tim phải có khả năng đẩy nhiều máu đi

Cơ tim bóp càng mạnh thì cung lượng tim càng lớn, thể tích máu trở về cũng tăng lên do đó HATT h và HATTr cũng tăng vì thể tích máu tăng sẽ làm căng thành mạch [1][15]

* Nhịp tim:

Khi tim đập chậm mà thể tích tâm thu không tăng thì lưu lượng tim giảm và HA giảm Khi tim đập nhanh, tuy thể tích tâm thu không tăng nhưng vẫn làm cho lưu lượng tăng, vì thế HA tăng Nhưng khi tim đập quá nhanh,

do thời gian tâm trương ngắn, lượng máu trở về tim giảm vì thế thể tích tâm thu giảm nhiều làm cho lưu lượng tim giảm và HA giảm [1][3]

1.1.2.2 Sức cản ngoại vi:

Là trở lực mà tâm thất trái phải thắng, để có thể đẩy được máu từ thất trái tới các mạch máu ở ngoại vi, trở lực này phụ thuộc vào:

* Độ nhớt của máu: Khi độ nhớt tăng, đòi hỏi một sức bóp lớn hơn

mới đẩy máu lưu thông được trong lòng mạch, cho nên khi độ nhớt máu giảm cũng góp phần làm giảm HA [1][44]

* Sức đàn hồi của thành mạch: Trở kháng của một mạch máu tỉ lệ

nghịch với bán kính luỹ thừa 4 của mạch máu đó Như vậy HA phụ thuộc nhiều vào mức độ co giãn cơ trơn của thành mạch Sức đàn hồi của thành mạch là yếu tố chính, ảnh hưởng tới sức cản ngoại vi Khi giãn mạch, sức cản ngoại vi giảm dẫn tới HA giảm Vẫn theo công thức:

K P

xR

( Khi L không đổi)

Những yếu tố ảnh hưởng tới HA nêu trên, hoạt động phối hợp chặt chẽ

để duy trì HA ở mức độ không thay đổi nhiều lắm Nếu một trong những yếu

Trang 7

tố đó bất chợt thay đổi những yếu tố sẽ hoạt động bù ngay dưới sự kiểm soát của hoạt động phản xạ thần kinh và thể dịch [1][15]

- Cơ chế thần kinh:

Trong hệ thống điều hoà sinh lý HA động mạch, thần kinh đóng một vai trò quan trọng nhờ các cảm thụ thể áp lực nằm ở xung quanh động mạch cảnh và quai động mạch chủ, sau đó chuyển thành xung động truyền lên dây thần kinh Hering (IX) và Cyon (X) để dẫn đến trung tâm điều chỉnh HA ở phần trên hành não trái và nhân đơn độc của hành não Nhân vận mạch, nhân kiểm soát hoạt động của thần kinh giao cảm, các nhân này nhận xung động đã được điều chỉnh từ não và truyền xung động về tim, hệ thần kinh giao cảm ở cột sống gây tăng tiết Catecholamin dẫn đến co mạch, tăng nhịp tim, tăng cung lượng tim và tăng HA

Khi có thay đổi áp lực trong lòng động mạch chủ và xoang động mạch cảnh gây xung động truyền lên hành não, tuỳ theo xung động và sự đáp ứng

mà nhịp tim nhanh lên hay chậm lại, mạch máu co hay dãn ra, đó là sự điều chỉnh HA theo cơ chế thần kinh

- Yếu tố thải tiết Natri ở tâm nhĩ:

Khi rối loạn cấp tính xảy ra, rối loạn chức năng buồng nhĩ kéo dài sẽ kích thích tiết yếu tố thải tiết Natri của tâm nhĩ (Atriuretie Factor – ANF) [4][12]

Yếu tố này đóng vai trò trong việc điều hoà HA qua một số cơ chế sau:

* Tác dụng đối kháng với ADH giữ Natri và nước ở ống thận gây đái

Ýt, ANF thải Natri và nước gây đái nhiều

* Ức chế giải phóng Aldosteron ở thượng thận và ức chế giải phóng

Renin từ tế bào cạnh cầu thận

* Tác dụng đối kháng với Angiotensin II.

* Giảm Catecholamin qua cơ chế giảm Angiotensin II.

- Thận và hệ thống Renin – Angiotenxin – Aldotteron (RAA)

Trang 8

- Vai trò của hormon:

Hormon tham gia vào quá trình điều chỉnh sinh lý huyến áp động mạch chủ yếu là tuyến thượng thận, vỏ thượng thận tiết Aldotteron, desoxycosticosteron, tuỷ thượng thận tiết Adrenalin, noradrenalin

- Rối loạn chức năng nội mạc: trong những năm gần đây khi nghiên cứu chức năng nội mạc mạch máu người ta thấy nó sản xuất ra các chất co mạch và các chất giãn mạch

- EDRF (Endo thelium Deriv Relaxing Factos) cùng gây giãn mạch và chống kết dính, EDRF làm giãn mạch do hoạt hoá các thụ thể đặc hiệu của lớp nội mạch

1.1.3 Quan niệm về huyết áp thấp:

- Định nghĩa: huyết áp thấp (Hypotension arterielle) là huyết áp luôn luôn ở con số thấp hơn đa số người bình thường[ 16 ]

Một người có HAT, nghĩa là HA người đó luôn luôn thấp hơn so với mức bình thường của cùng lứa tuổi [15] ở đây không kể tới hạ HA trong trường hợp sốc cấp cứu nh: mất máu nhiều và đột ngột, mất nước nặng mà chỉ nói tới những người có HAT liên tục, từ trước tới nay HA vẫn thấp hoặc thấp trong một thời gian dài, không có tính chất đột ngột Người trưởng thành có

HA tối đa trong giới hạn 90-140 mmHg, HA tối thiểu 60-90mHg Dưới mức này coi nh là HAT [1][15]

