BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TÔ THỊ THÁI ĐỖ TIẾN ĐÔNGDƯƠNG VĂN THÀNH TẠ TUẤN TÚ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HOÁ CUỘC SỐNG CỔ BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG P
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TÔ THỊ THÁI
ĐỖ TIẾN ĐÔNGDƯƠNG VĂN THÀNH
TẠ TUẤN TÚ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HOÁ CUỘC SỐNG CỔ
BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VẬT LÝ KẾT HỢP VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II – Khoá 22
Hà Nội – 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TÔ THỊ THÁI
ĐỖ TIẾN ĐÔNGDƯƠNG VĂN THÀNH
TẠ TUẤN TÚ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HOÁ CUỘC SỐNG CỔ
BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VẬT LÝ KẾT HỢP VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
Chuyên ngành : Phục hồi chức năng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II – Khoá 22
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS ĐỖ THỊ HOÀ
Hà Nội – 2009
2
Trang 3CHỮ VIẾT TẮT
PHCN: phục hồi chức năngTHCSC: Thoái hoá cột sống cổCSC: Cột sống cổ
Nhóm 1: Nhóm can thiệp
Nhóm 2: Nhóm không can thiệp
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược tình hình đau do thoái hoá cột sống cổ
1.2 Giải phẫu chức năng cột sống cổ
1.2.1 Đặc điểm chung của các đốt sống cổ
1.2.2 Đĩa dệm cột sống cổ
1.2.3 Các khớp đốt sống
1.2.4 Các dây chằng
1.2.5 Các cơ ở cổ
1.2.6 Ống sống cổ
1.2.7 Tuỷ sống cổ
1.2.8 Động mạch cung cấp máu cho tuỷ
1.2.9 Dây thân kinh cổ
1.3 Các chức năng và tầm hoạt động của cột sống cổ
1.3.1 Chức năng cột sống cổ
1.3.2 Tầm hoạt động của cột sống cổ
1.4 Thoái hóa cột sống cổ
1.4.1 Định nghĩa
1.4.2 Nguyên nhân
1.4.3 Cơ chế bệnh sinh
1.4.4 Quá trình tiến triển thoái hoá cột sống cổ
1.4.5 Chẩn đoán thoái hoá cột sống cổ
1.5 Một số nghiên cứu về phục hồi chức năng thoái hoá cột sống cổ
1.6 Điều trị đau trong thoái hoá cột sống cổ
1.6.1 Điều trị nguyên nhân
1.6.2 Điều trị triệu chứng
+ Paraphin
+ Hồng ngoại
+ Điện phân
+ Kéo dãn cột sống
4
Trang 5+ Vận động trị liệu – xoa bóp trị liệu
+ Hoạt động trị liệu
+ Sử dụng các dụng cụ chỉnh hình
CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nhiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
2.1.2 Những bệnh nhân không đưa vào nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2 Công thức mẫu cho nghiên cứu
2.3 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
2.4 Ký thuật phục hồi chức năng trong nghiên cứu này bao gồm:
2.4.1 Hồng ngoại
2.4.2 Điện phân
2.4.3 Kéo dãn cột sống cổ
2.4.4 Vận động trị liệu cột sống cổ
2.5 Phương pháp đánh giá kết quả
2.5.1 Đánh giá mức độ giảm đau
2.5.2 Đánh giá tiến bộ về tầm hoạt động khớp bằng thước đo góc theo phương pháp Zero
2.5.3 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng chung dựa vào sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng và tâm lý của bệnh nhân sau điều trị
2.6 Xử lý số liệu
2.7 Khía cạnh đạo đức của đề tài
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân
3.1.1 Giới
3.1.2 Tuổi
3.1.3 Nghề nghiệp
3.1.4 Thời gian bị đau đến khi bắt đầu điều trị
Trang 63.1.5 Triệu chứng lâm sàng
3.1.6 Vị trí điểm đau
3.1.7 Dấu hiệu X_quang
3.1.8 Quá trình điều trị trước khi đến viện
3.2 Kết quả điều trị
3.2.1 Mức cải thiện chức năng
3.2.2 Mức cải thiện đau
3.2.3 Mức độ cải thiện tầm vận động khớp sau 2 tuần
3.2.4 Kết quả điều trị phục hồi chức năng giữa hai nhóm
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phục hồi chức năng
3.3.1 Ảnh hưởng của thời gian đến sớm với kết quả điều trị
3.3.2 Ảnh hưởng của tuổi bệnh nhân đến kết quả điều trị
3.3.3 Ảnh hưởng của vị trí tổn thương đến kết quả điều trị
