Hỗn hợp giữa hai chất mang -Al2O3v SiO2 có bề mặt riêng thấp hơn so với các chất mang đơn oxit v tăng theo h m l/ợng -Al2O3 trong hỗn hợp.. Số liệu bảng 1 cho thấy, t/ơng tự nh/ hệ NiO/
Trang 1Tạp chí Hóa học, T 45 (ĐB), Tr 33 - 43, 2007
VAI TRò CủA CHấT MANG ĐốI VớI TíNH CHấT CủA XúC TáC NIKEN TRONG PHảN ứNG METAN HóA CACBON OXIT
Đến Tòa soạn 15-11-2007
L u Cẩm Lộc, Nguyễn Mạnh Huấn, Hồ Sĩ Thoảng
Viện Công nghệ hóa học, Viện Khoa học v( Công nghệ Việt Nam
summary
Catalysts on the basis of nickel oxide, supported on four kinds of carriers TiO 2 , -Al 2 O 3 , SiO 2 and -Al 2 O 3 +SiO 2 have been prepared and studied in the reaction of CO methanation It has been found that activity and other physico-chemical properties of the studied catalysts strongly depended on the nature and composition of carriers Optimal contents of NiO in the catalysts have been shown to be proportional to the values of specific surface area of carriers The nature
of carriers influenced strongly their interaction with nickel, expressed in the formation of active phase, in reducibility of nickel and its ativity The strength of interaction between carries and nickel as well as the quantity of nickel spinel formed during catalyst treatment processes have been found to increase in the following order: SiO 2 < SiO 2 +Al 2 O 3 < Al 2 O 3 < TiO 2 , while in this order the reducibility of nickel oxide decreased Samples 7.5wt%NiO/TiO 2 , 37.7wt%NiO/ -Al 2 O 3 , 30wt%NiO/SiO 2 , and 25wt%NiO/30% -Al 2 O 3 +70%SiO 2 have been shown to be the best catalysts
of their carrier’s kinds for the reaction and the ratio of activity of the best catalysts as follow: 7.5NiO/Ti : 37.7Ni/Al: 30Ni/Si : 25Ni/30Al+70Si = 3.2: 3.2:1:1.45
I - Mở ĐầU Metan hóa CO v CO2có ý nghĩa thực tế to
lớn, l một trong những giai đoạn cần thiết v
quan trọng của nhiều quá trình công nghiệp.
Trong nh máy lọc dầu, chất l/ợng khí hiđro
cho các quá trình chế biến dầu nh/ refominh,
hiđrocrackinh, loại bỏ l/u huỳnh (HDS), loại bỏ
nitơ (HDN) đòi hỏi ng y c ng cao Khí hiđro
công nghiệp chủ yếu đ/ợc lấy từ các quá trình
refominh xúc tác, refominh hơi n/ớc (steam
reforming) than đá, khí metan v các hiđro
cacbon bậc cao hơn hoặc oxi hóa một phần
(partial oxidation) các hiđrocacbon th/ờng chứa
một l/ợng nhất định CO v CO2 Ngay cả ở
những nồng độ rất thấp các khí n y vẫn có ảnh
h/ởng bất lợi đến quá trình tiêu thụ khí hiđro
Metan hóa l giai đoạn cuối cùng trong quá
trình l m sạch khí hiđro H m l/ợng CO trong
công đoạn metan hóa giảm từ 0,1 - 1,0% xuống
5 ppm Mặt khác, hiđro hóa CO v CO2 l những phản ứng cơ bản để chuyển hóa khí tổng hợp (synthesis gas)th nh các sản phẩm có giá trị cao nh/ metan, các parafin cao, các olefin v các hợp chất chứa oxi, l những nguyên liệu quan trọng của công nghiệp hóa chất v hóa dầu Do đó, nghiên cứu quá trình metan hóa CO, ngo i ý nghĩa thực tiễn đối với việc l m sạch hiđro, còn có thể đóng góp những hiểu biết cần thiết cho hóa học của một nhóm phản ứng cơ bản l hiđro hóa các oxit của cacbon