HA tối đa (hay còn gọi là HA tâm thu): nhỏ hơn 90 mmHg

HA tối thiểu (hay còn gọi là HA tâm trương): nhỏ hơn 60 mmHg

Trang 9

1.1.4 Phân loại huyết áp thấp:

HAT là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch [17] HAT được chia làm 2 loại: HAT tiên phát và HAT thứ phát [15][17]

1.1.4.1 Huyết áp thấp tiên phát: (Hay còn gọi là HAT tự phát hoặc HAT do

thể tạng)

Có những người thường xuyên có HAT HA tâm thu vào khoảng 85 –

90 mmHg nhưng sức khoẻ bình thường, chỉ khi đo HA mới phát hiện ra HAT đây là những người có thể tạng đặc biệt, từ nhỏ tới lớn HA vẫn như thế nhưng không hề có biểu hiện bệnh ở bộ phận nào trong cơ thể Những người này vẫn sinh hoạt bình thường Tuy nhiên, khi họ gắng sức thì vẫn thấy chóng mệt Do

đó không coi là bệnh lý và không cần điều trị gì Nhiều nhười HAT vẫn sống khoẻ mạnh đến già

1.1.4.2 Huyết áp thấp thứ phát: ( còn gọi là huyết áp thấp hậu phát).

Đây là những người trước vẫn có huyết áp bình thường, nhưng sau đó huyết áp bị tụt dần sau vài ba tháng Loại huyết áp thấp thứ phát này thường gặp ở những người suy nhược cơ thể kéo dài, mắc các bệnh thiểu năng tuần hoàn não, lao, nhiễm khuẩn, nhiễm độc kéo dài, người ốm lâu, thiếu máu kéo dài, người già có rối loạn hệ thần kinh tự điều chỉnh, bị một số bệnh nội tiết (suy tuyến thượng thận, suy tuyến giáp mạn tính ) hoặc dùng các thuốc hạ

HA liều cao kéo dài

Loại huyết áp này thường có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng làm việc và sức khoẻ của người bị bệnh[13][15][17] Đây là loại bệnh cần điều trị kịp thời tránh gây ra sự mệt mỏi và khó chịu cho người bệnh Đồng thời có thể phòng được các biến chứng nguy hiểm xảy ra cho người bệnh

Trang 10

1.1.5 Các yếu tố cơ chế dẫn tới giảm áp lực máu.

Có rất nhiều tác giả đưa ra cơ chế giảm áp lực máu theo Frohlich E.D [1][2] thì cơ chế chủ yếu như sau:

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Cơ chế dẫn tới huyết áp thấp theo YHHĐ

Trang 12

Nh vậy, HAT là do hai yếu tố tác động chủ yếu: lưu lượng tim và sức cản ngoại vi Lưu lượng tim phụ thuộc vào sức bóp cơ tim, chủ yếu là chức năng bóp của tâm thất trái Sức cản ngoại vi chủ yếu phụ thuộc vào độ đàn hồi của thành mạch [1] [2].

1.1.6 Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán HA thấp.

Huyết áp thấp là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch [17] Nó gây ra triệu chứng thiếu máu từng cơ quan, nhất

là não và tim Trên lâm sàng dù HAT do nguyên nhân nào thì biểu hiện chủ yếu cũng bao gồm:

* Triệu chứng cơ năng: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, giảm

tập trung trí lực, nhất là khi thay đổi tư thế có thể choáng ngất hoặc ngất Nếu

để người bệnh ở tư thế nằm thì sau 1 – 2 phút các triệu chứng có thể giảm dần rồi hết hẳn [17] [18] [32] [42] [54]

* Triệu chứng thực thể: nhịp tim nhanh, có thể có ngoại tâm thu, có

khi có nhịp chậm, cung lượng tim giảm rõ rệt [18]

* Chẩn đoán: chẩn đoán HAT dựa vào đo HA nhiều lần (tốt nhất là dùng

máy đo liên tục 24h) ở nhiều tư thế khác nhau Nếu thấy HATTh dưới 90 mmHg và HATTr dưới 60 mmHg thì đó là biểu hiện tình trạng HAT [17] [18]

Chẩn đoán phân biệt: kết hợp lâm sàng với cận lâm sàng để phân biệt HAT tiên phát hay thứ phát với cơn động kinh, hạ can xi huyết, hạ đường huyết [18]

1.1.7 Điều trị.

Ngoài việc điều trị nguyên nhân, việc điều trị HAT cần chú ý tới nghỉ ngơi, tăng cường ăn uống, rèn luyện thân thể tác động đến trạng thái thần kinh, chức năng co bóp của tim và điều tiết các mạch máu có tác dụng nâng HA

Trang 13

Thuốc thường dùng: trong điều trị người bệnh có chứng HAT thứ phát, các thuốc sau thường được xem xét và sử dụng cho phù hợp với từng người bệnh và mức độ bệnh:

* Ephedrin: có tác dụng co mạch, tăng HA Tuy là thuốc chủ yếu để

chữa và phòng cơn hen song còng có tác dụng nâng HA với liều dùng ngày 1 – 3 lần, mỗi lần 1 viên 10mg [2] [9]

* Cafein: có tác dụng trợ tim, kích thích hệ thần kinh, dùng tiêm dưới

da với liều 0,25 – 1,50g/24h hoặc uống từ 0,5 – 1,5g/24h [2] [16]

Nhìn chung Ephedrin và Cafein đều có tác dụng tăng HA nhưng lại làm tăng nhịp tim, nên khi dùng nếu HATTh lớn hơn 100mmHg mà thấy loạn nhịp tim thì phải dùng thêm cả thuốc chống loạn nhịp [2] [9]

* Dyhyroergotamin: thuốc có tác dụng chống suy tuần hoàn tĩnh mạch

ngoại vi làm tăng HA, điều chỉnh các rối loạn về thần kinh thực vật Viên nén 1mg uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 – 3 lần [1] [16]

