1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

156 Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty cổ phần khu công nghiệp Tân Tạo

80 533 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Cho Công Ty Cổ Phần Khu Công Nghiệp Tân Tạo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 415,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

156 Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty cổ phần khu công nghiệp Tân Tạo

Trang 1

MỤC LỤ C

Trang Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT .1

1.1 Lý luận chung về BCTC 1

1.1.1 Bản chất, vai trò và mục đích lập BCTC 1

1.1.1.1 Bản chất 1

1.1.1.2 Vai trò 1

1.1.1.3 Mục đích 2

1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá những thông tin hữu ích trên BCTC 3

1.1.3 Các giả thiết và nguyên tắc kế toán chi phối đến việc lập BCTC 5

1.1.3.1 Các giả thiết kế toán 5

1.1.3.2 Các nguyên tắc kế toán 6

1.2 Báo cáo tài chính hợp nhất 8

1.2.1 Bản chất của BCTC hợp nhất 8

1.2.2 Nội dung của BCTC hợp nhất 8

1.2.3 Nguyên tắc và kỹ thuật lập BCTC hợp nhất 9

1.2.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC hợp nhất 9

1.2.3.2 Trình tự lập BCTC hợp nhất 11

a Trình tự lập BCĐKT hợp nhất 11

b Trình tự lập BCKQKD hợp nhất 16

c Trình tự lập BCLCTT hợp nhất 20

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP KCN TÂN TẠO 21

Trang 2

2.1 Sơ lược hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty CP KCN Tân Tạo 21

2.1.1 Tổng quan về Công ty 21

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty 22

2.1.2.1 Mục tiêu 23

2.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh 23

2.1.2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 26

2.1.3.1 Bộ máy kế toán 26

2.1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán 27

2.2 Chế độ báo cáo tài chính tại Công ty CP KCN Tân Tạo 30

2.2.1 Nội dung của hệ thống BCTC 30

2.2.2 Yêu cầu và thực trạng lập BCTC hợp nhất tại Công ty 31

2.2.2.1 Yêu cầu 31

2.2.2.2 Thực trạng lập BCTC hợp nhất tại Công ty 32

2.2.2.2.1 Mối quan hệ giữa Công ty với các đơn vị thành viên về mặt hoạt động và tài chính 32

2.2.2.2.2 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 34

2.2.2.2.3 Hệ thống Báo cáo tài chính 38

2.2.3 Những khó khăn, vướng mắc của Công ty khi lập BCTC hợp nhất 40

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO CÔNG TY CP KCN TÂN TẠO 42

3.1 Cơ sở pháp lý và phạm vi lập BCTC hợp nhất tại Công ty 42

Trang 3

3.1.1 Cơ sở pháp lý của việc lập BCTC hợp nhất 42

3.1.2 Phạm vi lập BCTC hợp nhất 43

3.1.3 Các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC hợp nhất 44

3.2 Trình tự, nội dung & phương pháp lập BCTC hợp nhất 45

3.2.1 Nguyên tắc, trình tự lập BCTC hợp nhất 45

3.2.1.1 Nguyên tắc lập BCTC hợp nhất 45

3.2.1.2 Trình tự lập BCTC hợp nhất 46

3.2.2 Nội dung và phương pháp lập BCTC hợp nhất 47

3.2.2.1 Nội dung và phương pháp lập BCĐKT hợp nhất 47

3.2.2.2 Nội dung và phương pháp lập Báo cáo KQKD hợp nhất 55

3.2.2.3 Nội dung và phương pháp lập Báo cáo LCTT hợp nhất 58

3.2.2.4 Nội dung và phương pháp lập Báo cáo thuyết minh hợp nhất 59

3.3 Tổ chức công tác kế toán và xử lý nghiệp vụ trong quá trình hợp nhất BCTC 59

3.3.1 Tổ chức lại công tác kế toán 59

3.3.1.1 Hệ thống tài khoản kế toán 59

3.3.1.2 Thống nhất chính sách kế toán quan trọng 62

3.3.1.3 Tổ chức lại công tác kế toán 64

3.3.2 Xử lý nghiệp vụ trong quá trình hợp nhất BCTC 67

3.4 Một số ý kiến đưa ra trong việc đánh giá và so sánh các thông tin hữu ích trên BCTC hợp nhất và BCTC riêng 74

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1 Lý luận chung về báo cáo tài chính

1.1.1 Bản chất, vai trò và mục đích của báo cáo tài chính

1.1.1.1 Bản chất

Báo cáo tài chính là một hệ thống thông tin được xử lý bởi hệ thống kế toán tài chính, nhằm cung cấp những thông tin tài chính có ích cho các đối tượng sử dụng để đưa ra các quyết định kinh tế Hệ thống báo cáo tài chính có các đặc điểm cơ bản sau:

- Chỉ cung cấp những thông tin tài chính có tính chất tổng quát được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ

- Mang tính chất pháp lệnh

- Việc trình bày báo cáo tài chính phải phù hợp với môi trường kinh doanh và pháp lý đồng thời phải tuân thủ các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toán

Qua đó, có thể nói, bản chất của báo cáo tài chính là phản ánh sự kết hợp của những sự kiện xảy ra trong quá khứ với những nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận và những đánh giá cá nhân của kế toán viên, nhằm chủ yếu là cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho các đối tượng sử dụng

1.1.1.2 Vai trò

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán và là công cụ truyền đạt thông tin cho nhà quản lý của doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Các đối tượng này sử dụng báo cáo tài chính để thõa mãn những nhu cầu khác nhau về thông tin tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp như:

Trang 5

+ Đối với các nhà quản lý của doanh nghiệp: Thông tin trên báo cáo tài chính giúp các nhà quản lý của doanh nghiệp cải tiến điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp các

cơ quan tài chính của Nhà nước theo dõi, kiểm tra hoạt động cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách của doanh nghiệp