Hiện nay các kim loại quí nh/ Pd, Rh, Ru v các kim loại nhóm VIII khác nh/ Co v Ni
đang đ/ợc nghiên cứu nhiều với t/ cách l những chất xúc tác cho phản ứng hiđro hóa CO Các kim loại đ/ợc mang trên các các chất mang khác nhau nh/ SiO2, Al2O3, SiO2-Al2O3, TiO2v các vật liệu có lỗ xốp trung bình (mesopore)
Trang 2MCM Theo các tác giả [1], hoạt độ của các kim
loại chuyển tiếp giảm theo thứ tự sau: Ru > Fe >
Ni > Co > Rh > Pd > Pt, Ir Các chất xúc tác
trên cơ sở Ru có hoạt tính tốt nhất, chúng có độ
lựa chọn v độ bền cao, nh/ng giá th nh cũng
cao cho nên đh hạn chế ứng dụng Xúc tác Ru
có thể hoạt động ở nhiệt độ thấp, nh/ng trong
những điều kiện hoạt động bình th/ờng tại một
số nh máy thì hiệu quả của chúng cũng không
cao hơn so với niken Ngo i ra, xúc tác n y dễ
bị đầu độc bởi CO Xúc tác sắt có hiệu suất
metan hóa cao nh/ng có độ chọn lọc tạo metan
kém v l/ợng cacbon lắng đọng nhiều, l m bít
các lỗ xốp v đầu độc chất xúc tác So với xúc
tác niken, sắt có hoạt tính kém hơn v có
khuynh h/ớng tạo th nh các hiđrocacbon mạch
d i v hợp chất chứa oxi Các chất xúc tác trên
cơ sở coban có hoạt độ cao nh/ng chúng tạo
th nh cacbua trên bề mặt trong quá trình phản
ứng v độ chọn lọc tập trung chủ yếu v o việc
tạo hợp chất C2 Tr/ớc đây platin cũng đ/ợc
dùng l m chất xúc tác, nh/ng hiện nay ít đ/ợc
sử dụng do giá th nh cao v độ chọn lọc kém
Đối với các xúc tác Pd v Rh cũng có tình trạng
t/ơng tự Niken, tuy không chiếm vị trí cao nhất
trong dhy hoạt độ, nh/ng cũng l chất xúc tác
tốt cho phản ứng metan hoá Đặc tính quý giá
của niken l có độ chọn lọc cao v rẻ, tuy nhiên,
lại có nh/ợc điểm l dễ t/ơng tác với CO tạo
cacbonyl Ni(CO)4, cacbua Ni3C v cacbon tự do
[2] Mặc dù vậy, vấn đề n y có thể dễ d ng đ/ợc
khắc phục bằng cách lựa chọn nhiệt độ phản
ứng v tỷ lệ nguyên liệu thích hợp Do đó, hiện
nay xúc tác niken đang đ/ợc ứng dụng rộng rhi
để thực hiện các quá trình metan hóa trong công
nghiệp Các chất xúc tác công nghiệp cho quá
trình metan hóa đh đ/ợc th/ơng mại hóa hiện
nay chủ yếu l niken kim loại với h m l/ợng
cao (25 - 77% khối l/ợng) phân bố trên các chất
mang khác nhau, nh/ Al2O3, MgO, SiO2, Cr2O3,
… hoặc hỗn hợp các oxit
Tóm lại, rất nhiều hệ xúc tác đh đ/ợc quan
tâm nghiên cứu v ứng dụng cho phản ứng
metan hóa cacbon monoxit Mỗi loại xúc tác
đều có những /u thế v hạn chế nhất định, tuy
nhiên, với /u thế nổi trội về giá th nh v độ bền
nhiệt thì xúc tác niken trên các chất mang khác
nhau đh đ/ợc chọn l m xúc tác công nghiệp
Trong b i báo n y trình b y kết quả nghiên
cứu đối với các xúc tác NiO mang trên chất mang SiO2v hỗn hợp -Al2O3-SiO2 Đồng thời,
để so sánh chúng tôi dẫn ra đây kết quả nghiên cứu trên hai xúc tác có th nh phần tối /u l 7,5%NiO/SiO2v 37,7%NiO/ -Al2O3[10]
II - THựC NGHIệM Các mẫu xúc tác đ/ợc điều chế theo ph/ơng pháp tẩm đh đ/ợc mô tả trong [10] v sau khi sấy đ/ợc nung ở 600oC trong 4 giờ (riêng mẫu xúc tác 7,5%NiO/TiO2 đ/ợc nung trong 16 giờ [11]) Chất mang l TiO2dạng Anatase Degussa P25 (Đức), Al(OH)3 dạng Bayerite v SiO2 (Merk, Đức) Chất mang hỗn hợp Al2O3 + SiO2