* Heptamyl: có tác dụng trợ tim mạch tăng sức co bóp cơ tim (tăng lưu

lượng tim và lưu lượng vành) Viên nén 0,1878g (tương ứng 150mg Heptaminol base) ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên [1] [16]

* Pantocrin: là dạng cao lỏng cồn nước chế từ nhung của 3 loại hươu

của Nga có tác dụng bồi bổ cơ thể, kích thích tim mạch Uống hoặc tiêm, ống tiêm 1ml tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 1 – 2 ống/ngày [4] [16]

* Bioton: chống suy nhược cơ thể, điều trị lao lực về thể xác và trí óc

Èng uống 10ml chứa 3,42g cao cồn Kaola, 0,75g Acid Phosphoric, 0,296 g Inositocalcium, 0,028g Mn Glycerophosphat Uống ngày 2 ống [16]

Trường hợp nặng dùng Prednisolon 5 -20mg trong 1 ngày, 1 đợt 10 – 15 ngày

Hạn chế dùng thuốc an thần và lợi tiểu Chống chỉ định hoàn toàn với thuốc dãn mạch vì càng làm hạ HA [16]

Trang 14

1.1.8 Biến chứng.

* Thiểu năng tuần hoàn não: Đào Phong Tần (1994) khi nghiên cứu

về lưu huyết não trên các người bệnh HAT , thấy rằng độ đàn hồi thành mạch máu não thường giảm dẫn tới thiểu năng tuần hoàn não [25]

* Tụt HA khi đứng: thường bao gồm các triệu chứng như: hoa mắt,

chóng mặt, mờ mắt hoặc giảm thị lực, người mệt mỏi và ngất Passant – U, Warkentin – S, Gustafson – L (1997) đã nghiên cứu trên 151 người bệnh có chứng HAT, thấy tụt HA khi đứng 77 người và đưa ra kết luận: tụt HA khi đứng là biểu hiện thường gặp ở người bệnh có HAT [39] [50] [46]

* Sa sút trí tuệ: Guo – Z, Viitamen – M, Fratiglioni – L, Winplad – B

(1997) thấy rằng HAT gây ra chứng xơ não và đóng vai trò quan trọng trong bệnh sa sút trí tuệ ở người già [52]

* Tổn hại ốc tai: Pirroda – A, Saggese – D, Giaus – G, Ferri – GG,

Nascetti – S, Gaddi – A (1997) sau khi nghiên cứu đã khẳng định HAT có liên quan tới sự mất thăng bằng gây bệnh tổn hại ốc tai dẫn đến làm mất khả năng nghe [47]

Busby – Wj, Camppell – Aj, Robertson – Mc (1996) sau khi nghiên cứu tỷ lệ tử vong ở người lớn tuổi có HAT trong 3 năm thấy rằng tỷ lệ tử vong ở người HAT cao song thường do các căn bệnh khác kèm theo hoặc tai nạn rủi ro, chứ HAT không trực tiếp làm tăng tỷ lệ tử vong [17]

1.2 Quan điểm của YHCT về Huyết áp thấp

HAT nằm trong chứng huyễn vựng của YHCT Huyễn là hoa mắt, trước mắt hay có cảm giác tối sầm Vựng là váng đầu, thấy đầu xoay chuyển,

có cảm giác chòng chành như ngồi trên thuyền Hai triệu chứng này thường xuất hiện cùng nhau nên gọi chung là huyễn vựng nhẹ thì hết ngay khi nhắm mắt lại, nặng thì kèm buồn nôn, đổ mồ hôi, đôi khi ngất xỉu [3] [10] [16] [14]

Trang 15

1.2.1 Những nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh dẫn đến huyết áp thấp theo YHCT.

Nguyên nhân gây ra chứng huyễn vựng là do cả nội thương và ngoại cảm Ngoại cảm là tà khí (lục dâm) lấn vào chỗ các khiếu trống ở đầu và mắt nên chứng huyễn vựng thuộc về chứng trạng của thương hàn và ôn bệnh[10][36] Nguyên nhân gây ra huyễn vựng thuộc về nội thương, sách Tố Vấn chí nhân yếu đại luận nói rằng: “Mọi chứng quay cuồng chao đảo đều thuộc can mộc”, ý nãi can phong nội động sinh ra Trong “Hà gian lục thư” của Lưu Hà Gian cho rằng “ Phong và hoả gây nên, dương thuộc hoả, dương chủ động gây nên choáng váng” “Đan khê tâm pháp” của Chu Đan Khê cho rằng “ Vô đàm bất năng tác huyễn” có nghĩa là: không có đàm thì không thể tạo thành huyễn, cho nên trước hết cần chữa đàm Sách “ Cảnh nhạc toàn thư” của Trương Cảnh Nhạc lại nói “ Vô hư bất năng tác huyễn” và đề ra phương pháp điều trị phải bổ hư là chính[10][11]

Huyết áp thấp theo YHCT do khí hư, huyết hư, tỳ hư, nhưng trong đó thể khí huyết lưỡng hư là thường gặp nhất Khí có thể sinh hoá ra vạn vật, bồi

bổ và dinh dưỡng hết thảy các tạng trong cơ thể Sự tuần hoàn của huyết phải nhờ ở khí làm động lực, huyết không có khí thì huyết ngưng mà chẳng lưu thông Người xưa nói: “Khí là động lực vận hành của huyết, khí hành thì huyết hành”, còn huyết do khí sinh ra, theo khí mà đi nhưng khí phải dựa vào huyết mới hoạt động được

Huyết tuần hoàn không ngừng, phân bố tân dịch khắp nơi từ lục phủ , ngũ tạng tới tứ chi, bách cốt Vì vậy, khí huyết không đủ sẽ làm não thiếu sự nuôi dưỡng, lại có thêm đàm trọc tắc trở nên đầu váng, mắt hoa Huyết hư không nuôi dưỡng được toàn thân nên sắc mặt nhợt nhạt, mạch vô lực, huyết

hư không dưỡng được tâm nên Ýt ngủ, hồi hộp, tinh thần không minh mẫn,

Trang 16

giảm trí nhớ, ăn uống kém, chất lưỡi nhợt Khí hư nên mệt mỏi vô lực, đoản khí, đoản hơi, ngại nói, tự hãn, mạch tế sác[27][31][5549][43]

