Vì vậy, cần phải có thêm những phương tiện hỗ trợ như: hình ảnh động, phim, … - Sách giáo viên rất mờ nhạt về yếu tố phương pháp do chỉ sử dụng một số phương tiệnnhư tranh ảnh tĩnh có tr
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Do yêu cầu phát triển khoa học kĩ thuật (KHKT) - Kinh tế - Xã hội.
Sự phát triển mạnh mẽ của KHKT, kinh tế - xã hội trong thời đại hiện nay đặt ramột yêu cầu lớn cho ngành giáo dục Yêu cầu lớn đặt ra đối với ngành giỏo dục nướctalà đào tạo những con người lao động mới có kiến thức, năng động, sáng tạo, có nănglực tư duy và hành động độc lập cao.Do đó, bờn cạnh việc trang bị cho học sinhnhững nội dung kiến thức của chương trình, người giáo viên cần phải trang bị cho các emcon đường lĩnh hội tri thức, biết suy nghĩ sáng tạo, có kĩ năng tư duy, kĩ năng khai thác
và ứng dụng trong học tập
1.2 Do yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.
Muốn phát triển được giáo dục, một trong những vấn đề cấp thiết có tính chiến
lược là đổi mới phương pháp giáo dục Cốt lõi của hướng đổi mới PPDH là: Hướng học
tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, đề cao khả năng tự học của người học
và đề cao vai trò của người thầy về khả năng dạy cho người học cách học có hiệu quảnhất
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong nghị quyếtTW2 khoá VIII là:“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đàotạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sángtạo cho người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến vàphương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện vàthời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, ” Định hướng trên đãđược pháp chế hoá trong luật Giáo dục, mục 2 điều 4: “Phương phápgiáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của học sinh (HS), phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho HS’’
Để thực hiện chủ trương trên, một trong những hướng tiếp cận hiện đại là ứngdụng những thành tựu của CNTT trong giáo dục Chỉ thị 58 - CT/ TW của Bộ Chính trịngày 17/ 10/ 2000 đã chỉ rõ nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục là: “ Đẩy mạnhứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở mọi cấp học, bậc học và ngànhhọc”[2] Tiếp theo, chỉ thị số 29/ 2001/ CT của Bộ Giáo dục và đào
Trang 2tạo cũng đưa ra mục tiêu cụ thể: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, đàotạo theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mớiphương pháp giáo dục, học tập ở tất cả các môn học”[3].
1.3 Xuất phát từ những hạn chế khách quan của Sách giáo khoa và Sách giáo viên hiện nay.
- Do hệ thống kênh hình của sách giáo khoa chỉ có những kênh hình “tĩnh” không đápứng được yêu cầu tìm hiểu những kiến thức khái niệm, quy luật, cơ chế, quá trình, …lànhững kiến thức rất trừu tượng, nên học sinh rất khó hiểu, khó lĩnh hội được tri thức mới
Vì vậy, cần phải có thêm những phương tiện hỗ trợ như: hình ảnh động, phim, …
- Sách giáo viên rất mờ nhạt về yếu tố phương pháp do chỉ sử dụng một số phương tiệnnhư tranh ảnh tĩnh có trong SGK; các mô hình, dụng cụ thí nghiệm đơn giản theo danhmục trang bị tối thiểu của Bộ GD & ĐT; nên các phương pháp trong SGV sử dụng chỉ là
sự gợi ý về phương pháp dạy học (PPDH) mà không làm sáng tỏ tiến trình thực hiệnphương pháp đó như thế nào, đặc biệt ở những nội dung khó trong SGK
1 4 Do thực trạng dạy - học hiện nay.
Mặc dù đã có nhiều thay đổi trong việc đổi mới PPDH, song sự thay đổi đó chưahiệu quả Chủ yếu do PTDH chưa đầy đủ, đồng thời GV chưa có nhiều thời gian để sưutầm tư liệu và soạn giảng ứng dụng CNTT, trình độ tin học của GV còn hạn chế,
Nội dung phần di truyền học chương III, IV, V - Sinh học lớp 12 chứa đựng nhiềukiến thức về khái niệm, cơ chế, quá trình, quy luật khá trừu tượng Tuy nhiên, PTDH ởtrường phổ thông cho phần này hiện nay mới chỉ dừng lại ở các tranh, ảnh tĩnh đơn giản.Với những PTDH đó, người GV gặp phải khó khăn rất lớn, không thể dùng lời để diễn tảhết những diễn biến phức tạp, những cái động trong các quá trình đó để HS hiểu một cáchsâu sắc
1 5 Xuất phát từ những tiện ích của CNTT, đặc biệt là truyền thông đa phương tiện (Multimedia).