+ Đối với các nhà đầu tư, người cho vay: Thông qua báo cáo tài chính nhà đầu

tư sẽ đánh giá rủi ro về vốn, rủi ro tiềm tàng trong các doanh nghiệp có liên quan đến các khoản đầu tư, cho vay của họ, giám sát hoạt động và theo dõi việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp

+ Đối với nhà cung cấp: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin giúp họ xác định xem những khoản nợ của doanh nghiệp có được trả đúng hạn không, tình hình sản xuất của doanh nghiệp để đánh giá khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong tương lai

+ Đối với các khách hàng: Báo cáo tài chính giúp khách hàng đánh giá khả năng tiếp tục sản xuất sản phẩm hay tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt là khi họ có mối liên hệ dài hạn hoặc phụ thuộc vào doanh nghiệp

1.1.1.3 Mục đích

Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) thì “Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp Những thông tin này giúp cho người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế kịp thời”

Trang 6

Thông tin về tình hình tài chính chủ yếu được cung cấp qua Bảng cân đối kế toán Tình hình tài chính của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố như nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, cơ cấu tài chính, tình thanh khoản và khả năng thanh toán, khả năng thích ứng và phù hợp với môi trường hoạt động của doanh nghệp

Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp được cung cấp qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các thông tin về tình hình kinh doanh giúp dự đoán khả năng sinh lợitrong tương lai, khả năng tạo nguồn tiền của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả của các nguồn lực doanh nghiệp đang hoặc có thể sử dụng

Thông tin những biến động về tình hình tài chính được cung cấp qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Các thông tin này rất cần thiết trong việc đánh giá các hoạt động đầu tư, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, cung cấp cho người sử dụng đánh giá về khả năng tạo các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này

1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính

Các tiêu chuẩn đánh giá thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính là những tính chất định tính cơ bản của báo cáo tài chính bao gồm:

a/- Tính dễ hiểu

Các thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính phải là những thông tin có thể hiểu được đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phức tạp cần phải được trình bày và giải thích trong thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm

b/- Tính thích hợp

Trang 7

Các thông tin phải thích hợp để đáp ứng các yêu cầu đưa ra quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin Những thông tin có tính thích hợp là những thông tin có tác động đến quyết định kinh tế của người sử dụng

c/- Tính đáng tin cậy

Các thông tin có chất lượng đáng tin cậy khi chúng không mắc phải những sai lầm nghiêm trọng hoặc phản ánh sai lệch một cách cố ý hoặc phụ thuộc vào người sử dụng để trình bày Tiêu chuẩn này được biểu hiện thông qua các nguyên tắc kế toán sau:

- Nguyên tắc phản ánh trung thực: Các thông tin trên báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực về những nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra có liên quan đến việc xác định các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính tại thời điểm lập báo cáo

- Nguyên tắc tôn trọng nội dung hơn hình thức: Thông tin được xem như phản ánh một cách trung thực về những nghiệp vụ và sự kiện khi những thông tin đó được tính toán và trình bày phù hợp với bản chất kinh tế và nội dung chứ không đơn thuần chỉ xem xét đến hình thái pháp lý của chúng

- Nguyên tắc khách quan: Các thông tin trên báo cáo tài chính phải được trình bày một cách khách quan không bị xuyên tạc hay phản ánh sai lệch một cách cố ý nhằm phụ thuộc yêu cầu của người lập hay người sử dụng báo cáo tài chính

- Nguyên tắc thận trọng: Được trình bày trong phần 1.1.3.2

- Nguyên tắc đầy đủ: Các thông tin trong báo cáo tài chính phải được trình bày một cách đầy đủ liên quan đến mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên hệ đến kỳ kế toán lập báo cáo tài chính

d/- Tính so sánh được

Trang 8

Các thông tin trên báo cáo tài chính phải có thể so sánh được giữa thời kỳ này với thời kỳ trước để xác định xu hướng biến động về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, tiêu chuẩn này đòi hỏi người soạn thảo báo cáo tài chính phải thông báo các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để lập báo cáo tài chính cũng như các thay đổi về các chính sách này và ảnh hưởng của những thay đổi đó

1.1.3 Các giả thuyết và nguyên tắc kế toán chi phối đến việc lập báo cáo tài chính

Ngoài các nguyên tắc kế toán là cơ sở để đánh giá thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính thì việc lập và trình bày báo cáo tài chính còn được chi phối bởi một số giả thiết và nguyên tắc kế toán nhất định

1.1.3.1 Các giả thiết kế toán

Các giả thiết kế toán là những giả định cơ sở, không cần hoặc không thể định nghĩa Đó là những qui ước trong trình bày các thông tin kế toán

a/- Giả thiết kỳ kế toán

Giả thiết này yêu cầu kế toán phải công bố các thông tin định kỳ bằng cách phân chia đời sống hoạt động của doanh nghiệp thành từng niên độ Điều này xuất phát từ nhu cầu của người sử dụng thông tin tài chính muốn biết tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

b/- Giả thuyết về tính độc lập và trọn vẹn của một đơn vị kế toán

Giả thiết này được hiểu theo hai khía cạnh:

- Phân biệt kết quả hoạt động và tài sản của doanh nghiệp với các giao dịch thương mại và tài sản của chủ sở hữu

- Phân biệt tài sản và hoạt động của từng doanh nghiệp với nhau

Trang 9

c/- Giả thiết về đơn vị tính toán

Theo giả thiết này, tất cả các tài sản và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp đều được thể hiện trong kế toán bằng một đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ Nhờ vậy mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất đa dạng trong thực tế đều có thể tổng hợp, phân tích, thông tin kế toán được truyền đạt kịp thời và hiệu quả