đ/ợc điều chế theo ph/ơng pháp sol-gel bằng cách trộn hạt SiO2 mịn (Merk, đức) với dung dịch muối Al(NO3)3.6H2O theo đúng tỷ lệ, khuấy đều v gel hóa dung dịch bằng amoniac trong 24 giờ Gel đ/ợc để bay hơi tự nhiên trong một tuần Khi quá trình co gel ho n tất, hạt trở nên chắc hơn v đa phần hơi amoniac đh bay hơi hết Tiếp theo gel đ/ợc sấy theo ch/ơng trình nhiệt độ: 60oC trong 6 giờ; 100oC trong 4 giờ;
150oC trong 2 giờ Sau đó tăng dần nhiệt độ đến
600oC v giữ ở 600oC trong 2 giờ Tr/ớc mỗi thí nghiệm chất xúc tác đ/ợc khử trong dòng H2với l/u l/ợng 3 l/giờ ở nhiệt độ 400oC trong 8 giờ Việc xác định diện tích bề mặt riêng v thể tích lỗ xốp tổng, chuẩn độ xung (pulse titration), khử theo ch/ơng trình nhiệt độ (TPR) đ/ợc thực hiện trên máy CHEMBET3000, còn phổ nhiễu xạ tia X (XRD) - trên máy Shimadzu X-Ray Diffractometer XD-5A Sự phân bố của các quần thể niken đ/ợc nghiên cứu bằng ph/ơng pháp hiển vi điện tử quét (SEM) trên thiết bị
S-4800, Hitachi Các qui trình xử lý mẫu v phân tích hỗn hợp phản ứng bằng ph/ơng pháp sắc ký khí t/ơng tự nh/ mô tả trong [10] Hoạt tính xúc tác đ/ợc khảo sát trong sơ đồ dòng vi l/ợng ở vùng nhiệt độ từ 180oC đến 220oC, tốc độ dòng khí tổng 18 l/h, tỷ lệ H2/CO biến thiên trong khoảng từ 25 ữ100, l/ợng xúc tác từ 1 g
III - KếT QUả V+ THảO LUậN
1 Các tính chất lý-hóa của các hệ xúc tác
Trang 3a) Diện tích bề mặt riêng v( bán kính trung bình
lỗ xốp
Kết quả thực nghiệm cho thấy, các chất
mang TiO2, SiO2 v -Al2O3có bán kính trung
bình lỗ xốp trong khoảng 24-28 Å, đều thuộc
vật liệu có lỗ xốp trung bình để có thể cho phép
quá trình chuyển chất từ bề mặt v o các lỗ xốp
mao quản (v ng/ợc lại) diễn ra t/ơng đối dễ
d ng Tỷ lệ đại l/ợng SBET của 3 chất mang nh/
sau: TiO2 : SiO2 : -Al2O3 = 47 (m2/g) : 168
(m2/g): 215 (m2/g) = 1 : 3,6 : 4,6 Hỗn hợp giữa
hai chất mang -Al2O3v SiO2 có bề mặt riêng
thấp hơn so với các chất mang đơn oxit v tăng
theo h m l/ợng -Al2O3 trong hỗn hợp Có thể
do giữa -Al2O3v SiO2có sự t/ơng tác tạo nên
cấu trúc mới, cho nên diện tích bề mặt riêng
tăng theo h m l/ợng nhôm oxit
Số liệu bảng 1 cho thấy, t/ơng tự nh/ hệ
NiO/ -Al2O3, đối với các xúc tác trên SiO2sau
khi mang NiO lên chất mang, diện tích bề mặt
riêng của xúc tác đều giảm v h m l/ợng NiO
c ng cao thì giá trị đại l/ợng SBET của xúc tác
c ng thấp Sở dĩ có sự khác biệt giữa diện tích
bề mặt riêng của xúc tác v chất mang l do
NiO (có bề mặt riêng nhỏ hơn) kết khối trên bề
mặt, l m cho diện tích bề mặt riêng của cả hệ
phải nhỏ hơn của chất mang
b) Phổ nhiễu xạ tia X (XRD)
Trong các mẫu xúc tác mang trên SiO2 với
các h m l/ợng NiO khác nhau sau khi nung ở
600oC (hình 1.1) chỉ thấy có tinh thể NiO, còn
các đỉnh đặc tr/ng cho SiO2 có c/ờng độ rất
yếu Điều đó cho thấy, SiO2 tồn tại chủ yếu ở
dạng vô định hình Nhìn trên phổ XRD không
thấy có pha Ni2SiO4xuất hiện Trong khi đó sau
khi nung ở 600oC trong hệ xúc tác
7,5%NiO/TiO2 v NiO/Al2O3 t/ơng tác giữa
NiO v chất mang đh dẫn đến sự hình th nh
