- Đồng thời, Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể công nhân viên trong Công ty về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Phó Giám đốc: - Tham mưu,cố vấn c
Trang 1PHẦN 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM SX GIẤY
TÂN VIỆT NHẬT
1.1 Giới thiệu về Công ty:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật là Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên số
4102015842 ngày 20/05/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp
• Tên Công ty: Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật
• Tên giao dịch: TAN VIET NHAT CO.,LTD
• Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
• Hình thức sử dụng vốn: Vốn góp các thành viên
• Vốn điều lệ: 800.000.000 đ ( tám trăm triệu đồng)- Hiện kim
• Mã số thuế: 0302948175
• Điện thoại: 08 38620175 – 08 62650513
• Fax: 08 62650514
• Số tài khoản NH: 1940201207496 tại NH Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
• Địa chỉ trụ sở chính: 43/31 Sư Vạn Hạnh,P.12,Q.10,Tp.HCM
Danh sách thành viên góp vốn bao gồm:
STT Thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú của cá nhân góp vốn Giá trị vốn góp( trđ) Phần vốn góp (%)
1 Bùi Phú Sỹ Khối 8,xã Buôn Hồ,huyện
vị thế của mình trên thị trường
1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty:
Trang 21.1.2.1 Mặt hàng kinh doanh:
Công ty chuyên cung cấp giấy viết, giấy photo với nhiều độ trắng, định lượng và khổ giấy khác nhau.Ngoài ra Công ty còn cung cấp các loại bìa thái, bìa thơm, bìa mica nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng giấy của khách hàng
1.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh:
• Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
• Thực hiện và hạch toán theo đúng quy định của Bộ tài chính đề ra
• Thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với Nhà nước
• Báo cáo kịp thời và trung thực theo đúng chế độ thống kê do Nhà nước đề ra
• Không ngừng phát triển, tăng lợi nhuận, giảm chi phí và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
• Không ngừng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên
• Chủ động tìm kiếm nguồn hàng và khách hàng
• Thực hiện tốt công tác bảo vệ an toàn lao động,trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản Xã hội Chủ nghĩa
1.1.2.3 Thị trường tiêu thụ:
Khách hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty TM SX, các Xí nghiệp,cửa hàng văn phòng phẩm và các cửa hàng photocopy trên địa bàn Tp.HCM.Với tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay Công ty tiến hành mở rộng thị trường tiêu thụ
ra các tỉnh lân cận là Bình Dương, Đồng Nai Công ty còn có nhiều khách hàng ở các tỉnh miền Tây và Trung Bộ như: Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Gia Lai, Đaklak
Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp số lượng đáng kể cho các trường học, chi nhánh Ngân hàng ở Tp.HCM, không những Doanh nghiệp tư nhân mà có cả Doanh nghiệp Nhà nước
Nhìn chung,từ khi thành lập đến nay Công ty đã có nhưng bước tiến vượt bậc trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo ra được danh mục khách hàng khá đa dạng và phong phú
1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn:
1.1.3.1 Thuận lợi:
- Từ lâu Giấy đã được xem là một mặt hàng thiết yếu của xã hội.Trong tình hình hiện nay mặc dù công nghệ thông tin phát triển nhưng nhu cầu sử dụng mặt hàng này vẫn rất cao, Giấy vẫn giữ được tầm quan trọng nhất định của nó.Đó là điều kiện trước hết để Công ty tin tưởng có thể hoạt động được lâu dài.Bên cạnh đó,cộng với việc Công ty hoạt động có uy tín, hiệu quả nên vẫn đứng vững được trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay
- Ban Giám đốc là những người có trình độ, kinh nghiệm trong ngành nghề kinh doanh nên quản lý và điều hành công việc rất tốt,đưa ra những chính sách tối ưu nhất trong mọi tình hình, luôn nắm bắt, xử lý một cách nhanh chóng, kịp thời những tình huống bất trắc xảy ra.Ban Giám đốc còn tạo được môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết, chia sẻ khó khăn với cấp dưới nên có được lòng tin đối với toàn thể công nhân viên của Công ty
Trang 3- Nhân viên các phòng ban và nhân viên ở phân xưởng đa số là những người trẻ tuổi nên rất năng động, nhiệt tình, nhanh nhẹn, linh hoạt trong công việc.