1.1.3.2 Các nguyên tắc kế toán

Ngoài các nguyên tắc kế toán đã được trình bày để xác định thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính, việc lập và trình bày báo cáo tài chính còn chịu sự chi phối của một số nguyên tắc kế toán sau:

a/- Cơ sở dồn tích

Theo cơ sở dồn tích thì mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

b/- Nguyên tắc hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

c/- Nguyên tắc giá gốc

Trang 10

Theo nguyên tắc này, tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

d/- Nguyên tắc phù hợp

Việc ghi nhận thông tin và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

e/- Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

f/- Nguyên tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

g/- Nguyên tắc trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm

Trang 11

ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

1.2 Báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.1 Bản chất của Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹï và các công ty con nhằm mục đích

1- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay công ty con trong tập đoàn

2- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của tập đoàn trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai

1.2.2 Nội dung của báo cáo tài chính hợp nhất

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo :

- Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B 01 – DN/HN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Mẫu số B 02 – DN/HN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B 03 – DN/HN

Trang 12

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B 09 – DN/HN Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành các tập đoàn sản xuất, kinh doanh các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước,… có thể quy định lập thêm các Báo cáo tài chính hợp nhất chi tiết khác

1.2.3 Nguyên tắc và kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

1- Công ty mẹ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải căn cứ vào báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở trong nước và ngoài nước do công ty mẹ kiểm soát, ngoại trừ các công ty được đề cập ở đoạn 10 của Chuẩn mực số 25, để thực hiện hợp nhất Báo cáo tài chính

Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát

2- Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn

3- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và quy định của các chuẩn mực kế toán khác

Trang 13

4- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ tập đoàn

- Nếu công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán thống nhất trong tập đoàn thì công ty con phải có điều chỉnh thích hợp các Báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn

- Trường hợp nếu công ty con không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến hợp nhất báo cáo tài chính của tập đoàn thì phải giải trình về các khoản mục đã được hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

5- Các Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm

Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3 tháng, công ty phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của tập đoàn 6- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày mua công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con theo Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con

Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại của tài sản trừ nợ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi

Trang 14

nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con

Để đảm bảo nguyên tắc so sánh của báo cáo tài chính từ niên kế toán này đến niên độ kế toán khác, cần cung cấp thông tin bổ sung về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước

7- Khoản đầu tư vào một doanh nghiệp phải hạch toán theo Chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính”, kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con nữa và cũng không trở thành một công ty liên kết như định nghĩa của Chuẩn mực số 07

“Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn là một công ty con được hạch toán là giá gốc

1.2.3.2 Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất

(1) Bảng cân đối kế toán hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Bảng cân đối kế toán của công ty mẹ và của các công ty con trong tập đoàn theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương đương của tài sản, vốn chủ sở hữu theo nguyên tắc:

- Đối với các khoản mục của Bảng cân đối kế toán không phải điều chỉnh thì được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Bảng cân đối kế toán hợp nhất

- Đối với các khoản mục điều chỉnh theo nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh thích hợp quy định tại mục (3) dưới đây sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục này và trình bày trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Trang 15

(2) Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến Bảng cân đối kế toán hợp nhất của tập đoàn gồm:

- Khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con

- Lợi ích của công đông thiểu số

- Các khoản thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn

- Các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh

(3) Nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh các chỉ tiêu khi lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất

a) Điều chỉnh khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con:

a1) Nguyên tắc điều chỉnh

Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ hoàn toàn trên báo cáo tài chính hợp nhất

a2) Bút toán điều chỉnh

Điều chỉnh giảm toàn bộ giá trị khoản mục “Đầu tư vào công ty con” của công

ty mẹ và điều chỉnh giảm phần Vốn đầu tư của chủ sở hữu mà từng công ty con nhận của công ty mẹ trong khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” của công ty con

b) Điều chỉnh để xác định lợi ích của cổ đông thiểu số

b1) Nguyên tắc điều chỉnh

- Phải xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất, gồm:

Trang 16

+ Giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”

Giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với vốn chủ sở hữu của công ty con

+ Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh, gồm phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần (lợi nhuận) sau thuế thu nhập doanh nghiệp của tập đoàn trong kỳ báo cáo được xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn và phần lợi ích trong biến động của vốn chủ sở hữu của tập đoàn sau ngày hợp nhất kinh doanh

- Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần (lợi nhuận) sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo được xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với thu nhập sau thuế TNDN tại công ty con trong kỳ báo cáo

- Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng số vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh được xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với tổng giá trị các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối của các đơn vị này

- Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số trong công ty con được hợp nhất có thể lớn hơn vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con Khoản lỗ vượt trội cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác được tính giảm vào phần lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó Nếu sau đó công ty con có lãi, khoản lãi đó

Trang 17

sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ

- Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất phải được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cồ đông của công ty mẹ

b2) Bút toán điều chỉnh

Để phản ảnh khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trong tài sản thuần

của công ty con hợp nhất trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất phải thực hiện các bút toán điều chỉnh như sau:

- Điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu của công ty con có phần vốn của cổ đông thiểu số (điều chỉnh giảm các khoản mục “Vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu”, Quỹ dự phòng tài chính”, “Quỹ đầu tư phát triển”, “Lợi nhuận chưa phân phối”,…của các công ty con có liên quan) và ghi tăng khoản nục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất, ghi:

Giảm khoản mục – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Giảm khoản mục – Quỹ dự phòng tài chính

Giảm khoản mục – Quỹ đầu tư phát triển

Giảm khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối………

Tăng khoản mục – Lợi ích của cổ đông thiểu số

- Trường hợp ở công ty con có khoản lỗ tích luỹ (lợi nhuận chưa phân phối): ghi âm (…) trong vốn chủ sở hữu thì khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của các công ty hợp nhất phải xác định riêng biệt khoản lỗ tích luỹ của cổ đông thiểu số trong lỗ tích luỹ của công ty con và phải ghi giảm khoản mục