Ứng dụng CNTT đã tạo ra một bước đột phá trong đổi mới các PPDH, giúp chongười học tự khám phá kiến thức mới, bồi dưỡng năng lực tự học để tự học suốt
đời, đặc biệt là sự vận dụng những nội dung đã nắm được vào việc giải quyếtnhững vấn đề thực tiễn đặt ra
Trang 3Ứng dụng CNTT giúp cho người học hiểu nhanh, nhớ lâu các nội dung học tập,đồng thời giảm nhẹ sức lao động của người thầy, giỳp người thầy tiến hành bài họckhông bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, độc thoại, …mà bằng vai trò đạo diễn, thiết
kế, tổ chức, trọng tài, cố vấn…; trả lại cho người học vai trò chủ thể, không phải học thụđộng bằng nghe thầy giảng giải, mà học tích cực bằng hành động của chính mình nhằmmục tiêu hình thành và phát triển nhân cách
Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của CNTT đang được áp dụng trong dạyhọc hiện nay là thiết kế bài dạy trên phần mềm MS Powerpoint, Violet Ưu thế của cácphần mềm này không chỉ là kênh chữ với nhiều hiệu ứng, mà quan trọng hơn là khả năngtích hợp kênh hình tĩnh hoặc động trong cùng một bài trình diễn nhờ kỹ thuật siêu liênkết - Hyperlink làm cho bài giảng trở nên sinh động, tạo hứng thú cho người học.Nhữngnăm gần đây, băng video, máy tính và hệ thống đa phương tiện (Multimedia) pháttriển nhanh tạo điều kiện cho việc cá nhân hoá việc học tập; GV đóng vai trò ngườihướng dẫn nhiều hơn Do đó, cần có nhiều nghiên cứu phát triển PTDH, đặc biệt làPTDH đa truyền thông
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: " Xây dựng và sử dụngbài giảng điện tử chương III, IV, V - phần Di truyền học - Sinh học lớp 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU
Sưu tầm và gia công sư phạm bộ tư liệu ở dạng kĩ thuật số để thiết kế và sử dụngbài giảng điện tử nội dung kiến thức chương III, IV, V - phần Di truyền học- Sinh học 12theo hướng THTTĐPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU
3.1 Khách thể: Giáo viên và học sinh lớp 12 của một số trường THPT.
3.2 Đối tượng:Bộ tư liệu kĩ thuật số vàbài giảng điện tử chương III, IV, V - phần Di
truyền học, Sinh học 12 theo hướng THTTĐPT
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được nguyên tắc và qui trình xây dựng bài giảng điện tử theo hướng
THTTĐPT thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học chương III, IV, V - phần DTH
- Sinh học 12
5 NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài:
Trang 4- Nghiên cứu đồng thời 2 quá trình: QTTT và QTDH Xác định mối liên hệ giữa 2 quátrình này để vận dụng vào xây dựng bài giảng điện tử chương III, IV, V - phần DTH-Sinh học 12 theo hướng TH TTĐPT.