- Ngoài ra, trang thiết bị tại Công ty khá đầy đủ như: máy vi tính,internet, máy
in, máy fax, máy scan, máy photocopy giúp cho việc cập nhật thông tin nhanh chóng, công việc tiến hành nhanh chóng và thuận tiện hơn
1.1.3.2 Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp phải không ít khó khăn.Đó cũng chính là những thách thức mà Công ty phải tìm cách vượt qua để có được chỗ đứng trên thị trường:
Thời gian gần đây ngành giấy có nhiều biến động khi giấy ngoại nhập đang lấn át thị trường nội địa về giá cả cũng như chất lượng vì thế đòi hỏi Công ty phải cố gắng hơn nữa để cung cấp ra thị trường sản phẩm chất lượng với giá cả phù hợp, Công ty phải kịp thời nắm bắt xu hướng của thị trường để có chính sách hợp lý theo từng giai đoạn
Mặt khác, ngày càng có nhiều Công ty giấy ra đời nên vấn đề cạnh tranh về giá cả, về dịch vụ chăm sóc khách hàng càng gay gắt.Do đó Công ty phải nỗ lực không ngừng để giữ chân khách hàng và tìm kiếm khách hàng mới
1.1.4 Mục tiêu và phương hướng phát triển:
1.1.4.1 Mục tiêu:
- Không chỉ riêng với Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật mà hầu hết các Công ty khác đều có mục tiêu chính là tối đa hoá lợi nhuận
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
- Đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu sử dụng giấy của khách hàng
- Góp phần cho việc tăng trưởng của ngân sách nhà nước bên cạnh các công việc kinh doanh công ty còn chú ý vấn đề bảo vệ môi trường Đó cũng chính là vấn đề cấp thiết trong xã hội nước ta hiện nay
1.1.4.2 Phương hướng phát triển:
- Khắc phục những khó khăn, yếu kém còn tồn tại và phát huy những thế mạnh đã có để phát triển bền vững hơn nữa
- Mở rộng thị trường, mở rộng qui mô kinh doanh, đa dạng hoá hơn nữa danh mục khách hàng
- Xây dựng đội ngũ công nhân chuyên nghiệp lành nghề
- Xây dựng chính sách giá cả hợp lý, phù hợp với thị trường từng khu vực, đảm bảo tính cạnh tranh cao
- Xác định thị trường mục tiêu, nhằm tập trung sức mạnh, tăng nhanh sản lượng bán ra, chiếm nhanh thị phần
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức rất đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với chức năng quảng lý của cán bộ chính vì vậy giúp cho quá trình quản lý Công ty có hiệu quả, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban:
Trang 4- Đồng thời, Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể công nhân viên trong Công ty về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phó Giám đốc:
- Tham mưu,cố vấn cho Giám đốc về vấn đề kinh doanh, nhân sự, bảo vệ tài chính trong doanh nghiệp và trực tiếp điều hành kinh doanh
- Làm việc dưới quyền của Giám đốc, phụ trách các công việc do Giám đốc phân công, nhận sự uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật
Phòng Kế toán:
- Là một bộ phận rất quan trọng, phản ảnh và cung cấp thông tin về toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh và tự chủ tài chính của Công ty
- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình luân chuyển và sử dụng Tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để từ đó ghi chép, tính toán số liệu, lập số sách kế toán, xác định kết quả kinh doanh một cách đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính, đề xuất các quyết định tài chính để lựa chọn phương thức hoạt động tối ưu nhất cho Công ty
Phòng Kinh doanh:
- Tham mưu cho Giám đốc đưa ra các phương án kinh doanh có hiệu quả nhất
- Tổ chức thực hiện việc bán hàng thông qua các phương án đã được duyệt, nghiên cứu hàng hoá, nghiên cứu thị trường để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, lĩnh vực kinh doanh ngày càng hoàn thiện hơn
GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNGKINH DOANH
PHÒNGKẾ TOÁN
PHÒNGKỸ THUẬT
Trang 5 Phòng kỹ thuật:
- Tiếp xúc với khách hàng về vấn đề liên quan đến kỹ thuật, đánh giá nhà cung cấp mới