Trang 18

“Lợi nhuận chưa phân phối” của công ty con và ghi giảm khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất Tuy nhiên bút toán ghi giảm

khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tối

đa cũng chỉ tương ứng với phần giá trị lợi ích của cổ thiểu số trong vốn chủ sở hữu

c) Điều chỉnh các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong cùng tập đoàn

c1) Nguyên tắc điều chỉnh

Số dư các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong cùng tập đoàn được loại trừ hoàn toàn

c2) Bút toán điều chỉnh

Điều chỉnh giảm khoản mục “Phải thu nội bộ” và điều chỉnh giảm khoản mục

“Phải trả nội bộ” đối với các đơn vị có liên quan, ghi :

Giảm khoản mục – Phải trả nội bộ

Giảm khoản mục – Phải thu nội bộ

d) Điều chỉnh các khoản lãi chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ

d1) Nguyên tắc điều chỉnh

Các khoản lãi chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lại của tài sản như hàng tồn kho, TSCĐ, lợi nhuận trước thuế TNDN phải được loại trừ hoàn toàn

d2) Bút toán điều chỉnh

Điều chỉnh giảm khoản lãi nội bộ nằm trong khoản mục : “Hàng tồn kho”, hoặc “Tài sản cố định hữu hình”, “Tài sản cố định vô hình”,… và điều chỉnh giảm khoản lãi nội bộ nằm trong khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối” ở đơn vị có liên

quan đến giao dịch nội bộ chưa thực hiện và đã tạo ra các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện này, ghi:

Trang 19

Giảm khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối

Giảm khoản mục – Hao mòn TSCĐ

Giảm khoản mục – Hàng tồn kho Giảm khoản mục – TSCĐ hữu hình, hoặc Giảm khoản mục – TSCĐ vô hình

e) Điều chỉnh các khoản lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ

e1) Nguyên tắc điều chỉnh

Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được

e2) Bút toán điều chỉnh

Điều chỉnh tăng khoản mục: “Hàng tồn kho”, hoặc “Tài sản cố định hữu hình”,

“Tài sản cố định vô hình”,… và điều chỉnh tăng khoản lỗ nội bộ nằm trong khoản

mục “Lợi nhuận chưa phân phối” ở đơn vị có liên quan đến giao dịch nội bộ chưa

thực hiện (công ty mẹ, công ty con) trong tập đoàn và đã tạo ra các khoản lỗ nội bộ chưa thực hiện này, ghi:

Tăng khoản mục – Hàng tồn kho

Tăng khoản mục – TSCĐ hữu hình, hoặc

Tăng khoản mục - TSCĐ vô hình

Tăng khoản mục - Hao mòn TSCĐ Tăng khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối f) Sự khác biệt về thời gian phát sinh trên phương diện thuế thu nhập doanh nghiệp từ việc loại trừ các khoản lãi và lỗ chưa thực hiện trong nội bộ được xử lý phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

(4) Thực hiện các bút toán ghi nhận góp vốn liên kết, liên doanh của công ty mẹ, công ty con theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn

Trình tự lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

(1) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và của các công ty

Trang 20

con trong tập đoàn theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương đương về doanh thư, chi phí tài chính,…theo nguyên tắc :

- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

- Đối với các khoản phải điều chỉnh theo nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất thì phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục và trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

(2) Các chỉ tiêu chủ yếu điều chỉnh liên quan đến hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm :

- Doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi lỗ nội bộ tập đoàn

- Lãi lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh

- Lợi ích của cổ đông thiểu số

- Chênh lệch thanh lý công ty con

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

(3) Phương pháp điều chỉnh các chỉ tiêu khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

a) Các khoản doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi, lỗ nội bộ tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ

Bút toán điều chỉnh Giảm toàn bộ doanh thu nội bộ đã ghi nhận trong khoản

mục “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” tập đoàn và giá vốn hàng bán nội bộ tập đoàn ghi nhận trong khoản mục “Gía vốn hàng bán” ở công ty mẹ, hoặc ở

công ty con có phát sinh doanh thu nội bộ, ghi:

Giảm khoản mục – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ

Trang 21

Giảm khoản mục – Giá vốn hàng bán nội bộ

b) Các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ phải được loại trừ hoàn toàn trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được

Bút toán điều chỉnh: Tăng, giảm khoản mục “Tổng lợi nhuận kế toán” và “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” về lãi, lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ

các giao dịch nội bộ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của tập đoàn

c) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con tham gia hợp nhất trong kỳ báo cáo phải được loại trừ trước khi hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con để xác định lợi nhuận (lãi, hoặc lỗ thuần) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của những đối tượng sở hữu công ty mẹ

Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” của các công ty con, tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” và

được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của công ty con

(d) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con được hợp nhất được trình bày ở một khoản mục riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế TNDN” phần lợi

nhuận thuộc về lợi ích của cổ đông thiểu số của các công ty con và điều chỉnh tăng

khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh hợp nhất của tập đoàn, ghi:

Tăng khoản mục – Lợi ích của cổ đông thiểu số

Trang 22

Giảm khoản mục – Lợi nhuận sau thuế TNDN đ) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định trên

cơ sở căn cứ vào tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị này

e) Trường hợp số lỗ kinh doanh thuộc về cổ đông thiểu số trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty mẹ và của các công ty con lớn hơn phần vốn góp của các cổ đông thiểu số tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất chỉ tính, phân bổ và trình bày theo số lỗ phân bổ tối đa bằng số vốn góp của cổ đông thiểu số trong chỉ tiêu riêng biệt về phần lợi ích của cổ đông thiểu số của Bảng cân đối kế toán trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó Nếu sau đó công ty có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây thuộc về lợi ích của cổ đông thiểu số do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ

Như vậy sẽ không thực hiện bút toán điều chỉnh khoản mục “Lợi nhuận sau

thuế TNDN” để ghi tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” như mục (d) nói

trên

g) Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con Để đảm bảo tính so sánh được của báo cáo tài chính giữa các niên độ cần giải trình thông tin bổ sung trong Bảng thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài chính