spinel NiTiO3hoặc pha hỗn hợp Ni-Al-O, đồng
thời trong hệ NiO/Al2O3vẫn còn một l/ợng NiO
tồn tại ở trạng thái tự do [10] Sự khác biệt n y
chứng tỏ, t/ơng tác giữa Ni với SiO2rất yếu, còn
t/ơng tác của nó với TiO2 v Al2O3 mạnh hơn
nhiều
Phổ XRD của các mẫu xúc tác mang trên
hỗn hợp oxit (hình 1.2) cho thấy, trong các xúc
tác n y không xuất hiện các đỉnh đặc tr/ng cho
Al2O3m chỉ có các đỉnh đặc tr/ng cho SiO2v NiO, đồng thời cũng không có các đỉnh khác nữa Điều đó có nghĩa l , t/ơng tác giữa NiO v
Al2O3không đủ mạnh để tạo pha mới So sánh với các mẫu xúc tác mang trên SiO2có thể thấy, trong các mẫu trên chất mang hỗn hợp, SiO2tồn tại ở pha tinh thể, còn trong xúc tác NiO/SiO2nó tồn tại ở pha vô định hình Trong các mẫu trên chất mang hỗn hợp c/ờng độ các đỉnh đặc tr/ng cho NiO phụ thuộc mạnh v o h m l/ợng NiO v
tỷ lệ Al2O3/SiO2, còn c/ờng độ đỉnh đặc tr/ng của SiO2 không thay đổi Khi h m l/ợng NiO trong xúc tác tăng, c/ờng độ đỉnh đặc tr/ng của
nó tăng C/ờng độ vạch phổ NiO mạnh nhất khi
tỷ lệ Al2O3/SiO2 = 70/30 Từ đặc điểm n y có thể cho rằng, SiO2tồn tại ở dạng t/ơng tác với
-Al2O3, còn NiO t/ơng tác với chất mang yếu hơn nên tồn tại ở trạng thái tự do Chính vì t/ơng tác n y của NiO yếu nên pha hỗn hợp spinel không hình th nh đ/ợc Nh/ vậy, SiO2đh
l m suy yếu t/ơng tác giữa NiO v Al2O3
c) ảnh chụp SEM bề mặt chất xúc tác
ảnh hiển vi điện tử (SEM) của các mẫu xúc tác 25Ni/30Al+70Si; 40Ni/30Si+70Al; 30Ni/50Al+50Si; 35Ni/70Al+30Si đ/ợc thể hiện trên các hình 2 So sánh ảnh SEM của bốn xúc tác điển hình có thể thấy, mẫu xúc tác 25Ni/30Al+70Si có cấu trúc bề mặt đều hơn cả; trên ba xúc tác còn lại, các tinh thể niken nhỏ kết khối th nh những hạt lớn không đều, trong
đó mẫu 35Ni/70Al+30Si có cấu trúc tốt hơn Từ phổ XRD v ảnh SEM có thể dự báo l mẫu xúc tác 25Ni/30Al+70Si có th nh phần thích hợp nhất cho phản ứng metan hóa CO
d) Kết quả chuẩn độ xung
Kết quả xác định giá trị một số đại l/ợng
đặc tr/ng của bề mặt các mẫu xúc tác bằng chuẩn độ xung đ/ợc trình b y trong bảng 1 Từ bảng 1 cho thấy, chất mang ảnh h/ởng đến độ phân tán của Ni Xúc tác chứa 7,5%NiO mang trên TiO2 có độ phân tán Ni = 10% [10], trong khi đó trên SiO2v Al2O3, cũng với h m l/ợng NiO nh/ vậy, đại l/ợng Ni có giá trị t/ơng ứng
l 24% v 29% Nguyên nhân của hiện t/ợng
n y có thể l do bề mặt riêng của TiO2nhỏ hơn nhiều so với bề mặt riêng của Al2O3v SiO2
Trang 4Bảng 1: Th nh phần, ký hiệu, diện tích bề mặt riêng (SBET), diện tích bề mặt Ni trên 1 g xúc tác (SNi), diện tích bề mặt của 1 g Ni (S’Ni), kích th/ớc tinh thể niken (dNi) v độ phân tán của niken trên bề
mặt ( Ni) của các hệ xúc tác
Th nh phần xúc tác Ký hiệu SBET,
m2/g
SNi,
m2/g
S’Ni,
m2/g
dNi,
nm
Ni,
% Chất mang đơn oxit
-Al2O3
SiO2
Chất mang hỗn hợp
20% -Al2O3+ 80% SiO2
30% -Al2O3+ 70% SiO2
50% -Al2O3+ 50%SiO2
70% -Al2O3+ 30%SiO2
Xúc tác:
7,5%NiO/TiO2*)
37,7%NiO/ -Al2O3*)
Xúc tác mang trên SiO2
3%NiO/SiO2
7,5%NiO/SiO2
20%NiO/SiO2
25%NiO/SiO2
30%NiO/SiO2
35%NiO/SiO2
40%NiO/SiO2
Xúc tác trên chất mang hỗn
hợp
10%NiO/20%
-Al2O3+80%SiO2