- Nghiên cứu, xác định vị trí vai trò của PTDH (đặc biệt là PTDH kĩ thuật số) trong lýluận dạy học nói chung và trong dạy học chương III, IV, V - phần DTH- Sinh học 12 nóiriêng
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài:
- Tình hình dạy học môn SH nói chung và phần di truyền học chương III, IV, V - Sinhhọc lớp 12 THPTnói riêng ở trường THPT
- Tình hình trang bị và sử dụng PTDH
- Tình hình ứng dụng CNTT trong QTDH
- Thực trạng hiểu biết và vận dụng các PPTC của GV hiện nay
5.3 Xác định hệ thống các nguyên tắc, và qui trình xây dựng bài giảng điện tửchương III,
IV, V - phần DTH- Sinh học 12 theo hướng THTTĐPT
5.4 Sưu tầm và xây dựng (gia công sư phạm và gia công kĩ thuật) hệthống tư liệu
ở dạng kĩ thuật số để thiết kế bài giảng điện tử chương III, IV, V phần DTH–
-Sinh học 12 theo hướng TH TTĐPT
5.5 Thiết kế giáo án kịch bản để chỉ định việc nhập liệu thông tin(văn bản, ảnh
tĩnh, ảnh động, file phim) vào PMCC (Powerpoint) hình thành bàigiảng điện tử
theo hướng TH TTĐPT
5.6 Xây dựng trang Web bằng phần mềm MS FrontPage để quản lý
hệ thống tưliệu, kịch bản giáo án và bài giảng điện tử
5.7 Thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thực nghiệm đểchứng minh tính
khả thi của đề tài
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài
Trang 5- Tìm hiểu cấu trúc, chương trình, nội dung sách giáo khoa (SGK) phần Di truyền
học để định hướng cho việc tìm kiếm, sưu tầm nguồn tư liệu phù hợp với nội dung củatừng bài học
- Nghiên cứu các tài liệu về phần mềm CNTT nói chung và phần mềm MS Frontpage nóiriêng với khả năng quản lý dữ liệu dưới dạng Web của phần mềm này
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra tình hình trang bị và sử dụng PTDH trong dạy học Sinh học
- Điều tra tình hình ứng dụng CNTT trong QTDH
- Điều tra thực trạng hiểu biết và vận dụng các PPTC của GV
- Điều tra về thái độ học tập của HS
6.3 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia về lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu, lắngnghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai nghiêncứu đề tài
6.4 Phương pháp thu thập tư liệu
Sưu tầm, phân loại, gia công sư phạm, xử lí kĩ thuật các tư liệu thu được vàquản lí hệ thống các tư liệu bằng phần mềm Frontpage
6.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
* Thực nghiệm thăm dò để rút kinh nghiệm trong khi thiết kế bài giảng
* Thực nghiệm chính thức: Giảng dạy một số tiết để kiểm tra hiệu quả củaviệc xây dựng bài giảng điện tử chương III, IV, V - phần DTH- Sinh học 12 theo hướng
TH TTĐPT
6.6 Phương pháp phõn tích kết quả thực nghiệm
6 6.1 Phân tích định lượng: Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm bằng phần mềmMicrosoft Excel thông qua các tham số của toán thống kê – xác suất
6 6.2 Phân tích định tính
7 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ ĐểNG GểP MỚI CỦA LUẬN VĂN
7.1 Bước đầu hệ thống hoá cơ sở lí luận dạy học theo hướng THTTĐPT và vận dụng vào dạy học chương III, IV, V - phầnDTH- Sinh học 12
7.2 Xác định hệ thống các nguyên tắc và qui trình xây dựng bàigiảng điện tử theo hướng TH TTĐPT nói chung và vận dụng
Trang 6vào việc xây dựng bài giảng điện tử chương III, IV, V - phầnDTH- Sinh học 12
7.3 Xây dựng bộ tư liệu kĩ thuật số vàbài giảng điện tử chương III,
IV, V - phần DTH- Sinh học 12 theo hướng TH TTĐPT, khắcphục những hạn chế của hệ thống kênh hình “tĩnh” trong SGK;
và SGV
7.4 Thiết kế trang Web bằng phần mềm MS FrontPage để quản lý
hệ thống tư liệu Multimedia, kịch bản giáo án và bài giảng điệntử
7.5 Xác định được quy trình sử dụng bài giảng điện tử theo hướng
TH TTĐPT để tổ chức hoạt động nhận thức của HS trong giảngdạy chương III, IV, V - phần DTH- Sinh học 12
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm 3 phần: ngoài phần mở đầu và phần kết luận; phần kết quả nghiên
cứu gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử chương III,
IV, V- phần Di truyền học- Sinh học 12 theo hướng THTTĐPT
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 7
NỘI DUNG NGHIấN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Cơ sở lí luận 1.1.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài:
- Khái niệm phương tiện: Có rất nhiều định nghĩa về phương tiện Mỗi định nghĩa có
một cách tiếp cận khác nhau Trong số các định nghĩa đó, có một định nghĩa củaLotslinbo được chúng tôi cho là phù hợp nhất: “Phương tiện là những đối tượng vật chấthoặc phi vật chất được sử dụng để thực hiện những hoạt động có mục đích ” [21]
Ví dụ: Xe đạp là phương tiện giúp người di chuyển
Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy
Chữ viết là phương tiện để lưu giữ và truyền đạt thông tin
- Khái niệm đa phương tiện (Multimedia): Đa phương tiện là một thuật ngữ gắn với
CNTT, có thể hiểu “đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện khác nhau đểtruyền thông tin ở các dạng như văn bản, đồ hoạ - hình ảnh (bao gồm cả hình tĩnh, hìnhđộng) và âm thanh, cùng với siêu liên kết giữa chúng Với mục đích giới thiệu thông tinđến người nghe” Nói gọn hơn, có thể hiểu:
Multimedia = Digital text + Audio- visual media + Hyperlink [21]
- Khái niệm phương tiện dạy học: Có nhiều định nghĩa về PTDH.