Trang 23

tại ngày báo cáo kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước

h) Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi (loại được ưu đãi về cổ tức) và cổ tức luỹ kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngoài tập đoàn, công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi, lỗ của mình sau khi đã điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi luỹ kế chưa thanh toán của công ty con phải trả cho dù cổ tức đó đã được công bố hay chưa

i) Các khoản thuế TNDN do công ty mẹ hoặc công ty con phải nộp khi phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ được kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trình tự lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con phải trên cơ sở thống nhất toàn bộ về phương pháp lập (phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp)

Trang 24

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY CP KCN TÂN TẠO 2.1 Sơ lược về hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty CP KCN Tân Tạo 2.1.1 Tổng quan về Công ty

Công ty Tân Tạo được hình thành trên cơ sở:

- Quyết định 906/TTg ngày 30/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Tân Tạo, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

- Giấy phép thành lập Công ty số: 3192/GP-TLDN ngày 04/12/1996 của Uûy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

- Quyết định 438/TTg ngày 17/6/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép Công ty Tân Tạo thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Tân Tạo Thành phố Hồ Chí Minh

- Quyết định 592/1997/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 15/12/1997 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Tân Tạo, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO + Tên giao dịch: CORPORATION TAN TAO INDUSTRIAL PARK

+ Tên viết tắt: CÔNG TY TÂN TẠO – ITACO

+ Trụ sở: Khu công nghiệp Tân Tạo, P Tân Tạo A, Q Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

+ Điện thoại : (84.8) 7505171 – 7505172 Fax : (84.8) 7508237

+ Email : itaco@hcm.vnn.vn Website :www.tantaocity.com

Trang 25

- Khu công nghiệp Tân Tạo là một trong những Khu công nghiệp chính tập trung đầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh Khu công nghiệp Tân Tạo hiện nay là Khu công nghiệp bậc trung của cả nước và lớn nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Chính thức đi vào hoạt động ngày 03/02/1997 cho đến cuối năm 2001, Khu công nghiệp Tân Tạo đã thu hút được 127 nhà đầu tư với tổng vốn đầu tư gần 1.832 tỷ đồng và trên 96 triệu USD, lấp đầy trên 94% diện tích đất Khu công nghiệp Trong đó có 71 nhà máy đã đi vào hoạt động thu hút trên 10.500 lao động, 23 nhà máy đang triển khai xây dựng và 33 nhà máy đang chuẩn bị xây dựng

- Với những thành tích xuất sắc đã đạt được, ngày 03/12/2001 Công ty Tân Tạo đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng 3 vì “đã có thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức, xây dựng và quản lý KCN Tân Tạo thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1996 đến năm 2000, góp phần vào việc thu hút đầu

tư và phát triển kinh tế đất nước” Năm 2001 Công ty Tân Tạo tiếp tục là KCN Tân Tạo dẫn đầu Thành phố về thu hút đầu tư Trước đó, ngày 21/02/2001 Công ty Tân Tạo đã được Chính phủ tặng cờ thi đua vì đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua lao động sản xuất, kinh doanh và công tác của TP.HCM năm 2000 và ngày 28/04/2000, Công ty cũng đã được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen vì những thành tích họat động xuất sắc đã đạt được từ năm

1997 đến 1999

- Với tốc độ thu hút đầu tư nhanh chóng chỉ sau 3 năm hoạt động, nên ngày 12/05/2000 Thủ Tướng Chính phủ ra quyết định số 437/QĐ-TTg về việc phê duyệt dự án Khu công nghiệp Tân Tạo mở rộng cho phép Công ty Tân Tạo làm chủ đầu

Trang 26

tư tiếp tục mở rộng KCN thêm 262 ha, nâng tổng số diện tích đất KCN lên đến 442

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

+ Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp Tân Tạo

+ Cho thuê đất đã được xây dựng xong cơ sở hạ tầng để xây dựng nhà xưởng và công trình phụ trợ

+ Cho thuê hoặc bán nhà xưởng trong khu công nghiệp

+ Cho thuê văn phòng, kho bãi (kho ngoại quan) và các tiện ích công cộng trong KCN

+ Cung cấp các dịch vụ:

- Dịch vụ tư vấn pháp luật thực hiện thủ tục về đầu tư, ưu đãi đầu tư

- Dịch vụ tư vấn đầu tư và tư vấn xây dựng

- Thi công xây dựng nhà máy, nhà xưởng

- Dịch vụ làm các thủ tục hải quan

- Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận tải, giao nhận ngoại thương, bảo hiểm, ngân hàng, chuyển giao công nghệ

Trang 27

- Dịch vụ giới thiệu đối tác đầu tư

- Dịch vụ công nghệ thông tin

+ Phạm vi hoạt động: trong và ngoài nước

2.1.2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Công ty CP KCN Tân Tạo có cơ cấu tổ chức như sau:

BAN Quản lý Khu dân cư

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM TRA TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC THỨ II PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC THỨ I

QM

BAN Kinh doanh Tiếp thị

BAN Kỹ thuật Xây dựng

TỔ Đền bù Giải toả

Công ty

CP Xây dựng Sài Gòn (SCC)

Công ty Khai t h a ù

Công ty

CP Thiết kế Phương Nam (SEC)

Công ty

LD Kho vận Tân Tạo (Itatrans)

Trang 28

Bộ máy tổ chức của Công ty gồm: HĐQT, Ban kiểm tra, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và bộ máy giúp việc gồm 08 phòng ban chuyên môn cùng các đơn vị trực thuộc:

9 Hội đồng quản trị: là cấp quản lý cao nhất của Công ty gồm 4 thành

viên do các bên tham gia góp vốn chỉ định, bao gồm có 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 2 ủy viên

