Tập hợp các lớp tương đương phân biệt của X đối với quan hệ R được gọi là... Định nghĩa Quan hệ hai ngôi ≤ trên tập hợp X được gọi là một quan hệ thứ tự... Định nghĩa Cho tập hợp X đượ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA
NGUYỄN GIA ĐỊNH NGUYỄN TRỌNG CHIẾN – NGUYỄN THỊ KIM THOA
HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 22
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, Trung tâm Đào tạo
từ xa – Đại học Huế đã tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt
nghiệp cho tất cả các ngành đào tạo của trung tâm Cuốn sách Hướng dẫn
ôn thi tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục Tiểu học (phần Toán cao cấp và Phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học) là một trong số các tài liệu đó
Cuốn tài liệu được biên soạn trên cơ sở đề cương ôn thi tốt nghiệp dành cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học đã được Trung tâm Đào tạo từ
xa – Đại học Huế ban hành Tài liệu bao gồm hai phần:
Phần I: Toán cao cấp
Phần II: Phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học
Mỗi phần đều được trình bày theo hai mục: Tóm tắt lí thuyết (theo yêu cầu của đề cương ôn tập) và câu hỏi, bài tập kèm theo hướng dẫn cách giải nhằm giúp sinh viên có thể chủ động tự ôn tập theo tài liệu hướng dẫn này Mục Tóm tắt lí thuyết trình bày những kiến thức và kĩ năng cơ bản mà sinh viên cần ghi nhớ để vận dụng vào giải các bài tập Sinh viên được phép
sử dụng các kiến thức và kĩ năng cơ bản này để làm bài tập và bài thi tốt nghiệp mà không cần phải chứng minh lại Mục Bài tập trình bày các dạng toán cơ bản mà sinh viên cần biết cách giải Đây là các bài tập để sinh viên luyện tập và làm cơ sở để giảng viên tham khảo khi xây dựng đề thi
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng tài liệu này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Ban Giám đốc Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế và các tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên của Trung tâm
để tiếp tục hoàn thiện tài liệu này
Trân trọng cảm ơn
Các tác giả
Trang 44
Trang 5Phần I
TOÁN CAO CẤP
Trang 66
Trang 7Cho hai tập hợp X và Y Một quan hệ hai ngôi từ X đến Y là một tập
con R của tích Descartes X × Y Ta nói phần tử x X∈ có quan hệ R với phần
tử y Y∈ nếu ( , )x y ∈ và viết là xRy Đặc biệt, nếu R R⊂ X2 thì ta nói Rlà một quan hệ hai ngôi trên X
1.1.2 Định nghĩa
Cho R là một quan hệ hai ngôi trên tập hợp X Khi đó ta nói:
- R có tính phản xạ nếu ∀ ∈x X xRx, ;
- R có tính đối xứng nếu ∀x y X xRy, ∈ , ⇒yRx;
- R có tính phản đối xứng nếu ∀x y X xRy, ∈ , và yRx⇒ = ; x y
- R có tính bắc cầu, nếu ∀x y z X xRy, , ∈ , và yRz⇒xRz
3) Quan hệ “bao hàm” (⊂) trên tập hợp P ( )X gồm tất cả các tập hợp
con của X là một quan hệ hai ngôi có các tính chất: phản xạ, phản đối xứng
Trang 8dụ 1.1.3 là những quan hệ tương đương
1.2.2 Định nghĩa
Cho R là một quan hệ tương đương trên tập hợp X và a ∈ X Tập
hợp {x X xRa∈ | } được gọi là lớp tương đương của a (theo quan hệ R), kí hiệu là a hay [ ]a hay C(a)
Mỗi phần tử của một lớp tương đương gọi là một đại biểu của lớp tương đương đó
1.2.3 Mệnh đề
Cho R là một quan hệ tương đương trên tập hợp X Khi đó mọi lớp
tương đương đều khác rỗng và hai lớp tương đương bất kì hoặc rời nhau hoặc trùng nhau
1.2.6 Định nghĩa