PTDH là tổ hợp cơ sở vật chất kỹ thuật trường học bao gồm: thiết bị kỹthuật đóng vai trò “truyền tin” Ví dụ: máy chiếu phim, đèn chiếu, máy ghi âm ) và cácphương tiện DH đóng vai trò “giỏ thông tin” Ví dụ: phim xinờ, phim đèn chiếu, băng ghiâm được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả DH
PTDH là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp GV hay HS tổ chức vàtiến hành hợp lí, có hiệu quả quá trình giáo dục hay giáo dưỡng ở các cấp học, các lĩnhvực, các môn học để có thể thực hiện được các yêu cầu của chương trình giảng dạy” [21]
- Khái niệm phương tiện trực quan:
Theo GS TS Đinh Quang Báo: “PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan” [1, tr.68]
Trang 8PTTQ được hiểu như là một hệ thống, bao gồm các dụng cụ, đồ dùng thiết bị kỹthuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong QTDH với tư cách là đại diện cho hiệnthực khách quan của sự vật, hiện tượng; tạo điều kiện thuận lợi cho việc
khám phá, lĩnh hội kiến thức kỹ năng, kỹ xảo về đối tượng nghiên cứu, giúp HScủng cố, khắc sâu, mở rộng, nâng cao và hoàn thiện tri thức; qua đó rèn luyện những kỹnăng, kỹ xảo, phát triển tư duy tìm tũi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích tổng hợp,hình thành và phát triển động cơ học tập, tích cực làm quen với phương pháp nghiên cứukhoa học Từ đó, HS có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn để giảiquyết những vấn đề của cuộc sống
Như vậy, PTDH nói chung và PTTQ nói riêng là một công cụ trợ giúp đắc lực cho
GV trong quá trình tổ chức các hoạt động DH ở tất cả các khâu của QTDH Nếu sửPTDH một cách lụgic, hợp lí nú sẽ giúp GV trình bày bài giảng, tổ chức hoạt động cho
HS một cách tinh giản nhưng đầy đủ sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thứccủa HS theo hướng sáng tạo từ đó sẽ làm tăng hiệu quả của quá trình dạy học
- Khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học:
Tích hợp truyền thông đa phương tiện: Chỉ mối quan hệ hữu cơ giữa các phươngtiện (kênh) truyền tải thông tin khác nhau Quá trình dạy học tích hợp truyền thông đaphương tiện tức là: Quá trình dạy học có sự kết hợp nhiều phương tiện truyền tải nộidung nhằm tác động đồng thời vào các giác quan của người học Nếu quá trình dạy họcchỉ có ngôn ngữ và chữ viết thì người học sẽ thấy nội dung bài học khô khan, buồn tẻ vànhàm chán điều đó ắt sẽ dẫn đến kết quả QTDH không cao Khi sử dụng tích hợp đaphương tiện trong quá trình dạy học sẽ đưa đến một kết quả là từ một nội dung, ngườihọc được tiếp nhận cùng một lúc nhiều kênh thông tin khác nhau ( kênh chữ, kênh hình,kênh tiếng…) và mỗi kênh đó tác động vào một giác quan của người học Điều này đãlàm cho quá trình lĩnh hội kiến thức của người học trở nên nhanh và hiệu quả hơn
1.1.2 Quá trình truyền thông:
1 1 2.1 Một số khái niệm liên quan:
- Sự truyền thông (Communication) có nguồn gốc từ chữ La tinh là “Com - muni” nghĩa
là “cỏi chung”) là sự thiết lập “cỏi chung” giữa những người có liên quan trong quá trìnhthực hiện hay nói rõ hơn là tạo nên sự đồng cảm giữa người phát và người thu thông quamột hay nhiều thông điệp được truyền đi [9]
- Phương tiện truyền thông: Là các phương tiện để giao tiếp giữa con người với
Trang 91 1 2.2 Các mô hình truyền thông [9]
Có nhiều mô hình truyền thông khác nhau đã được các tác giả trong và ngoài nướcnghiên cứu và phát triển Có thể phân thành hai dạng chính đó là: mô hình công nghệ và
mô hình tâm lí
* Mô hình công nghệ
Sử dụng tính tương tự như mô hình truyền thông trong các mạch điện tử hay các
cơ cấu điều hành, giải thích quá trình truyền thông bằng các thuật ngữ như: “đầu vào”,
“đầu ra”, và “thụng điệp”
* Mô hình tâm lí
Khảo sát sự tương tác giữa người học và môi trường (Ai? Nói gì? Với ai? Trongcác điều kiện và hiệu quả gì?)