9 Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt các thành viên để kiểm soát mọi

hoạt động tài chính và kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát gồm 2 người do Hội đồng quản trị bầu ra

9 Tổng Giám đốc: là người có quyền quyết định cao nhất về quản lý và

điều hành của Công ty và là người đại diện tư cách pháp nhân của Công ty Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bầu ra

Các đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm:

9 Công ty cổ phần xây dựng Sài Gòn (SCC) là đơn vị chuyên thực hiện xây dựng các công trình văn phòng nhà xưởng trong khu công nghiệp Trong đó 80% vốn chủ sở hữu là do Công ty đầu tư

9 Công ty TNHH khai thác dịch vụ Tân Tạo (Taserco) là công ty TNHH một thành viên do Công ty đầu tư 100% vốn Công ty Taserco chuyên cung cấp các dịch vụ tiện ích trong khu công nghiệp như các dịch vụ cung cấp thiết bị văn phòng, suất ăn công nghiệp, tư vấn đầu tư, vệ sinh công cộng và đặc biệt là dịch vụ cho thuê văn phòng và nhà xưởng

9 Công ty cổ phần thiết kế Phương Nam (SEI) là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát các công trình xây dựng trong và ngoài khu công nghiệp với 90% vốn chủ sở hữu là do Công ty góp

Trang 29

9 Công ty liên doanh giao nhận kho vận Tân Tạo (Itatrans) chuyên cung cấp dịch vụ cho thuê kho ngoại quan cũng như các dịch vụ giao nhận hàng hoá trong và ngoài khu công nhiệp Đây là công ty liên doanh giữa Công ty và công ty cổ phần xây dựng Sài Gòn

Như vậy, với mô hình tổ chức trên Công ty đã chủ động toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong khu công nghiệp từ khâu xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết kế, giám sát đến khâu thi công xây dựng cũng như cung cấp các dịch vụ tiện ích trong khu công nghiệp Điều này sẽ giúp công ty đáp ứng nhanh chóng, đầy đủ các nhu cầu của nhà đầu tư để rút ngắn thời gian và tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho khách hàng

9 Ngoài ra công ty còn đầu tư 30% cổ phần vào Trường đại học dân lập Hùng Vương, 25% cổ phần vào Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á và được coi là những cổ đông lớn có ảnh hưởng đáng kể

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm của công tác kế toán tại Công ty

2.1.3.1 Bộ máy kế toán:

Giám đốc tài chính (Kế toán trưởng)

Kế

toán

Kế toán tổng hợp

Kế toán

Kế

toán

Kế toán

Phòng kế toán Công ty SCC

Phòng kế toán Công ty SEC

Phòng kế toán Công ty Taserco

Phòng kế toán Công ty Itatrans Kế

toán

Trang 30

Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm Ban Tài chính Kế toán Công ty và Phòng Tài chính Kế toán các đơn vị trực thuộc

Ban Tài chính Kế toán Công ty gồm: 01 Giám đốc tài chính, 01 kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách các phần hành khác như kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán XDCB, kế toán doanh thu, kế toán chi phí

Tại các đơn vị trực thuộc đều tổ chức Phòng Tài chính kế toán để thực hiện công tác tài chính kế toán trong phạm vi đơn vị mình theo quy định chung về chế độ báo cáo tài chính cũng như theo yêu cầu quản lý của Công ty, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp báo cáo về Công ty

2.3.1.2.Đặc điểm công tác kế toán

a./ Nguyên tắc kế toán

- Công ty cổ phần KCN Tân Tạo áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ-TCKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Tổ chức công tác kế toán: vừa tập trung vừa phân tán

- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chứng từ, công tác kế toán được thực hiện toàn bộ trên phần mền kế toán KTSYS

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

b./ Kế toán hàng tồn kho

- Tại Công ty do là đơn vị kinh doanh cơ sở hạ tầng nên hàng tồn kho chỉ bao gồm công cụ, dụng cụ và được nhập kho theo giá thực tế, xuất kho theo giá bình quân gia quyền một lần cuối tháng, không có chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 31

- Tại các đơn vị trực thuộc: Hàng tồn kho bao gồm các vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ thi công công các công trình XDCB, được nhập kho theo giá thực tế, xuất kho theo giá đích danh

c./ Kế toán tài sản cố định và khấu hao

Tài sản cố định được trình bày trên báo cáo tài chính bằng nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế Đối với các công trình XDCB hoàn thành bàn giao nhưng chưa có quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt được hạch toán tạm tăng tài sản cố định theo giá dự toán hoặc giá trị quyết toán Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên khung thời gian qui định tại Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính

d./ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm các chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng KCN như san lấp mặt bằng, đền bù giải toả, xây dựng đường xá cầu cống …và các chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được duyệt nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng bao gồm các chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng quyết toán công trình chưa được phê duyệt

Tài khoản 2412 được mở chi tiết cho từng công trình xây dựng cơ bản Sau khi công trình hoàn thành sẽ hạch toán vào các tài khoản có liên quan như 228 nếu là giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng để hình thành đất cho thuê, nhà xưởng hoàn thành để cho khách hàng thuê mua lại hoặc 211 nếu là các công trình nhà xưởng xây dựng để cho thuê hoạt động Riêng đối với chi phí đầu tư đất cho thuê thì công ty sẽ căn

cư vào giá trị thực tế và diện tích đất hoàn thành để tính ra giá thành thực tế của 1

Trang 32

m2 đất từ đó phân bổ vào giá vốn hay giá trị công trình tương ướng với số m2 đất đã cho thuê trong kỳ hoặc đã dùng xây dựng nhà xưởng

e./ Kế toán các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Công ty bao gồm các khoản đầu tư cổ phiếu, các khoản góp vốn vào các công ty con hay các công ty liên kết, các khoản góp vốn liên doanh hay các khoản góp vốn thành lập công ty con Ngoài ra đối với phần giá trị đất trong khu công nghiệp đã được đầu tư cơ sở hạ tầng và các nhà xưởng đã xây dựng theo tiêu chuẩn để cho thuê mua lại trong thời hạn 10 năm cũng được coi là khoản đầu tư tài chính Các khoản đầu tư này được hạnh toán theo nguyên tắc giá gốc và được mở sổ chi tiết để theo dõi cho từng khoản đầu tư cũng như từng đối tượng đầu tư