Cho X là một tập hợp và Rlà một quan hệ tương đương trên X Tập hợp các lớp tương đương phân biệt của X đối với quan hệ R được gọi là
Trang 9(Kí hiệu A để chỉ số phần tử của A) Dễ dàng chứng minh được R
là một quan hệ tương đương trên P ( )X Các lớp tương đương theo quan hệ
R là: C0 = ∅ (tập hợp con của { } X không có phần tử nào),
P ( )X theo quan hệ R là P( ) /X R={C C C C C0, ,1 2, ,3 4}
2) Cho n là một số nguyên lớn hơn 1 và xét quan hệ hai ngôi sau trên
tập Z các số nguyên và gọi là quan hệ đồng dư môđulô n:
∀ ∈Z ≡ ⇔ − là bội số của n
Dễ dàng chứng minh được ≡(mod n) là một quan hệ tương đương
trên Z Với mỗi x∈Z, tồn tại duy nhất hai số nguyên q và r sao cho
x qn r= + với 0 r n≤ < và khi đó x r≡ (mod )n Do đó các lớp tương đương theo quan hệ này là 0={qn q| ∈ Z , } 1={qn+1|q∈ Z , , }
n− = qn n+ − q∈ Z Tập hợp thương của Z theo quan hệ đồng dư
môđulô n là {0, 1, ,… n−1} và thường kí hiệu là Zn, mỗi phần tử Zn gọi là một số nguyên môđulô n
1.3 QUAN HỆ THỨ TỰ
1.3.1 Định nghĩa
Quan hệ hai ngôi ≤ trên tập hợp X được gọi là một quan hệ thứ tự
Trang 10nếu nó thỏa mãn các tính chất phản xạ, phản đối xứng và bắc cầu Khi đó ta
nói X là tập được sắp thứ tự bởi ≤ Nếu x≤ y, ta nói x đứng trước y Nếu x≤y
và x≠ y thì ta viết x< y Tập con Y ⊂X được gọi là được sắp thứ tự toàn phần
(hay được sắp thự tự tuyến tính) nếu với mọi ,x y Y∈ , ta có x≤ yhoặc y≤ x Trong trường hợp ngược lại ta nói Y được sắp thứ tự bộ phận
Quan hệ này có hai tính chất: phản đối xứng và bắc cầu, nhưng không
có tính chất phản xạ (ta không có 0 | 0 ) Vì vậy, quan hệ chia hết không phải
là một quan hệ thứ tự trên N Tuy nhiên, quan hệ chia hết lại là một quan hệ
thứ tự trên tập N các số tự nhiên khác không Ở đây, quan hệ chia hết sắp *thứ tự bộ phận tập N *
Khi đó, X n được sắp thứ tự toàn phần bởi quan hệ D Quan hệ này
được gọi là quan hệ thứ tự từ điển
Trang 11Phần tử nhỏ nhất của tập hợp tất cả các phần tử chặn trên của A (nếu
có) gọi là cận trên của A , kí hiệu là sup A ;
Phần tử lớn nhất của tập hợp các phần tử chặn dưới của A (nếu có)
gọi là cận dưới của A, kí hiệu là inf A
1.3.4 Chú ý
Phần tử lớn nhất hay nhỏ nhất (nếu có) của A là duy nhất
Nếu A có phần tử lớn nhất thì đó cũng là phần tử tối đại duy nhất
Tương tự, nếu A có phần tử nhỏ nhất thì đó cũng là phần tử tối tiểu duy nhất
Cận trên của A thuộc A khi và chỉ khi nó là phần tử lớn nhất của A
Tương tự, cận dưới của A thuộc A khi và chỉ khi nó là phần tử nhỏ nhất
của A
1.3.5 Định nghĩa
Cho tập hợp X được sắp thứ tự bởi quan hệ ≤ Ta nói X được sắp
thứ tự tốt bởi quan hệ này nếu mọi tập con khác rỗng của X đều có phần tử
Trang 12phần tử nhỏ nhất và cũng là phần tử tối tiểu duy nhất là 1, các phần tử tối đại
là 7, 8, 9, 10, 11,12 Cận trên của A trong N * là BCNN(1,2,4,6,7,8,9,10,11,12 )
và cận dưới của A trong N * là 1
2) Xét tập được sắp thứ tự P ( )X bởi quan hệ bao hàm (" "⊂ , trong )
( )N*,| không phải là tập sắp thứ tự tốt vì tập con A={2,3,5} không có phần tử nhỏ nhất
BÀI TẬP VÀ LỜI GIẢI
1 Xác định xem quan hệ R trên tập Z các số nguyên có tính phản xạ, đối
xứng, phản đối xứng, bắc cầu không? Với xRy nếu và chỉ nếu:
Trang 132 Cho tập hợp X ={0,1, 2,3, 4,5}⊂ N Hãy liệt kê tất cả các phần tử của
quan hệ R sau trên X và xét xem quan hệ R có các tính chất nào?