- Mô hình công nghệ của sự truyền thông:
Mô hình của Shannon - Weaver (1949) trường Đại học lllinois Press Mộtthông điệp được tạo ra từ một nguồn và được truyền đến người thu tại địa điểm nhậnthông qua một số phương tiện Ngoài thông điệp chính (tín hiệu cần truyền), nhiều thôngđiệp ngoại lai và nhiễu cũng được truyền đi và thu lại nơi nhận, người ta gọi chúng làtiếng ồn trong hệ thống truyền thông Mục tiêu của sự truyền thông có hiệu quả là đảmbảo cho “tỉ số tín hiệu trên tiếng ồn” đạt mức lớn nhất để người thu nhận được tín hiệuchính một cách tập trung, không bị phân tán bởi tiếng ồn và làm cho tiếng ồn giảm tối đa
Trang 10
Hình 1.1 Mô hình công nghệ của quá trình truyền thông (Shannon - Weaver)
Theo “Lớ thuyết toán học của sự truyền thụng” của Shannon - Weaver thì môhình công nghệ gồm:
a) Nguồn tin: tạo ra thông điệp hay một dóy thông điệp
b) Người phát: mã hóa thông điệp thành tín hiệu để có thể truyền đi trên kênh thôngtin
c) Kênh: theo quan điểm kĩ thuật, là phương tiện truyền tín hiệu đi xa.
d) Tiếng ồn: là tất cả các thông điệp ngoại lai và nhiễu có thể chuyển thành tín hiệu
và được truyền đi trong kênh truyền thông
e) Người thu: đóng vai trò quan trọng như người phát nhưng theo chiều ngược lại vàgiải mã thông điệp Hay nói cách khác, người thu nhận tín hiệu từ người phát, giữ lại vàchuyển thành thông điệp để hiểu, thông thường có dạng giống như nguyên mẫu
f) Nơi nhận: là nơi thông điệp được thu và giải mã
- Mô hình tâm lí của sự truyền thông:
Mô hình tâm lí của sự truyền thông chú ý đến tính hiệu quả của thông điệp
cả ở nguồn tin lẫn nơi nhận tin, trong đó người ta quan tâm đặc biệt đến hiệu quả ở nơinhận tin - người nhận Khi truyền đi một thông điệp, người ta cần biết cái gì đó xảy ra tạinơi nhận thông điệp đó Hiệu quả của thông điệp đã phát đi được đánh giá thông qua cáchành động hay cách ứng xử của người nhận
Trang 11Mô hình tâm lí của Harold D Lasswell, giáo sư trường Đại học Yale
Hoa Kì (1948) được coi như một ví dụ về loại mô hình tâm lí của sự truyền thông.Môhình được thể hiện dưới bảng 1.1
Với phương tiện gì?
Cho ai?
Với tác động gì?
Yếu tố Người phát Thông điệp Phương Người thu Tác động
tiệnPhân tích Kiểm tra Nội dung Phương
tiện
Người nghe Hiệu quả
Bảng 1.1 Mô hình truyền thông Lasswell Ai? Là nguồn tin do một hay nhiều người phát
Nói gì? Là thông điệp, nú là một khái niệm rất rộng có quan hệ với toàn bộ nộidung đã được phát đi
Với phương tiện gì?Đây là vấn đề có quan hệ với sự truyền thông điệp Yếu tốnày dẫn đến sự khảo sát phương tiện và ngôn ngữ bao gồm khái niệm “lập mó” và “giảimó” của phương tiện
Cho ai?Là nơi nhận thông điệp, có thể có một hay nhiều người nhận
Với tác động gì? Trình bày ảnh hưởng của phương tiện truyền thông tới ngườinhận, đây là yếu tố tâm lí của sự truyền thông, nói lên tính hiệu quả của nú
Mô hình tâm lí của Berlo (1960).