3.3.4 Ảnh hưởng của hội chứng lâm sàng đến kết quả điều trị
3.4 So sánh mức độ tái phát sau 2 tháng điều trị
CHƯƠNG IV : BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm bệnh nhân trong hai nhóm nghiên cứu
4.2 Kết quả can thiệp
4.2.1 Mức cải thiện chức năng
4.2.2 Mức cải thiện đau
4.2.3 Mức cải thiện tầm vận động khớp sau 2 tuần
4.2.4 Kết quả phục hồi chức năng giữa 2 nhóm
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phục hồi chức năng
4.3.1 Ảnh hưởng của thời gian đến sớm
4.3.2 Ảnh hưởng của tuổi bệnh nhân
4.3.3 Ảnh hưởng của vị trí tổn thương
4.3.4 Ảnh hưởng của hội chứng lâm sàng
4.4 Đánh giá tỉ lệ tái phát bệnh giữa 2 nhóm
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
6
Trang 7phụ lục 1 : Mẫu bệnh án dùng trong nghiên cứu phụ lục 2 : Bảng câu hỏi NPQ
Trang 8cổ ( hay còn gọi là hư cột sống ) , đây là một bệnh lý hay gặp ở lứa tuổi lao động ,
từ 30 tuổi trở lên ( 26 ) , tăng ở lứa tuổi trên 50 ( 15 )
Ngày nay do nền kinh tế đang phát triển , áp lực công việc , nhu cầu chuyênmôn hoá ngàng càng cao đầu và cổ luôn phải chịu một tư thế kéo dài không sinh
lý như : ngồi làm việc phải cúi cổ lâu , động tác đơn điệu lặp đi lặp lại của đầu , đòihỏi sự chịu đựng và thích nghi của đầu nên tỷ lệ này ngày càng tăng Theo
Nguyễn Văn Chương , chủ nhệm bộ môn thần kinh , học viên Quân y 103 , hàng năm có khoảng 8- 10% số bệnh nhân đến điều trị tại khoa thần kinh bị thoái hoá cột sống cổ ( 24 ) Theo Trần Ngọc Ân , thoái hoá cột sống cổ chiếm tới 14 % trong số bệnh nhân có thoái hoá đứng thứ 2 sau thoái hoá cột sống thắt lưng (1) Còn theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Nghiêm số bệnh nhân đau cột sống do tắc nghẽn có thoái hoá chiếm 16.83 % (17)
Với những hậu quả của biến đổi sinh lý - bệnh lý của cột sống cổ tuỳ theo mức độ đều ảnh hưởng nhất định đến não bộ và gây nên nhiều hội chứng khác nhau như đau vai gáy , đau đầu , chóng mặt , hội chứng thần kinh , hội chứng tuỷ
cổ Tuy không gây tử vong nhưng bệnh có tính chất dai dẳng , gây ảnh hưởng đến cuộc sống , sinh hoạt của người bệnh (3) Mặt khác nếu không được chẩn đoán và được điều trị đúng đắn bệnh sẽ tiến triển thành từng đợt nặng dần , có thể
8
Trang 9dẫn đến chèn ép tuỷ và gây tàn phế ( 24) ,(15) Vì vậy THCSC ngày càng trở thàh vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng , là mối quan tâm của nhiều chuyên nghành như nội , thần kinh , phẫu thuật , phục hồi chức năng , chẩn đáon hình ảnh
THCSC tác động không nhỏ tới nền kinh tê , xã hội của đá nước vì những chi phí trong điều trị Tại Mỹ THCSC chiếm tới 151000 nguời ,với chi phí hàng năm lên tới 40 tỷ USD cho các bệnh nhân THCSC ( 26) Tại Pháp cũng chi tới 6
tỷ franc cho những bệnh nhân thoái hoá (2) Theo tài liệu của Reuter Health , ở Châu Ân đau mạn tính tiêu tới 34 tỷ euro mỗi năm , trong đó đau do viêm khớp vàthoái hoá khớp chiếm tới 34 % bệnh nhân Việt Nam tuy chưa có thống kê cụ thể
về chi phí điều trị cho những bênh nhân thoái hoá nhưng đã có nhiều công trình nghiên cứu về điều trị THCSC bằng các phương pháp khác nhau ,theo y học hiện đại có thể dùng thuốc chống viêm giảm đau tòan thân , kéo dãn cột sống cổ , điều trị bằng nhiệt ( hồng ngoại , nước nóng , paraphin ) , y học cổ truyền kết hợp với chấm cứu bấm huyệt , kéo giãn trị liệu việc tập luyện vận động cho cột sống cổ
là một việc rất cần thiết , thường xuyên , liên tục Điều này đã góp phần không nhỏ vào công tácđiều trị THCSC
Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu sau :
1- Đánh giá hiệu quả PHCN bệnh nhân THCSC bằng một số phương pháp vật lý trị liệu kết hợp vận động trị liệu
2- Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị
THCSC.