5%NiO/30%
-Al2O3+70%SiO2
25%NiO/30%
-Al2O3+70%SiO2
40%NiO/30%
-Al2O3+70%SiO2
30%NiO/50%
-Al2O3+50%SiO2
35%NiO/70%
-Al2O3+30%SiO2
Al
Si
20Al+80Si 30Al+70Si 50Al+50Si 70Al+30Si
7,5Ni/Ti 37,7Ni/Al
3Ni/Si 7,5Ni/Si 20Ni/Si 25Ni/Si 30Ni/Si 35Ni/Si 40Ni/Si
10Ni/20Al+80Si 5Ni/30Al+70Si 25Ni/30Al+70Si 40Ni/30Al+70Si 30Ni/50Al+50Si 35Ni/70Al+30Si
215
168
64
69
86
128
52
125
151
102
83
79
70
62
55
36
-69
-72
80
-4
20
396
196
75
63
40
22
16
18
-16
-51
15
-68
54
12
15
15
16
12 8 6
177
-66
-169
154
-15
19
3 5
13
16
25
46
65
3,8 -10,3 -4,0 4,4
-10 8
59
29
11 9 6 3 2
26
-10
-25
23
*) theo [10]
Trang 5(1) NiO/SiO2 (2) NiO/Al2O3+ SiO2
Hình 1: Phổ XRD của các xúc tác
1) NiO/SiO2với h m l/ợng NiO (% k.l.) từ trên xuống 1: 3; 2: 7,5;3: 20; 4: 25; 5: 30; 6: 35; 7: 40
2) NiO/Al 2 O 3 +SiO 2 : từ d/ới lên: 1: 10Ni/20Al+80Si; 2: 25Ni/30Al+70Si;
3: 30Ni/50Al+50Si; 4: 35Ni/70Al+30Si
a) 25%NiO/30% -Al2O3+70%SiO2 b) 40%NiO/30% -Al
2O3+70%SiO2
c) 30%NiO/50% -Al2O3+50%SiO2 d) 35%NiO/70% -Al2O3+30%SiO2
Hình 2: Phổ SEM của các xúc tác NiO -Al2O3+%SiO2
So sánh giá trị các đại l/ợng dNi, Ni v diện
tích bề mặt niken trong các xúc tác mang trên
silic oxit chứa h m l/ợng NiO khác nhau cho thấy, khi tăng h m l/ợng NiO, kích th/ớc tinh
Trang 6thể niken tăng lên đồng thời diện tích bề mặt
giảm đi Điều n y có thể hiểu đ/ợc, bởi vì khi
h m l/ợng NiO tăng lên thì xác xuất t/ơng tác
giữa các tiểu phân của oxit phải tăng v khả
năng kết tụ lại th nh quần thể c ng lớn Có thể
nhận xét rằng, do tỉ lệ các giá trị h m l/ợng NiO
v giá trị đại l/ợng bề mặt riêng của chất mang
trong các mẫu xúc tác 7,5Ni/Ti; 37,7Ni/Al v 25
Ni/Si gần xấp xỉ nhau, cho nên các mẫu n y
cũng có kích th/ớc tinh thể Ni gần bằng nhau
(từ 15 đến 19 nm) Đây cũng l những mẫu xúc
tác có kích th/ớc tinh thể Ni nằm trong khoảng
tối /u Các số liệu bảng 1 cũng cho thấy, để có
kích th/ớc tinh thể NiO mong muốn, ta có thể
điều chỉnh bằng cách thay đổi h m l/ợng của Ni
trong mẫu xúc tác; khi h m l/ợng NiO trong
xúc tác thấp hơn tỉ lệ trên thì dNi nhỏ hơn, còn
khi NiO cao hơn thì dNi lớn hơn giá trị tối /u
Các qui luật về tính chất bề mặt của xúc tác
mang trên hỗn hợp Al2O3+SiO2ho n to n khác
Mặc dù diện tích bề mặt riêng của các chất
mang n y thấp hơn so với các chất mang đơn
oxit nh/ng xúc tác trên chất mang hỗn hợp lại
có độ phân tán của Ni cao hơn nhiều v đ/ờng
kính tinh thể Ni rất nhỏ Điều n y có thể đ/ợc
giải thích l , trên hỗn hợp oxit, SiO2 tồn tại ở
trạng thái tinh thể phân tán v pha hỗn hợp
Ni-Al-Si Các kết quả khảo sát bằng các ph/ơng
pháp XRD, SEM cũng nh/ đo diện tích bề mặt
riêng đh cho thấy điều đó T/ơng tác của SiO2
với các cấu tử khác trong th nh phần chất xúc tác đh l m thay đổi độ linh động của niken, cho nên Ni có khả năng tồn tại trong các quần thể kích th/ớc nhỏ tập trung trên bề mặt Số liệu bảng 1 cho thấy, các mẫu xúc tác 10Ni/20Al+80Si; 30Ni/50Al+50Si v 35Ni/70Al+30Si có cùng giá trị dNi, Ni; điều n y cho phép dự đoán hoạt độ của chúng trong phản ứng metan hóa cũng có thể t/ơng đ/ơng nhau