1.2.2 Các thể lâm sàng của huyết áp thấp theo YHCT.

Theo các tài liệu nội khoa trong YHCT của Trung Quốc gần đây như Trung y nội khoa học của Trương Bá Du năm 1985 và “ Trung y trị liệu các bệnh khó” của Trương Kính Nhân năm 1993 cho rằng HAT dù cho bất kỳ nguyên nhân nào thì cũng đều thuộc hư chứng, có thể chia làm 3 thể là [20][49]:

1.2.2.1 Thể tâm dương bất túc

Với những biểu hiện trên lâm sàng như: tinh thần mệt mỏi, hoa mắt, váng đầu, buồn ngủ, chân tay lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, rên lưỡi trắng nhuận, mạch trầm vô lực hoặc trầm tế

Cơ chế bệnh sinh của thể này được lý giải do tâm chủ thần minh, là nơi tàng thần, tâm dương hư tổn không tàng chứa được thần làm cho người bệnh luôn cảm thấy tinh thần mệt mỏi, bất an Tâm ở thượng tiêu, chủ về hoả là dương ở trong dương, nay tâm dương bất túc, thì khí thanh dương không thăng lên được, không nuôi dưỡng được cho não bộ, gây ra hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ Tâm chủ hoả, tâm dương hư suy thì tâm hoả sẽ thiếu Dương

và hoả đều không đủ nên từ da đến chân tay lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế

Vì vậy phép điều trị của thể bệnh này là: ôn bổ tâm dương và bài thuốc

cổ phương thường dùng để điều trị là: “Quế chi cam thảo thang gia vị” [20] [49] [43]

1.2.2.2 Thể tỳ vị hư nhược

Trang 17

Với những biểu hiện trên lâm sàng như: mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu, hồi hộp, cơ nhục teo nhẽo, sợ lạnh, dÔ ra mồ hôi, ăn kém, đầy bụng, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vô lực.

Cơ chế bệnh sinh của thể này được lý giải do tỳ vị chủ vận hoá, tỳ vị hư làm thức ăn không tiêu hoá được, không có các chất dinh dưỡng cần thiết để nuôi dưỡng cơ thể làm cho người bệnh mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu, hồi hộp, cơ nhục mềm nhẽo Tỳ chủ vận hoá thuỷ thấp, tỳ hư làm chức năng vận hoá suy giảm nên thấp ứ lại mà hoá đàm, đàm trọc ngăn trở trung khí vận hành mà gây ra ăn kém, đầy bụng Tỳ hư không vận chuyển được chất tinh vi của thuỷ cốc đi nuôi dưỡng phần cơ biểu cơ thể, làm cho vệ khí ngày một kém đi, vệ khí suy thì người bệnh sợ lạnh, dÔ ra mồ hôi Tỳ hư, khí huyết không đủ làm cho chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mạch trầm vô lực

Vì vậy, pháp điều trị của thể bệnh này là: bổ trung, Ých khí, kiện tỳ và bài thuốc cổ phương thường dùng để điều trị là: “Hương sa lục quân gia vị” [20] [43]

1.2.2.3 Thể khí huyết lưỡng hư.

Với những biểu hiện trên lâm sàng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, sắc mặt nhợt, đoản khí, đoản hơi, tự hãn, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư, tế, vô lực

Cơ chế bệnh sinh của thể bệnh này được lý giải do khí huyết thiếu không đủ nuôi dưỡng phần não bộ gây ra chóng mặt, nặng thì ngã ngất Huyết

hư không lưu thông được toàn thân nên sắc mặt nhợt nhạt, huyết thiếu không

đủ dưỡng tâm nên hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ Khí huyết hư không đủ nuôi dưỡng cơ thể gây đoản khí, đoản hơi, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư, tế, vô lực

Trang 18

Vì vậy, pháp điều trị của thể bệnh này là: bổ dưỡng khí huyết và bài thuốc cổ phương thường dùng để điều trị là: “Quy tú thang gia giảm” [20] [49] [43].

Trang 19

1.2.3 Một số bài thuốc y học cổ truyền thường dùng.

Trong các y văn cổ từ xưa cho tới những sách chuyên khảo của YHCT ngày nay, đã có nhiều tác giả đưa ra các bài thuốc để điều trị chứng bệnh này như:

* Bài “Kỷ cúc địa hoàng hoàn” trong “Y cấp” chuyên chữa các chứng huyễn vựng thể can dương thượng kháng Đây là bài thuốc thiên về bổ phần

âm cho can thận [55]

* Bài “Quy tú thang” trong “Tế sinh phương” có tác dụng kiện tỳ, dưỡng tâm Ých khí, bổ huyết để điều trị chứng huyễn vựng thể tâm tỳ hư [55]

* Bài “Phù chính tăng áp thang” trong “Thiên gia diệu phương – 1989” gồm có: Nhân sâm 10g, Mạch đông 15g, Sinh địa 20g, Trần bì 15g, A giao 15g, Chỉ sác 10g, Hoàng kỳ 30g, có tác dụng bổ khí thăng dương cũng được dùng để điều trị chứng bệnh này [8]

* Bài “Chấn khởi nguyên khí hư hạ hãm cao” của Phùng Triệu Trương gồm: Hoàng kỳ 1kg (tẩm nước Phòng phong), Bạch truật sao 2 kg, Phụ tử chế 0,4kg, Nhân sâm 0,6kg nấu thành cao, mỗi ngày uống 20g thì có tác dụng trợ dương, Ých khí [43]

* Bài thuốc cổ phương trà tan "sinh mạch bảo nguyên" của Lý Đông Viên gồm nhân sâm 26%, mạch môn 13%, ngũ vị tử 13%, hoàng kỳ 35%, cam thảo 13%, tác dụng bổ khí điều hoà huyết mạch dưỡng âm sinh tân dịch