Trang 10CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH ĐAU DO THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ :
Đau do THCSC là triệu chứng chủ yếu , thường xuyên và nổi bật nhất Vị trí đau tuỳ thuộc vào mức độ , vị trí tổn thương , như đau ở cột sống cổ , đau ở vùng chẩm , đau ở vùng trước tim , ở khớp vai hoặc khó xác định vị trí đau Đau đã được phát hiện từ rất lâu trước khi phát hiện ra tia Roentgen Năm
1893 , Von Bechterew phân biệt các tổn thương THCSC với bệnh cột sống Marie Strumpel bằng các biểu hiện như đau , yếu cơ , dị cảm và các rối loạn tư thế cột sống
Năm 1872 Dulblay mô tả đau quanh khớp vai lần đầu tiên do THCSC nhưng
tổ chức quanh khớp lại viêm vô khuẩn > Dến Sahlgrem (1944) , Inman và Saunders (1947 ) đã chứng minh được sự lan rộng của đau kèm theo sự kích thích của màng xương và các dây chằng do nguyên nhân đầu tiên là hư xương sụn CSC Đau đầu vùng chẩm theo Deffy và Jacobs (1958) là do thiếu máu ở động mạch đốt sống gây nên thiếu máu ở các nhánh của nó , trong đó có nhánh cung cấp máu cho vùng màng não hố sọ sau Màng não bị thiếu máu gây kích thích recepter cảu dây X và nhánh V 1.
Gunther và Sampson mô tả đầu tiên hội chứng đau ở vùng tim do bênh cột sống , sau đó đưwcj nhiều tác giả Josey , Morison , Gordon chứng minh mối
10
Trang 11liên quan giữa rối loạn tim và THCSC Nguyên nhân là do thay đổi của hạch giao cảm cổ ảnh hưởng tới sự phan bố thần kinh tim
Từ năm 1961 , người ta mô tả rõ các trường hợp canxi hoá day chằng dọc sau gây nên chèn ép tủy mạn tính tiến triển từ phía trước trong khoảng hai hay nhiều đoạn cột sống
Năm 1980 , bênh lý rễ - tuỷ của cột sống cổ xác định là do lắng đọng các tinh thể calcium pyrophosphate ở dây chằng vàng
Ngày nay , khái niệm THCSC đã được biết đến rộng rái , THCSC có thể gặp
ở mọi chủng tộc , dân tộc , điều kiện địa lý , khí hậu , kinh tế Đây là bệnh rấtphổ biến , là tổn thương hay gặp nhất của cột sống cổ và đứng hàng thứ hai sauthoái hoá cột sống thắt lưng trong bệnh lý thoái hoá cột sống (1)
Để điều trị phục hồi chức năng do THCSC phải dựa vào các kiến thức về giải phẫu , ngyên nhân , cơ chế bệnh sinh của THCSC
1.2 GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG CỘT SỐNG CỔ(4),(11),(15),(25):
- Cột sống cổ gồm 7 đốt sống giữa CI và CII khôngcó đĩa đệm ,1 đĩa đẹm chuyển đoạn là đĩa đệm cổ lưng CVII – DI
- Cột sống cổ là trụ cột chính để giữ và vận động đầu ,cong ra trước ,di động nhiều ,các mỏm khớp hơi nghiêng nên dễ bị tổn thương ( thường gặp ở đoạn
chuyển tiếp CV – CVI)
Trang 121.2.1 Đặc điểm chung của các đốt sống cổ :
- Mỗi đốt sống gồm 2 phần :Thân đốt sống ở phía trước ,cung đốt sống ở phía sau.Thân đốt sống có đường kính ngang dài hơn đường kính trước sau Mỗi cung đốt sống gồm 2 cuống cung nối 2 mảnh cung đốt sống vào thân đốt sống , có một mỏm gai ,hai mỏm ngang , bốn mỏm khớp (2 mỏm khớp trên và 2 mỏm khớp dưới)
- Mỏm khớp : Diện khớp tương đối phẳng rộng
- Gai sống : đỉnh của gai sống tách làm 2 củ ,gai sống dài dần từ CII đến CVII
- Lỗ đốt sống :Các lỗ to dần từ đốt CI đến CV,sau đó nhỏ dần ở đốt CVI và CVII *Đốt sống cổ I:( đốt đội)
12
Trang 13
- Mặt trên tiếp khớp với 2 lồi cầu của xương chẩm
- Không có gai sống và thân đốt sống
- Có 2 cung giống như đai vòng : Cung trước và cung sau mỏng Đây là điểm yếu khi có chấn thương
- Mặt trước cung trước có củ trước là nơi bám của các cơ , mặt sau cung trước có hõm răng tạo nên diệnkhớp nhỏ tiếp nối với mỏm nha cảu đốt trục
- Lỗ đốt sống ở đây rất rộng có dây chằng ngang chia lỗ thành 2 phần không đêu nhau , phần trước nhỏ có mỏm răng , phần sau rộng có tuỷ sống
Đốt sống cổ II (đốt trục ) :
- Có thân đốt như các đốt C III đến C VII nhưng còn thêm mỏm nha
- mỏm nha dính liền vào thân đốt làm trục tựa để đốt C I quay quanh mỏm nhan nên biên độ xoay cổ rất rộng vì thế đốt C II còn gọi là đốt trục
Trang 14 Đốt sống cổ dưới ( C III – C VII ) :
Có chung những đặc tính :
- Thân đốt có bề mặt hình bầu dục , chiều cao nhỏ hơn chiều rộng
- Mỏm ngang ở 2 bên và có lỗ ở giữa , lỗ ở mỏm ngang cho động mạch đốtsống đi qua
- Lỗ sốn lớn rộng và có hình tam giác , tạo bởi 2 mảnh cung đốt sống rộng
và dẹt
- Mỏm gai C VII dài và lớn nhất , giống như mỏm gai của đốt sống ngực
Lỗ của mỏm ngang C VII nhỏ hơn các dốt sống cổ khác và không cho động mạch đốt sống đi qua
- Mặt trên thân đốt sống có thêm hai mỏm móc ( hay mảu bán nguyệt ) ôm lấy góc dưới của thân đốt sống phía trên hình thành khớp mỏm móc đốt sống
- Các khớp này được phủ bằng sụn và cũng có một bao khớp chứa dịch ,
có tác dụng giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên khi khớp này bị thoái hoá gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống sẽ chèn ép vào rễ thần kinh ở đó
14
Trang 151.2.2 Đĩa đệm cột sống cổ :
- Đĩa dệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các thân đốt sống và đóng vai trò hấp thu chấn động Ở phía trước đĩa đệm dầy hơn phía sau nên cột sống cổ có chiều cong sinh lý ưỡn ra trước
- Đĩa đệm có hình thấu kính hai mặt lồi , nằm trong khoang gian đốt sống bao gồm nhân nhày , võng sơi và mâm sụn
- Dưới 20 tuổi đĩa đệm được nuôi dưỡng trực tiếp từ các mạch máu , sau đó mạch máu trở nên bị đặc do bị calci hoá Từ 30 tuổi trở lên đĩa đệm được nuôi dưỡng chủ yếu bằng sự thẩm thấu của các ion hoà tan trong chất nuôi dưỡng đĩa đệm
1.2.5 Các cơ ở cổ :
Trang 16Được chia thành 2 vùng chính các cơ ở cổ vùng trước bên và các cơ ở cổ vùng sau.
- động tác gấp đầu chủ yếu gồm các cơ thẳng ngắn và cơ đầu dài
- động tác duỗi đầu là 4 cơ ngắn : cơ thẳng đầu sau , nhỏ và lớn , các cơ chéo đầu trên và dưới
- các cơ duỗi , xoay , nghiêng bên cột sống cổ là cơ thang , cơ nâng vai, và
cơ dài khác của cột sống ngực trên
Trang 17Nằm trong ống sống dược bao bọc bởi màng cứng, màng nhện và màng nuôi
- đường kính trung bình của tủy sống cổ là 1cm ở đoạn CV , DI đoạn này phình to các rễ từ CV đến DI tạo nên đám rối thần kinh cánh tay chi phối cho toàn bộ chi trên
- tủy sống cổ có 8 khoang tủy , tách ra 8 đôi rễ thần kinh tủy sống cổ rễ trước chi phối vận động , rễ sau chi phói cảm giác
- 1 rễ thần kinh cổ được hợp bởi rễ trước và rễ sau nằm trong lỗ gian đốt sống , chạy ngang sang bên nên mức của tủy sống và rễ ngang nhau
1.2.8 Động mạch cung cấp máu cho tủy :
Trang 19* Mạch máu nuôi dưỡng tủy cổ :
1.2.9 Dây thần kinh cổ :
- Có 8 đôi dây thần kinh cổ (CI đến CVIII ) Cùng với đám rối cổ - cánh tay , các thần kinh vùng cổ đóng vai trò vận động , cảm giác , phản xạ gân xương cho chi trên và chi phối da cơ ở đầu và sau gáy
- Hệ thống hạch thần kinh giao cảm cổ : có 2 – 3 đôi , hạch giao cảm cổ bên , cổ giữa và cổ sau , phân bố thần kinh thực vật tới vùng mặt cổ và 2 tay
1.3 CHỨC NĂNG VÀ TẦM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘT SỐNG CỔ :
1.3.1 Chức năng của sống cổ [15] :
- Cột sống cổ có chức năng làm trục đỡ và vận động đầu , tiếp nối toàn bộ các dẫn truyền thần kinh quan trọng từ trung ương xuống chi phối các hoạt động
Trang 20cảm giác cho toàn bộ cơ thể và dẫn truyền cảm giác cảm thụ bản thể từ ngoại vi lênnão bộ , CSC có 2 chức năng :
+ Chức năng vận động : CSC là đoạn mềm dẻo nhất , linh hoạt hơn cột sống thắt lưng bảo dảm cho đầu chuyển động nhanh và dẽ dàng
+ Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tủy : tải trọng tác động lên đĩa đệm CSC lớn hơn các phần khác của cột sống vì các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm cột sống cổ không chiếm toàn bộ thân đót sống CV –CVI , CII – CIII là nơi chịu tải trọngnhiều nhất vì vậy hay gặp thoái hóa ở doạn cổ này
1.3.2 Tầm hoạt động chủ CSC [15] , [16] :
Cột sống cổ có hoạt động : gấp , duỗi , nghiêng , xoay
- Động tác gấp đạt tới mức cằm chạm vào ngực
- Động tác duỗi đạt tới mức chẩm ở tư thế nằm ngang
- Động tác nghiêng đạt tới mức tai chạm đầu trên xương canh tay
- Động tác xoay đạt tới mức cằm ở trên vai
- Số đo tầm hoạt động cột sống cổ người bình thường ở Việt Nam :
Bệnh thường gặp ở những người trên 30 tuổi và tăng dần theo lứa tuổi [1] , [26]
20
Trang 211.4.2 Nguyên nhân [15] ,[24] :
- Nguyên nhân chính của THCSC là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải lâu dài của sụn khớp , kết hợp sự có mạt của 1 số yếu tố khác thúc đẩy làm quá trình thoái hóa này nhanh và năng lên
* Thoái hóa sinh học :
Quá trình THSH tiến triển theo tuổi được yếu tố vi chấn thương và các yêu
tố khác thúc đẩy them ( thoái hóa bệnh lý ) > Theo thời gian các tế bào sụn sẽ già
đi , khả năng tổng hợp các chất để tạo nên Mucopoly saccarid và sợi Collagen bị giảm sút và rối loạn Sụn sẽ mất dần tính đàn hồi và chịu lực giảm Mặt khác tế bào sụn của người trưởng thành lại không có khả năng sinh sản và tái tạo , tư thế đứng thẳng sẽ làm cho quá trình thoái hóa tăng dần theo tuổi tác và diễn ra lien tục trong suốt cuộc đời
- Yếu tố cơ học : Đó là hiện tuonwgj quá tải như biến dạng thứ phát của cộtsống sau chấn thương , viêm , vi chấn thương … làm thay đổi hình thái , tuơng quan của khớp và cột sống
- Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ - nén bình thường của khướp
và cột sống
- Sự tăng tải trọng do béo , thừa cân , do nghề nghiệp
*Yếu tố thuận lợi :
- Rối lọan chuyển hóa và nội tiết : mãn kinh , đái tháo đường …
Trang 22Hư xương sụn CSC thường bắt đầu thoái hòa từ đĩa đệm , sau đó tổn thương sụn đĩa đệm , hẹp khoan gian đốt , giai đoạn sau hình thành các mỏ xương , gai xương Thường gặp ở độ tuổi 30 -40 tuổi cộng với tá động của các yếu tố bên trong và bên ngoài làm quá trình thoái hóa này tăng nhanh và nặng dần lên
1.4.4 Quá trình tiến triển THCSC :
* Tiến triển về giải phẫu :
- Tiến trình thoái hóa có thể khởi phát từ bất kỳ khớp nào trong các khớp củađơn vị chức năng cột sống Thương tổn nguyên phát do áp lực tác động lên khớp
và đĩa đệm quá mức gây nên biến đổi hyaline sụn khớp , mất sụn khớp , hư biến bao hoạt dịch và xương dẫn đến mất khả năng đàn hồi của khớp chống lại va
chạm , gây thoát vị đĩa đệm , gây đau trong hoạt động CSC Do đơn vị chức năng cột sống có cấu trúc và hoạt động thống nhất , biến đổi tại một khớp kéo theo sự thay đổi điểm chịu lực và áp lực tác động lên cácc khớp còn lại cũng như các thànhphần lien quan
- Hẹp khoang gian đốt sống , phì đại mẩu bán nguyệt , mất đường cong sinh
lý , hình thành các gai xương , đặc biệt là các gai xương mọc ngang làm hẹp lỗ gian đốt sống , lỗ động mạch … gây kích thích mạnh lên các thụ cảm thể đau ở bề mặt bao khớp các dây chằng ở cổ dày lên và kém đàn hồi , chèn ép vào rễ thần kinh cổ , tủy cổ , động mạch đốt sống Hẹp ống sống cổ là mức độ nặng của
22
Trang 23THCSC Trường hợp chèn ép tủy cổ nặng nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ có thể dẫn tới tàn tật Thoát vị đĩa đệm CSC cũng là hậu quả của quá trình THCSC nhưng không phải tất cả các trường hợp có THCSC đều có thoát vị đĩa đệm , thoát vị đĩa đệm có thể gặp ở tất cả các vị trí , mức độ , giai đoạn của bênh [15],[22].
- Các thói quen xấu gây tư thế bù trừ của CSC , tư thế cố định của cột sống
do nghề nghiệp khi ngồi làm việc , thói quen sinh hoạt lao động … làm cột sống cổphải hoạt động ở vị thế quá tầm thường xuyên và kéo dài là nguyên nhân gây gia tăng áp lực và tải trọng trên các khớp và thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa
* Tiến triển về lâm sàng :
Bệnh tiến triển thành từng đợt năng dầnleen xen kẽ khoảng thời gian hoàn toàn bình thường
- Giai đoạn đầu chỉ biểu hiện đau mỏi , hạn chế vận CSC , cảm giác nặng đầu vùng sau gáy hoặc chẩm
- Giai đoạn sau tùy theo vị trí tổn thương có thể xuất hiện 1 hay đầy đủ 5 triệu chứng lâm sàng
1.4.5 Cẩn đoán thoái hóa CSC [15] :
Dựa vào dấu hiệu lâm sang và cận lâm sang :
Lâm sàng :
Biểu hiện lâm sang của thoái hóa CSC rất đa dạng , biểu hiện ở nhiều mức
độ khác nhau từ nhẹ đến nặng Gồm 5 hội chứng :
- Hội chứng CSC : Đau CSC cấp hoặc mạn tính , có thể kèm theo cảm giác
cứng gáy , đau ê ẩm sau khi ngủ dậy , hạn chế cận động CSC khi bệnh chuyển thành mạn tính hoặc có điểm đau ở CSC khi nghiêng đầu về bên đau
- Hội chứng rễ thần kinh cổ : chủ yếu là tổn thương rễ C V và C VI do đặc diểm giải phẫu của đọa CSC này > Bênh nhân có rối loạn cảm giác , vận động ở vùng cổ , vai , tay , đau dây thần kinh chẩm , vai , gáy , hội chứng vai- tay … Nguyên nhân do các gai xương thoái hóa mỏm móc hoặc mỏm
Trang 24khớp trên của khớp gian đốt sống làm hẹp lỗ gian đốt sống hoặc thoát vị đĩa đệm CSC vào lỗ gian đốt sống
- Hội Chứng động mạch đốt sống ( hội chứng giao cảm cổ ) : Đau đầu
vùng chẩm và chóng mặt từng cơn do thiếu máu ở động mạch đốt sống vàđộng mạch sống nền Có thể có ù tai , ve kêu trong tai , rung giật nhãn cầu , mờ mắt , giảm thị lực , dị cảm ở hầu họng , có thể gây bại liệt 1 hoặc
2 tay , rối loạn cảm giác tứ chi , rối loạn thần kinh thực vật …
Theo AL.levsova (1980) , chóng mặt là triệu chứng khách quan , đáng tincậy của thiểu năng tuần hoàn sống nền Nguyên nhân là do cácc khớp mỏm móc – đốt sống và khớp gian đốt sống bị thoái hóa các gai xương làm hẹp lỗ gian đốt sống gây chèn epas rễ thần kinh và động mạch đốt sống , nếu kết hợp một số yếu tố khác như huyết áp không ổn định thì sự tưới máu vùng này không kịp thời , có thể xảy ra thiểu năng tuần hoàn não mà trước hết ở vùng động mạch sống nền ( nơi có tốc độ tuần hoàn chậm 2 lần so với động mạch cảnh )
- Hội chứng thực vật dinh dưỡng : Tùy mức độ thoái hó mà biểu hiện lâm
sàng khác nhau : Đau thường xuất phát từ tổ chức dây chằng , gân , màngxương và tổ chức cạnh khớp Có thể có biểu hiện : Đau đĩa đệm cổ ( đau vùng gáy liên tục hoặc từng cơn , co cứng gáy , hạn chế vận động CSC
…) , hội chứng cơ bậc thang ( co cứng các cơ ở cổ , đau như kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến ngón 4,5 ) , viêm quanh khớp vai – cánh tay , hội chứng vai – bàn tay hoặc các hội chứng nội tạng khác …
- Hội chứng tủy : Đây là biêu hiện lâm sàng nặng nhất của THCSC , do
các gai xương xuất phát từ thân đốt sống hay mỏm móc chèn ép tủy mạn tính thường gặp ở người cao tuổi và diễn biến kéo dài Khởi phát từ từ , nặng dần , liệt và teo cơ rõ dần , rối loạn cảm giác , rối loạn cơ vòng …
Cận lâm sàng :
Chụp X- quang quy ước là xét nghiệm đầu tiên khi tiêu chuẩn lâm sàng
có biểu hiện của THCSC , X- quang ở tư thế thẳng nghiêng , chếch ¾ phải trái
24
Trang 25- Phim thẳng : thấy rõ từ C III đến đốt sống ngực đầu tiên , bờ bên đốt C V
và C VI có hình chồng lên của sụn giáp trạng , các sụn này đôi khi có vôi hóa , Ở C III có hình xương móng chồng lên
- Phim nghiêng : thấy rõ từ C I đến CVI , C VII hoặc D I Việc thấy CVII hoặc
D I sẽ phụ thuộc cào sự chồng lên của vai nhiều hay ít Các mỏm gai có kích thước khác nhau , mỏm gai C II và C VII là dài hơn cả
- Phim chếch : Sẽ thấy được rõ hình các lỗ lien hợp , các lỗ này bình
thường có hình bầu dục [11]
Trên X-quang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau [22] :
- Thay đổi đường cong sinh lý đơn thuần
- Mọc Gai xương , mỏ xương
- Phì đại mẩu bán nguyệt
- Thoái hóa thân đốt
Trên phim MRI :
đĩa ,thoát vị ra sau chèn epas rễ ,tủy ở một hay nhiều tầng
Trên hình ảnh cắt ngang ( axial )
Trang 26- Hình ảnh vị trí thoát vị trung tâm , cạnh trung tâm một hoặc hai bên , thoát vị vào lỗ lien hợp , phì đại dây chằng vàng
1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THCSC :
Trong nghiên cứu của Phan Kim Toàn và Hoàng Hà Kiệm nghiên cứu 40 bệnh nhân THCSC được điều trị ở học viện Quân y bằng phương pháp kéo giãn trên máy Eltrac – 471 thời gian từ 1 đến 2 tuần thấy kết quả tốt là 50% [22]
Theo Lưu Thị Hiệp nghiên cứu 60 bệnh nhân THCSC bằng phương pháp châm cứu kết hợp kéo giãn tại viện Y _ Dược dân tộc Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 10 năm 2004 đến tháng 5 năm 2005 với thời gian điều trị là 20 ngày thấy hiệu quả giảm đau rõ , cải thiện tốt về biên độ , tầm vận động khớp tương đương với dùng thuốc tây y , mặt khác còn tránh được tác dụng phụ do dùng thuốc [14]
1.6 ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ :
1.6.1 Điều trị nguyên nhân :
- Hiện nay trong lâm sàng sử dụng rộng rãi các loại thuốc chống thoái hóa khớp với thành phần chính là glucosamin sulphate được coi là có hiệu quả tốt khi dung thời gian dài Biệt dược : Viatril – s , Glosamin…
- Gần đây tại hội nghị hang năm lần thứ 17 Hội cột sống Bắc Mý ( North American Spine Socity ) đề cập đến BMP – 2 trong điều trị đĩa đệm thóa hóa , được sử dụng với hai mục đích khác nhau : sửa chữa tái tạo tế bào mô sụn đĩa đệm
bị thoái hóa và kích thích phát triển xương làm cứng khớp trong phẫu thuật cột sống
1.6.2 Điều trị triệu chứng :
* Phẫu thuật:
Là phương pháp điều trị thoái hóa gây ra thoát vị đĩa đệm Phương pháp nàyđược áp dụng khi điều trị nội khoa không đỡ , đau tăng lên , có triệu chứng chèn éptủy _ rễ
*Các phương pháp không phẫu thuật : dung thuốc và các phương pháp VLTL _
PHCN
Thuốc thường dùng gồm :
26
Trang 27- Nhóm kháng viêm No – steroid : tác dụng chốngvieem , giảm phù nề do
đó giảm đau Có nhiều loại như : Motrin , Brexin …
- Corticoides : thường dung tiêm trực tiếp vào khang ngoài màng cứng hoặc phong bế thần kinh trong các chỉ định điều trị tại chỗ
- Thuốc giảm đau : dung trong đau kéo dài
- Thuốc giãn cơ : co thắt cơ là phản xạ tự nhiên với hiện tượng viêm để giưa cổ bất động , thuốc thường dung Mydocalm…
Các phương pháp y học cổ truyền : châm cứu , bấm huyệt…
Các phương pháp VLTL-PHCN thường dùng [13],[17].[18] : từ nhiều năm
nay , ở Việt nam cũng như ở nước ngoài , các phương pháp VLTL_PHCN THCSC đã được áp dụng rộng rãi , càng ngày các phương pháp này càng phát triển bởi tác dụng cải thiện cácc triệu chứng lâm sàng THCSC rất tốt bao gồm :
_ Paraphin : miếng paraphin 50°đắp lên vùng cổ vai , thời gian 20 đến 30
phút Người ta tính được khi đáp Paraphin ở nhiệt độ 52° thì cứ 1 gram Paraphin cung cấp cho cơ thể một nhiệt lượng là 44,6° Trong khi đó 1 gramnước (42°) chỉ cung cấp cho cơ thể 8°
- Tăng lưu lượng tuần hoàn
_ Điện phân : có thể dung 2 cực hoặc 4 cực:
- ở cực dương : giảm kích thích , giảm co thawts , giảm đau
Trang 28- ở cực âm : tăng mẫn Cảm và tăng trương lực.
- Giứu điện cực : có tác dụng giãn mạnh , tăng tuân hoàn , tăng chuyển hóa
và dinh dưỡng , tăng cường sức mạnh của các cơ cạnh cột sống và độ linhhoạt của cột sống
Sử dụng dòng giảm đau của Bernard , biến điệu chu kỳ ngắn và chu
kỳ dài thay đổi xen kẽ , xung hình sin , tần số 50 – 100 Hz
Tác dụng : Giảm đau , chống viêm tuần hoàn máu , giảm co rút cơ , giảm phù nề
_ Kéo giãn cột sống : mục đích để giải tỏa khe liên đốt nhằm giải phóng
chèn ép rễ thần kinh , nêú kéo với 1 lực nhẹ nhàng có thể làm giảm sự ưỡn của cột sống và các lỗ khớp của liên đốt sống trong , tăng nuôi dưỡng cục bộ, giảm đau
_ Vận động trị liệu – xoa bóp trị liệu :
Là một phương pháp điều trị quan trọng , xoa bóp và tập bài tập vận động cột sống cổ có tác dụng :
- Làm giảm đau
- Cải thiện tuần hoàn
- Tăng cường sức mạnh cơ
- Tăng tầm vận động khớp , sửa dáng đi đúng
_ Hoạt động trị liệu :
Bơi , tắm nóng , tắm nước khoáng có tác dụng giảm các triệu chứng đau , thư giãn cơ , tăng cương tuần hoàn
+ Sử dụng các dụng cụ chỉnh hình : để hạn chế vận động cổ và giữ tư thế sinh lý thích hợp của đầu cổ , nhưng không deo quá lâu có thể dẫn tới phụ thuộc vào đai
28