1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quản lý chất lượng nghiên cứu sai số nhiễu và phương pháp khống chế

19 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 452,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– xảy ra khi có sự khác biệt hệ thống các đặc tính của những đối tượng được chọn vào nghiên cứu với đặc tính của những người không được chọn vào nghiên cứu.. – Khi mẫu không đại diện cho

Trang 1

Quản lý chất lượng nghiên cứu:

Sai số, nhiễu và phương pháp

khống chế

Kim Bảo Giang

Hà Nội, 2013

M

Mụ ụ c tiêu c tiêu

Sau bu i h c, h c viên có kh năng

1 Trình bày được các khía cạnh của chất

lượng nghiên cứu

2 Trình bày được khái niệm, phân loại và

cách khắc phục các sai số thường gặp

trong nghiên cứu

3 Trình bày được khái niệm nhiễu và cách

khắc phục ảnh hưởng của nhiễu

Trang 2

Hai khía khía khía c c cạ ạ nh nh c c củ ủ a a ch ch chấ ấ tttttttt lư lư lượ ợ ng

nghiên

nghiên c c cứ ứ u

• Tính giá trị (validity):

– Nội suy (internal validity)

– Ngoại suy (external validity)

• Tính tin cậy (reliability)

• Ví dụ cụ thể:

– Nghiên cứu huyết áp của một cộng đồng cụ

thể ở Việt Nam

Tin cậy và giá trị (Reliability and validity)

Trang 3

Sai số

Quần thể

Mẫu NC

Ước lượng

Giá trị thực

Sai số= Khác biệt giữa giá trị ước lượng từ mẫu và giá trị thực của quần thể

Trang 4

Cỏc lo

Cỏc loạ ạ i sai s i sai số ố

• Cỏc sai số ngẫu nhiờn (random

error)

• Cỏc sai số hệ thống (sai

chệch-bias):

Sai số ngẫu nhiờn và sai số hệ thống

**

******

**

******

* *

* * *

* * * *

* * *

* * * * ** *

* * * *

* * * * *

Độ lặp lại cao, độ chính xác thấp

(high reproducibility, low accuracy)

Độ lặp lại cao, độ chính xác cao (high reproducibility, high accuracy)

Độ lặp lại thấp, độ chính xác cao (low reproducibility, high accuracy)

Độ lặp lại thấp, độ chính xác thấp

(low reproducibility, low accuracy)

Trang 5

Sai s

Sai số ố ngẫ ng u nhiên

• giá trị của một quan sát trên một mẫu nghiên

cứu bị lệch ñi so giá trị thật của quần thể hoàn

toàn do ngẫu nhiên, may rủi dẫn ñến sự thiếu

chính xác trong mô tả thông số của quần thể và

trong việc ño lường sự kết hợp

• không thể khống chế ñược bằng các kỹ thuật

thu thập số liệu

• Nguyên nhân:

– Do may rủi

– Do biến ñổi sinh học của ñối tượng nghiên

cứu

• Không có sai số ngẫu nhiên= chính xác (precise)chính xác (precise)

ði

ðiể ể m thi

Sinh viên số 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Điểm đạt được 9 8 7 9 6 4 5 8 3

Nếu coi 9 sinh viên này là 1 quần thể 

Chọn ngẫu nhiên mẫu có 2 SV, ta sẽ có 36 cơ hội

Trang 6

STT CÆp sinh

viªn sè:

§iÓm cña tõng sinh viªn

§iÓm trung b×nh cña 2 sinh viªn

Sai số ngẫu nhiên không làm thay đổi số đo trung bình chỉ ảnh hưởng đến các dao động

xung quanh số trung bình

Trang 7

Sai s

Sai số ố hệ h th thố ố ng

• còn gọi là sai chệch là bất kỳ sai số

nào trong quá trình nghiên cứu làm sai

lệch ước lượng sự kết hợp giữa phơi

nhiễm và bệnh

• Dẫn tới kết quả chệch, không giá trị

• Không có sai số hệ thống= trúng, có trúng, có

giá tr

giá trị (accurate, valid) (accurate, valid)

Sai số hệ thống làm thay đổi số đo trung bình

nên gọi là sai chệch

Trang 8

Các lo

Các loạ ạ i sai số i sai s h hệ ệ th thố ố ng

1 Sai số chọn.

– xảy ra khi có sự khác biệt hệ thống các đặc tính của

những đối tượng được chọn vào nghiên cứu với đặc

tính của những người không được chọn vào nghiên

cứu

– Khi mẫu không đại diện cho quần thể nghiên cứu :

Ví dụ: Chọn mẫu từ các bệnh nhân đến viện Huyện để

nghiên cứu về kiến thức về bệnh HIV

– Người được chọn nhưng từ chối tham gia nghiên cứu

– Bỏ cuộc trong các nghiên cứu thuần tập tương lai (di

chuyển, không tuân thủ điều trị)

2 Sai số chẩn đoán:

• Các đối tương khác nhau áp dụng quy trình

chẩn đoán khác nhau  kết quả

• Xảy ra khi một hiểu biết về mối quan hệ

nhân quả ảnh hưởng đến kết quả chẩn

đoán:

• Ví dụ:

– Mố quan hệ giữa hút thuốc và ung thư phổi

Các lo

Các loạ ạ i sai s i sai số ố hệ h th thố ố ng

Trang 9

3 Sai số thông tin

• Sai chệch gây ra do đo lường kết quả sai

hoặc phân loại sai đối tượng nghiên cứu,

nguyên nhân từ phía người làm nghiên cứu

hoặc từ đối tượng nghiên cứu

Các lo

Các loạ ạ i sai s i sai số ố hệ h th thố ố ng

3 Sai số thông tin

• Các loại sai số thông tin:

– Sai số nhớ lại(recall bias): Loại sai số này thường xảy

ra trong các nghiên cứu bệnh chứng và các nghiên cứu

thuần tập hồi cứu,

– Sai số quan sát (thu thập thông tin) hay sai số

phỏng vấn (interview bias)

– Sai số phân loại (xếp lẫn- misclassification): sai

số sắp xếp nhầm đối tượng vào nhóm

bệnh-không bệnh, phơi nhiễm – bệnh-không phơi nhiễm

Các lo

Các loạ ạ i sai s i sai số ố hệ h th thố ố ng

Trang 10

Các yếu tố liên quan đến sai số

trong quá trình thu thập số liệu

Nghiên cứu

viên

Đối tượng:

con người, hiện tượng,

sự việc

Môi trường:

địa điểm, tiếng

ồn, thời điểm, mùa, v.v

Phương pháp, phương tiện

đo lường: độ chính xác, thời điểm đo, nhập, mã hóa, kết hợp biến, phần mềm, v.v

Giới, tuổi, học vấn,

kinh nghiệm, quan

niệm, kỹ năng, v.v.

Giới, tuổi, học vấn, quan niệm, sự sẵn sàng, trung thực, v.v.

Ví dụ về ảnh hưởng của người

nghiên cứu (quan sát, thu thập

thông tin)

Trang 11

Ảnh hưởng của đối tượng nghiên

cứu

-Nhớ lại

-Khả năng đọc, hiểu

- Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội

Trang 12

Sự thay đổi câu trả lời giữa 2 lần phỏng vấn , theo dõi 193 đối tượng

Tác động của công cụ

Trang 13

Hạn chế các sai số ngẫu nhiên:

• Cách tốt nhất để hạn chế sai số ngẫu

nhiên là đảm bảo cỡ mẫu đủ lớn

Trang 14

Hạn chế các sai số hệ thống:

• Hạn chế tối đa việc đối tượng từ chối tham gia nghiên

cứu hoặc bỏ cuộc  giải thích rõ về mục tiêu, ý nghĩa +

hỗ trợ họ một số điều kiện cần thiết

• lựa chọn chỉ số nghiên cứu và thiết kế phù hợp

• chọn quần thể nghiên cứu phù hợp

• sử dụng quy trình chẩn đoán, theo dõi và đánh giá giống

nhau để hạn chế các sai số chẩn đoán

• Chuẩn hoá công cụ đo lường có độ chính xác cao và phải

đo đi đo lại nhiều lần

• Sử dụng thống nhất công cụ đo lường, phương pháp tiến

hành giữa các đối tượng nghiên cứu

Hạn chế các sai số hệ thống:

• Đào tạo thống nhất các nghiên cứu viên, điều tra viên,

người thu thập số liệu để thực hiện quy trình và phương

pháp giống nhau

• không nên hỏi về sự kiện xảy ra quá lâu, quá xa mà đối

tượng không thể nhớ được SD nhật ký

• tạo cho đối tượng sự thoải mái khi cung cấp thông tin

• Sử dụng nhiều nguồn thông tin đối chiếu

• Làm mù, phân bổ đối tượng và NCV ngẫu nhiên

Trang 15

Bài t

Bài tậ ậ p: xác ñinh nhữ p: xác ñinh nh ữ ng sai số ng sai s

th

thể ể có và chi có và chiế ế n lư n lượ ợ c h c hạ ạ n ch n chế ế sai số sai s

• Nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc bệnh phụ

khoa tại 1 cộng đồng

• Nghiên cứu bệnh chứng về liên quan giữa

xơ gan và uống rượu: chọn bệnh ở khoa

tiêu hóa, chứng ở khoa chấn thương, tai

nạn

• Nghiên cứu theo dõi kết quả điều trị thông

qua các cuộc khám lại

Nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc

bệnh phụ khoa tại 1 cộng đồng

• Sai số ngẫu nhiên

• Sai số hệ thống

– Sai số chọn:

• đối tương đến khám là người có vấn đề tỷ lệ mắc cao hơn.

• Chọn khu vực nước ngập/sông nước

– Sai số chẩn đoán: dùng hai phương pháp phát hiện

khác nhau để chẩn đoán, hoặc người lao động ở

vùng sông nước được khám kỹ hơn

– Sai số thông tin:

• Nhớ lại triệu chứng

• Phỏng vấn: Bác sĩ nam khám đối tượng ngại kể các dấu

hiệu, 2 người PV cho 2 kết quả khác nhau

• Xếp lẫn: test có độ nhạy và độ đặc hiệu không cao xếp lẫn

Trang 16

• Là yếu tố nguy cơ (hoặc bảo vệ) đối với bệnh

• Có liên quan đến phơi nhiễm, không phụ thuộc vào phơi

nhiễm

• Không phải là kết quả trung gian giữa phơi nhiễm và

bệnh

• Nhiễu và phơi nhiễm có thể đổi chỗ cho nhau nếu quan

tâm của nghiên cứu thay đổi

Nhi

Nhiễ ễ u

Phơi nhiễm Bệnh

Nhiễu

Hút thuốc

Nhi

Nhiễ ễ u?

Hút thuốc có gây CHD? Có Hút thuốc có liên quan ñến uống cà phê? Có

Là kết quả trung gian? Không

Trang 17

Béo phì Cao HA

Tuổi

Nhi

Nhiễ ễ u?

PN Bệnh Chứng

Có 30 18

Không 70 82

Tổng 100 100

OR=(30x82)/(70x18)

OR=1.95

Tuổi Bệnh Chứng

<40 50 80

>=40 50 20 Chung 100 100

OR khi phân tích bình thường Phân bố bệnh theo 2 nhóm tuổi

Tuổi Tổng PN Không

PN

% PN

<40 130 13 117 10

>=40 70 35 35 50

Phân bố PN theo 2 nhóm tuổi

Trang 18

Tuổi PN Bệnh Chứng OR

OR=(5x72)/(45x8) OR=1.0

OR=(25x10)/(25x10) OR=1.0

M

Mộ ộ t số t s ố biệ bi ệ n pháp khử n pháp kh ử nhiễ nhi u

– Chọn ngẫu nhiên và phân bổ ngẫu nhiên,

– Thu hẹp phạm vi nghiên cứu

– Biện pháp ghép cặp

– Khử nhiễu bằng phân tích tầng

– Khử nhiễu bằng phân tích đa biến

Trang 19

Bài t

Bài tậ ậ p 2: xác ñinh nhữ p 2: xác ñinh nh ng y ng yế ế u t u tố ố

nhi

nhiễ ễ u có th u có thể ể có cho các nghiên cứ có cho các nghiên c u

sau

• Nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh

phụ khoa và nghề nghiệp của phụ nữ

• Nghiên cứu về liên quan giữa xơ gan và

uống rượu

Trình bày về chiến lược quản lý

chất lượng số liệu trong đề cương

• Mô tả rõ việc tổ chức chọn đối tượng để đảm bảo đúng

thiết kế

• Trình bày rõ người thực hiện quan sát là ai, tập huấn đào

tạo như thế nào, kinh nghiệm?

• Người giám sát là ai, phương thức giám sát như thế nào

để đảm bảo tính trung thực, khách quan

• Phương pháp, phương tiên thu thập số liệu như thế nào để

đảm bảo tính chính xác? (đo 2 lần, v.v)

• Kiểm tra các thông tin thu thập: làm sạch trước nhập và

phân tích?

• Phần mềm nào được sử dụng và phân tích

• V.v

Ngày đăng: 13/01/2015, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w