- Triển khai thực hiện kế hoạch, hỗ trợ phòng kinh doanh những vấn đề liên quan đến kỹ thuật
- Theo dõi, kiểm tra chất lượng sản phẩm về độ trắng, định lượng và khổ giấy
- Chịu trách nhiệm quản lý và kiểm tra quá trình sản xuất giấy
- Phổ biến công tác an toàn bảo hộ lao động cho công nhân
- Theo dõi và kiểm tra máy móc, trang thiết bị của Công ty
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
1.3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty được áp dụng theo nguyên tắc tập trung, tức là toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung ở phòng kế toán của Công ty, từ việc xử lý chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách kế toán tổng hợp đến chi tiết lập báo cáo Chính nguyên tắc này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các kỹ thuật tính toán hiện đại, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo về sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng kế toán thực hiện mọi công việc từ việc xử lý chứng từ ban đầu đến việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tài chính, cuối mỗi năm tiến hành lập Báo cáo tài chính toàn Công ty
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức khá gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công tác kế toán, phù hợp với tình hình kinh doanh và quy mô hoạt động
Sơ đồ 2
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng:
- Là người chỉ đạo chung công tác tài chính kế toán trong công ty
- Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế theo chức năng kế toán, giao vốn các định mức về tài chính cho các đơn vị trong công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ KHO
Trang 6- Điều hành tiền vốn, thu chi, trả nợ ngân hàng, đảm bảo thời gian tiết kiệm vốn theo sự chỉ đạo của ban giám đốc.
- Thực hiện phản ánh và báo cáo kịp thời, đúng chế độ báo cáo tài chính lên ban giám đốc
- Trực tiếp tham gia xử lý các trường hợp phát sinh phức tạp, các số liệu tổng hợp
- Hướng dẫn công tác kế toán, kiểm tra kế toán trong công ty
- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tất cả các mặt có liên quan đến công tác kế toán tài chính của Công ty
Kế toán mua bán hàng hóa:
- Theo dõi công việc mua hàng, doanh thu bán hàng
- Theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả, hạn thanh toán của từng hoá đơn mua hàng, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng
- Theo dõi và phân bổ chi phí mua hàng( thuế, vận chuyển, bảo hiểm…) -Tính thuế GTGT hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra sau đó nhập in các chứng từ hoá đơn trong tháng cuối tháng chuyển lên cho kế toán trưởng kiểm tra
Kế toán tổng hợp:
- Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, kết chuyển số liệu tập hợp chi phí và tính giá thành
- Tổng hợp số liệu chi tiết từ tất cả các phân hệ kế toán
- Lên sổ sách kế toán,báo cáo kế toán
- Phân tích tổng hợp và chi tiết các loại doanh thu, chi phí, công nợ, tồn kho
- Tự động thực hiện các bút toán phân bổ kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh và các bút toán cuối tháng khác
- Tự động khoá sổ cuối tháng, đưa lên kế toán trưởng duyệt
Thủ kho:
- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư hàng hoá, quá trình luân chuyển nội bộ
- Theo dõi hạn mức tồn kho tối thiểu và tối đa
- Theo dõi và đánh giá tình hình luân chuyển hàng tồn kho nhanh hay chậm
- Quản lý hàng hư hỏng, thiếu hụt trong quá trình sản xuất, hàng bị trả lại
1.3.4 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban:
- Ban Giám đốc chỉ đạo phòng kế toán Phòng kế toán tham mưu, cung cấp số liệu và báo báo tình hình tài chính của Công ty cho Ban Giám đốc
Trang 7- Phòng kinh doanh sau khi nhận được đơn đặt hàng sẽ giao cho phòng kế toán.Phòng kế toán căn cứ vào những chứng từ đó đễ hạch toán sổ sách.