e) Kết quả khảo sát TPR
Các khảo sát bằng ph/ơng pháp TPR đ/ợc thực hiện với tốc độ gia nhiệt 10oC/phút Kết quả phân tích giản đồ TPR [10] cho thấy, mẫu xúc tác 7,5Ni/Ti sau khi nung ở 400oC chỉ có một đỉnh khử của NiO t/ơng tác mạnh với chất mang (Tmax = 524oC), còn sau khi nung ở nhiệt
độ 600oC xuất hiện đỉnh khử của spinel NiTiO3 (Tmax = 560oC) Sau khi nung ở 400oC số tâm
Ni2+ chỉ xấp xỉ 6% so với sau khi nung ở 600oC Trong hệ xúc tác Ni/Al có đỉnh khử của NiO với
Tmax trong khoảng 438oC - 517oC (tuỳ thuộc v o
h m l/ợng NiO) v đỉnh khử của spinel NiAl2O4
có Tmax = 550 - 560oC Khi tăng h m l/ợng NiO trong xúc tác, l/ợng NiO bị khử tăng lên Theo l/ợng ion Ni2+ bị khử tính trên 1g xúc tác thì các mẫu xúc tác có thể đ/ợc xếp nh/ sau: 7,5Ni/Al 13Ni/Al; 20Ni/Al 37,7Ni/Al v 45Ni/Al 60Ni/Al [10]
Hình 3: Giản đồ TPR của các mẫu xúc tác với tốc độ tăng nhiệt độ 10oC/phút
(1) NiO/ SiO2với h m l/ợng NiO (% k.l.): 1: 3; 2: 7,5; 3: 20; 4: 25; 5: 30; 6: 35; 7: 40
(2) NiO/Al 2 O 3 +SiO 2 : 1: 10Ni/20Al+80Si; 2: 25Ni/30Al+70Si; 3: 30Ni/50Al+50Si; 4: 35Ni/70Al+30Si
1 2 3 4 5 6 7
50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850
Nhi
Nhiệt độ, o
C
Nhiệt độ, o
C
Trang 7Bảng 2: Nhiệt độ khử cực đại (Tmax), diện tích đỉnh khử (Smax) v số l/ợng tâm Ni đ/ợc khử
(NNi2+) tính trên 1 g xúc tác của đỉnh khử lớn nhất của các mẫu xúc tác
30NiO/Si 454 20 10 5 59,2.10 20
25Ni/30Al+70Si 480 957381 28,34.10 20
*) theo [10]
Từ giản đồ TPR của các xúc tác niken mang
trên silic oxit (hình 3.1) ta thấy, với h m l/ợng
NiO thấp (3 v 7,5%) chỉ có một đỉnh với nhiệt
độ khử cực đại t/ơng ứng bằng 445oC v 436oC
Trong các mẫu với h m l/ợng NiO cao (20 -
40%) có đỉnh khử đôi với Tmax = 427 - 456oC v
Tmax = 490 - 500oC Kết hợp với kết quả phân
tích phổ XRD có thể cho rằng, trong các xúc tác
n y Ni2+ đ/ợc khử hai b/ớc Ni2+ Ni+ Nio
Theo phân tích TPR, để chuyển Ni sang trạng
thái khử, xúc tác cần đ/ợc khử trong vùng nhiệt
độ 350oC - 550oC
So với các hệ NiO/ -Al2O3 v NiO/TiO2
[10], trong hệ NiO/SiO2 các ion Ni2+ bị khử
trong vùng nhiệt độ thấp hơn Diện tích đỉnh
khử của các mẫu xúc tác tăng khi h m l/ợng
NiO tăng từ 3 đến 30%, tuy nhiên, tiếp tục tăng
h m l/ợng NiO lên 35% v 40%, diện tích đỉnh
khử lại giảm (bảng 2) Kết quả n y t/ơng đồng
với kết quả ghi nhận đ/ợc trên phổ XRD Các
xúc tác với h m l/ợng NiO trong khoảng
20-35% có số tâm Ni2+ có khả năng khử cao, trong
đó mẫu chứa 30%NiO có số tâm Ni2+ lớn nhất
Đồng thời, nhiệt độ khử cực đại của các mẫu
xúc tác n y lại cao nhất trong nhóm xúc tác
NiO/SiO2 Giản đồ TPR các mẫu xúc tác NiO/Al2O3+SiO2 (hình 3.2) có hai đỉnh khử
Đỉnh thứ nhất có Tmax = 460 - 750oC, còn đỉnh thứ hai có Tmax = 650 - 750oC Khi thay đổi tỷ lệ
Al2O3/SiO2từ 20/80 đến 70/30, nhiệt độ khử cực
đại của của đỉnh thứ nhất thay đổi không nhiều
v nằm trong khoảng 460 - 480oC Theo nhiệt
độ khử cực đại, đỉnh khử thứ hai không đặc tr/ng cho sự khử của spinel NiAl2O4(Tmax = 550
- 560oC), mặt khác, theo kết quả phân tích phổ XRD cũng có thể khẳng định không có spinel NiAl2O4đ/ợc hình th nh Nhiệt độ khử cực đại
v diện tích của đỉnh khử n y phụ thuộc v o
h m l/ợng NiO v tỷ lệ Al2O3/SiO2, chứng tỏ
đây l đỉnh khử của pha hỗn hợp Ni-Al-Si Kết quả cho thấy, h m l/ợng NiO v Al2O3 trong xúc tác c ng cao, diện tích đỉnh khử c ng lớn Trên cùng một hỗn hợp chất mang, h m l/ợng NiO trong xúc tác ít ảnh h/ởng đến nhiệt
độ khử cực đại của các xúc tác Tuy nhiên, nhiệt
độ khử cực đại của NiO lại phụ thuộc nhiều v o chất mang So sánh nhiệt độ khử NiO trong các
hệ xúc tác cho thấy, nhiệt độ khử cực đại của
Trang 8Ni trong xúc tác mang trên SiO2thấp nhất, tiếp
đến l trên chất mang hỗn hợp Al2O3+SiO2, xếp
thứ ba l Al2O3; còn NiO trong xúc tác mang
trênTiO2có nhiệt độ khử cao nhất [10] Nếu tính
theo số tâm Ni2+ bị khử tính trên 1 gam xúc tác
trong các mẫu có th nh phần tối /u
(7,5%NiO/TiO2; 20 - 37,7%NiO/Al2O3, 30 -
35%NiO/SiO2v 25Ni/30Al+70Si) thì trật tự l
ng/ợc lại Điều n y một lần nữa chứng tỏ, t/ơng
tác giữa niken với SiO2 l yếu nhất, t/ơng tác
NiO-Al2O3chiếm vị trí trung gian, v t/ơng tác
NiO-TiO2l mạnh nhất T/ơng tác NiO với chất
mang hỗn hợp Al2O3+SiO2chỉ mạnh hơn t/ơng
tác của NiO với SiO2
2 Hoạt độ của các hệ xúc tác
Nhiều tác giả đh khẳng định tính /u việt của
TiO2 với t/ cách l chất mang cho xúc tác Ni
trong phản ứng metan hóa CO, tuy nhiên, trong
công nghiệp, với những /u thế về nhiều mặt,
nhôm oxit vẫn l chất mang chủ yếu Vì vậy,
xúc tác NiO trên chất mang -Al2O3 vẫn đ/ợc
coi l đối t/ợng xuất phát chủ yếu trong các
nghiên cứu phát triển nhằm tạo ra một hệ xúc
tác có thể ứng dụng khả thi trong thực tế
Kết quả bảng 3 cho thấy, các hệ xúc tác
mang trên các chất mang khác nhau đều có
chung qui luật l độ chuyển hóa tăng khi nhiệt
độ v tỷ lệ mol H2/CO tăng Điều n y chứng tỏ,
trên các xúc tác n y, H2hấp phụ yếu hơn CO v
nó tham gia v o phản ứng ở trạng thái hấp phụ yếu hoặc từ pha khí
T/ơng tự nh/ hệ xúc tác NiO/Al2O3, sự phụ thuộc của họat độ xúc tác v o h m l/ợng NiO trong các xúc tác NiO/SiO2cũng có tính cực trị Hoạt độ của các mẫu có h m l/ợng NiO thấp có giá trị rất nhỏ do trong các mẫu n y số l/ợng tâm NiO còn ít, trong khi pha spinel thì ch/a xuất hiện Hơn nữa, giá trị đại l/ợng dNi của nhóm xúc tác n y cũng đều nhỏ, d/ới khoảng
“tối /u” Nhóm xúc tác với h m l/ợng NiO thích hợp (7,5%NiO/TiO2, 20 -37,7%NiO/Al2O3 v 25-30% NiO/SiO2) có dNi
nằm trong khoảng kích th/ớc tinh thể tối /u, có
độ phân tán tốt, diện tích bề mặt lớn, trong
th nh phần xúc tác có sự tồn tại của NiO v spinel NiTiO3 hoặc pha hỗn hợp NiAl2O4, cho nên thể hiện hoạt độ xúc tác cao Khi h m l/ợng NiO trong xúc tác v/ợt quá giá trị cần thiết (tùy thuộc v o th nh phần của mẫu), hoạt độ xúc tác giảm do diện tích bề mặt riêng của chất xúc tác
v độ phân tán của Ni giảm, kích th/ớc tinh thể niken tăng lên quá lớn (30 - 46 nm đối với hệ Ni/Al [10] v 46 - 65 nm đối với hệ v Ni/Si), cao hơn giá trị mong muốn
H m l/ợng NiO tối /u trong các hệ NiO/TiO2, NiO/Al2O3v NiO/SiO2 t/ơng ứng l 7,7; 37,7 v 30% Tỷ lệ diện tích bề mặt riêng (SBET) v h m l/ợng NiO tối /u trong các xúc tác mang trên các chất mang nh/ sau:
SBET của chất mang, m2/g 47,0 168 215,0
Tỷ lệ SBET của chất mang 1,0 3,6 4,6
H m l/ợng NiO tối /u, % 7,7 30,0 37,7
Bảng 3: Độ chuyển hóa (%) của CO trên các chất xúc tác ở điều kiện phản ứng khác nhau
Tỷ lệ (mol) H2/CO Xúc tác Nhiệt độ, oC
25 33 50 100
7,5Ni/Ti*)
Trang 9(1) (2) (3) (4) (5) (6)
37,7Ni/Al*)
25Ni/Si
30Ni/Si
35Ni/Si
40Ni/Si
25Ni/30Al+70Si
35Ni/70Al+30Si
*) Theo [10]
Tỷ lệ h m l/ợng tối /u của NiO trong các
xúc tác NiO/TiO2, NiO/SiO2 v NiO/Al2O3xấp
xỉ tỷ lệ diện tích bề mặt riêng của các chất
mang Đây l điểm đặc tr/ng chung của các hệ
xúc tác n y; dựa v o đó có thể dự đoán h m
l/ợng tối /u của NiO khi sử dụng các chất mang
khác nhau
Bảng 4 cho thấy, khi tăng tỷ lệ Al2O3/SiO2,
diện tích bề mặt riêng của chất mang tăng (xem
bảng 1) v h m l/ợng NiO tối /u tăng Tuy
nhiên, so với các hệ xúc tác mang trên chất
mang đơn oxit (SiO2v Al2O3) mối quan hệ tỷ lệ giữa h m l/ợng NiO tối /u v diện tích bề mặt riêng của chất mang không còn đ/ợc tuân thủ chặt chẽ Điều n y có thể đ/ợc giải thích rằng, trong xúc tác trên chất mang hỗn hợp đh có sự thay đổi cấu trúc, trong đó có sự t/ơng tác giữa
Al2O3 v SiO2 tạo th nh trạng thái pha Al2O3 -SiO2 nằm xen kẽ với các pha đơn SiO2, Al2O3
[12] Hoạt độ của xúc tác NiO mang trên chất mang hỗn hợp cao hơn xúc tác NiO/SiO2nh/ng thấp hơn đáng kể so với hoạt độ của xúc tác
Trang 10Bảng 4: ảnh h/ởng của h m l/ợng NiO (%) đến độ chuyển hóa CO (X, %) trong các mẫu xúc tác
thuộc nhóm NiO/Al2O3+TiO2(tỷ lệ (mol) H2/CO = 100, nhiệt độ phản ứng 220oC)
NiO/20% -Al2O3
+80%SiO2
NiO/30% -Al2O3
+70%SiO2
NiO/50% -Al2O3
+50%SiO2
NiO/70% -Al2O3
+30%SiO2
10 40 15 32 20 18 15 12
15 23 25 45 30 31 20 20
20 9,0 30 25 40 22 30 30
40 5 45 5 35 34
40 25
45 9
0 20 40 60 80 100
Hàm l ng Al2O3, %
Hình 4: Biến thiên của độ chuyển hóa CO (X,%) theo h m l/ợng Al2O3trên các mẫu xúc tác chứa các h m l/ợng NiO thể hiện hoạt độ cao nhất tại nhiệt độ 220oC v tỉ lệ (mol) H2/CO = 100
Từ bảng 4 v hình 4 có thể thấy rằng, sự phụ
thuộc của biến thiên độ chuyển hóa v o h m
l/ợng Al2O3 (tỉ lệ Al2O3/SiO2) đ/ợc chia th nh
ba vùng Trong vùng h m l/ợng SiO2 cao hơn
70%, do bề mặt xúc tác có th nh phần chính l
silic oxit tồn tại cùng từng đám nhôm oxit độc
lập [12], cho nên hoạt độ xúc tác thấp v tăng
dần cùng với h m l/ợng nhôm oxit Trong vùng
trung gian khi h m l/ợng nhôm oxit biến thiên
từ 30% đến 70% hoạt độ nhìn chung ít thay đổi,
tuy nhiên, mẫu xúc tác 25Ni/30Al+70Si có hoạt
độ cao hơn hai mẫu có h m l/ợng 50% v 70%
nhôm oxit trong chất mang l do nó có kích th/ớc tinh thể niken (dNi) nằm trong khoảng tối /u, số tâm hoạt động NiO nhiều, diện tích bề mặt riêng t/ơng đối cao, cấu trúc bề mặt mịn v
đều đặn Khi v/ợt qua h m l/ợng nhôm oxit 70% hoạt độ xúc tác tăng mạnh khi h m l/ợng nhôm tăng do vai trò của silic oxit giảm nhanh Nh/ vậy, có thể cho rằng, các chất xúc tác mang trên hỗn hợp oxit đều thể hiện hoạt độ không cao; thấp hơn nhiều so với hoạt độ của các xúc tác mang trên nhôm oxit