Đối với khoản đầu tư cổ phần vào công ty con hay công ty liên kết được phản ánh vào tài khoản 221 – đầu tư chứng khoán dài hạn Còn khoản góp vốn liên donh sẽ được ghi nhận vào tài khoản 222 – góp vốn liên doanh Khoản vốn góp thành lập công ty con được ghi nhận vào tài khoản 1361 – nguồn vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc Còn lại sẽ được hạch toán trên tài khoản 228 – đầu tư dài hạn khác f./ Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận trên cơ sở hóa đơn phát hành dựa trên khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng Doanh thu một số hoạt động được ghi nhận cụ thể như sau:

+ Doanh thu cho thuê lại đất: được ghi nhận theo số tiền thực tế khách hàng nộp hàng kỳ theo hợp đồng cho thuê lại đất

+ Doanh thu cho thuê mua nhà xưởng: ghi nhận theo số tiền thực tế khách hàng thanh toán và theo hóa đơn phát hành

Trang 33

+ Doanh thu về điện, nước: ghi nhận theo ngày ghi chỉ số đồng hồ điện, nước + Doanh thu xây lắp: được ghi nhận khi công trình hoàn thành bàn giao, lập biên bản nghiệm thu khối lượng và quyết toán giá trị

+ Doanh thu hoạt động tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát: được ghi nhận khi công trình hoàn thành và nghiệm thu đưa vào sử dụng

+ Doanh thu hoạt động cho thuê kho bãi, vận chuyển hàng hoá: được ghi nhận theo khối lượng thực tế phát sinh và theo hoá đơn tài chính phát hành

+ Các doanh thu khác như hoạt động kinh doanh ăn uống, hoạt động cung cấp thiết bị văn phòng, tư vấn đầu tư…, được ghi nhận khi phát hành hóa đơn

g./ Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư tại Công ty bao gồm:

+ Vốn khấu hao được lấy từ nguốn vốn khấu hao tài sản cố định hàng năm của đơn vị

+ Vốn vay chủ yếu từ các Ngân hàng trong khu công nghiệp, đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn ngoài nguồn vốn chủ sở hữu do các cổ đông thành lập đóng góp và nguồn lợi nhuận hàng năm

+ Quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác, được trích từ lợi nhuận kinh doanh hàng năm của đơn vị

Tất cả được phản ánh trên những tài khoản theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

h./ Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam, theo nguyên tắc giá gốc và các quy định của chế độ báo cáo tài chính Việt Nam Báo cáo tài chính được lập

Trang 34

hàng quý và cuối năm gồm các báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính tại các đơn vị trực thuộc

2.2 Chế độ báo cáo tài chính tại Công ty CP KCN Tân Tạo

2.2.1 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính được lập hàng quý và năm, tại Công ty và các đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập các báo cáo theo mẫu biểu theo qui định của Nhà nước bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (Mẫu B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B04-DN)

- Ngoài những mẫu biểu quy định chung, mỗi đơn vị còn có thể lập thêm các báo cáo riêng phục vụ cho nhu cầu quản lý của mình

- Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo qui định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các đơn vị trong Công ty

Tất cả các đơn vị thuộc Công ty phải lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định gồm: Cục thuế TP.HCM, Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM, Cục thống kê TP.HCM, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Ngoài ra báo cáo tài chính của Công ty và các đơn vị thành viên còn phải gởi cho ngân hàng hoặc nhà đầu tư sau khi đã được kiểm toán Như vậy tại các đơn vị thành viên, khi báo cáo tài chính được gởi cho các cơ quan chức năng nói trên còn phải gởi về Công ty một bộ để chuyển cho các Ngân hàng hoặc các nhà đầu tư cùng với báo cáo tài chính của Công ty

Trang 35

2.2.2 Yêu cầu và thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty

2.2.2.1 Yêu cầu

Vì là một Công ty kinh doanh đầu tư cơ sở hạ tầng KCN nên nguồn vốn lưu động cần cho hoạt động đền bù, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn Do đó Công ty thường xuyên có quan hệ tín dụng với các Ngân hàng cũng như các nhà đầu tư khác cho nên việc có một báo cáo tài chính tổng quát phản ảnh được toàn bộ tài sản của Công ty là rất cần thiết, nhằm giúp các nhà đầu tư đánh giá đúng khả năng tài chính từ đó đưa ra quyết định đầu tư

Tuy nhiên, hiện nay Công ty vẫn chưa tiến hành lập báo cáo tài chính hợp nhất trong tập đoàn Vì vậy tình hình tài chính của Công ty và các đơn vị thành viên chỉ được nhìn nhận ở khía cạnh riêng lẻ trên từng báo cáo tài chính, điều này không thể phản ảnh chính xác tình hình tài chính của toàn bộ Công ty và gây khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Mặt khác việc có được một báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh tổng quát tình hình tài sản của toàn bộ công ty có thể giúp cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho những quyết định tài chính dài hạn của Hội động quản trị và Ban giám đốc công ty Thay vì phải tổng quát tình hình của từng đơn vị trong tập đoàn, điều này sẽ rất khó khăn và có thể không chính xác

Do vậy việc phải tiến hành lập báo cáo tài chính hợp nhất cho công ty là rất quan trọng và cần thiết cho cả những đối tượng bên trong và bên ngoài trước tình hình phát triển và hội nhập kinh tế như hiện nay