- Phòng kế toán dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá khấu hao tài sản cố định và phòng kỹ thuật dựa vào phòng kế toán để có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị trong Công ty một cách hợp lý
Tóm lại, Phòng kế toán trong Công ty khá quan trọng nhưng bên cạnh đó các phòng ban khác cũng không kém phần quan trọng Vì vậy Phòng kế toán và các phòng ban khác trong Công ty phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
1.4.1 Hình thức ghi sổ:
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là nhật kí chung.Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán nghiệp vụ đó sau dó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chung:
Sơ đồ 3
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốcSổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặc biệt toán chi tiếtSổ, thẻ kế
Sổ cái
Bảng Cân đối số phát sinhBáo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 8- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và ghi chép vào các sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, tiến hành khoá sổ, cộng số liệu trên các sổ và thẻ chi tiết để ghi vào Sổ cái, lập Bảng tổng hợp chi tiết
- Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Các chứng từ, sổ sách được dùng tại Công ty:
- Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Sổ Nhật ký chung: được dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian
- Sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong niên độ kế toán cho mỗi tài khoản mà Công ty đang áp dụng
- Sổ kế toán chi tiết: gồm sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, chi tiết tiền mặt, chi tiết tiển gửi nhân hàng
- Các báo cáo kế toán
Ưu điểm: Cách ghi chép tương đối đơn giản, dễ hiểu, các mẫu sổ gọn, số lượng
hợp lý, tương đối phù hợp với kế toán hiện hành
Nhược điểm: Không thuận tiện cho việc phân công ghi chép, quá trình ghi chép
bị trùng lắp
1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
1.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Danh mục tài khoản sử dụng tại Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật:
Mã TK Tên tài khoản
111 Tiền mặt
1111 Tiền mặt (Tiền Việt Nam)
112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền gửi NH (Tiền Việt Nam)
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1388 Phải thu khác
Trang 9142 Chi phí trả trước ngắn hạn
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
211 Tài sản cố định
2112 Máy móc thiết bị
2113 Phương tiện vận tải
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
242 Chi phí trả trước dài hạn
311 Vay ngắn hạn
331 Phải trả người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
33311 Thuế GTGT đầu ra
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3338 Các loại thuế khác
334 Phải trả người lao động
338 Phải trả, phải nộp khác
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3388 Phải trả, phải nộp khác
411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu
418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hoá
521 Hàng bán bị trả lại
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính
641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên bán hàng
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
811 Chi phí khác
Trang 10821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh
1.4.4 Hệ thống báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, các luồng tiền của Công ty, đáp ứng nhu cầu quản lý của Ban Giám đốc Công ty, cơ quan Nhà Nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
Hệ thống báo cáo tài chính Công ty phải lập là hệ thống báo cáo tài chính năm, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DNN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DNN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B003- DNN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DNN)
Bảng Cân đối số phát sinh
1.4.5 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng:
- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào cuối ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ áp dụng là VNĐ
1.4.6 Phương pháp đánh giá hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá vốn
- Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ:
Giá trị hàng tồn Giá trị hàng tồn Giá trị hàng Giá trị hàng
kho cuối kỳ = kho đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.7 Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng dựa vào tỷ lệ khấu hao theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
1.4.8 Phương pháp tính thuế:
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 11PHẦN 2 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ,PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KD
2.1 Công tác tài chính tại Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật:
2.1.1 Nhu cầu vốn:
Xác định nhu cầu vốn là công việc quan trọng nhằm xác định số vốn cần thiết để quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả
Khi xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp thường là nhu cầu vốn lưu động ( dự phóng nhu cầu vốn lưu động) Để dự phóng nhu cầu vốn lưu động ta cần phải tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm hiện tại: doanh thu, giá vốn, tiền mặt, hàng tồn kho, phải thu, phải trả năm hiện tại.Từ đó xác định tỷ lệ tăng/giảm doanh thu cũng như giá vốn, tiền mặt, hàng tồn kho (tỷ lệ tăng giảm tuỳ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh, quy mô cũng như mạng lưới bán hàng…)
Trang 12Thời gian thu hồi các khoản phải trả(4) = * 365 ngày
Vậy nhu cầu vốn lưu động của Công ty năm 2008 là 922.048.536đ
2.1.2 Nguồn hình thành vốn:
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hàng các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.Trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp người ta chú
ý đến việc quản lý việc huy động và luân chuyển của vốn.Tại Công ty TNHH TM
SX Giấy Tân Việt Nhật nguồn vốn hình thành gồm vốn tự có ( vốn chủ sở hữu) là 800.000.000đ và vốn vay là 600.000.000đ.Sắp tới Công ty có dự định mở rộng quy mô hoạt động vì vậy Công ty đang huy động vốn đồng thời lên kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và đúng mục đích
2.1.3 Phân tích báo cáo tài chính:
2.1.3.1 Đánh giá tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán:
Đánh giá tình hình tài sản của Công ty:
BẢNG 1:
Trang 13BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN:
Năm 2008
Đơn vị tính: đồng
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ
II Tài sản DH
1.Các khoản phải
thu dài hạn
2 Tài sản cố định
432.753.20613.891.500
78.015.801
0
0078.015.801
94,97
46,24
019,95
27,890,90
5,03
0
005,03
1.509.586.383
386.749.372
00
814.166.48011.670.531
60.568.182
0
60.200.0000
368.182
96,14
43,55
00
51,850,74
3,86
0
3,8300,02
35.923.573
(33.682.386)
0(309.586.364)
381.413.274(2.220.969)
(17.447.619)
0
60.200.0000
(77.647.619)
2,44
(4,69)
0(100)
88,14(15,99)
(22,36)
0
1000(99,53)
Tổng cộng TS 1.551.678.611 100 1.570.154.565 100 18.475.954 1,19
* Nhận xét:
Đến năm 2008, Công ty đang quanû lý khối lượng tài sản trị giá 1.570.154.565đ trong đó tài sản ngắn hạn là 1.509.586.383đ chiếm tỷ trọng 96,14%, tài sản dài hạn là 60.568.182 chiếm tỷ trọng 3,86% Nếu so với năm 2008 thì tổng giá trị Tài sản của Công ty tăng 18.475.954đ tương ứng 1,19% trong đó chủ yếu là tăng trị giá hàng tồn kho
° Tổng giá trị tài sản ngắn hạn năm 2008 là 1.509.586.383đ so với năm 2007 tăng 35.923.573đ tương ứng 2,44%.Cụ thể:
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2008 là 386.749.372đ chiếm tỉ trọng 43,55% so với năm 2007 giảm 33.682.386đ tương ứng 4,69%.Điều này cho thấy khả năng thanh toán bằng tiền của Công ty đang bị giảm sút
- Các khoản phải thu ngắn hạn đến năm 2008 không phát sinh, so với năm 2007 giảm 309.586.364đ tương ứng 100%.Điều này chứng tỏ tình hình quản lý nợ của Công ty rất tốt, hầu hết khách hàng mua hàng trả tiền ngay
Trang 14- Hàng tồn kho năm 2008 là 814.166.480đ chiếm tỷ trọng 51,85% so với năm
2007 tăng 381.413.274đ tương ứng 88,14% Đây là khoản mục chủ yếu làm tăng tài sản ngắn hạn và dẫn đến tăng tổng giá trị tài sản.Với mục tiêu mở rộng thị trường thì đòi hỏi hàng hoá trong kho phải đủ để cung ứng ra thị trường một cách thường xuyên, liên tục.Tuy nhiên Công ty cần chú ý vì tỷ trọng này tăng quá cao làm cho lượng hàng tồn kho ngày càng ứ đọng nhiều, sẽ ảnh hưởng tới việc thu hồi lại nguồn vốn, bên cạnh đò còn làm ảnh hưỏng tới chất lượng sản phẩm hàng tồn kho, hao mòn, thất thoát, rủi ro trong quá trình kinh doanh
- Tài sản ngắn hạn khác năm 2008 là 11.670.531đ chiếm tỷ trọng 0,74% so với năm 2007 giảm 2.220.969đ tương ứng 15,99%.Đây là khoản tiền thuế được Nhà nước khấu trừ lại do những năm trước Công ty đã nộp tiền nhưng kinh doanh không có lãi
° Tổng giá trị tài sản dài hạn năm 2008 là 60.568.182đ so với năm 2007 giảm 17.447.619đ tương ứng 22,36%.Cụ thể:
- Tài sản cố định năm 2008 là 60.200.000đ chiếm tỷ trọng 3,83% so với năm
2007 tăng 60.200.000đ tương ứng 100%
- Tài sản dài hạn khác năm 2008 là 368.182đ chiếm tỷ trọng 0,02% so với năm
2007 giảm 77.647.619đ tương ứng 99,53%
Nhìn chung tình hình phân bổ vốn của Công ty là tương đối ổn định nhưng Công
ty cần khắc phục tình trạng hàng tồn kho.Khoản mục tài sản cố định tăng lên chứng tỏ công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị, co sở vật chất kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của thị trường
Đánh giá tình hình nguồn vốn của Công ty:
BẢNG 2:
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
Năm 2008
Đơn vị tính: đồng
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Trang 15° Nợ phải trả năm 2008 là 618.589.283đ so với năm 2007 tăng 14.395.376đ tương ứng 2,38%
° Vốn chủ sở hữu năm 2008 là 951.565.282đ so với năm 2007 tăng 4.080.378đ tương ứng 0,43% do nguồn quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tăng lên
Qua số liệu phân tích cho thấy tình hình Nợ phải trả của Công ty còn khá cao.cao hơn tốc độ tăng của Vốn chủ sở hữu.Công ty cần khắc phục tình trụng này, tìm ra phương pháp để có thể thanh toán các khoản nợ nhanh nhất đồng thời làm cho khả năng tự chủ về tài chính được đảm bảo hơn
2.1.3.2 Đánh giá tình hình tài chính qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Phân tích theo biến động thời gian:
BẢNG 3:
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008
Đơn vị tính: đồng
Số tiền Tỷ trọng
Tổng doanh thu
Trang 16Thu nhập khác 0 0 0
Qua số liệu phân tích trên cho thấy :
- Tổng doanh thu năm 2008 là 21.046.556.834 đ so với năm 2007 tăng 4.967.327.566đ tương ứng 23,60% nhưng doanh thu thuần chỉ tăng 4.941.683.766đ tương ứng 23,48% do hàng bán bị trả lại tăng 25.643.800đ tương ứng 100%.Chỉ tiêu này đặt ra yêu cầu Công ty cần phải xem xét lại chất lượng sản phẩm bán ra, qui cách của hàng hoá giao cho khách hàng hoặc thời gian và tiến độ giao hàng
- Giá vốn hàng bán năm 2008 là 24.781.196.565đ tăng 442.788.028đ tương ứng 21,84%.Như vậy giá vốn cũng tăng nhưng tỷ lệ tăng không thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu nhiều, vì vậy Công ty cần có biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất hơn
- Năm 2008 Công ty không phát sinh hoạt động tài chính nên so với năm 2007 chi phí lãi vay giảm 39.909.170đ tương ứng 100%
- Do Chi phí tăng với tốc độ cao cụ thể là Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 541.165.639đ tương ứng 89,95% nên phần lãi ròng giảm 4.654.839đ tương ứng 8,89%.Loại trừ yếu tố thuế thu nhập doanh nghiệp thì lãi trước thuế cũng giảm 5.315.839đ tương ứng 8,09%, con số này chênh lệch rất lớn so với tổng số tăng của doanh thu là 4.967.327.566đ
Phân tích theo kết cấu:
BẢNG 4:
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008 Đơn vị tính: đồng
Biến động Năm 2008
(%)
Năm 2007 (%)
Tổng doanh thu 26.013.884.400 21.046.556.834 100,10 100
Các khoản giảm
Trang 172.1.4 Phân tích các chỉ tiêu:
2.1.4.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn: thể hiện khả năng sử dụng tài sản lưu động
để trang trải các khoản nợ vay ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Trang 18Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
2.1.4.2 Hệ số thanh toán hiện hành: Là một trong những thước đo khả năng sử
dụng toàn bộ tài sản hiện tại để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán hiện hành =
Nợ phải trả
Tỷ số này cho thấy khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn ( các khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm ) bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền Nguyên tắc cơ bản cho thấy rằng tỷ số này là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường Tuy nhiên tỷ lệ này còn tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp và tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh cuả từng đơn vị Tuy nhiên tỷ lệ này quá cao cũng không tốt sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động tức là việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả, ví dụ như có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ động nhiều
1.551.678.611
Năm 2007 = = 2,57 604.193.707
1.570.154.565
Năm 2008 = = 2,54 618.589.283
Hệ số thanh toán hiện hành vào năm 2007 là 2,57 tức cứ 1đ nợ đến hạn phải trả thì Công ty có 2,57đ tổng tài sản để đảm bảo chi trả.Đến năm 2008 hệ số này giảm xuống không đáng kể còn 2,54 chứng tỏ khi các khoản nợ đến hạn Công ty có thể
2.1.4.3 Hệ số thanh toán nhanh:thể hiện khả năng sử dụng tài sản để thanh
toán nhanh nhất các khoản nợ ngắn hạn.Là một tiêu chuẩn khắc hơn về khả năng thanh toán trong trường hợp không bán hết hàng tồn kho Tỷ số này cho thấy khả
Trang 19năng thanh toán thực sự của một doanh nghiệp Nguyên tắc cơ bản tỷ số này bằng 1:1 được xem là tốt
TSLĐ – Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
ty có 1,72đ tài sản đảm bảo chi trả.Tuy nhiên hệ số này giảm vào năm 2008 là 1,12 cho thấy khả năng thanh toán của Công ty bị giảm sút.Nguyên nhân là do tình trạng hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều vì thế Công ty cần xem xét để có biện pháp khắc phục
2.1.4.4 Hệ số quay vòng các khoản phải thu:là một trong những chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá năng lực quản trị tài chính của Công ty
Doanh thu thuần
Hệ số quay vòng các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Chỉ số này cao thấp tuỳ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu số vòng thấp thì cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều Tuy nhiên nếu vòng quay quá cao thì cũng đồng nghĩa với kỳ thanh toán ngắn có thể ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu
KPT đầu năm + KPT cuối năm
Các khoản phải thu bình quân =
Trang 20Hệ số quay vòng các khoản phải thu là 167,89 tức là trong kỳ khoản phải thu quay được 167,89 vòng.Điều này cho thấy tình hình quản lý nợ của công ty khá tốt.
2.1.4.5 Hệ số vòng quay hàng tồn kho:Chỉ tiêu này biểu thị tốc độ lưu chuyển
hàng hoá của Công ty nhanh hay chậm.Tuy nhiên số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh Vì thế nên so sánh tỷ số này với tỷ số bình quân ngành để đánh giá
Giá vốn hàng bán ra
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ
Hàng tồn kho bình quân =
2
432.753.206 + 814.166.480
= = 632.459.843 2
2.1.4.6 Hệ số quay vòng của tài sản: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản của Công ty
Doanh thu thuần
Hệ số quay vòng của tài sản =
Tổng tài sản bình quân
1.551.678.611 + 1.570.154.565
= = 1.560.916.588
2
Trang 212.1.4.7 Tỉ suất nợ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nợ trong tài sản của doanh
nghiệp, từ đó thấy được tỷ lệ sở hữu thực chất của doanh nghiệp trong tài sản
Nợ phải trả
Tỉ suất nợ =
Tổng nguồn vốn
604.193.707
Năm 2007 = = 0,3893 1.551.678.611
618.589.283
Năm 2008 = = 0,3939 1.570.154.565
Hệ số nợ của Công ty năm 2007 và năm 2008 hầu như không thay đổi là 0,39 tức trong 1đ vốn Công ty đang sử dụng có 0,39đ Công ty đang nợ các tổ chức kinh tế khác Con số này cho thấy tình hình tự chủ tài chính của Công ty khá tốt, mức độ rủi ro tài chính thấp
2.1.4.8 Tỉ suất tự tài trợ: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ tài chính của
doanh nghiệp Nếu tỷ suất này càng lớn , chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng độc lập cao, nghĩa là không mắc nợ nhiều Còn nếu tỷ suất này nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp đang phải đương đầu với những khó khăn về tài chính
Vốn chủ sở hữu
Tỉ suất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
947.484.904
Năm 2007 = = 0,6106 1.551.678.611
Trang 22951.565.282
Năm 2008 = = 0,6060 1.570.154.565
Hệ số này cho thấy trong 1đ tổng tài sản thì vốn chủ sở hữu chiếm 0,61đ.Công ty cần sử dụng hiệu quả tài sản và tăng vốn chủ sở hữu để tình hình tài chính ngày càng lành mạnh, dồi dào hơn
2.1.4.9 Tỉ suất đầu tư tài sản cố định:
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỉ suất đầu tư tài sản cố định =
Tổng tài sản
Năm 2007 = 0
60.200.000
Năm 2008 = = 0,038 1.570.154.565
Trang 23Tỉ suất đầu tư TSCĐ năm 2008 là 0,038 tăng hơn với năm 2007 nhưng con số này còn rấtù thấp, Công ty cần quan tâm đến chiến lược đầu tư để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh tốt hơn.
2.1.4.10 Tỉ suất tự tài trợ TSCĐ:
Vốn chủ sở hữu
Tỉ suất tự tài trợ TSCĐ =
Giá trị còn lại TSCĐ
Năm 2007 = 0
951.565.282
Năm 2008 = = 15,81 60.200.000
2.2 Chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh ( tháng 11/2008) và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
2.2.1.1 Nội dung:
Khoản mục này là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá trong kỳ
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng:
Công ty TNHH TM SX Giấy Tân Việt Nhật là Công ty chuyên cung cấp các loại giấy trắng cho thị trường nội địa vì thế Công ty sử dụng tài khoản 511 để phản ảnh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với tài khoản chi tiết là 5111 ( Doanh thu bán hàng hoá)
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng:
- Đơn đặt hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán:
Sau khi phòng kinh doanh nhận được các đơn đặt hàng của khách hàng sẽ chuyển cho phòng kế toán, kế toán căn cứ vào đó để theo dõi tình hình thanh toán.Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì phòng kế toán tiến hành xuất hoá đơn giá trị gia tăng giao liên 1 cho khách hàng
Hằng ngày kế toán căn cứ vào hoá đơn ghi vào Sổ nhật ký, sổ chi tiết tài khoản.Cuối kỳ, kế toán tổng hợp doanh thu, kết chuyển doanh thu về tài khoản 511 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
2.2.1.5 Hạch hoán nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh:
Trong tháng 11/2008 tại Công ty có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về doanh thu như sau:
- Ngày 05/11/2008, xuất bán cho Công ty Cổ phần XNK Bắc Giang 2100 kg giấy trắng 60-2 với theo hoá đơn số 0174852, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1111: 40.260.000
Có TK 5111: 36.600.000
Trang 24- Ngày 10/11/2008, nhận được đơn đặt hàng của DNTN TM – SX Giấy Trường Thịnh 785kg giấy trắng 60-2.
Nợ TK 131: 13.816.000
Có TK 5111: 12.560.000Có TK 33311: 1.256.000
- Ngày 11/11/2008, xuất bán cho DNTN Mai 510kg giấy trắng 60-2 theo hoá đơn GTGT số 0174854, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1111: 8.976.000
Có TK 5111: 8.160.000Có TK 33311: 816.000
- Ngày 14/11/2008, xuất bán 350 kg giấy trắng 60-1 cho Cơ sở Trọng Nhân theo hoá đơn GTGT số 0174855, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1111: 6.930.000
Có TK 5111: 6.300.000Có TK 33311: 630.000
- Ngày 17/11/2008, xuất bán cho Trường Cao Đẳng Phát thanh Truyền hình II 50
kg giấy trắng 60-2 theo hoá đơn GTGT số 0174856, đã thu tiền mặt
Nợ TK 1111: 880.000
Có TK 5111: 800.000Có TK 33311: 80.000
- Ngày 18/11/2008, Xuất bán cho Công ty TNHH Thiết kế Đồ hoạ Á Châu 815kg giấy trắng 60-1 theo hoá đơn GTGT số 0174857, khách hàng đã chuyển tiền thanh toán vào tài khoản của Công ty
Nợ TK 1111: 16.137.000
Có TK 5111: 14.670.000Có TK 33311: 1.467.000
- Ngày 22/11/2008, xuất bán cho Công ty TNHH DV - VP Hoàng Mai 1082kg giấy trắng 60-1 theo hoá đơn GTGT số 0174858, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1111: 21.423.600
Có TK 5111: 19.476.000Có TK 33311: 1.947.600
- Ngày 25/11/2008, xuất bán cho Công ty TNHH TM – DV Photo Phương Đông
640 kg giấy trắng 60 theo hoá đơn GTGT số 0174859, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1111: 11.968.000
Trang 25Có TK 5111: 10.880.000Có TK 33311: 1.088.000
- Ngày 27/11/2008, xuất 650 kg giấy trắng 60-2 bán cho Công ty TNHH TM – DV Hoài Ngân theo hoá đơn GTGT số 0174860, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1111: 11.440.000
Có TK 5111: 10.400.000Có TK 33311: 1.040.000
- Ngày 30/11/2008, kế toán kết chuyển doanh thu về tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 11/2008:
SỔ CÁI Tháng 11 năm 2008 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 26Số hiệu: 511 Ngày
ghi
sổ
đối ứng
Số phát sinh
14/11 174856 14/11 Bán cho Cơ sở Trọng