* Bài bổ trung khí của Lý Đông Viên gồm nhân sâm 6 g, hoàng kỳ 16g, bạch thược 12g, đương quy 12g, thăng ma 12g, trần bì 8g, cam thảo 6g, sài hồ 8g Tác dụng ôn bổ, tỳ vị, thăng cử trung khí giúp điều trị chứng huyễn vựng

có hiệu quả tốt [5, 55]

Trang 20

Trong lĩnh vực châm cứu, nhiều tác giả đưa ra các phương huyệt nhưng chung quy lại thì các huyệt chủ yếu được sử dụng để điều trị chứng bệnh này: Tam âm giao, Tóc tam lý, huyết hải, nội quan, thần môn với thủ thuật thường dùng là bổ pháp [23] [24] [26].

Nhìn chung các phương pháp đều tập trung vào cải thiện tình trạng khí huyết hư, tỳ hư, đặc biệt là khí hư giúp cho bồi bổ khí huyết mạnh lên để góp phần giải quyết các triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng của chứng HAT

1.2.4 Thành phần hoá học tác dụng dược lý và công dụng của các vị thuốc trong sản phẩm “ Hồng Mạch Khang”.

1.2.4.1 Quy đầu ( là phần rễ chính của Đương Quy).

- Tên khoa học: Angelica sinensis (OLIV) Diels (Angelicapolymarpha Maxim VAR Simensis OLIV)

Thuộc họ hoa tán Apraceae (Umbelliferac)

Quy là về, vì vị thuốc này có tác dụng dưỡng khí nuôi huyết làm cho huyết đang rối loạn trở về chỗ cũ

- Thành phần hoá học:

Tỷ lệ tinh dầu 0,2%, tinh dầu có tỷ trọng 0,955 ở 15o C màu vàng sẫm trong; Tỷ lệ axít tù do trong tinh dầu chiếm tới 40% (40% axít tù do, Ligastilide N-Butiliden phthalide, Avalerophenol carboxylic Acid, n-butyl Phtalide, avalểophnol, tetradecanol, safrol, P-cynun, carraerol, cadinun, vitamin B12 0,25-0,40%; acid folinic, biotin)

Hoa Đương Quy nhật bản Angclin acutiloba (Sieb et zuce) Kiitagawa Ligusticu (Sieb et zuee), người ta thấy có tinh dầu Trong tinh dầu thành phần chủ yếu là n- Butylidenphtalit C12H12O12 và n- valerophenon, o-Cacboxy –axit

Trang 21

C12H14O3. Ngoài ra còn có n-butylphtalit C12H14O2, Becgapten C12H8O4, Secquiteepen, Seyrola và một Ýt B12.

- Tác dụng dược lý:

+ Chống thiếu máu, giảm mỡ máu, điều tiết chấn tĩnh hệ thống thần kinh, tăng tốc độ lưu huyết, cải thiện lưu lượng máu nuôi dưỡng cơ tim, chống loạn nhịp tim, tăng khả năng nhận ô xy của hồng cầu, ức chế kết tập tiểu cầu, chống hình thành máu đông, tăng khả năng miễn dịch không đặc hiệu, hưng phấn cơ trơn bàng quang và ruột non [50][49] Ngoài ra đương quy còn có tác dụng kiểm soát Estrogen và Progesteron nhẹ giúp điều hoà hoocmon

- Tính vị quy kinh:

Đương quy vị ngọt, cay; tính ôn vào 3 kinh: Can, tâm, tỳ

- Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường hay dùng để chữa kinh nguyệt không đều, huyết hư, đại tiện bí, táo, băng huyết, ăn kém.Sách Đại Minh Chư gia bản thảo chép rằng “ Đương quy tiêu trừ hết phong tà

ác khí, bỏ hết thảy lao tâm lao lực, phá huyết xấu nuôi huyết mới”

- Chủ trị:

Huyết hư, sắc mặt vàng héo, chân tay xanh nhợt, kinh nguyệt không đều, bế kinh thống kinh, kinh nguyệt quá nhiều, băng kinh, sản hậu, chấn thương trật đả gây huyết ứ, đau mỏi, tê chân tay, tróng phong bán thân bất toại,; lở loét ngoài da; khái suyễn, tâm huyết bất túc, tâm quý chính xung; mất ngủ hay quên, mạch đại, bệnh hoàng đản [10][23][50][49]

- Liều lượng:

Sắc uống 10 đến 12gam một ngày,có thể tới 30 gam một ngày

Trang 22

Trong Ých trí nhân có 0,7 % tinh dầu Thành phần chủ yếu của tinh dầu

là Tecpen C10H16, Sesquitecpen C10H24 và Sesquitecpenancola Năm 1958 hệ dược thuộc viện Y học Bắc Kinh đã thấy trong Ých trí nhân có 1,71 % chất Saponin

Trang 23

- Tiêu chảy và tiết nước bọt nhiều do tỳ hư: dùng phối hợp Ých chí nhân với phục linh, sơn dược, đẳng sâm, bán hạ.

1 2.4.3 Xuyên tiêu:

- Tên khoa học: Zanthoxylum sinulans Hance, họ cam quýt (RUlanceac)+ Trong hạt có 1,2 % tinh dầu với thành phần chủ yếu là Limomen (44%), Geranial (12,14%), Neral (10,95%), Linalol (6,84%) theo Nguyễn Xuân Dũng, Paleclerq, Th Nga, 1990)

+ Gỗ xuyên tiêu có 2 chất Phenylpropanoid là Menitinoat và Dihydroeuspidiol và 1 abenzodioxan typlignan là nitidanin ( CA 124: 134644e) Xuyên tiêu có các alcaloid chelerythrin, nitidin, (+) – magnoflorin, (+) – menisperin, (+) – tembetarin, (-) – cis – N – Methylcanadin, N,N,N – Trimethyl tryptamin và (+) – Isotembetarin ( Masataka Moriyasu và cộng sự 1997)

+ Rễ có các alcaloid nitidin clorid, Oxynitidin, Dihydro nitidin, 6- methoxy – 5, 6 – Dihydro – chelerythorin, - & - alocryptopin, Skimiamin

- Tác dụng dược lý:

Các hoạt chất nitidin và chelerythrin có tác dụng chống ung thư Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng cấy ghép u báng Ethrlich, thuốc có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột thí nghiệm Tác dụng này có liên quan đến khả năng ức chế sinh tổng hợp DNA và giảm chỉ số gián phân tế bào của thuốc Đối với tế bào ung thư phổi Lewis và K nền họng, các hoạt chất trên cũng có tác dụng tương tự Trên lâm sàng đối với bệnh bạch cầu hạt mạn tính, thuốc cũng có tác dụng nhất định

Thí nghiệm trên chuột cống trắng gây phù bàn chân bằng Carragenin, hoạt chất nitidin có tác dụng chống viêm rõ rệt, liều có tác dụng ức chế viêm

50 % - ED50 = 100mg/ kg thể trọng

Trang 24

Trung Quốc đã có báo cáo lâm sàng dùng xuyên tiêu trong những trường hợp sau đây: Điều trị đau dây thần kinh, đau đầu, đau phong thấp tác dụng tốt.

Liều lượng:

Ngày dùng từ 8 đến 10 gam

Trang 25

Chương 2 Chất liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Chất liệu nghiên cứu

Sản phẩm “ Hồng mạch khang” của công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn

Y dược Quốc tế(IMC) sản xuất theo bản quyền công nghệ cuả công ty hữu hạn dược phẩm” Nhất Hân Hoa” tỉnh Tứ Xuyên Trung Quốc

2.1.1 Thành phần sản phẩm gồm:

Cao Ých trí nhân 150mg

Cao quy đầu 25mg

Cao xuyên tiêu 40mg

Người lớn ngày uống 4 đến 6 viên chia 2 lần

Liệu trình nên uống từ 2 đến 6 tháng

2.1.5 Nơi sản xuất:

Trang 26

Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn Y dược quốc tế – IMC.

Địa Chỉ: B18 – Khu B Hoàng cầu - Đống Đa – Hà Nội

2.1.6 Phương tiện và kĩ thuật được sử dụng trong nghiên cứu.

* Huyết áp kế đồng hồ của Nhật Bản sản xuất

* Máy xét nghiệm huyết học tại phòng xét nghiệm bệnh viện

đa khoa YHCT Hà Nội

* Máy xét nghiệm sinh hoá máu

* Máy điện tim

* Máy chụp XQ

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu gồm 60 người bệnh được chẩn đoán HAT được khám tại bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội từ tháng 4/2009 đến 4/2010 Lấy theo tiêu chuẩn sau:

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh:

* Theo tiêu chuẩn của YHHĐ:

- Có chỉ số huyết áp khi đo bất kì 3 ngày liên tiếp ở cùng điều kiện sinh hoạt ăn uống của người bệnh mà:

Trang 27

+ Mất ngủ

+ Giảm tập trung trí tuệ, hay quên

Tất cả đều được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng

* Tiêu chuẩn theo YHCT:

Những triệu chứng lâm sàng của chứng HAT theo YHHĐ có thể so sánh với chứng huyễn vựng Trong đề tài này chúng tôi chỉ lựa chọn những người bệnh ở 2 thể là tỳ vị hư nhược và khí huyết lưỡng hư, mỗi thể chọn 30 người bệnh với những triệu chứng lâm sàng chính là:

Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, sắc mặt nhợt, đoản khí, đoản hơi, tự hãn, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ

Chất lưỡi,

rêu lưỡi

Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng

mỏng

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ người bệnh:

Loại trừ không nhận người bệnh vào diện nghiên cứu trong các trường hợp sau:

- Lao phổi

- Suy tim do loạn nhịp hoặc bệnh lý van tim

- Các bệnh lý ngoại khoa

Trang 28

- Các trường hợp đang mất máu;.

- Người bệnh không điều trị đúng quy trình nghiên cứu

- Người bệnh dùng thêm thuốc

2.3 Phương pháp nghiên cứu.

Thử nghiệm lâm sàng, theo thiết kế dọc, tiến cứu so sánh trước sau và

so sánh giữa 2 thể của YHCT

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu trên người bệnh:

Trước khi áp dụng chính thức phương pháp điều trị cho người bệnh, chúng tôi tiến hành:

- Khám lâm sàng tỷ mỷ, toàn diện cho người bệnh( có bệnh án riêng) làm bệnh án được chẩn đoán theo YHCT và YHHĐ Người bệnh được điều trị ngoại trú vẫn ăn uống sinh hoạt bình thường

- Xét nghiệm cận lâm sàng, điện tim;

Các chỉ số cận lâm sàng và điện tim được đánh giá vào ngày Do – D60, các chỉ số lâm sàng được đánh giá vào ngày Do – D20 – D40 – D60 – D80

Ngoài ra người bệnh được khám thăm hỏi thường xuyên để theo dõi kết quả và tác dụng không mong muốn, ghi rõ tác dụng phụ đó vào ngày thứ bao nhiêu sau khi dùng thuốc; mức độ nguy hiểm và theo dõi tác dụng điều trị, tác dụng không mong muốn sau khi dừng thuốc 20 ngày (D 80) có hết hay không?

Tất cả người bệnh nghiên cứu đều có phiếu theo dõi ghi chép đầy đủ

- Đánh giá, so sánh kết quả trước và sau điều trị

Trang 29

Mụ hỡnh nghiờn cứu (thiết kế mụ hỡnh nghiờn cứu)

Theo dõi sau dùng thuốc 20 ngày

Dùng thuốc thời gian

60 ngày

Phần tích đánh giá

Rút ra kết luận

Trang 30

2.3.2 Phương pháp dùng thuốc.

Người bệnh được lựa chọn uống thuốc mỗi ngày 2 lần, trong 30 ngày đầu mỗi lần 3 viên, 30 ngày tiếp theo ngày uống 2 lần mỗi lần 2 viên vào 8h

và 14h hàng ngày Uống liên tục 60 ngày không nghỉ Trong thời gian dùng

“Hồng mạch khang” người bệnh không tự dùng các thuốc trợ tim hay thuốc nâng huyết áp nào khác

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi.

2.3.3.1 Chỉ tiêu theo dõi về lâm sàng theo YHHĐ.

* Theo dõi về HA

* Phương pháp đo HA:

Người bệnh được nghỉ ngơi 10 – 15 phút trước khi đo HA Phương pháp đo HA tham khảo phương pháp của hiệp hội tim mạch Hoa kỳ 1980 Bruanwald 1984 và báo cáo kỹ thuật số 628 của Tổ chức y tế thế giới 1978

* Cách theo dõi HA:

Mỗi người bệnh được đo HA vào 1h nhất định trong ngày (8h – 10h) Lấy số liệu trung bình của HA 3 ngày trước khi vào viện làm HA của ngày D0 [HATTh, HATTr, HA trung bình]

* Công thức tính HA trung bình: [3]

Lấy sè trung bình cộng của HA 3 ngày D18, D19, D20 làm con sè HA của ngày thứ 20 (D20) Trung bình cộng HA của ngày 38, 39, 40 làm HA của ngày thứ 40 (D40), trung bình cộng HA của ngày 58, 59, 60 làm HA của ngày thứ 60 (D60)

* Theo dõi mạch, nhiệt độ, nhịp thở

* Theo dõi triệu chứng chủ quan:

- Mệt mỏi

- Đau đầu

- Hoa mắt, chóng mặt

Trang 31

- Choáng váng khi đứng dậy.

- Mất ngủ

* Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc gồm:

- Theo dõi các phản ứng, dị ứng: phát ban, nổi mẩn ngứa

- Theo dõi các biểu hiện về tiêu hoá như: ỉa lỏng, đau bụng, đầy bụng

- Theo dõi các biểu hiện bất thường khác

2.3.3.2 Những chỉ tiêu đánh giá về cận lâm sàng.

Tất cả các người bệnh trong nhóm nghiên cứu đều được kiểm tra 2 lần vào ngày D0, D60, các xét nghiệm sau:

* Các xét nghiệm huyết học:

- Công thức máu: số lượng HC, BC, TC, Hb

* Các xét nghiệm sinh hoá máu:

đó chỉ tập trung chó ý tới biên độ các đạo trình như DI, DII, AVL, V5, V6, RV5, chỉ số Sokolow – Lyon (RV6 + SV2)

Trang 32

Sơ đồ 2.1: Cách tính biên độ của các đạo trình trong điện tim theo

M.J.Goldman (1973)

Sơ đồ 2.2: Vị trí các đạo trình trong điện tâm đồ theo M.J.Goldman (1973)

Trang 33

2.3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi theo YHCT.

- Vọng: thần, sắc, chất lưỡi, rêu lưỡi

- Văn: nghe tiếng nói, tiếng thở

- Vấn: toàn thân mệt mỏi, chân tay tê bì, thích ăn đồ Êm, hay hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt nhất là khi thay đổi tư thế

- Thiết: trương lực cơ, mạch

2.4 Đánh giá kết quả.

2.4.1 Đánh giá kết quả trên lâm sàng theo YHHĐ.

2.4.1.1 So sánh các triệu chứng lâm sàng trước và sau từng liệu trình điều trị 2.4.1.2 Phân loại kết quả theo mức độ.

Dựa vào phương pháp đánh giá phân loại của 2 tác giả là: Trần Quý Đình và Dương Tư Chú năm 1996 ở Học viện Trung y Bắc Kinh Trung Quốc thì chia làm 4 mức độ:

- Loại A: có hiệu quả tốt khi số đo HATTh hoặc HATTr tăng cao trên 20mmHg

- Loại B: có hiệu quả rõ rệt khi số đo HATTh hoặc HATTr tăng cao từ

10 – 20 mmHg

- Loại C: có hiệu quả khi số đo HATTh hoặc HATTr tăng từ 5 – 10 mmHg

- Loại D: không có hiệu quả khi số đo HATTh hoặc HATTr tăng dưới

5 mmHg hoặc không thay đổi

Ngày đăng: 13/01/2015, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Hội YHCT thành phố Hồ Chí Minh(1992), Hoàng đế nội kinh tố vấn toàn tập, nhà xuất bản thành phố Hồ Chia Minh, tr 64 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng đế nội kinh tố vấn toàn tập
Tác giả: Hội YHCT thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1992
14. Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác(1995), Hải thượng y tông tâm lĩnh, Tập y trung quan niệm và huyễn tấn phát vi, Nhà xuất bản y học, tr 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải thượng y tông tâm lĩnh, Tập y trung quan niệm và huyễn tấn phát vi
Tác giả: Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1995
15. Phạm Gia Khải ( dịch) (1995), Các thay đổi huyết áp và hội chứng sốc – Hrrison, Nhà xuất bản y học tập 1, tr 271 – 297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Các thay đổi huyết áp và hội chứng sốc – Hrrison
Tác giả: Phạm Gia Khải ( dịch)
Nhà XB: Nhà xuất bản y học tập 1
Năm: 1995
16. Nguyễn Phú Khánh (1996), Lâm sàng tim mạch, Nhà xuất bản y học, tr 143 – 157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sàng tim mạch
Tác giả: Nguyễn Phú Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1996
17. Phạm Khuê (1993), Chăm sóc bệnh nhân tim mạch có tuổi, Nhà xuất bản y học, tr 33 – 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăm sóc bệnh nhân tim mạch có tuổi
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1993
18. Trần Văn Kỳ (1994), Đông tây y điều trị bệnh tim mạch, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, tr 46 – 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đông tây y điều trị bệnh tim mạch
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1994
19. Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản y học, tr 369; 405; 1032 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1995
20. Lê quý Ngưu, Trần Thị Như Đức(1995), Danh từ dược học đông y, Nhà xuất bản Thuận hoá, Tập 1 – 2 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh từ dược học đông y
Tác giả: Lê quý Ngưu, Trần Thị Như Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Thuận hoá
Năm: 1995
21. Lê quý Ngưu, Lương Tố Vân(1996), Châm cứu phương huyệt học, Nhà xuất bản Thuận hoá, tr 365 – 370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu phương huyệt học
Tác giả: Lê quý Ngưu, Lương Tố Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thuận hoá
Năm: 1996
22. Lê Vă Sửu và cộng sự(1991), Đông y châm cứu, Học viện Quân y, tr 73 – 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đông y châm cứu
Tác giả: Lê Vă Sửu và cộng sự
Năm: 1991
23. Đào Phong Tần(1994), Lưu huyết não trong bệnh huyết áp thấp, Y học thực hành số 307(3), tr 8 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lưu huyết não trong bệnh huyết áp thấp
Tác giả: Đào Phong Tần
Năm: 1994
25. Trần Thuý(1996), Huyết chứng luận, Nhà xuất bản y học, tr 110 – 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết chứng luận
Tác giả: Trần Thuý
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1996
26. Trần Thuý, Nguyễn Nhược Kim(1996), Thương hàn luận, Nhà xuất bản y học, tr 173 – 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương hàn luận
Tác giả: Trần Thuý, Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1996
27. Trần Thuý, Nguyễn Duy Nhạc(1985), Y học cổ truyền dân tộc, Nhà xuất bản y học, tr 67 – 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học cổ truyền dân tộc
Tác giả: Trần Thuý, Nguyễn Duy Nhạc
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1985
28. Tuệ Tĩnh (1994), Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh toàn tập, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, tr 184 – 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam dược thần hiệu
Tác giả: Tuệ Tĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1994
29. Trường đại học y Hà Nội(1994), Bài giảng Y học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, tr 252 – 257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y học cổ truyền
Tác giả: Trường đại học y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1994
30. Lê Văn Tri (dịch) (1993), Bệnh học tim mạch, tr 43 – 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học tim mạch
Tác giả: Lê Văn Tri (dịch)
Năm: 1993
31. Đỗ Đình Tuân (1998), Đông y lược khảo, Nhà xuất bản mũi cà mau, tr 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đông y lược khảo
Tác giả: Đỗ Đình Tuân
Nhà XB: Nhà xuất bản mũi cà mau
Năm: 1998
32. Lê Vă Tri(dịch) – R.Rulliere, Bệnh học tim mạch,1993, tr 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học tim mạch
33. Trần đỗ Trinh, Hướng dẫn đọc điện tim, Nhà xuất bản y học, (1997), tr 24 – 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đọc điện tim
Tác giả: Trần đỗ Trinh, Hướng dẫn đọc điện tim, Nhà xuất bản y học
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ chế dẫn tới huyết áp thấp theo YHHĐ - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Sơ đồ 1.1 Cơ chế dẫn tới huyết áp thấp theo YHHĐ (Trang 11)
Sơ đồ 2.1: Cách tính biên độ của các đạo trình trong điện tim theo - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Sơ đồ 2.1 Cách tính biên độ của các đạo trình trong điện tim theo (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Vị trí các đạo trình trong điện tâm đồ theo M.J.Goldman (1973) - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Sơ đồ 2.2 Vị trí các đạo trình trong điện tâm đồ theo M.J.Goldman (1973) (Trang 32)
Bảng 3.1 Phân bố người bệnh theo giới - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.1 Phân bố người bệnh theo giới (Trang 36)
Bảng 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp (Trang 37)
Bảng 3.10. So sánh các triệu chứng lâm sàng giữa liệu trình 1 và liệu trình 2 - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.10. So sánh các triệu chứng lâm sàng giữa liệu trình 1 và liệu trình 2 (Trang 40)
Bảng 3.9. Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng sau 3 liệu trình điều trị (60 ngày) - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.9. Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng sau 3 liệu trình điều trị (60 ngày) (Trang 40)
Bảng 3.11. So sánh các triệu chứng lâm sàng giữa liệu trình 2 và liệu trình 3 - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.11. So sánh các triệu chứng lâm sàng giữa liệu trình 2 và liệu trình 3 (Trang 41)
Bảng 3.12.  Sự biến đổi của HA sau 1 liệu trình đièu trị (20ngày) - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.12. Sự biến đổi của HA sau 1 liệu trình đièu trị (20ngày) (Trang 41)
Bảng 3.15. Sự biến đổi của HA sau khi dừng dùng thuốc 20 ngày - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.15. Sự biến đổi của HA sau khi dừng dùng thuốc 20 ngày (Trang 42)
Bảng 3.13.  Sự biến đổi của HA sau 2 liệu trình điều trị (40ngày) - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.13. Sự biến đổi của HA sau 2 liệu trình điều trị (40ngày) (Trang 42)
Bảng 3.17 Sự biến đổi về mạch trước và sau điều trị 60 ngày - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.17 Sự biến đổi về mạch trước và sau điều trị 60 ngày (Trang 43)
Bảng 3.21. Kết quả về mạch theo YHCT sau điều trị (60 ngày) - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.21. Kết quả về mạch theo YHCT sau điều trị (60 ngày) (Trang 47)
Bảng 3.24.  Sự biến đổi về mạch sau khi ngừng dùng thuốc 20 ngày - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.24. Sự biến đổi về mạch sau khi ngừng dùng thuốc 20 ngày (Trang 50)
Bảng 3.27. Sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh hoá - nghiên cứu sản phẩm này nhằm xác định giá trị đích thực của sản phẩm hồng mạch khang
Bảng 3.27. Sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh hoá (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w