3 Một quan hệ R trên tập X được gọi là quan hệ vòng quanh nếu xRy và yRz kéo theo zRx Chứng minh rằng quan hệ R là phản xạ và vòng quanh nếu và chỉ nếu R là một quan hệ tương đương
Giải
( )⇒ Ta đã có R là phản xạ ∀x y X xRy, ∈ , ⇒xRy yRy∧ ⇒yRx
(do tính vòng quanh), tức là R có tính đối xứng
x y z X xRy yRz zRx xRz
∀ ∈ ∧ ⇒ ⇒ , tức là R có tính bắc cầu Vậy R là một quan hệ tương đương
( )⇐ R là một quan hệ tương đương nên R có tính phản xạ
x y z X
∀ ∈ xRy yRz∧ ⇒xRz⇒zRx, tức là R có tính vòng quanh
Trang 144 Cho L0 là một đường thẳng cho trước trong mặt phẳng R2 Một quan hệ
R trên tập L tất cả các đường thẳng trong mặt phẳng R2 được xác định như sau:
R có tính đối xứng và bắc cầu, nhưng R không có tính phản xạ Do
đó R không là một quan hệ tương đương Tuy nhiên, nếu L là tập các
đường thẳng trong mặt phẳng R2 cắt L0 thì R là một quan hệ tương đương trên L
5 Cho M là một tập hợp khác rỗng, a M∈ Trên X =P( )M , ta định nghĩa quan hệ hai ngôi như sau:
( ) { , 2|
Trang 15Với mỗi A X∈ , nếu a A∉ thì (A B, )∈ ⇔ = nghĩa là lớp R A B
tương đương A={ }A và nếu a A∈ thì (A B, )∈ ⇔ ∈ nghĩa là lớp R a B
tương đương A={B X a B∈ | ∈ } Do vậy tập thương của X theo quan hệ
6 Gọi X là tập hợp các hàm thực biến số thực Chứng tỏ quan hệ R sau
là quan hệ tương đương trên X :
có tính chất bắc cầu Vậy R là quan hệ tương đương
7 Xét quan hệ hai ngôi R trên N2 như sau:
( ) ( ) 2 ( ) ( )
1, 1 , 2, 2 , 1, 1 2, 2 1 2 2 1
Trang 16(m n, ) 2
∀ ∈N , lớp tương đương
(m n, ) (={ m n', ')∈N2| 'm n− = −' m n}
Tập hợp thương là N2/R={ (m n, ) (| m n, )∈N2} và chính là tập Z các số nguyên
8 Trên Z N , xét quan hệ hai ngôi sau: × *
Trang 17nên z n1 3 = z n3 1=0 hay (z n R z n , nghĩa là 1, 1) ( 3, 3) R có tính bắc cầu Vậy
R là một quan hệ tương đương
Trang 1811 Cho f là một đơn ánh từ tập X vào tập N các số tự nhiên Chứng
minh rằng quan hệ R được xác định bởi:
Trang 19Đối với quan hệ thứ tự bao hàm " " ⊂ trên P( )X \∅, phần tử tối đại duy nhất cũng như phần tử lớn nhất là X , các phần tử tối tiểu là các tập con
b) Tìm các phần tử tối đại, tối tiểu của A và B
c) Tìm các phần tử cận trên đúng, cận dưới đúng của A và B
và UCLN(2,3, 4,5)= 1
14 Tập A được gọi là sắp thứ tự đầy đủ bởi quan hệ thứ tự ≤ nếu mọi tập con khác rỗng của A bị chặn trên đều có cận trên
a) Chứng minh rằng tập sắp thứ tự tốt là tập sắp thứ tự đầy đủ
Trang 20b) Chứng tỏ rằng N và R sắp thứ tự đầy đủ bởi quan hệ ≤ thông
thường nhưng Q sắp thứ tự không đầy đủ bởi ≤
Giải
a) Giả sử A được sắp thứ tự tốt bởi ≤ và B là một tập con tùy ý khác rỗng của A bị chặn trên Khi đó tập C gồm các chặn trên của B là tập con khác rỗng của A Vì vậy, C có phần tử nhỏ nhất c và c chính là cận trên đúng của B Do đó A được sắp thứ tự đầy đủ bởi ≤
b) N là tập được sắp thứ tự tốt bởi quan hệ ≤ thông thường, nên theo
Câu a) N được sắp thứ tự đầy đủ bởi quan hệ này
Theo nguyên lí về cận của tập các số thực R, mọi tập con khác rỗng của R bị chặn trên thì có cận trên đúng Do đó R được sắp thứ tự đầy đủ bởi
quan hệ ≤
Xét tập B={q∈Q0< <q 2} thì B≠ ∅ và có chặn trên trong Q
Nếu B có cận trên đúng là c thì sẽ dẫn đến vô lí vì giữa c và 2 có vô số
hữu tỉ (tính chất trù mật của Q trong R)
Trang 21nếu g x( )= thì 1 f x h x( ) ( )= f x( ); nghĩa là ta có fRh , do đó Rcó tính bắc cầu
Vì vậy, R là một quan hệ thứ tự trên M Nếu X chỉ có một phần tử
Trang 22Chương 2
ÁNH XẠ
TÓM TẮT LÝ THUYẾT 2.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC TÍNH CHẤT
Vậy một ánh xạ hoàn toàn được xác định bởi tập nguồn, tập đích và
giá trị tại mọi phần tử của tập nguồn Vì lí do đó, đẳng thức f = giữa hai g ánh xạ xảy ra khi và chỉ khi f và g có cùng tập nguồn, cùng tập đích và
( ) ( )
f a =g a với mọi a thuộc tập nguồn
Cho ánh xạ :f A→ Tập hợp B { (a f a, ( ) )a A∈ } gọi là đồ thị của ánh xạ f , kí hiệu G f
Trang 234) Cho các ánh xạ , , :f g h R→R xác định bởi f x( )= (giá trị x
tuyệt đối của x), g x( )=[ ]x (phần nguyên của x), h x( )= −x [ ]x (phần lẻ của x), trong đó phần nguyên của x là số nguyên [ ]x thỏa mãn
[ ]x ≤ ≤x [ ]x + Khi đó, 1
0 0
f R+=idR+ , g R=idR, h R=0
2.1.3 Định nghĩa
Cho :f A→ là một ánh xạ, B x A∈ , X là một tập con của A và Y
là một tập con của B Khi đó ta nói
• f x là ảnh của ( ) x bởi f
• f X( )={f a( )∈B a X∈ } là ảnh của X tạo bởi f
• f− 1( )Y ={a A f a∈ ( )∈Y} là tạo ảnh hay nghịch ảnh của Y bởi f
Đặc biệt, với b B f∈ , − 1( ) { }b ={a A f a∈ ( )=b} và viết đơn giản là
Trang 242.2.2 Định nghĩa
Ánh xạ :f A → gọi là một toàn ánh nếu với mọi B b B∈ tồn tại a A∈
sao cho b= f a( ) hay f A( )= Người ta còn gọi toàn ánh f là ánh xạ từ B A
lên B
2.2.3 Định nghĩa
Ánh xạ :f A → gọi là một song ánh nếu f vừa đơn ánh vừa toán B
ánh, nghĩa là với mỗi b B∈ tồn tại duy nhất a A∈ sao cho b= f a( )
2.2.4 Thí dụ
1) Cho A là một tập hợp và B là một tập con của A Khi đó ánh xạ đồng nhất id A của A là một song ánh, phép bao hàm id A B là một đơn ánh
Trang 25h A→C cho bởi h a( )=g f a( ( ) ) và được gọi là ánh xạ hợp thành (hay
ánh xạ tích) của f và g , kí hiệu g f hay gọn hơn là gf
Trang 261) Nếu f và g là các đơn ánh thì g f là đơn ánh
2) Nếu f và g là các toàn ánh thì g f là toàn ánh
3) Nếu f và g là các song ánh thì g f là song ánh
g B→ và A g được xác định duy nhất bởi f
Ánh xạ ngược của f thường được kí hiệu là f− 1
Quy tắc cộng có thể phát biểu dưới dạng ngôn ngữ tập hợp như sau: Nếu A1, A2,…,A n là các tập hữu hạn đôi một rời nhau, khi đó số phần tử của hợp các tập hợp này là
Trang 27A ∪A ∪ ∪… A = A + A + + A
2.4.1.2 Quy tắc nhân
Giả sử một nhiệm vụ nào đó gồm hai công đoạn Công đoạn thứ nhất
có thể thực hiện bằng n1 cách, công đoạn thứ hai có thể thực hiện bằng n2
cách sau khi công đoạn thứ nhất được thực hiện, khi đó sẽ có n n1 2 cách thực hiện nhiệm vụ này
Quy tắc nhân có thể phát biểu dưới dạng ngôn ngữ tập hợp như sau: Nếu A1, A2, … ,A n là các tập hữu hạn Khi đó số phần tử của tích Descartes
1 2 n
A ×A × ×… A là
1 2 n 1 2 n
A A× × ×… A = A A A 2.4.1.3 Thí dụ
1) Một sinh viên có thể chọn bài thực hành máy tính từ một trong ba danh sách tương ứng có 23, 15 và 19 bài Vì vậy, theo quy tắc cộng có
23 15 19 57+ + = cách chọn bài thực hành
2) Người ta có thể ghi nhãn cho những chiếc ghế trong một giảng đường bằng một chữ cái và một số nguyên dương không vượt quá 100 Bằng cách như vậy có bao nhiêu chiếc ghế có thể ghi nhãn khác nhau?
Thủ tục ghi nhãn cho những chiếc ghế gồm hai việc, gán một trong
26 chữ cái và sau đó gán một trong 100 số nguyên dương Quy tắc nhân chỉ ra rằng có 26 100 2600× = cách khác nhau để gán nhãn cho những chiếc ghế Như vậy nhiều nhất ta có thể gán nhãn cho 2600 chiếc ghế
3) Có bao nhiêu ánh xạ từ một tập A có m phần tử vào một tập B có
n phần tử?
Giả sử A={a a1, , ,2 … a m} Mỗi ánh xạ :f A→ hoàn toàn được xác B
định bởi dãy (f a( ) ( )1 ,f a2 , ,… f a( )m ) trong đó các f a( )i (1 i m≤ ≤ ) được chọn trong số n phần tử của B Vì vậy theo quy tắc nhân, có
m
n n× × × =… n n ánh xạ xác định trên A nhận giá trị trên B
4) Có bao nhiêu đơn ánh từ một tập A có m phần tử vào một tập B
Trang 28Hoán vị của một tập các đối tượng khác nhau là một cách sắp xếp có
thứ tự các đối tượng này Nếu A là một tập hợp có n phần tử thì một hoán
vị của A chính là một song ánh từ A lên A, người ta gọi đây là một hoán
vị (hay phép thế) bậc n của A Một cách tổng quát, nếu A là một tập hợp tùy ý thì mỗi song ánh từ A lên A cũng được gọi là một hoán vị (hay phép thế) của A
Số các hoán vị bậc n là n n( −1)…2.1=n!
2.4.2.2 Định nghĩa
Một cách sắp xếp có thứ tự r phần tử của một tập hợp n phần tử được gọi là một chỉnh hợp chập r của tập hợp n phần tử
Gọi A n r là số các chỉnh hợp chập r của n phần tử thì
( 1)( 2) ( 1) ( )!
!
r n
Trang 29Số lộ trình có thể có giữa các thành phố bằng số hoán vị của 7 phần tử
vì thành phố đầu tiên được xác định, nhưng 7 thành phố còn lại có thể có thứ tự tùy ý Do đó có 7! 5040= cách để người bán hàng chọn hành trình của mình
tử thuộc các tổ hợp đó Do đó nếu gọi C n r là số các tổ hợp chập r từ tập hợp
n C
r n r
=
−
Số C n r chính là số tập con r phần tử của tập n phần tử và là số các xâu nhị phân độ dài n có đúng r bit 1 Số C n r còn được gọi là hệ số nhị thức Sở dĩ có tên như vậy là vì nó xuất hiện trong khai triển nhị thức:
a b C a b −
=
Trang 30C C C − +
a) 2 đường thẳng phân biệt có tối đa 1 giao điểm, nên số giao điểm tối
đa của 12 đường thẳng phân biệt là 2
12
12!
662!10!
C = = b) Hai đường tròn phân biệt có tối đa 2 giao điểm nên số giao điểm tối
đa của 6 đường tròn phân biệt là 2C62=2.15 30=
c) 1 đường thẳng cắt 1 đường tròn tối đa tại 2 điểm nên số giao điểm tối đa của 12 đường thẳng và 6 đường tròn trên là 66 30 12 6 2 240+ + × × =
điểm
2) Một lớp học gồm 20 nam và 11 nữ Hỏi có bao nhiêu cách thành lập một tốp ca gồm 4 nam và 3 nữ sao cho anh A và chị B (trong lớp học đó) không đồng thời có mặt
Số cách chọn 4 nam là C204 và số các chọn 3 nữ là C113, nên số cách chọn tốp ca là C204 ×C113 Số cách chọn 4 nam, trong đó có anh A là C193 và
số cách chọn 3 nữ, trong đó có chị B là C102 Vì vậy, số cách chọn tốp ca theo yêu cầu là C204 ×C113 −C193 ×C102
Trang 31BÀI TẬP VÀ LỜI GIẢI
1 Tìm miền xác định của các ánh xạ cho bởi các biểu thức sau:
c) Ánh xạ được xác định khi x≥0 và sin x≥0, tức là khi
Trang 32a) Đơn ánh nhưng không toàn ánh;
b) Toàn ánh nhưng không đơn ánh;
c) Vừa toàn ánh vừa đơn ánh (nhưng khác ánh xạ đồng nhất);
d) Không đơn ánh cũng không toàn ánh
3. Chứng minh các ánh xạ sau là song ánh và tìm các ánh xạ ngược của chúng:
Trang 33(vì x≥0 nên không chọn e x = −y y2−1) Do đó f là một song ánh và
ánh xạ ngược của nó là f− 1: 1,[ +∞ →] [0,+∞ cho bởi ]
Trang 35y∈ f X∩ f− S ⇔ ∃ ∈ ∩x X f− S y= f x ⇔ ∃ ∈x X y= f x ∧
( ) ( ) (∃ ∈x f−1 S y, = f x )⇔(y∈f X( ) )∧ ∈(y S)⇔ ∈y f X( )∩ S
7 Giả sử n là một số tự nhiên cho trước, f là một ánh xạ từ tập các
số tự nhiên N đến chính nó được xác định bởi:
neáu neáu
Nếu n>0 thì f là một đơn ánh, nhưng không là toàn ánh Thật vậy,
với k k1, 2∈ N, k1<k2; nếu k k n1< <2 thì f k( )1 = − ≠ −n k1 n k2 = f k( )2 ; nếu
1 2
n k≤ <k thì f k( )1 = + ≠ +n k1 n k2 = f k( )2 Ngoài ra, không tồn tại
k∈ N sao cho f k( )= 0
8 Cho hai ánh xạ :f A→ , :B g B→ Chứng minh rằng: C
a) Nếu g f là đơn ánh thì f là đơn ánh
Trang 36b) Nếu g f là toàn ánh thì g là toàn ánh
c) Nếu g f là đơn ánh và f là toàn ánh thì g là đơn ánh
d) Nếu g f là toàn ánh và g là đơn ánh thì f là toàn ánh
c) Vì g f là đơn ánh nên theo a) f là đơn ánh Ngoài ra theo giả thiết f là toàn ánh nên f là song ánh Do đó f có ánh xạ ngược f −1 cũng
là song ánh
B
g g id= =g f f− = g f f− nên g là đơn ánh (hợp thành của hai đơn ánh)
d) Vì g f là toàn ánh nên theo b) g là toàn ánh Ngoài ta theo giả thiết g là đơn ánh nên g là song ánh, do đó g có ánh xạ ngược g−1 cũng
Trang 37{ } { }a1 ∩ a2 ≠ ∅ hay a1=a2 Vậy f là đơn ánh
Trang 3810. Cho các ánh xạ :f A→ , :B g B→ , C h C: →A Khi đó ta có ba ánh xạ h g f A: → , A g f h C: → , C f h g B: → Chứng minh B
b) Tương tự câu a)
11. Cô dâu và chú rể mời 4 người bạn đứng thành một hàng để chụp ảnh cùng với mình Có bao nhiêu cách xếp hàng nếu:
a) Cô dâu đứng cạnh chú rể?
b) Cô dâu không đứng cạnh chú rể?
c) Cô dâu đứng bên trái chú rể?
Trang 396! 240 480.− =
c) Số các cách xếp hàng mà cô dâu đứng bên trái ngay cạnh chú rể là
5! Số các cách xếp hàng mà cô dâu đứng bên trái không cạnh chú rể là
480
2 Do đó số cần tìm là:
4805! 120 240 360
2
12. Một tổ bộ môn của một trường đại học có 16 giảng viên
a) Có bao nhiêu cách chọn một hội đồng gồm 5 thành viên của tổ
b) Có bao nhiêu cách chọn một hội đồng gồm 5 thành viên của tổ sao cho mỗi thành viên được phân công ở một vị trí đã định
c) Trong 16 giảng viên có 7 nữ và 9 nam Có bao nhiêu cách chọn một hội đồng gồm 5 thành viên của tổ nếu trong hội đồng có ít nhất một nữ và ít nhất một nam
Trang 404386− 21 126+ =4221
13. Với 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Ta có thể tạo được bao nhiêu số
tự nhiên thỏa mãn một và chỉ một điều kiện trong các điều kiện sau:
Vì a b c d e< < < < nên với 5 chữ số , , , ,a b c d e cho trước, ta chỉ lập
được một số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu Do đó số cần tìm là C95=126
14 a) Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài bằng 10 và có 5 số 0 liền nhau hoặc 5 số 1 liền nhau
b) Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài bằng 8 và có 3 số 0 liền nhau hoặc có 4 số 1 liền nhau
Giải
a) Gọi A là tập hợp các xâu nhị phân có độ dài bằng 10 và có 5 số 0 liền nhau và Blà tập hợp các xâu nhị phân có độ dài bằng 10 và 5 số 1 liền nhau