Mô hình này nêu lên quá trình truyền thông điệp từ nguồn phát đến nơi nhận Nú chỉ rõ những yếu tố của quá trình và quan hệ tương hỗ giữa các quá trình đó [10].Đavidk Berlo gọi tắt mô hình này là S - M - C - R (lấy chữ đầu của các từ tiếng Anh source-nguồn, Message-thông điệp, Channel-kênh, Receiver-người nhận)
Nguồn phát/ Người phát
(Thầy)
Thông điệp (Nội dung học) Kênh
Nơi nhận/ Người nhận
(Trò)
Kĩ năng truyền thông Nội dung Nhìn Kĩ năng truyền thông
Trang 12Kiến thức Cách xử lí Sờ Kiến thức
Trình độ, văn húa Mã hóa Nếm Trình độ, văn húa
Bảng 1.2 Các yếu tố của mô hình truyền thông Berlo.
Qua bảng trên, ta thấy nếu vận dụng mô hình này vào QTDH thì: Nguồnphát là thầy giáo còn nơi nhận là HS Cả GV và HS đều có các đặc điểm ảnh hưởng đếnviệc phát và nhận thông điệp: Kĩ năng truyền thông - Thái độ - Kiến thức - Địavị xã hội -Trình độ văn hoá Mỗi thông điệp đều có một nội dung, yếu tố, cách xử lí, cấu trúc vàcách mã hoá riêng Còn trong dạy học, kênh truyền thông gồm năm giác
quan: Nhìn, Nghe, Sờ, Nếm, Ngửi
Vận dụng mô hình tâm lí của sự truyền thông vào trong dạy học, ta thấy hiệu quảcủa QTDH phụ thuộc vào hiệu quả tác động của ‘thụng điệp’’ mà GV chuyển đến ngườihọc Hiệu quả tác động của thông điệp nghĩa là hiệu quả của QTDH phụ thuộc nhiều nhấtvào phương tiện truyền thông, trong dạy học đó chính là PTDH Mà hướng sử dụngPTDH có hiệu quả nhất hiện nay trong dạy học là phương tiện đa truyền thông
1.1.2.3 Vai trò của giác quan trong quá trình truyền thông và quá trình dạy - học.
Các giác quan thuộc kênh cảm giác đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình truyền thông dạy học Các giác quan khác nhau thì có những tác dụng khác nhautrong quá trình truyền thụ và tiếp nhận kiến thức Theo thuyết thông báo, QTDH là một
hệ thông báo, trong hệ này có liên hệ từ thầy đến trò và ngược lại Nghĩa là bao gồm sựtruyền đạt thông tin (của thầy) và sự lĩnh hội thông tin (của trò), giữa thầy và trò cónhững liên hệ thông tin tức là kênh truyền tải thông tin Các kênh thông báo gồm: kênhthị giác, kênh khứu giác, kênh thính giác, kênh xúc giỏc… Lượng thông báo truyền đitrong một đơn vị thời gian gọi là năng lực chuyển tải Năng lực chuyển tải ở các kênhkhác nhau thì khác nhau
Năng lực chuyển tải của một số kênh như sau:
- Kênh thị giác: 1, 6.106 bit/ s
- Kênh thính giác: 0, 32.106 bit/ s
- Kênh xúc giác: 0, 16.106 bit/ s
Như vậy trong quá trình truyền thông dạy - học, kênh thị giác đóng vai tròquan trọng nhất, đó là kênh nhanh nhất, rộng nhất và xa nhất
Trang 13Mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông dạy họcnhư sau:
Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được:
Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học:
Ở Ấn Độ, sau khi tổng kết quá trình dạy học người ta cũng thấy:
TễI NGHE – TễI QUấNTễI NHèN – TễI NHỚTễI LÀM – TễI HIỂU Tôi nghe – tôi quên: trong trường hợp chỉ được nghe giảng, sự hình thành kháiniệm phụ thuộc nhiều vào vốn kinh nghiệm của HS và kinh nghiệm, kĩ năng truyền thôngbáo của GV Ngoài ra nếu không có trí tưởng tượng cá nhân tốt, HS sẽ rất khó hình dung
ra được các sự kiện, đồ vật mà GV trình bày, mặc dù thầy giáo có năng khiếu mô tả sựvật năng động và lôi cuốn
Tôi nhìn – tôi nhớ: Mắt là một cơ quan cảm giác, khoảng nhìn của mắt được mởrộng hơn so với nghe rất nhiều, và kiến thức tiếp thu được qua nhìn rất sinh động, chínhxác, liên tục và làm cho HS nhớ lâu
Tôi làm – tôi hiểu: khi làm một việc nào đó thì thường phải sử dụng hết tất cảcác giác quan để nhận biết, do đó các kiến thức được tiếp thu và ghi nhớ [9]
Ở phương Tây có một câu ngạn ngữ mang tính triết lí rất cao:
Trang 14“Teach me, I will for get Show me, I will remember Let me do it, I will understand”.
Tạm dịch là: Những điều thầy dạy em, em sẽ quên hết; nếu thầy chỉ cho xem, điều
ấy em sẽ nhớ; nếu thầy để em tự làm, tự khắc em sẽ hiểu thôi Cho nên có một nhận địnhrất hay rằng: Người thầy giỏi nhất là người thầy biết cách giúp bạn tìm thấy ông ấy trongchính bạn [9, 10]
1.1.2 Quá trình dạy học.
1 1 2 1 Một số khái niệm liên quan
Hiện nay có nhiều định nghĩa về QTDH Mỗi định nghĩa nhìn nhận QTDH
theo một cách tiếp cận khác nhau:
* Theo quan điểm mục đích: QTDH là quá trình hình thành và phát triển nhâncách cho người học một cách có ý thức, được tiến hành dưới tác động chủ đạo của nhà sưphạm
* Theo quan điểm hoạt động: QTDH là sự phối hợp thống nhất các hoạt độngdạy của thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của trò, nhằm đạt được mụcđích dạy học
* Theo quan điểm truyền tin: QTDH là một quá trình được thiết lập kế hoạch tỉ
mỉ, khảo nghiệm chặt chẽ nhằm thiết lập một hệ thống truyền tin hợp lí trong một môitrường sư phạm thích hợp để dẫn dắt người học đạt được các mục tiêu học tập đề ra Việcsắp xếp thông tin vào môi trường sư phạm trong QTDH thông thường là trách nhiệm củangười thầy và người thiết kế phương tiện với mục tiêu là đảm bảo cho người học dễ dàngthu nhận, nắm vững các thông tin được thầy giáo phát đi Trách nhiệm của học trò trongQTDH là người chủ động tiếp nhận thông tin và có những phản hồi cho người dạy đểngười dạy kịp thời áp dụng những thao tác sư phạm nhằm uốn nắn, hướng dẫn, đánh giá,động viên, khen thưởng… để quá trình dạy học đạt kết quả cao nhất
* Theo quan điểm nội dung dạy học: QTDH là một tổng thể toàn vẹn bao gồmcác khâu, các yếu tố tồn tại trong sự biện chứng: trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục, laođộng…
* Theo quan điểm cấu trúc hệ thống: QTDH còn được hiểu là sự tích hợp hoạtđộng dạy và học, được cấu tạo bởi các thành tố cơ bản: mục đích và nhiệm vụ dạy - học;nội dung dạy - học; phương pháp, phương tiện dạy - học; người dạy; người học; kết quả
Trang 15dạy - học và môi trường kinh tế xã hội Có thể hình dung QTDH bao gồm các yếu tố cấutrúc có quan hệ chặt chẽ với nhau theo sơ đồ sau:
Hình 1.5 Mối quan hệ giữa các thành tố trong QTDH
yếu của quá trình truyền thông
Trong sự truyền thông giữa các cá nhân, phản hồi là phản ứng của người thu
để người phát điều chỉnh phương pháp và nội dung truyền thông cho phù hợp
Truyền thông dạy học là một sự trao đổi thông điệp giữa hai hay nhiềungười đồng thời phát và nhận thông điệp của nhau, từ đó điều chỉnh phương pháp và nộidung truyền thông cho phù hợp
1.1.3.4 Vị trí, vai trò và nguyên tắc sử dụng PTDH trong QTDH
Vị trí của PTDH trong quá trình dạy học [33]
Để đánh giá được vị trí của PTDH trong QTDH ta hãy xem xét sơ đồ về mối quan
hệ các yếu tố trong QTDH
Trang 16Hình 1.9 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc trong QTDH
Từ sơ đồ trên, ta thấy rằng: các yếu tố cấu trúc của phương tiện DH trongQTDH có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó PTDH không chỉ là một yếu tố trongchỉnh thể của một quá trình mà còn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình đó
Trang 17Để đạt được mục đích DH, trước hết GV phải đưa ra được các mục tiêu đúngđắn và kế hoạch hợp lí Để thực hiện mục tiêu đó, GV cần phải căn cứ vào nội dung
tiện DH cũng có nhiều biến đổi và phát triển đa dạng Trong các phương tiện DH hiệnđại, đặc biệt phải kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào DH nhờ các phần mềmứng dụng, phần mềm lập trình, trong đó có phần mềm Powerpoint là một trong nhữngphần mềm được sử dụng rộng rói, bởi đây là phần mềm dễ học, dễ sử dụng trong việcthiết kế các bài giảng và trong tương lai, phần mềm này vẫn chiếm ưu thế
Tuy nhiên, các GV khi sử dụng phần mềm này để thiết kế bài giảng vẫn gặpmột số khó khăn không chỉ về mặt kỹ thuật mà cả về mặt tài liệu như tranh ảnh, phim ởdạng kỹ thuật số, đặt biệt là các tài liệu đã được Việt hoá còn thiếu và khó tìm kiếm
Các nguyên tắc khi sử dụng PTDH.
PTDH được sử dụng đúng có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung vàPPDH lên rất nhiều PTDH không chỉ có chức năng minh họa cho bài giảng mà còn cótác dụng thúc đẩy quá trình thu nhận kiến thức và hiểu một cách sâu sắc nội dung củathông điệp cần truyền
Nếu không biết sử dụng PTDH một cách khoa học, hợp lý theo một cách tiếp cận hệthống thậm chí lạm dụng quá nhiều PTDH trong giờ giảng, thì hiệu quả của nú khôngnhững không tăng lên mà còn làm cho HS khó hiểu, căng thẳng Bởi vậy, các nhà sưphạm đã tổng kết ba nguyên tắc sử dụng gọi là nguyên tắc 3Đ Như sau: Đúng lúc, đúngchỗ, đúng cường độ
- Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc
Sử dụng đúng lúc PTDH có nghĩa là trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc HSmong muốn được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất mà trước đóthầy giáo đã dẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề chuẩn bị
PTDH được nâng cao hiệu quả rất nhiều nếu nú xuất hiện đúng vào lúc nội dung vàphương pháp giảng dạy cần đến nú Cần đưa PTDH theo trình tự bài giảng
Cùng một PTDH cũng cần phân biệt thời điểm sử dụng chúng: giới thiệu vào bài mới,trong giờ giảng, sau bài giảng, …
- Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng chỗ
Sử dụng PTDH đúng chỗ tức là tìm vị trí để giới thiệu PTDH một cách hợp lí nhất, giúp
HS có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách
Trang 18Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG III, IV, V - PHẦN DI TRUYỂN HỌC- SINH HỌC 12
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRUYỀN THễNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
2.1 Các nguyên tắc xây dựng bài giảng điện tử theo hướng THTTĐPT
2.1.1 Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu dạy học và truyền thông
Theo quan điểm “cụng nghệ” thì mục tiêu là “đầu ra”, là cái đích cụ thể củamột quá trình, một công đoạn sản xuất Việc xác định mục tiêu có trúng, có cụ thể thì mới
có căn cứ để đánh giá chất lượng, hiệu quả của mỗi công đoạn, mỗi quá trình sản xuất Cần phân biệt mục tiêu và mục đích Mục tiêu và mục đích đều có mộtnghĩa chung là cái đề ra nhằm phải đạt tới nhưng mục đích được hiểu là mục tiêu kháiquát dài hạn còn mục tiêu là mục đích ngắn hạn
Ví dụ mục đích giáo dục của một quốc gia, mục đích chương trình giáo dụccủa một bậc học; mục tiêu của một chương, một bài
Theo quan điểm “dạy học lấy HS làm trung tõm”, mục tiêu đề ra là cho HS, do
HS thực hiện, là cái đích HS phải đạt tới; là nhiệm vụ học tập mà HS phải hoàn thành
Do đó, mục tiêu dạy học phải được diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, được thểhiện bằng các từ hoặc cụm từ hành động có thể định lượng được kết quả học tập của HS + Mục tiêu kiến thức thường được dùng những động từ sau để diễn đạt: Địnhnghĩa, giải thích, phân biệt, hình thành
+ Mục tiêu kỹ năng: So sánh, phân loại, phân tích, chứng minh,
- Khai thác tranh ảnh, biểu bảng trong SGK, sách tham khảo, báo chí, các tậpsan… Sau khi lựa chọn những hình ảnh, biểu bảng cần thiết, dùng máy quét (Scanner)
để lưu vào đĩa và được đưa vào kho tư liệu để khai thác cho từng bài