2.2.2.2 Thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty

Như đã nêu ở trên, vì chưa thực hiện việc lập báo cáo tài chính hợp nhất nên các giao dịch nội bộ phát sinh giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc chỉ đơn thuần

Trang 36

ghi nhận trên các tài khoản 136 hay 336 Các khoản đầu tư tài chính như mua cổ phần, cổ phiếu góp vốn vào các công ty con được thực hiện theo giá gốc trên các tài khoản 221, 222

2.2.2.2.1 Mối quan hệ giữa Công ty với các đơn vị thành viên về mặt hoạt động và tài chính

Được thể hiện qua sơ đồ sau:

c

e

ec

a,b

Công ty Itatrans

Công ty SEI Công ty SCC

a Hoạt động kinh doanh cho thuê đất đã có cơ sở hạ tầng trong KCN

b Hoạt động cung cấp điện, nước sinh hoạt và sản xuất trong KCN

c Hoạt động thi công xây dựng (Cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, văn phòng)

d Hoạt động tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

e Hoạt động kinh doanh các dịch vụ tiện ích văn phòng (Thiết bị văn phòng, kinh doanh ăn uống, vệ sinh, chăm sóc bảo sưỡng cây xanh…)

Với khả năng cung cấp các dịch vụ kép kín trong nội bộ giữa công ty với các đơn vị thành viên đã đãm bảo được tính chủ động và hiệu qủa của quá trình kinh doanh không chỉ đối với công ty mà còn cả các đơn vị thành viên Ngoài ra giữa công ty và các đơn vị thành viên còn có quan hệ với nhau về mặt tài chính thông

Trang 37

qua các nghiệp vụ tạm ứng kinh phí, các khoản vay mượn nội bộ để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động giữa các đơn vị nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt động

Tuy nhiên điều này cũng gây ra những hạn chế nhất định như vấn đề chất lượng của từng công trình từng hoạt động, tính trung thực, khách quan của các giao dịch nội bộ Vì vậy một yêu cầu đặt ra là các đơn vị thành viên phải thực sự độc lập và tự chủ hoàn toàn về mặt tài chính để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng cũng như tính trung thực, khách quan trong các giao dịch nội bộ này

2.2.2.2.2 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

a./ Đối với các khoản chi mua cổ phần vào các công ty thành viên kế toán sẽ theo dõi trên tài khoản 221 – đầu tư chứng khoán dài hạn chi tiết cho từng đối tựơng, kể cả các công ty con (chiếm trên 50% vốn chủ sở hữu) và các công ty liên kết

Tại Công ty

NỢ TK 221

CÓ TK 111,112 hoặc CÓ TK 228 (Nếu góp bằng giá trị đất – theo giá trị thực tế 1m2 đất hoàn thành đã có cơ sở hạ tầng)

Tại các công ty con

Hoặc NỢ 213 (Nếu góp bằng giá trị đất – theo giá trị thực tế 1m2 đất hoàn thành đã có cơ sở hạ tầng)

Trang 38

b./ Đối với các khoản chi góp vốn thành lập công ty con – tức hình thành công

ty TNHH một thành viên với 100% vốn là từ công ty Tân Tạo, thì kế toán sẽ phán ảnh vào tài khoản 1361 – Nguồn vốn kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc

Tại công ty Tân Tạo

Tại Công ty Tân Tạo và Công ty CP xây dựng Sài Gòn

NỢ 222 (Theo giá trị trên biên bản góp vốn)

Trang 39

Hoặc NỢ 213 (Nếu góp bằng giá trị đất – theo giá trị thực tế 1m2 đất hoàn thành đã có cơ sở hạ tầng)

Như vậy đối với các trường hợp đầu tư vào các công ty con, các công ty liên kết hay góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất thì phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của quyền sử dụng đất (giá vốn) với giá trị khoản đầu tư được các bên thống nhất đánh giá sẽ xử lý vào tài khoản 515 hay 635 Đồng thời Công ty cũng mở sổ theo dõi chi tiết cho từng khoản đầu tư này

d./ Đối với những khoản chi tạm ứng kinh phí cho các công ty thành viên hoạt sẽ được phán ánh vào tài khoản 1362 – Phải thu nội bộ

Tại công ty Tân Tạo

NỢ TK 1362

CÓ TK 111,112 Tại các công ty con

e./ Trường hợp ký hợp đồng thuê lại đất cho các công ty thành viên, kế toán sẽ căn cứ trên hợp đồng thuê lại đất để phản ánh doanh thu và công nợ giống như các khách hàng khác thuê lại đất trong khu công nghiệp

Tại Công ty căn cứ trên hợp đồng thuê lại đất sẽ phản ảnh doanh thu theo từng lần thanh toán như sau:

Hoặc NỢ TK331, 336 (Cấn trừ công nợ nội bộ)

Trang 40

CÓ TK511 (Theo giá thuê trên hợp đồng – chi tiết cho hoạt động cho thuê đất)

Đồng thời phản ánh giảm giá trị khoản đầu tư dài hạn (Tài khoản 228 – giá trị đất đã có cơ sở hạ tầng)

CÓ TK342 (Tổng giá trị thuê trên hợp đồng)

Khi tiến hành thanh toán tiền thuê theo từng đợt sẽ phản ánh

Hoặc CÓ TK131,136 (Nếu cấn trừ công nợ)

f./ Trong trường hợp cung cấp dịch vụ điện, nước cho các công ty thành viên thì công ty sẽ căn cứ vào hoá đơn tài chính đã xuất để phản ánh doanh thu như các khách hàng bình thường

Hoặc NỢ TK331, 336 (Nếu cấn trừ công nợ)

CÓ TK511 (Căn cứ vào chỉ số thực tế trên đồng hồ điện, nước các đơn vị thành viên đã sử dụng)

Đồng thời phản ánh giá vốn của điện nước đã bán

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức. - 156 Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty cổ phần khu công nghiệp Tân Tạo
2.1.2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm