1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10

123 1,6K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Tác giả Bùi Thị Bích Tuyền
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10

Trang 1

BÙI THỊ BÍCH TUYỀN

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN CHI NHÁNH 20/10

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS BÙI KIM YẾN

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 2

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

Danh mục các phụ lục

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Quản trị tài sản nợ của ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ 1

1.1.3 Mục đích của quản trị tài sản nợ 1

1.1.4 Các thành phần của tài sản nợ 1

1.1.4.1 Các tài khoản giao dịch 1

1.1.4.2 Các tài khoản phi giao dịch 2

1.1.4.3 Vốn vay trên thị trường tiền tệ 2

1.1.4.4 Các tài khoản hỗn hợp 2

1.1.4.5 Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại 2

1.1.4.6 Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay 2

1.1.4.7 Vốn chiếm dụng 3

1.1.5 Nội dung quản trị tài sản nợ 3

1.1.5.1 Chiến lược quản trị tài sản nợ 3

1.1.5.2 Các phương pháp xác định chi phí cho nguồn vốn tiền gửi và phi tiền gửi 3

1.1.5.3 Quản trị danh mục tiền gửi 4

1.1.5.4 Quản trị các nguồn vốn phi tiền gửi 6

1.2 Quản trị tài sản có của ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản có 6

1.2.3 Các thành phần của tài sản có 7

Trang 3

1.2.3.4 Tài sản có khác 7

1.2.4 Chiến lược quản trị tài sản có 8

1.2.5 Các phương pháp quản trị tài sản có 8

1.2.5.1 Phân chia tài sản có để quản lý 9

1.2.5.2 Quản trị dự trữ 9

1.2.5.3 Quản trị khoản mục cho vay 10

1.3 Quản trị kết hợp giữa tài sản có và tài sản nợ 12

1.3.1 Sự cần thiết phải quản trị kết hợp tài sản nợ và tài sản có 12

1.3.2 Chiến lược quản lý hỗn hợp 13

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại 14

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 14

1.4.1.1 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản 14

1.4.1.2 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu 14

1.4.1.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên 15

1.4.1.4 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên 15

1.4.1.5 Chênh lệch lãi suất bình quân (chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào) .16 1.4.1.6 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản 16

1.4.1.7 Tỷ lệ tài sản sinh lời 16

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 16

1.4.2.1 Hệ số rủi ro tín dụng 16

1.4.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 16

1.4.2.3 Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ cho vay 16

1.4.3 Các chỉ số thanh khoản 17

1.4.3.1 Tỷ lệ khả năng chi trả 17

1.4.3.2 Chỉ số về trạng thái tiền mặt 17

1.4.4 Hệ số giới hạn huy động vốn (H1) 17 Kết luận chương 1

Trang 4

2.1 Vài nét sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của SCB và SCB

20/10 18

2.2 Thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có của SCB 20/10 19

2.2.1 Hội đồng quản trị tài sản nợ tài sản có 19

2.2.2 Thực trạng quản lý tài sản nợ của SCB 20/10 20

2.2.2.1 Về phương pháp xác định chi phí nguồn vốn tiền gửi 20

2.2.2.2 Các chính sách và biện pháp khơi tăng nguồn vốn huy động 21

2.2.2.3 Đa dạng hóa nguồn vốn huy động và hợp lý hóa cơ cấu nguồn vốn huy động 25

2.2.2.4 Thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản nợ 28

2.2.2.5 Thực hiện cơ chế điều chuyển vốn nội bộ 29

2.2.3 Thực trạng quản lý tài sản có của SCB 20/10 30

2.2.3.1 Quản lý khoản mục dự trữ 30

2.2.3.2 Quản lý khoản mục tài sản có khác 33

2.2.3.3 Quản lý khoản mục cho vay 34

2.2.4 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của SCB 20/10 46

2.3 Những thuận lợi của SCB 20/10 trong quản lý tài sản nợ tài sản có 50

2.3.1 Thuận lợi khách quan 50

2.3.2 Thuận lợi chủ quan 50

2.4 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10.52 2.4.1 Những khó khăn khách quan 52

2.4.1.1 Về môi trường kinh tế vĩ mô 52

2.4.1.2 Về môi trường pháp lý 53

2.4.2 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/1055 2.4.2.1 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tại SCB 20/10 55

2.4.2.2 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản có tại SCB 20/10 57

2.5 Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, tồn tại của SCB 20/10 trong quản lý tài sản nợ tài sản có 61

2.5.1 Nguyên nhân khách quan 61

2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 61

2.5.2.1 Về chất lượng sản phẩm dịch vụ 61

Trang 5

2.5.2.5 Về công nghệ 63

2.5.2.6 Về hệ thống văn bản quy trình, quy chế 64

Kết luận chương 2 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH 20/10 3.1 Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới của SCB 20/10 65

3.2 Một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10 66

3.2.1 Các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 66

3.2.1.1 Về phía chính phủ 66

3.2.1.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 68

3.2.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10 71

3.2.2.1 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tại SCB 20/10 71

3.2.2.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản có tại SCB 20/10 74

3.2.2.3 Một số giải pháp chung cho cả hoạt động quản lý tài sản nợ và tài sản có tại SCB 20/10 76 Kết luận chương 3

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

2 DTBB : Dự trữ bắt buộc

3 ĐVT : Đơn vị tính

4 GTCG : Giấy tờ có giá

5 KH : Khách hàng

6 MN : Non Intersest Margin (tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên)

7 NIM : Net Intersest Margin (tỷ lệ thu nhập lãi cận biên)

8 NHTM : Ngân hàng thương mại

9 NHNN : Ngân hàng Nhà nước

10 NVHĐ : Nguồn vốn huy động

11 NH : Ngân hàng

12 NV : Nguồn vốn

13 ROA : Return on asset (Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản)

14 ROE : Return on equity (Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu)

Trang 7

1 Bảng 2.1: Tình hình huy động, chi phí trả lãi và lợi nhuận của SCB năm 2008

2 Bảng 2.2: Tình hình huy động tại SCB 20/10 giai đoạn 2007-2009

3. Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2007-2009

4. Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2007-2009

5. Bảng 2.5: Bảng phân tích tài sản nguồn vốn theo kỳ đáo hạn thực tế tại thời điểm 31/12/2009

6. Bảng 2.6: Tình hình tồn quỹ tiền mặt tại SCB 20/10 từ năm 2007 đến tháng 06/2009

7. Bảng 2.7: Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc của SCB 20/10 giai đoạn 06/2009

2007-8. Bảng 2.8: Các chỉ số thanh khoản tại ngày 31/12/2009

9. Bảng 2.9: Tình hình gửi vốn nội bộ giai đoạn 2007-2009

10.Bảng 2.10: Chất lượng nợ vay tại SCB 20/10 từ 2007 đến 2009

11.Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại SCB 20/10

12.Bảng 2.12: Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong tổng dư nợ

13.Bảng 2.13: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn

14.Bảng 2.14: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế

15.Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của SCB 20/10

16.Bảng 2.16: Bảng phân tích ROA, ROE theo thành phần tại SCB 20/10

Trang 8

2. Hình 2.2: Tỷ lệ dư nợ/tổng nguồn vốn huy động

Trang 9

thế giới Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới hơn 2 năm Cơ hội mang lại cho các đơn vị kinh doanh rất nhiều nhưng thách thức cũng không kém Những cam kết trong quá trình hội nhập đã dần dần được thực hiện Đặc biệt là các cam kết trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đã làm cho môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và gay gắt

Thêm vào đó là cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu trong thời gian vừa qua và những diễn biến rất bất thường, khó khăn của nền kinh tế nước nhà đã làm cho môi trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ngày càng khó khăn hơn Lạm phát liên tục tăng cao, tốc độ tăng trưởng GDP giảm sút, lãi suất huy động, lãi suất cho vay tăng cao đến mức kỷ lục 21%/năm, tỷ giá đồng đôla Mỹ và giá vàng lên xuống thất thường…

Tất cả những điều đó đã buộc các ngân hàng thương mại phải hết sức lưu tâm đến việc chú trọng các biện pháp để giữ chân khách hàng, gia tăng nguồn vốn huy động giữ vững thị phần và phân bổ nguồn vốn huy động được một cách hợp lý nhất

để duy trì và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Đây là vấn đề sống còn của các ngân hàng thương mại hiện nay trước nguy cơ cạnh tranh, sáp nhập các ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Bởi vì các ngân hàng hiểu rằng họ phải xem xét danh mục tài sản, nợ như một thể thống nhất trong quá trình đánh giá ảnh hưởng của chúng tới mục tiêu tổng quát của ngân hàng Kỹ thuật quản lý tài sản

nợ tài sản có là một vũ khí sắc bén giúp ngân hàng chống lại những biến động của chu kỳ kinh doanh và sức ép đối với hoạt động nhận tiền gửi và cho vay Đồng thời đây cũng là một phương pháp quản lý hữu hiệu trong quá trình xây dựng danh mục tài sản tối ưu Chính vì lý do trên mà Tôi chọn đề tài “Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh 20/10” với hy vọng tìm hiểu thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh 20/10 (SCB 20/10) để từ đó có các giải

Trang 10

Tìm hiểu những vấn đề cơ sở lý luận về quản trị tài sản nợ tài sản có của các ngân hàng thương mại.

Nghiên cứu, khảo sát thực tế thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10 và những thuận lợi, khó khăn trong quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10 Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luân tổng quan về quản trị tài sản nợ tài sản có của NHTM, phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có của SCB 20/10 từ năm 2007 đến năm 2009 từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10

Ngoài ra, do đặc thù hoạt động của chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh trong hệ thống SCB là không có hoạt động đầu tư và không có giao dịch trên thị trường liên ngân hàng nên luận văn không nghiên cứu hoạt động quản lý các khoản mục đầu tư, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại SCB 20/10

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học suy luận logic, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu,

so sánh, phân tích đánh giá về mặt định tính và định lượng… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn Đồng thời đối chiếu với kinh nghiệm của bản thân và các nhà nghiên cứu tài chính tiền tệ

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phân mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương, bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có của ngân hàng

thương mại

Trang 11

sản nợ tài sản có tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh 20/10.

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Quản trị tài sản nợ của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Quản trị tài sản nợ (TSN) là quản trị nguồn vốn (NV) phải trả của ngân hàng (NH) nhằm đảm bảo cho NH luôn có đủ NV để duy trì và phát triển hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản ở mức chi phí thấp nhất

1.1.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ

Phải chấp hành các quy định của luật pháp và các cơ quan quản lý trong quá trình tìm kiếm NV cho NH như: không được huy động vốn quá nhiều so với vốn tự

có nhằm đảm bảo khả năng chi trả; áp dụng lãi suất huy động phù hợp so với cơ chế quản lý về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)

Phải đảm bảo được 2 yêu cầu chi phí thấp và quy mô cao của nguồn vốn huy động (NVHĐ)

Đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu thanh khoản của NH, hạn chế đến mức thấp nhất sự sụt giảm đột ngột về NV

Sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng để hạn chế rủi ro và phù hợp với đặc điểm hoạt động của NH

1.1.3 Mục đích của quản trị tài sản nợ

Mục đích của quản trị TSN trong hoạt động kinh doanh NH là khai thác tối đa

NV nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư; đảm bảo

NV tăng trưởng ổn định làm tiền đề cho việc nâng cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho KH cả về số lượng, thời hạn và lãi suất; đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH từ đó hướng tới mục tiêu tối đa hóa hoặc ít nhất là ổn định thu nhập từ lãi hay chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi

và tối đa hóa hoặc ít nhất là bảo vệ giá trị tài sản (TS) của NH với mức rủi ro hợp lý

1.1.4 Các thành phần của tài sản nợ

TSN của một NH bao gồm: các tài khoản giao dịch, các tài khoản phi giao dịch, vốn vay trên thị trường tiền tệ, các tài khoản hỗn hợp, vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại, bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay và vốn chiếm dụng

1.1.4.1 Các tài khoản giao dịch

Các tài khoản giao dịch được mở chủ yếu để sử dụng các tiện ích, dịch vụ thanh toán qua NH chứ không phải để hưởng lãi như các tài khoản phi giao dịch Do đó, đối với loại tiền gửi này NH không cần phải trả lãi cao thậm chí ở các nước khác NH

Trang 13

không trả lãi cho loại tài khoản tiền gửi này Tính ổn định của loại tiền gửi này rất thấp nên phần lớn nó được dùng để dự trữ Tài khoản giao dịch bao gồm tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (hay còn gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán) và tài khoản vãng lai

1.1.4.2 Các tài khoản phi giao dịch

Các tài khoản phi giao dịch bao gồm những loại tiền gửi định kỳ như tiền gửi có

kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của cá nhân Đây là NV có tính ổn định cao hơn nhiều so với NV từ các tài khoản giao dịch nên chủ yếu được dùng để cho vay trung dài hạn Tuy nhiên mục đích chính của người gửi tiền đối với loại tiền gửi này là hưởng lãi Do đó, NV này có chi phí tương đối cao

1.1.4.3 Vốn vay trên thị trường tiền tệ

Các NH khi thiếu hụt NV có thể vay trên thị trường tiền tệ bằng cách vay các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, vay NH trung ương, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu NH

1.1.4.4 Các tài khoản hỗn hợp

Tài khoản hỗn hợp là dạng tài khoản tiền gửi hoặc phi tiền gửi cho phép kết hợp thực hiện các dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín dụng KH sẽ ủy thác dịch vụ trọn gói cho chuyên viên quản lý tài khoản tại NH

1.1.4.5 Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại

Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại là hợp đồng được ký kết giữa NH với KH

có tài khoản tại NH hoặc với NH khác Trong đó, NH bán tạm thời chứng khoán chất lượng với tính thanh khoản cao kèm thỏa thuận sẽ mua lại các chứng khoán này tại một thời điểm trong tương lai với mức giá xác định trong hợp đồng Thời hạn vay của hình thức này có thể là loại vay qua đêm hoặc dài hơn tùy thuộc vào nhu cầu vốn của NH Chi phí của NV này thường rất thấp so với lãi suất huy động vốn từ các nguồn khác

1.1.4.6 Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay

Các khoản cho vay của NH ngoài việc được sử dụng như TS thế chấp trong hoạt động phát hành chứng khoán để thu hút vốn còn có thể được bán cho một NH khác Các khoản nợ được bán thường có kỳ hạn dưới 90 ngày, hoặc có thể là các khoản cho vay mới hay là các khoản đã cho vay trong một thời gian

Chứng khoán hóa các khoản cho vay là một phương pháp huy động vốn và hạn chế rủi ro đơn giản của NH, giúp NH thay đổi một tài sản có (TSC) thành NV cho mình Nó đòi hỏi NH phải dành riêng một nhóm các TS sinh lời và bán ra thị trường các chứng khoán được phát hành trên những TS đó Về bản chất, các khoản cho vay của NH đã được chuyển thành những chứng khoán được mua bán tự do NH sẽ nhận

Trang 14

lại phần vốn đã bỏ ra để có các TS đó và sử dụng NV này vào việc tạo ra những TS mới hoặc để trang trải các chi phí hoạt động.

1.1.4.7 Vốn chiếm dụng

Trong quá trình hoạt động có một loại vốn mà các NH có thể tạm thời sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn của NH Đó là các loại tiền gửi nghĩa vụ của KH trong quá trình tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền gửi ký quỹ để bảo chi séc, mở thư tín dụng, bảo lãnh …

1.1.5 Nội dung quản trị tài sản nợ

1.1.5.1 Chiến lược quản trị tài sản nợ

Để đương đầu với xu hướng gia tăng lãi suất và cạnh tranh gay gắt về NV các

NH bắt đầu quan tâm tới việc khơi mở những NV mới, quản lý cấu trúc và chi phí của tiền gửi cũng như của các NV phi tiền gửi Đây là lý thuyết quản lý nợ Mục tiêu của lý thuyết này là tăng cường hoạt động quản lý NV, giống như những gì NH đã từng thực hiện đối với quản lý TS Yếu tố then chốt cần được quản lý chặt chẽ là giá

cả của NV hay lãi suất mà NH phải thanh toán đối với các khoản tiền gửi và các khoản vốn vay nhằm đạt được mục tiêu về chi phí, quy mô và cấu trúc của NV Nếu nhu cầu vay vốn vượt quá lượng vốn khả dụng, NH có thể tăng lãi suất trên các khoản tiền gửi và các khoản vay, tạo ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh để thu hút vốn Mặt khác nếu NH thừa vốn với nhu cầu xin vay hạn chế, NH có thể hạ thấp lãi suất huy động nhường thị trường lại cho các đối thủ đặt lãi suất huy động cao hơn

1.1.5.2 Các phương pháp xác định chi phí cho nguồn tiền gửi và phi tiền gửi của ngân hàng

NVHĐ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh NH Nó chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng NV Hơn nữa, chi phí huy động là khoản chi phí lớn nhất trong tất cả các khoản chi phí Việc xác định chi phí đối với NVHĐ sẽ giúp các nhà quản trị NH có cơ sở để định giá các dịch vụ tài chính như xác định lãi suất tiền gửi

và phi tiền gửi, lãi suất cho vay cũng như xây dựng các chiến lược quản trị TS và

NV Chính vì vậy, các NH phải cân nhắc lựa chọn các phương pháp xác định chi phí huy động để có được NV tối ưu nhất

Phương pháp chi phí bình quân

Phương pháp này xác định lãi suất huy động bình quân theo công thức:

Lãi suất huy động bình quân = Tổng chi phí trả lãi / tổng NVHĐ bình quân

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản và phù hợp khi đánh giá huy động vốn trong quá khứ Nó giúp cho nhà quản trị NH theo dõi lãi suất huy động vốn bình quân theo thời gian làm cơ sở để xây dựng lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay và đầu tư Tuy nhiên, việc tính toán như trên là chưa hoàn chỉnh vì nó chỉ mới xem xét

Trang 15

đến giá vốn của NV mà chưa tính đến chi phí vốn chủ sở hữu và các khoản chi phí phi lãi (như tiền lương, chi phí quản lý gián tiếp, dự trữ bắt buộc (DTBB), phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng).

Như vậy, tỷ suất sinh lợi tối thiểu cần thiết trên vốn huy động và vốn chủ sở hữu phải bao gồm tỷ suất sinh lời tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn và tỷ suất lợi nhuận bình quân tối thiểu để duy trì vốn chủ sở hữu

Phương pháp chi phí huy động vốn biên tế

Chi phí huy động vốn biên là chi phí huy động tăng thêm khi NH muốn huy động thêm một đồng vốn

Phương pháp chi phí bình quân dù có những ưu điểm như đã nêu trên nhưng nó chỉ nhìn vào quá khứ để xem xét chi phí và tỷ suất sinh lợi tối thiểu đã thực hiện của

NH Trong khi đó, phần lớn các quyết định kinh doanh của NH là cho hiện tại và tương lai Tức là nhà quản trị NH phải xác định tỷ lệ thu nhập NH phải tạo ra từ các khoản đầu tư vào TSC sinh lời tối thiểu phải bằng bao nhiêu để có thể bù đắp chi phí

Với giả định toàn bộ NV để đáp ứng nhu cầu trên của KH đều bắt đầu từ việc vay trên thị trường tiền tệ, phương pháp chi phí vốn biên tế xác định chi phí huy động vốn để tài trợ khoản vay bằng tổng chi phí trả lãi theo lãi suất bình quân trên thị trường tiền tệ và chi phí phi lãi để huy động vốn

Phương pháp này xác định chính xác hơn chi phí NVHĐ và là cơ sở để NH lựa chọn NV Tuy nhiên, chi phí của một NV riêng lẻ cần được điều chỉnh để bù đắp cho những nhà cung ứng NV khác nhau

Chi phí huy động vốn hỗn hợp

Trong thực tế, một khoản cho vay của NH thường không phải được sử dụng từ một NV duy nhất mà nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Như vậy, chi phí huy động vốn để đáp ứng một khoản vay phải tính trên một hỗn hợp nhiều NV khác nhau Việc tính toán chi phí NV này gồm các bước sau:

Bước 1: xác định lượng vốn dự kiến huy động từ mọi NV để đáp ứng nhu cầu tài

trợ

Bước 2: xác định mức khả dụng của mỗi NV.

Bước 3: xác định chi phí lãi và phi lãi của mỗi NV.

Bước 4: tập hợp chi phí lãi và phi lãi của tất cả các NV và xác định tương quan với

tổng nguồn huy động

1.1.5.3 Quản trị danh mục tiền gửi

Mục tiêu quản trị danh mục tiền gửi

Trang 16

Quản trị danh mục tiền gửi của NH nhằm các mục tiêu tìm kiếm NV phù hợp với chi phí thấp để đáp ứng yêu cầu các dịch vụ tài chính, đảm bảo phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn và hạn chế rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khỏan…

Các phương pháp quản lý tài sản nợ

Các NH có thể áp dụng đồng thời các phương pháp sau để quản lý TSN:

Thực hiện các chính sách và biện pháp đồng bộ để khơi tăng NV của NH bao gồm: biện pháp kinh tế, biện pháp kỹ thuật, biện pháp tâm lý

Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm NV như vay qua đêm, vay tái cấp vốn của NHNN, sử dụng các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn để huy động vốn…

Đa dạng hóa các NH huy động và tạo cơ cấu NV sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình

Tận dụng NV ngắn hạn để cho vay trung dài hạn theo quy định của luật pháp.Thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý TSN của NH Đó là, xây dựng kế hoạch NV, thực hiện công tác điều hành vốn, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch NV trong từng thời kỳ của từng chi nhánh (CN) và toàn hệ thống, theo dõi việc thực hiện lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và huy động của từng CN cũng như toàn hệ thống

Thực hiện quy trình quản lý TSN của NH từ cấp CN đến Hội sở Theo đó, tại Hội sở phòng kế hoạch NV sẽ xây dựng kế hoạch NV cho toàn hệ thống bao gồm số lượng, cơ cấu NV, tốc độ tăng trưởng so với năm trước, đồng thời đề xuất các biện pháp để thực hiện kế hoạch Sau khi tổng hợp, phân tích kế hoạch NV của các CN phòng NV sẽ xây dựng chỉ tiêu NV nói chung và chỉ tiêu huy động vốn nói riêng đến từng CN và các phòng tại Hội sở, lên kế hoạch cân đối NV và sử dụng vốn chung cho toàn hệ thống, chi tiết cho từng CN

Bên cạnh đó, phòng NV phải thực hiện việc điều hòa vốn trong toàn hệ thống, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho toàn hệ thống, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và tiến độ thực hiện công tác NV từng thời kỳ Đồng thời, điều chỉnh chỉ tiêu NV cho CN khi cần thiết

Tại CN cũng xây dựng kế hoạch NV cho CN mình căn cứ vào chính sách phát triển kinh tế của địa phương, mục tiêu tăng trưởng NV của toàn hệ thống, mục tiêu kinh doanh của CN, kết quả huy động của kỳ trước, thị phần huy động vốn trên địa bàn và dự đoán xu hướng tăng trưởng NV trong năm

Bên cạnh công tác huy động CN cũng phải thực hiện công tác điều hòa vốn trong nội bộ CN và Hội sở, giao chỉ tiêu huy động cho các phòng giao dịch trực thuộc

Trang 17

Định kỳ phải phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch NV để rút kinh nghiệm cho việc xây dựng kế hoạch NV và thực hiện cho các năm sau.

1.1.5.4 Quản trị các nguồn vốn phi tiền gửi

Mục tiêu của quản trị nguồn vốn phi tiền gửi

Các NV phi tiền gửi của NH gồm vốn vay trên thị trường tiền tệ (vay NH trung ương, vay các TCTD khác), phát hành chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại

Quản trị NV phi tiền gửi giúp NH lựa chọn NV có chi phí thấp nhất khi cần thiết

vì thông thường NV này thường có lãi suất cao hơn nguồn tiền gửi Ngoài ra, nó giúp xác định lượng vốn cần thiết, giảm chi phí vốn đồng thời hạn chế rủi ro thanh khoản

Xác định nhu cầu nguồn vốn phi tiền gửi

Nhu cầu NV phi tiền gửi được xác định trên cơ sở dự đoán nhu cầu tín dụng hiện tại và tương lai của NH, dư đoán khả năng huy động vốn tiền gửi để tài trợ nhu cầu cho vay và đầu tư chứng khoán

Nhu cầu NV phi tiền gửi được xác định theo công thức sau:

Nhu cầu vốn phi tiền gửi = Cho vay, đầu tư hiện tại và dự tính + khoản tiền rút ra

– Dòng tiền gửi vào hiện tại và dự tính

Trong đó, hiệu số giữa cho vay, đầu tư hiện tại và dự tính và dòng tiền gửi vào hiện tại và dự tính được gọi là khe hở vốn

Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn nguồn vốn phi tiền gửi của ngân hàng

Có rất nhiều NV phi tiền gửi để các nhà quản trị NH lựa chọn Do đó, khi sử dụng các NV này họ phải cân nhắc các yếu tố sau: chi phí tương đối để huy động từ mỗi NV phi tiền gửi, tính rủi ro của mỗi NV, yêu cầu về thời gian của nhu cầu vốn, quy mô của NH và quy định hạn chế áp dụng đối với mỗi NV

1.2 Quản trị tài sản có của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

TSC là kết quả của việc sử dụng vốn của NH, là những TS được hình thành từ các NV của NH trong quá trình hoạt động TSC bằng tổng vốn và TSN của NH.Quản trị TSC là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của NH nhằm tạo một

cơ cấu TSC thích hợp bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và các TS khác đảm bảo

NH hoạt động kinh doanh an toàn, có lãi và gia tăng giá trị NH trên thị trường

1.2.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản có

Đa dạng hóa các khoản mục TSC để phân tán rủi ro

Trang 18

Phải giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời trong khoản mục TSC.

Phải đảm bảo được sự chuyển hóa một cách linh hoạt về mặt giá trị giữa các danh mục TSC nhằm giúp cho NH luôn có được một danh mục TSC phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh

1.2.3 Các thành phần của tài sản có

TSC của một NH bao gồm các khoản mục: ngân quỹ, đầu tư, tín dụng và các TSC khác

1.2.3.1 Ngân quỹ

Ngân quỹ là khoản TS có tính thanh khoản cao mà NH phải duy trì để đảm bảo

an toàn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại TCTD khác

Khoản mục này được dùng để đáp ứng nhu cầu chi trả cho KH, chi phí hoạt động của NH, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện DTBB theo quy định của NHNN Do vậy, khoản mục này là những TS không sinh lời nên các NH chỉ dự trữ ở mức tối thiểu đủ đáp ứng các nhu cầu trên

1.2.3.2 Khoản mục đầu tư

Hoạt động đầu tư giúp NH hoạt động ổn định và nâng cao khả năng sinh lời Hoạt động đầu tư của NH nhằm mục đích ổn định hóa thu nhập bù trừ rủi ro tín dụng trong danh mục cho vay Ngoài ra, hoạt động đầu tư còn cung cấp nguồn thanh khoản dự phòng cho NH, giúp NH giảm số thuế phải nộp nhưng vẫn tăng thu nhập đồng thời tạo ra sự phòng vệ cho NH nhằm ngăn ngừa thiệt hại khi rủi ro xuất hiện.Các NH thực hiện hoạt động đầu tư của mình qua hai hình thức đầu tư trực tiếp

và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp được thực hiện dưới các hình thức hùn vốn, mua cổ phần, liên doanh liên kết hay thành lập công ty trực thuộc và NHTM tham gia các hoạt động quản lý đó Đầu tư trực tiếp của các NH chỉ được sử dụng vốn tự có để đầu tư nên có

tỷ trọng không lớn trong TSC của NH

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư chủ yếu của các NH Trong hình thức này, các NH đầu tư vào các chứng khoán để hưởng lãi do chệnh lệch giá chứng khoán đầu tư trên thị trường hoặc hưởng lãi khi chứng khoán đến hạn thanh toán

Trang 19

Danh mục tín dụng của NH được cấu thành bởi các loại hình tín dụng sau: cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp, cho thuê tài chính và bảo lãnh.

1.2.3.4 Tài sản có khác

Ngoài các khoản mục TSC như đã nêu trên, TSC của NH còn gồm các TSC khác như: TS cố định, các khoản phải thu…

1.2.4 Chiến lược quản trị tài sản có

Không phải lúc nào NH cũng có thể đánh giá tổng thể toàn diện về danh mục TS

và nợ của mình Bởi vậy, đã có một thời gian dài trong lịch sử NH chỉ dùng các NV, bao gồm nợ (vốn huy động) và vốn chủ sở hữu, cơ bản để cho vay Đây là quan điểm quản lý TS Lý thuyết này cho rằng KH của NH là yếu tố chính quyết định quy

mô và loại hình của các NV mà NH có thể huy động Những quyết định then chốt của NH chỉ giới hạn trong lĩnh vực quản lý TS, không bao gồm lĩnh vực quản lý nguồn tiền gửi và các khoản vay mượn khác NH chỉ tiến hành quản lý quá trình phân bổ các NVHĐ thông qua việc quyết định xem KH nào sẽ được vay vốn và hợp đồng vay vốn sẽ gồm những điều khoản nào Tuy nhiên, theo cách này NH bị hạn chế trong khả năng tái cấu trúc NV của mình

1.2.5 Các phương pháp quản trị tài sản có

1.2.5.1 Phân chia tài sản có để quản lý

Tùy theo đặc điểm, mục tiêu của mình các NH có thể phân chia TSC theo nhiều cách để quản lý

Căn cứ vào thứ tự ưu tiên của các khoản mục tài sản có

Căn cứ theo tiêu chí này người ta chia TSC thành các khoản mục dự trữ sơ cấp,

dự trữ thứ cấp, khoản mục tín dụng, khoản mục đầu tư và TSC khác

Dự trữ sơ cấp là một loại TS chức năng được duy trì để đáp ứng nhu cầu chi trả hàng ngày như chi trả cho KH, chi trả cho các NH khác, cho vay, đáp ứng nhu cầu DTBB…

Dự trữ sơ cấp tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại NHNN và tiền gửi tại các NH khác

Dự trữ thứ cấp cũng là một loại TS chức năng nằm trong khoản mục đầu tư được các NH nắm giữ có tính lưu hoạt cao được sử dụng đến khi dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt Hầu hết dự trữ thứ cấp là các chứng khoán có tính thanh khoản cao thỏa mãn các điều kiện an toàn, thời gian đáo hạn dưới một năm, dễ mua bán trên thị trường và dễ chuyển đổi ra tiền như tín phiếu kho bạc nhà nước, tín phiếu NHNN, trái phiếu kho bạc trung hạn…

Dự trữ sơ cấp và dự trữ thứ cấp có thể chuyển hóa lẫn nhau Dự trữ thứ cấp sẽ chuyển thành TS dạng ngân quỹ để đáp ứng nhu cầu thanh toán Ngược lại, khi nhu

Trang 20

cầu dự trữ sơ cấp giảm, NH sẽ gia tăng các khoản đầu tư để tối đa hóa khả năng sinh lợi của TS

Tín dụng bao gồm các khoản cho vay, chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán

Đầu tư: nếu đầu tư vì mục đích thanh khoản thì đó là dự trữ thứ cấp còn nếu đầu

tư vì lợi tức thì chính là các trái phiếu công ty, xí nghiệp có thời hạn dài, lợi tức cao

Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của nguồn hình thành tài sản có

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành TSC với những tính chất và đặc điểm tương ứng để hình thành các khoản mục TSC thích hợp

Đối với tiền gửi không kỳ hạn do tính chất không ổn định của NV này nên gần như toàn bộ NV này được sử dụng cho dự trữ sơ cấp, phần còn lại dùng để cho vay ngắn hạn

Đối với NVHĐ có kỳ hạn có tính ổn định cao và an toàn cao được sử dụng để cho vay trung, dài hạn

Vốn điều lệ và các quỹ được dùng để mua sắm TS cố định, công cụ lao động phục vụ hoạt động kinh doanh, hùn vốn, liên doanh…

1.2.5.2 Quản trị dự trữ

Mục tiêu của quản trị dự trữ

Dự trữ là một bộ phận TS của NH được duy trì song song với TS sinh lời nhằm đảm bảo khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợ phát sinh, toàn bộ các khoản chi trả, chi tiêu và cho vay thường xuyên của NH

 Tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt tại quỹ được duy trì chủ yếu cho việc đáp ứng các nhu cầu rút tiền mặt hàng ngày, chi trả lãi và các khoản tiền gửi đến hạn, cho vay và thực hiện các khoản chi tiêu bằng tiền mặt trong ngày của NH Theo đó, tiền mặt chỉ được giữ lại một lượng vừa đủ để đảm bảo an toàn, tăng cường khả năng sinh lời và tiết kiệm chi phí bảo quản, kiểm đếm, vận chuyển

Tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng khác

Trang 21

Tiền gửi này bao gồm tiền gửi tại NHNN và tiền gửi tại các NHTM khác Đây là loại tiền gửi không sinh lợi, tốn kém về chi phí ngân quỹ Do đó, khi nhu cầu chi trả chưa phát sinh, các NH chỉ đảm bảo tiền gửi thanh toán ở mức độ vừa đủ, thường là

ở mức số dư tối thiểu theo quy định để duy trì tài khoản

 Tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển bao gồm các khoản tiền đang trong thời gian chờ đợi hoàn tất thủ tục luân chuyển chứng từ như tiền mặt đã nộp vào NHNN nhưng chưa nhận được giấy báo có của NHNN, các tờ séc mà NH là người thụ hưởng đã nộp vào NH chi trả nhưng chưa được thanh toán…

Khoản tiền này không lớn và sẽ giảm dần theo sự phát triển của trình độ hạch toán kế toán và luân chuyển chứng từ

1.2.5.3 Quản trị khoản mục cho vay

Mục tiêu của quản trị khoản mục cho vay

Quản trị khoản mục cho vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phát hiện và xử

lý các khoản tín dụng có vấn đề trong danh mục cho vay nhằm hạn chế thấp nhất rủi

ro và tìm ra các khoản tín dụng có chất lượng cao, thực hiện phân bổ quy mô các khoản cho vay để đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận

Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả

Khái niệm:

Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướng quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NH, do Hội đồng quản trị đưa ra phù hợp với chiến lược phát triển của NH và những quy định pháp lý hiện hành

Chính sách tín dụng của NH phải đạt được mục tiêu cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khả năng tăng trưởng tín dụng và đầu tư an toàn, hiệu quả, đúng định hướng và chiến lược của NH

Nội dung của chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng hiệu quả phải bao gồm các nội dung cơ bản quan trọng sau:Chính sách tín dụng phải xác định được quy mô tín dụng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong danh mục TSC của NH

Các thành phần của một khoản tín dụng như: hạn mức tín dụng, thời hạn cho vay, thời gian trả nợ, kỳ hạn trả nợ…

Quyền phán quyết và mức phán quyết của những người có thẩm quyền cũng như xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm đối với từng cán bộ tín dụng

Những tài liệu kèm theo đơn xin vay và được lưu lại trong hồ sơ tín dụng tại NH.Những quy định về tiếp nhận, đánh giá và bảo quản TS thế chấp, cầm cố

Trang 22

Những tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu áp dụng đối với tất cả các khoản cho vay; trình tự, thủ tục giải quyết một hồ sơ vay của NH.

Xác định rõ KH chiến lược và ngành hàng chiến lược của NH

Chính sách ưu đãi KH: ưu đãi lãi suất vay, hạn mức tín dụng, TS đảm bảo, phương thức vay, thời hạn cho vay…

Chính sách cạnh tranh, marketing: NH quảng bá chính sách tín dụng và điều kiện vay vốn nhằm giúp KH vay hiểu biết và thực hiện đúng, giám sát việc triển khai thực hiện của cán bộ tín dụng, thông tin ngược lại cho NH bằng các đề xuất, kiến nghị cần chỉnh sửa và hoàn thiện chính sách tín dụng của NH

Những quy định về chính sách và thủ tục đối với việc xác định lãi suất cho vay Lãi suất cho vay được cấu thành bởi các yếu tố sau: chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động (bao gồm chi phí tiền lương, chi phí văn phòng, chi phí đào tạo và các chi phí hoạt động khác), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản - chi phí vốn đảm bảo thanh khoản cho hệ thống NH, chi phí vốn chủ sở hữu – mức lợi nhuận

NH kỳ vọng thu được từ vốn chủ sở hữu Tổng cộng các loại chi phí trên sẽ xác định mức sàn lãi suất cho vay của NH Theo đó, lãi suất cho vay được xác định theo phương pháp điều chỉnh rủi ro trên giá vốn sẽ bằng lãi suất sàn cho vay cộng với mức lợi nhuận kỳ vọng Lãi suất cho vay không được thấp hơn lãi suất cho vay sàn; nếu thấp hơn mức lãi suất thị trường thì điều chỉnh cho phù hợp với mức lãi suất thị trường còn nếu cao hơn lãi suất thị trường thì phải điều chỉnh lợi nhuận kỳ vọng.Chính sách quản lý rủi ro tín dụng: phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phân tán rủi ro: không cho vay vốn tập trung quá nhiều vào một KH hoặc một nhóm KH có liên quan, một ngành hàng, lĩnh vực kinh tế hoặc một nhóm ngành hàng, lĩnh vực kinh tế có liên quan

- Quy trình xét duyệt cấp tín dụng phải thông qua nhiều cấp, nhiều người hoặc tập thể (cán bộ tín dụng, trưởng phòng tín dụng, giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng)

- Kiểm tra giám sát thường xuyên được thực hiện bởi cán bộ tín dụng và bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng độc lập

 Phân tích tín dụng

Việc phân tích tín dụng nhằm mục đích xác định khả năng và thành ý trả nợ của

KH theo những điều khoản của hợp đồng tín dụng đã được ký kết Hai khía cạnh thường được phân tích là phân tích phi tài chính và phân tích tài chính

 Giám sát và theo dõi nợ vay

Việc làm này nhằm ràng buộc KH sử dụng vốn đúng mục đích và tuân thủ các quy định của NH Việc giám sát nợ vay phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 23

- Thứ nhất, thực hiện việc kiểm tra theo những kỳ hạn nhất định.

- Thứ hai, khi kiểm tra đánh giá thẩm định cần xem xét một cách cẩn thận những đặc điểm quan trọng sau: thành tích của người đi vay, chất lượng

và tình trạng của TS đảm bảo, quyền chi phối của NH đối với TS đảm bảo, đánh giá tình trạng tài chính và những dự báo về sự thay đổi năng lực trả nợ của KH vay

- Thứ ba, NH phải luôn theo dõi tình trạng của các khoản cho vay lớn nhất

- Thứ tư, tăng cường giám sát theo dõi khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng hoặc các khoản vay của NH phát sinh nhiều vấn đề cần lưu ý

- Thứ năm, nhận diện và xử lý kịp thời đối với các khoản vay có vấn đề để đưa ra các biện pháp nhằm giảm tình trạng phức tạp và nợ khó đòi

 Quản lý các khoản vay có vấn đề.

Để phòng ngừa các khoản nợ có vấn đề, cán bộ tín dụng phải kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay; phân tích chất lượng tín dụng, phân loại khoản vay theo đúng nguyên tắc để đưa ra kế hoạch kiểm tra, phòng ngừa và xử lý; thu thập và khai thác thông tin thường xuyên để có hướng xử lý kịp thời Các cấp quản lý của cán bộ tín dụng phải chủ động ngăn ngừa mối quan hệ bất thường giữa cán bộ tín dụng với

KH, kiểm tra mức độ trung thực và tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng đối với công việc

Cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi các dấu hiệu phát sinh nợ có vấn đề

và phân tích nguyên nhân phát sinh nợ có vấn đề

Khi phát hiện khoản cho vay có vấn đề, phải áp dụng ngay các biện pháp thu hồi

nợ theo nguyên tắc phải luôn nắm vững mục tiêu tối đa hóa các cơ hội để thu hồi vốn cho NH Phải tách chức năng xử lý nợ vay ra khỏi chức năng cho vay để đảm bảo tính khách quan; phải ước lượng những nguồn lực sẵn có của người đi vay để thu hồi phần nào số nợ vay Tùy tình trạng của khoản vay và tình trạng của KH mà

áp dụng biện pháp thu hồi nợ thích hợp từ nhẹ nhàng đến kiên quyết

1.3 Quản trị kết hợp giữa tài sản nợ và tài sản có

1.3.1 Sự cần thiết phải quản trị kết hợp tài sản nợ và tài sản có

NH là một loại hình tổ chức rất phức tạp, cung cấp nhiều loại dịch vụ tiền tệ đa dạng thông qua các bộ phận chức năng Mỗi bộ phận này đều gồm những đội ngũ chuyên gia có trình độ, giàu kinh nghiệm và có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Từng nhóm chuyên gia trong NH thường xuyên phải ra những quyết định về đối tượng KH sẽ được cấp tín dụng, những chứng khoán mà NH nên bổ sung vào danh mục đầu tư, những tiêu chuẩn cần áp dụng cho từng loại tiền gửi và các sản phẩm tiền tệ khác mà NH cung ứng và những NV mà

Trang 24

NH nên huy động… Tuy nhiên, ngày nay các NH nhận thức được rằng tất cả những quyết định này đều có liên hệ chặt chẽ với nhau Chẳng hạn như, quyết định cung cấp những khoản cho vay đối với KH có liên hệ chặt chẽ với khả năng huy động NV tiền gửi hoặc các NV phi tiền gửi của NH Tương tự như vậy, mức độ rủi ro mà NH

có thể chấp nhận trong hoạt động cho vay liên quan chặt chẽ đến quy mô và mức độ hợp lý của NV NH; đây là yếu tố đóng vai trò bảo vệ cổ đông và người gửi tiền trước nguy cơ rủi ro thua lỗ gây ra bởi những khoản nợ khó đòi

Với một NH quản lý tốt, mọi quyết định quản lý cần được phối hợp xuyên suốt

để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong hoạt động, tránh tình trạng mâu thuẫn trong các quyết định gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập và giá trị của

NH

Ngày nay, hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM đã tạo áp lực rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Mặt khác, khủng hoảng và suy thoái kinh tế cũng đã làm cho môi trường kinh doanh của NHTM càng khó khăn hơn Vì vậy, các NHTM đã hiểu rằng họ phải xem xét danh mục TS, nợ như một thể thống nhất trong quá trình đánh giá ảnh hưởng của chúng tới mục tiêu tổng quát của

NH Đó là khả năng sinh lợi tối đa với mức độ rủi ro có thể chấp nhận được Kỹ thuật quản lý TSN-TSC là một vũ khí sắc bén giúp NH chống lại những biến động của chu kỳ kinh doanh và sức ép mang tính thời vụ đối với hoạt động nhận tiền gửi

và cho vay Đồng thời đây cũng là một phương pháp quản lý hữu hiệu trong quá trình xây dựng danh mục TS tối ưu và có giá trị tăng cường thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH

Quá trình ra quyết định mang tính phối hợp và tổng hợp giữa TSN và TSC sẽ giúp NH củng cố bảng cân đối kế toán nhằm đảm bảo rằng NH sẽ đạt được những mục tiêu đề ra Đó là, tối đa hóa hoặc ít nhất là ổn định thu nhập từ lãi hay chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi, tối đa hóa hoặc ít nhất là bảo vệ giá trị TS của

NH (giá cổ phiếu) với mức rủi ro hợp lý

1.3.2 Chiến lược quản lý hỗn hợp

Sự phát triển của kỹ thuật quản lý TSN, sự bất ổn trong lãi suất thị trường cùng với rủi ro ngày càng lớn trong hoạt động NH cuối cùng đã tạo nên một phương pháp quản lý hoạt động NH mới-chiến lược quản lý hỗn hợp Đây là chiến lược được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Chiến lược quản lý hỗn hợp là sự dung hòa giữa chiến lược quản lý TS và chiến lược quản lý nợ với những điểm chính sau:

Thứ nhất, hoạt động quản lý NH cần chú trọng kiểm soát quy mô, cấu trúc, chi phí và thu nhập của cả hai bên TS và nợ

Trang 25

Thứ hai, quản lý TS và nợ phải được kết hợp hài hòa sao cho hoạt động quản lý trong nội bộ NH thực sự là một quá trình thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau Sự phối hợp hiệu quả sẽ giúp tối đa hóa thu nhập của NH đồng thời giúp kiểm soát chặt chẽ các rủi ro mà NH phải đối mặt.

Thứ ba, thu nhập và chi phí có thể phát sinh từ cả hai phía của bảng cân đối là TS

và NV Do vậy, chính sách của NH cần được điều chỉnh phù hợp nhằm tối đa hóa thu nhập, tối thiểu hóa chi phí trong mọi hoạt động của NH dù hoạt động đó xuất phát từ phía TS hay NV

Quan điểm truyền thống cho rằng thu nhập của NH đều bắt nguồn từ hoạt động cho vay và đầu tư và như vậy các dịch vụ tài chính mà NH cung cấp cần được định giá sao cho nguồn thu có thể bù đắp được toàn bộ chi phí cho các dịch vụ Thực tế hiện nay, thu nhập phí từ hoạt động quản lý các khoản mục NV cũng đóng một vai trò quan trọng như thu nhập từ các khoản mục bên TS trong việc đạt được mục tiêu lợi nhuận của NH

Kết quả của các nổ lực trong quá trình quản trị TSN và quản trị TSC của các NHTM sẽ được thể hiện và đo lường bằng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng, hệ số giới hạn huy động vốn và các chỉ số thanh khoản của NHTM như được trình bày sau đây

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

1.4.1.1 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA: Return on asset)

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sảnROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của NH, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển TS của NH thành thu nhập ròng ROA được xây dựng trên 3 yếu tố thu nhập lãi cận biên (NIM), thu nhập ngoài lãi cận biên (NM) và mức độ tác động của các giao dịch đặc biệt tới thu nhập ròng (bao gồm dự phòng tổn thất tín dụng, lãi/lỗ từ kinh doanh chứng khoán và thu nhập hay lỗ bất thường)

ROA = NIM + MN – Mức độ tác động của của các giao dịch đặc biệt tới thu nhập ròng

Trong đó:

Mức độ tác động của của các giao dịch đặc biệt tới thu nhập ròng = Các khoản thu chi đặc biệt / Tổng TS

NIM và MN được xác định theo công thức tại mục 1.4.1.3

1.4.1.2 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE: Return on equity)

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

Trang 26

ROE đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của NH Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn vào NH.

ROE và ROA có quan hệ mật thiết với nhau và được thể hiện qua đẳng thức sau:

ROE = ROA x Tổng TS/Tổng vốn chủ sở hữuNói cách khác:

ROE = (Thu nhập sau thuế/Tổng TS) x (Tổng TS/Tổng vốn chủ sở hữu)Mối quan hệ giữa ROE và ROA thể hiện sự đánh đổi cơ bản giữa rủi ro và thu nhập mà các nhà quản lý NH phải đối mặt

1.4.1.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên

Tỷ lệ thu nhập cận biên đo lường tính hiệu quả và khả năng sinh lời, bao gồm: tỷ

lệ thu nhập lãi cận biên (Net Intersest Margin – NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Non Intersest Margin – MN) và tỷ lệ sinh lời hoạt động

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giúp NH dự báo trước khả năng sinh lãi của NH thông qua việc kiểm soát chặt chẽ TS sinh lời và việc tìm kiếm những NV có chi phí thấp nhất

NIM = (Thu nhập lãi – chi phí lãi) /Tổng TS

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi với mức chi phí ngoài lãi MN được xác định theo công thức:

MN = (Thu nhập ngoài lãi – chi phí ngoài lãi) / Tổng TS

Tỷ lệ sinh lời hoạt động phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ

Tỷ lệ sinh lời hoạt động = Thu nhập sau thuế / Tổng thu từ hoạt động

Tỷ lệ thu nhập cận biên có quan hệ mật thiết với ROE thể hiện qua công thức sau:

ROE = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng thu từ hoạt động) x (Tổng thu từ hoạt động/Tổng TS) x (Tổng TS/Tổng vốn chủ sở hữu)

Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản được xác định theo công thức tại mục 1.4.1.6

1.4.1.4 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên

Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên = (Tổng thu từ hoạt động – Tổng chi phí hoạt động)/Tổng tài sản

Trang 27

1.4.1.5 Chênh lệch lãi suất bình quân (chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào)

Đây là chỉ tiêu truyền thống đánh giá thu nhập của NH, đo lường hiệu quả hoạt động trung gian của NH trong quá trình huy động vốn và cho vay, đồng thời đo lường cường độ cạnh tranh trong thị trường của NH

Chênh lệch lãi suất bình quân = (Thu từ lãi / TS sinh lời) - (Tổng chi phí lãi / Tổng

NV phải trả lãi)

1.4.1.6 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản

Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản bằng tổng thu nhập hoạt động chia cho tổng TS

Tỷ lệ này gồm 2 phần: mức thu lãi bình quân trên TS và mức thu ngoài lãi bình quân trên TS Tỷ lệ này được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản = Tổng thu từ hoạt động/Tổng TS

Hoăc

Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản = (Thu nhập lãi/Tổng TS) + (Thu nhập ngoài lãi/Tổng TS)

1.4.1.7 Tỷ lệ tài sản sinh lời

Tỷ lệ này cho thấy TS sinh lời chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng TS của NH Khi tỷ lệ này giảm sẽ làm giảm mức thu nhập hiện tại của NH

Tỷ lệ TS sinh lời = Tổng TS sinh lời / Tổng TS

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

1.4.2.1 Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay/Tổng TS có

Hệ số này cho biết tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng TSC Khoản mục tín dụng trong tổng TS càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rui ro tín dụng cũng rất cao

1.4.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc nợ lãi đã quá hạn Ở Việt Nam, nợ quá hạn được xác định theo quy định tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD

1.4.2.3 Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử

lý rủi ro Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN nợ xấu của các TCTD bao gồm nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ và nhóm nợ có khả năng mất vốn

Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ cho vay phải nằm trong khoảng từ 3% đến 5%

Trang 28

1.4.3 Các chỉ số thanh khoản

1.4.3.1 Tỷ lệ khả năng chi trả

Tỷ lệ về khả năng chi trả = TSC có thể thanh toán ngay / TSN phải thanh toán ngay

TCTD phải thường xuyên duy trì tỷ lệ này đối với từng loại tiền, vàng như sau:

 Tối thiểu 25% trong thời gian 1 tháng tiếp theo

 Bằng 1 trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo

Các thành phần của TSC có thể thanh toán ngay và TSN phải thanh toán ngay được quy định cụ thể tại quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 về quy định các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD

1.4.3.2 Chỉ sồ về trạng thái tiền mặt

Chỉ sồ về trạng thái tiền mặt = (tiền mặt + tiền gửi tại các TCTD)/TSC

Tỷ số thành phần biến động = Tiền gửi giao dịch / Tổng số tiền gửi

Ngoài ra, để dự báo thanh khoản, các NH còn có thể sử dụng các chỉ tiêu định tính như: lòng tin của công chúng thông qua lưu lượng vốn và chi phí trả lãi mà NH huy động được qua mỗi thời kỳ, sự vận động trong giá cổ phiếu, rủi ro các khoản lãi của chứng chỉ tiền gửi và các khoản nợ vay khác, tổn thất trong hoạt động kinh doanh của NH, khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của KH, vay vốn từ NHNN

1.4.4 Hệ số giới hạn huy động vốn (H1)

H1 = Vốn tự có / Tổng NVHĐ

Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của NH để tránh tình trạng khi NH huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có làm cho NH có thể mất khả năng chi trả

Kết luận chương 1

Hoạt động quản trị TSN TSC giữ vai trò rất quan trọng trong việc quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của một NHTM Ngày nay, các NHTM đều nhận thức được ý nghĩa quan trọng của hiệu quả trong hoạt động quản trị TSN TSC nên hầu hết các NHTM đều áp dụng chiến lược quản trị hỗn hợp, chú trọng đến việc kiểm soát quy mô, cấu trúc thu nhập, chi phí giữa hai bên TS và nguồn vốn để thu hút nguồn vốn huy động tốt nhất và sử dụng nó một cách hiệu quả nhất Chúng ta sẽ xem xét cụ thể hoạt động quản lý TSN TSC tại SCB 20/10 trong chương 2 để thấy

rõ hơn điều này

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH 20/10

2.1 Vài nét sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của SCB và SCB 20/10

NH TMCP Sài Gòn (SCB), tên giao dịch đối ngoại là Sai Gon Commercial Bank, tiền thân là NH TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992 theo giấy phép hoạt động số 00018/NH-GP, giấy phép thành lập số 308/GP-UB

Trải qua 10 năm hoạt động không hiệu quả, đến cuối năm 2002, NH TMCP Quế

Đô hoạt động trong hiện trạng tài chính thua lỗ trên 63 tỷ đồng chưa có nguồn bù đắp so với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, bộ máy quản trị điều hành suy sụp hoàn toàn ngày càng yếu kém và bế tắc KH tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ quá hạn trên 20 tỷ đồng không

có khả năng thu hồi Hoạt động kinh doanh nghèo nàn, không có hệ thống quy trình quy chế hoạt động nghiệp vụ, đội ngũ nhân sự yếu về trình độ chuyên môn

Nhận thức rõ những khó khăn đó, Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã được thay mới, thực hiện tái cấu trúc toàn bộ nhân sự; áp dụng “chiến lược tự rút ruột” lấy vốn điều lệ để hoàn trả các khoản nợ cũ và xóa lỗ, đầu tư vào công nghệ thông tin,

cơ chế quản trị điều hành hoạt động kinh doanh chặt chẽ, bài bản được xác lập; hàng loạt sản phẩm dịch vụ mới ra đời với sự ủng hộ của KH cũ và mới … đã từng bước vực dậy NH

Ngày 08/04/2003 NH TMCP Quế Đô được NHNN chính thức cho phép đổi tên gọi, đi vào hoạt động với thương hiệu mới-NH TMCP Sài Gòn-SCB Thương hiệu này đã dần định hình và ngày càng tạo được sự tin tưởng của người dân và doanh nghiệp trong cả nước

Với quyết tâm đưa NH đi lên, từ sự cố gắng phát triển kinh doanh đầy hiệu quả, qua 18 năm hoạt động SCB đã luôn giữ vững được sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định, đảm bảo kết quả năm sau luôn cao hơn năm trước

Năm 2005 được coi là năm bản lề của sự tồn tại và phát triển của SCB Tổng TS SCB đạt 4.031 tỷ đồng, tăng 77% so với năm 2004, gấp 1,57 lần so với năm 2002 Lãi trước thuế đạt trên 46 tỷ đồng và bắt đầu chia cổ tức cho cổ đông 12% Đây là năm đầu tiên SCB được NHNN xếp loại A trong khối các NH TMCP và nhận được hàng loạt giải thưởng, danh hiệu về hoạt động, thương hiệu, sản phẩm và đóng góp vào cộng đồng xã hội như: Cúp vàng thương hiệu Việt, cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng dành cho sản phẩm “tặng thêm lãi suất cho KH từ 50 tuổi trở lên”…

Trang 30

Tiếp tục phát huy những thành quả đó, SCB đã có những giải pháp rất thực tế, mang ý nghĩa đột phá để lành mạnh hóa tình hình tài chính của mình, củng cố hệ thống quy trình, quy chế chuyên môn nghiệp vụ trong toàn hệ thống SCB Tổng TS

và lợi nhuận không ngừng gia tăng qua các năm Kết thúc năm 2009 SCB được NHNN chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh xếp thứ 4 trong hệ thống các NH TMCP trên địa bàn Tổng NV đạt 54.492 tỷ đồng, tăng 15.896 tỷ đồng tương đương 41,18% so với cuối năm 2008 Vốn tự có đạt gần 4.000 tỷ đồng So với năm 2008, tổng NVHĐ đạt 48.902 tỷ đồng tăng 14.296 tỷ đồng (41,3%) và dư nợ đạt 31.310 tỷ đồng tăng 8.033 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế năm 2009 đạt 423 tỷ đồng Các hệ số

an toàn đều được đảm bảo tốt hơn mức quy định của NHNN

Mạng lưới hoạt động của SCB không ngừng gia tăng từ 7 điểm năm 2002 đến cuối năm 2009 con số này đã tăng lên 111 điểm giao dịch bao gồm Hội sở, Sở giao dịch, các CN, các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm tại các khu vực thành phồ Hồ Chí Minh, miền Bắc, miền Trung, miền Tây và miền Đông Nam bộ

Ngoài ra, SCB cũng đạt nhiều danh hiệu, thành tích góp phần củng cố thêm thương hiệu của mình Đó là, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam về lợi nhuận, tổng TS và số lao động, cúp vàng “sao vàng phương nam”, cúp vàng “sao vàng đất việt”, giấy chứng nhận NH có dịch vụ NH bán lẻ được hài lòng nhất năm

2008, cúp vàng thương hiệu Việt, cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng dành cho sản phẩm “Tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”…

SCB 20/10 được thành lập ngày 15/10/2007 trụ sở tọa lạc tại 221 Khánh Hội, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh với cơ cấu tổ chức bao gồm ban Giám đốc, phòng Kinh doanh, phòng kế toán và các phòng giao dịch trực thuộc Trong đó, phòng Kế toán bao gồm các bộ phận kế toán giao dịch, kế toán tổng hợp, bộ phân ngân quỹ, bộ phận hành chính và công nghệ thông tin

2.2 Thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có của SCB 20/10

2.2.1 Hội đồng quản trị tài sản nợ tài sản có

Hoạt động quản trị TSN TSC của NH được thực hiện bởi Hội đồng quản trị TSN TSC Tại SCB, Hội đồng quản trị TSN TSC do Hội đồng quản trị thành lập, trực thuộc Ban điều hành bao gồm Tổng Giám Đốc-Chủ tịch, phó Tổng Giám Đốc-phó chủ tịch và các thành viên bao gồm các phó tổng giám đốc phụ trách các khối và lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ (phòng kinh doanh ngoại hối và NV, phòng đầu

tư, phòng quản lý rủi ro, phòng quản lý tín dụng, phòng kế toán tài chính tổng hợp

và phòng tiền gửi dịch vụ phi tín dụng)

Hoạt động của Hội đồng quản trị TSN TSC SCB nhằm đảm bảo các mục tiêu hoạt động sau: quản lý và khai thác có hiệu quả TSN, TSC nhằm đạt kết quả kinh

Trang 31

doanh cao trong giới hạn rủi ro có thể chấp nhận được; đảm bảo khả năng chi trả và đảm bảo an toàn hoạt động NH; dự đoán, đánh giá các tác động khi môi trường kinh doanh thay đổi nhằm đưa ra các giải pháp đảm bảo SCB luôn ở thế chủ động trong hoạt động kinh doanh, phát triển an toàn và hiệu quả.

Chức năng của Hội đồng quản trị TSN TSC SCB là đề ra chiến lược thích hợp nhất cho SCB thông qua việc quản lý danh mục TSN-TSC dựa trên lợi nhuận mong đợi và các rủi ro về lãi suất, rủi ro về thanh khoản, rủi ro về ngoại hối, rủi ro tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn và những rủi ro khác có thể xảy ra nhằm đảm bảo các chiến lược được đề ra thật sự thích ứng với một mức độ rủi ro mà SCB có thể chấp nhận được

2.2.2 Thực trạng quản lý tài sản nợ của SCB 20/10

Nhận thấy được ưu, nhược điểm cua chiến lược quản lý TS và chiến lược quản lý

nợ, SCB áp dụng chiến lược quản lý hỗn hợp để tối đa hóa thu nhập và tối thiểu hóa chi phí trong mọi hoạt động xuất phát từ cả hai phía TS và NV

Đặc thù hoạt động kinh doanh của các CN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong hệ thống SCB là không được thực hiện các giao dịch gửi, nhận vốn với các TCTD trên thị trường liên NH Do đó các khoản mục TSN của CN chỉ bao gồm các khoản tiền gửi của KH và phát hành giấy tờ có giá (thực chất là huy động tiền gửi tiết kiệm bằng vàng), không có các khoản vốn vay trên thị trường tiền tệ, vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại, bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay Do đó, nội dung quản lý TSN tại SCB 20/10 chỉ bao gồm hoạt động quản lý danh mục tiền gửi

2.2.2.1 Về phương pháp xác định chi phí nguồn vốn tiền gửi

SCB 20/10 xác định chi phí NV tiền gửi bằng phương pháp chi phí bình quân Hàng tháng phòng kế toán tính lãi suất huy động bình quân để báo cáo về Hội sở theo 2 chỉ tiêu: lãi suất huy động bình quân chưa bao gồm chi phí và lãi suất huy động bình quân đã bao gồm các khoản chi phí

Trong đó, lãi suất huy động bình quân chưa bao gồm chi phí được tính bằng tổng chi phí trả lãi chia cho tổng NVHĐ bình quân Lãi suất huy động bình quân đã bao gồm các khoản chi phí bao gồm lãi suất huy động bình quân cộng với các khoản chi phí phi lãi như phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí khác về huy động vốn và chi phí quản

lý huy động (gồm chi phí nhân viên, chi phí quản lý công vụ, chi phí TS) sau khi đã tính luôn phần dự trữ thanh khoản và DTBB Chi phí quản lý huy động được tính bằng cách lấy tổng chi phí phi lãi chia cho tổng số nhân sự kế toán và kinh doanh rồi nhân cho số nhân sự kế toán

Trang 32

2.2.2.2 Các chính sách và biện pháp khơi tăng nguồn vốn huy động

Ngày nay tất cả mọi lĩnh vực kinh doanh đều phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh rất gay gắt và khốc liệt Đặc biệt là đối với ngành NH kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chưc thương mai thế giới thì điều này ngày càng rõ rệt hơn khi mà các cam kết của Việt Nam đang dần được áp dụng hoàn toàn Trước bối cảnh đó, SCB 20/10 đã và đang thực hiện đồng thời, đồng bộ nhiều phương pháp quản lý TSN để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc thu hút, quản lý, điều hành NV của mình Các biện pháp thu hút NVHĐ đã được SCB 20/10 áp dụng triệt để từ các biện pháp kinh

tế, biện pháp kỹ thuật cho đến biện pháp tâm lý

Với đặc điểm riêng có ở thị trường Việt Nam là một nền kinh tế tiền mặt, thói quen giao dịch qua NH chưa phổ biến và số lượng KH đến với NH còn quá nhỏ bé

so với quy mô dân số trên 80 triệu người thì biện pháp kinh tế thông qua công cụ lãi suất là giải pháp được người dân ưa chuộng nhất Bởi vì, với biện pháp này họ nhận thấy ngay được lợi ích đem lại cho họ Chính vì vậy, trong thời điểm từ sau tết nguyên đáng năm 2008, SCB và các NH đã đồng loạt tăng lãi suất đến mức kỷ lục

để giữ chân KH và đã xảy ra một nghịch lý lúc đó là lãi suất tiền gửi kỳ hạn ngắn lại cao hơn lãi suất tiền gửi kỳ hạn dài

Chính sách tặng thêm lãi suất cho KH từ 50 tuổi trở lên, trước đây SCB chỉ áp dụng cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ thì đến thời điểm này đã điều chỉnh nới lỏng áp dụng cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên với các hình thức lĩnh lãi cuối kỳ và định kỳ

Công thức tính lãi cho KH đã thoáng hơn trong một số sản phẩm Trước đây tất

cả các sổ tiết kiệm khi rút vốn trước hạn đều được hưởng lãi không kỳ hạn thì hiện nay, sản phẩm “Kỳ hạn duy nhất lãi suất linh hoạt” cho phép KH rút vốn trước hạn được hưởng lãi của kỳ hạn thấp hơn liền kề của sản phẩm tính trên tổng số ngày duy trì thực tế Ngoài ra, còn có chính sách dành cho các KH gửi tiết kiệm từ 100 triệu đồng trở lên với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng khi rút vốn trước hạn KH cũng được hưởng lãi của kỳ hạn thấp hơn liền kề của biểu lãi suất tiền gửi thông thường theo nguyên tắc tròn tháng, tròn tuần, chỉ có các ngày lẻ là tính lãi không kỳ hạn Hiệu quả của quy định này rất cao vì KH được lợi Hầu hết KH đều gửi sản phẩm “Kỳ hạn duy nhất lãi suất linh hoạt” và số dư huy động của sản phẩm này không ngừng tăng trưởng hàng tuần, hàng tháng

Các sản phẩm tiền gửi “lạm phát”, tiết kiệm Việt Nam đồng đảm bảo theo giá vàng đã thu hút được rất nhiều KH bởi khi tham gia sản phẩm KH được hưởng lãi theo sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng và giá vàng

Trang 33

Tại thời điểm này, lãi suất huy động tại SCB thay đổi hàng ngày thậm chí hàng giờ Hoạt động điều hành lãi suất hết sức linh hoạt Các CN được chủ động đàm phán lãi suất với KH để giữ chân KH cho đến khi NHNN áp dụng trần lãi suất huy động thì SCB vẫn luôn giữ mức lãi suất huy động ở mức trần quy định Lãi suất huy động tại SCB lúc này luôn bằng hoặc cao hơn các NH bạn và có lúc lên đến 19,4%/năm Mặc dù biện pháp này phù hợp với giai đoạn này nhưng nó đã làm gia tăng đáng kể chi phí trả lãi và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của SCB Ta hãy xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động, chi phí trả lãi và lợi nhuận

Chi phí lãi

Thu nhập ròng từ lãi

Tổng huy động

Tổng lợi nhuận

01/2008 7.43% 1,358 1,054 304 161,885 96 02/2008 8.05% 1,246 1,132 114 187,828 (287) 03/2008 8.76% 1,674 1,587 87 264,526 (303) 04/2008 9.24% 2,493 1,944 549 258,411 (51) 05/2008 9.47% 2,609 2,160 449 275,296 (750) 06/2008 11.31% 3,188 2,838 350 326,301 59 07/2008 14.06% 4,859 4,125 734 379,452 (464) 08/2008 14.90% 5,237 5,039 198 415,820 (15) 09/2008 15.49% 5,863 5,589 274 469,588 (348) 10/2008 15.45% 6,519 6,093 426 458,466 (298) 11/2008 14.14% 6,317 5,908 409 519,611 (276) 12/2008 12.57% 8,635 5,797 2,838 567,728 2,454

Nguồn: Phòng Kế toán SCB 20/10

Qua bảng số liệu trên ta thấy, lãi suất huy động bình quân diễn biến tỷ lệ nghịch với tổng lợi nhuận và tỷ lệ thuận với NVHĐ Như vậy, có thể thấy công cụ lãi suất rất hiệu quả trong công tác huy động đối với CN Tuy nhiên, mặt trái của công cụ này là làm tăng chi phí lãi rất nhiều Nếu như tháng đầu năm 2008 CN vẫn có lãi thì

từ tháng 2/2008 trở đi, thời điểm mà lãi suất huy động bắt đầu tăng lên, chênh lệch thu chi của CN đã bị âm Mặc dù lãi suất huy động tăng đã giúp CN thu hút được nhiều KH và NVHĐ hầu như tháng nào cũng tăng nhưng thu nhập lãi ròng và tổng lợi nhuận đều giảm Riêng tháng 12/2008 CN có lãi là do tháng 12 tính chi phí lãi tính tròn tháng trong khi thu nhập lãi tính đến 36 ngày từ 26/11/2008 đến hết ngày 31/12/2008

Đến cuối năm 2008, cuộc chạy đua lãi suất bắt đầu hạ nhiệt thì biện pháp tâm lý

và biện pháp kỹ thuật đã được SCB chú trọng hơn bên cạnh các biện pháp kinh tế để giữ vững thị phần của mình Hàng loạt các chính sách khuyến mãi và chương trình

Trang 34

chăm sóc KH đã đươc áp dụng như chính sách tặng thêm tiền mặt, tặng thêm lãi suất, chương trình “tháng hồng” áp dụng trong tháng 3 năm 2009 tính điểm thưởng tích lũy cho KH tham gia các sản phẩm tiết kiệm “8 chữ vàng”, tài khoản Bà Triệu, chiếc ví thông minh… đã giúp SCB 20/10 luôn gia tăng NVHĐ của mình Hàng loạt các sản phẩm mới ra đời với nhiều chính sách ưu đãi kết hợp với việc đẩy mạnh công tác quảng cáo qua tin nhắn điện thoại Chưa khi nào mà danh mục sản phẩm huy động vốn của SCB lại phong phú như trong năm 2009 với hàng loạt các sản phẩm “Dự hội giải thưởng cùng SCB”, “khuyến mãi hè sang tri ân KH”, chính sách

“nhanh tay gửi tiền nhận nhiều ưu đãi”, chính sách “Cảm ơn hoa hồng” dành riêng cho KH nữ Những sản phẩm, chính sách huy động của CN vừa đảm bảo mục tiêu tăng trưởng huy động vừa thể hiện tính nhân văn sâu sắc như “SCB thắp sáng ước

mơ tuổi trẻ Việt Nam” để ủng hộ các trẻ em nghèo hiếu học trên cả nước Chương trình “Mùa bóng cả” ưu đãi cho KH cá nhân từ 50 tuổi trở lên Đặc biệt vào những ngày sự kiện như: ngày quốc tế phụ nữ 08/03, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, ngày quốc tế người cao tuổi 01/10, ngày nhà giáo Việt Nam 20/11… CN luôn dành riêng những chương trình huy động hấp dẫn với chính sách ưu đãi cho từng nhóm đối tượng KH Với thế mạnh về danh mục sản phẩm đa dạng và chính sách lãi suất luôn giữ được mức hấp dẫn nhất định đối với KH đã giúp SCB 20/10 giữ vững thị trường huy động và liên tục tăng trưởng

Hệ thống mạng lưới của CN cũng không ngừng được mở rộng Trong năm 2008

CN đã mở thêm 2 phòng giao dịch để mở rộng thị phần huy động Bên cạnh đó, tất

cả các điểm giao dịch của CN đều được trang bị máy ATM để tạo thêm hình ảnh và tăng thêm kênh phục vụ KH Đặc biệt, là hệ thống kênh nghiệp vụ NH điện tử cũng

đã được CN triển khai cho phép KH có thể thực hiện các giao dịch như tra cứu số dư tài khoản, xem lịch sử giao dịch, chuyển tiền trong và ngoài hệ thống SCB hoặc gửi tiết kiệm qua internet

Công nghệ thông tin là một trong những yếu tố then chốt quyết định thành công của các NH SCB cũng nhận thức được điều này, nên đã online toàn hệ thống giúp

KH có thể giao dịch ở bất kỳ điểm giao dịch nào trong cùng hệ thống Đồng thời SCB cũng đang trong quá trình chuẩn bị để thay thế chương trình smartbank bằng hệ thống corebanking hiện đại hơn để đáp ứng kịp thời tốc độ phát triển nhanh chóng của SCB, rút ngắn thời gian giao dịch với KH

Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo nghiệp vụ và các kỹ năng cho nhân viên liên tục được tổ chức nhằm gia tăng tính chuyên nghiệp trong thao tác tác nghiệp và

kỹ năng giao tiếp ứng xử cho nhân viên đã tạo nên một hình ảnh đẹp của SCB trong lòng KH Các khóa học này đã được SCB tổ chức đào tạo nội bộ lẫn liên kết với các

Trang 35

đơn vị đào tạo, trường đại học như công ty BTC, đại học kinh tế, đại học Ngân hàng…

Đặc biệt từ tháng 09/2009, CN bắt đầu triển khai mô hình nhân viên tiếp đón KH tại quầy giao dịch để tư vấn cho KH Nhân viên phụ trách công việc này trước khi bắt đầu công việc đã được đào tạo qua các lớp giao tiếp và kỹ năng mềm nên việc triển khai mô hình mới này hết sức thuận lợi và được sự đồng thuận, ủng hộ từ phía

KH vì KH được tư vấn, giải đáp thắc mắc nhiều hơn

Tất cả các biện pháp trên đã đem lại hiệu quả đáng kể cho CN khi mà NVHĐ đã không ngừng tăng trưởng Thương hiệu SCB đã dần được tạo lập và khẳng định uy tín với KH

Bảng 2.2: Tình hình huy động tại SCB 20/10 giai đoạn 2007-2009

Cộng 161,263 567,727 406,464 252% 993,345 425,618 75%

Nguồn: Phòng Kế toán SCB 20/10

Như vậy, dù mới thành lập hơn 2 năm nhưng tổng NVHĐ của SCB 20/10 đã không ngừng tăng trưởng rất ngoạn mục qua các năm Kết thúc năm 2007 tổng NVHĐ chỉ đạt 161.263 triệu đồng thì một năm sau NVHĐ của CN đã tăng trưởng 252% tương đương mức tăng 406.464 triệu đồng và đạt 567.727 triệu đồng Đặc biệt trong năm 2009, dù diễn biến nền kinh tế hết sức khó khăn, phức tạp, CN đã nỗ lực trong công tác khơi thông NVHĐ và đã đạt 993.345 triệu đồng tăng 426.618 triệu đồng so với năm 2008 với tốc độ tăng trưởng 75% và vượt kế hoạch được giao 100.618 triệu đồng, đóng góp 2% vào tổng NVHĐ của toàn hệ thống SCB Đây là thành quả rất đáng khen ngợi của một CN trẻ so với các CN khác trong toàn hệ thống SCB Kết quả này đã giúp CN vượt qua điểm huy động hòa vốn, đảm bảo đủ

NV cho các hoạt động kinh doanh khác góp phần cải thiện kết quả kinh doanh

Nguyên nhân đem lại thành quả trên là do sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên CN Trong thời điểm khó khăn nhất, cán bộ nhân viên đã chủ động đi thu nhập thông tin, địa chỉ KH để có nguồn dữ liệu KH, từ đó chủ động soạn thảo thư ngõ giới thiệu các sản phẩm nổi trội gửi đến từng KH mà không cần chờ đến chỉ đạo tiếp

Trang 36

thị của Hội sở Công tác tư vấn bán hàng tại chỗ cũng rất được chú trọng Giao dịch viên rất tận tình, vui vẻ tư vấn cho KH, tăng cường công tác hỗ trợ thu chi tận nơi cho các KH giao dịch với số tiền từ vài trăm triệu đồng trở lên Trong năm 2008,

2009 các sản phẩm huy động của SCB ra đời rất nhiều để chạy theo thị trường nên đôi khi thể lệ sản phẩm còn khó hiểu, không xúc tích Để khắc phục điểm này, lãnh đạo phòng Kế toán đã phải nghiên cứu trước và ghi chú những điểm cần lưu ý sau

đo triển khai lai cho nhân viên để nhân viên không phải mất nhiều thời gian nghiên cứu sản phẩm mà vẫn có thể nắm vững, rõ ràng các quy định của sản phẩm CN đã tận dụng đến mức tối đa nguồn nhân lực hiện có Do xiết chặt công tác tín dụng nên

CN đã điều một số nhân sự bộ phận kinh doanh hỗ trợ bộ phận kế toán trong công tác tiếp thị, hậu cần Tất cả những điều trên đã đem lại thành quả tốt đẹp như chúng

ta đã thấy

Xét về hệ số giới hạn huy động vốn (H1), với mức vốn tự có gần 4000 tỷ đồng của SCB tại thời điểm 31/12/2009 hệ số này của toàn hệ thống SCB là 8.52% tăng 1.22% so với mức 7.3% của năm 2008, vẫn nằm trong giới hạn cho phép

2.2.2.3 Đa dạng hóa và hợp lý hóa cơ cấu nguồn vốn huy động

Đồng thời với các biện pháp kinh tế, biện pháp kỹ thuật và biện pháp tâm lý để gia tăng NVHĐ, SCB 20/10 còn luôn chú trọng đa dạng hóa các NVHĐ và tạo cơ cấu NV phù hợp với những đặc diểm hoạt động của mình

Nguồn: Phòng Kế toán SCB 20/10

Hình 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2007-2009

Tuy nhiên, cơ cấu NVHĐ của CN còn chưa hợp lý khi mà NVHĐ từ tiền gửi không kỳ hạn-NV giá rẻ còn chiếm tỷ trọng cực kỳ khiêm tốn, chưa đến 1% Tại thời điểm 31/12/2009 hơn 99% NVHĐ của CN là tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm bằng vàng) Những NV này có

Trang 37

chi phí huy động cao hơn rất nhiều so với nguồn tiền gửi không kỳ hạn Đây là lý do tại sao khi lãi suất huy động tăng lợi nhuận của CN giảm, đồng thời làm cho lãi suất huy động bình quân đầu vào cao hơn mặt bằng chung của toàn hệ thống SCB từ đó làm giảm chênh lệch lãi suất đầu ra đầu vào trong điều kiện lãi suất cho vay không thể tăng thêm được nữa Chính vì vậy, kết quả kinh doanh đạt được chưa tương xứng với quy mô CN

Một ưu điểm lớn trong cơ cấu NVHĐ của SCB 20/10 là tỷ trọng NVHĐ từ tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá của cá nhân lên đến hơn 98% nên tính ổn định của

NV rất lớn Với cơ cấu này, NVHĐ của CN sẽ rất ít bị biến động

Trong hơn 99% NVHĐ từ tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá thì CN không thể nào dự báo được trước lượng tiền KH sẽ rút trong những ngày làm việc sau đó bởi vì hiện nay tất cả các sản phẩm huy động đều cho phép KH rút vốn trước hạn Thậm chí một số sản phẩm khi KH rút vốn trước hạn còn được hưởng lãi suất ưu đãi theo lãi suất liền kề tính trên số ngày duy trì thực tế như sản phẩm “Kỳ hạn duy nhất lãi suất linh hoạt” và chính sách tiền gửi áp dụng đối với các món tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ Chỉ có phần huy động vốn bằng chứng chỉ vàng CN mới có thể dự trù được lượng vốn KH sẽ rút ra trong các ngày làm việc vì chỉ có loại sản phẩm này KH mới phải duy trì đúng hạn không được rút vốn trước hạn Chính vì không dự báo được lượng vốn KH sẽ rút trong ngày làm việc nên CN thường xuyên bị động khi đáp ứng yêu cầu chi trả của KH nếu KH rút khoảng từ gần 1 tỷ đồng trở lên Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh, uy tín của CN nói riêng và của SCB nói chung

Nếu xét về kỳ hạn huy động, NV ngắn hạn dưới 12 tháng luôn chiếm ưu thế và

tỷ trọng này tăng dần qua các năm từ 63% năm 2007 lên 64% năm 2008 và năm

2009 đạt 74% Ngược lại, NVHĐ từ 12 tháng trở lên chỉ chiếm 26% tổng NVHĐ và

NV này giảm dần từ năm 2007 đến năm 2009 Đó là xét trên kỳ hạn huy động danh nghĩa, còn nếu xét theo kỳ hạn còn lại thực tế thì chắc chắn con số trên là không đáng kể bởi vì tại thời điểm 31/12/2009 trong tổng NVHĐ trung dài hạn 257.423 triệu đồng thì số dư sản phẩm “Kỳ hạn duy nhất lãi suất linh hoạt” cho phép rút vốn linh hoạt đã là 202.974 triệu đồng, tương đương 78,85%

Bảng 2.3: Cơ cấu NVHĐ theo kỳ hạn giai đoạn 2007-2009

ĐVT: Triệu đồng

Trang 38

Nếu xét theo loại tiền, NVHĐ của CN chủ yếu bằng Việt Nam đồng (72%) mặc

dù năm 2009 tỷ trọng NV bằng Việt Nam đồng giảm so với 2 năm trước Phần còn lại thì NVHĐ bằng vàng chiếm tỷ trọng lớn vì diễn biến thị trường vàng cũng như tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng đôla Mỹ trong nước và thế giới năm vừa qua nên

xu hướng người dân chuyển qua tích trữ vàng vì đây là công cụ đảm bảo giá trị TS

Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính SCB 20/10

Tuy nhiên, chúng ta sẽ phân tích thêm bảng TS NV theo kỳ đáo hạn thực tế tại thời điểm 31/12/2009 tại phụ lục 1 bảng 2.5 để thấy được sự tương đương về kỳ hạn giữa NVHĐ được và việc sử dụng nguồn của CN thông qua mức chênh lệch giữa tổng TS và nợ phải trả (NVHĐ) Theo bảng số liệu tại phụ lục 1 thì chênh lệch giữa tổng TS và nợ phải trả đến hạn là rất lớn Trong vòng 1 tháng, từ 3 đến 12 tháng và

từ 1 đến 5 năm mức chênh lệch giữa tổng TS và nợ phải trả đến hạn nhỏ hơn 0 Nghĩa là trong vòng 1 tháng, từ 3 đến 12 tháng và từ 1 đến 5 năm thì CN không đủ nguồn để chi trả các khoản nợ đến hạn Còn trong vòng từ 1 đến 3 tháng và trên 5 năm thì CN đảm bảo được sự tương xứng tương đối giữa tổng TS và nợ phải trả, CN

có đủ nguồn thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên, con số trên phản ánh hoàn toàn không chính xác mức độ mức chênh lệch giữa tổng TS và nợ phải trả của CN bởi vì gần như 100% NVHĐ của CN đều cho phép KH rút vốn trước hạn nên không thể xác định được chỉ tiêu kỳ đáo hạn thực tế trong khi có sự chênh lệch rất lớn giữa

kỳ hạn danh nghĩa và kỳ hạn thực tế của các sản phẩm tiền gửi linh hoạt đã trở thành sản phẩm chủ lực của CN

2.2.2.4 Thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản nợ

Một trong những phương pháp quản lý TSN của SCB 20/10 là thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý TSN của NH

Trang 39

Thứ nhất là xây dựng kế hoạch NV Định kỳ tháng 11 hàng năm trên cơ sở định

hướng của Hội sở, CN xây dựng kế hoạch NV cho mình và gửi về Hội sở để xem xét, điều chỉnh và phê duyệt Kế hoạch NV của CN được xây dựng theo cơ cấu về

kỳ hạn, loại tiền và theo đối tượng KH… Sau khi kế hoạch được duyệt, CN căn cứ vào kế hoạch năm xây dựng lại kế hoạch NV theo từng tháng trong đó đảm bảo mức tăng trưởng hàng tháng tối thiểu phải bằng 70% mức tăng trưởng trung bình mỗi tháng theo kế hoạch năm đã được phân bổ

Năm 2007 là năm SCB bắt đầu áp dụng cơ chế giao kế hoạch kinh doanh cho

CN Tuy nhiên, trong năm này, toàn bộ kế hoạch do phòng Kế toán tài chính tổng hợp Hội sở thực hiện Đến năm 2008, công tác lập kế hoạch của SCB đã có bước cải tiến Căn cứ vào kế hoạch do Hội đồng quản trị và Ban điều hành đưa ra, các kế hoạch NV, cho vay, lợi nhuận được giao cho các phòng ban chức năng tại Hội sở, sau đó phân bổ cho các CN Tuy nhiên công việc này chưa tách bạch Phòng tiền gửi

và dịch vụ phi tín dụng giao kế hoạch NV cho các CN còn việc xác định hạn mức điều chuyển vốn và lãi suất điều chuyển vốn nội bộ thuộc trách nhiệm của phòng Kinh doanh ngoai hối và nguồn vốn

Thứ hai, thực hiện công tác điều hành vốn Công tác điều hành vốn toàn hệ

thống SCB do phòng Kinh doanh ngoai hối và nguồn vốn đảm nhiệm CN tự cân đối nguồn để điều hành vốn theo cơ chế điều chuyển vốn nội bộ Theo đó, CN sẽ theo dõi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán nội bộ mở tại Hội sở để gửi hoặc vay vốn vừa đảm bảo thực hiện đúng DTBB, vừa đảm bảo thanh khoản và tối đa hóa nguồn thu

từ lãi nội bộ

Mặc dù đã có lịch sử hoạt động hơn 15 năm nhưng cơ chế điều chuyển vốn nội

bộ chỉ được SCB áp dụng từ năm 2006 và đến năm 2007 SCB mới có văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế này Điều này cũng dễ hiểu do bắt đầu từ năm 2005 hoạt động kinh doanh của SCB mới khởi sắc và tạo bước đệm phát triển cho những năm sau này Như vậy, hoat động quản lý TSN đã được SCB ngày càng quan tâm sâu sắc hơn

Thứ ba, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch NV trong từng thời

kỳ Hàng tháng CN phải báo cáo về Hội sở tình hình huy động và phân tích nguyên

nhân tăng giảm cũng như đề ra các giải pháp cho tháng tiếp theo Trên cơ sở đó, phòng Kế toán tài chính tổng hợp sẽ báo cáo tình hình huy động của toàn hệ thống SCB

Thứ tư, hàng tháng CN phải theo dõi, tính lãi suất huy động bình quân, lãi suất cho vay bình quân và chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra đầu vào của CN

Trang 40

và gưi báo cáo về phòng kinh doanh ngoai hối và nguồn vốn để tổng hợp số liệu cho toàn hệ thống SCB.

2.2.2.5 Thực hiện cơ chế điều chuyển vốn nội bộ

Việc điều chuyển vốn giữa Hội sở và CN nhằm bổ sung NV kinh doanh và tạo khả năng thanh khoản cho từng CN đồng thời cũng để sử dụng vốn đạt hiệu quả, an toàn trong hệ thống

Nguyên tắc cân đối vốn áp dụng trong hệ thống SCB theo cơ chế điều chuyển vốn là các CN phấn đấu, nổ lực cao nhất thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn được giao và tích cực thu nợ để từng bước tự cân đối đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng Trên cơ sở khả năng huy động, tự cân đối để quyết định tăng trưởng hoạt động kinh doanh, điều chỉnh cơ cấu NV theo hướng bền vững Các CN sau khi cân đối đủ vốn cho các nhu cầu cần thiết, vốn dư ra phải được tập trung tại Hội sở để sử dụng và điều chuyển vốn trong toàn hệ thống SCB Các CN không được vay mượn lẫn nhau

Nguyên tắc thư hai là phòng kinh doanh ngoai hối và nguồn vốn chịu trách nhiệm cân đối, điều chuyển vốn toàn hệ thống SCB đảm bảo chuyển đủ vốn vay của các CN thông qua hình thức hạn mức tín dụng có kỳ hạn nội bộ tối đa để hỗ trợ các

CN cân đối NV kinh doanh hoặc bù đắp một phần thiếu hụt tạm thời

Nguyên tắc thứ ba là điều hành vốn theo nguyên tắc tập trung thống nhất tại Hội

sở nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo an toàn trong toàn

hệ thống SCB

Về phương thức điều chuyển vốn: căn cứ vào kế hoạch và tốc độ phát triển từng

năm của toàn hệ thống SCB, nhu cầu vốn của CN, tình hình vốn của SCB và thị trường vốn trong từng thời kỳ nhất định Hội sở sẽ cấp hạn mức vay vốn tối đa, mức gửi vốn nội bộ cho từng CN để thực hiện vay vốn hoặc gửi vốn Hội sở Nếu CN có nhu cầu vốn vượt hạn mức sẽ được Hội sở xem xét điều chuyển vốn ngoài hạn thức theo từng lần

Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo thanh khoản, an toàn vốn trong toàn hệ thống Hội sở sẽ điều chuyển vốn từ CN về Hội sở Các CN phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc lệnh điều chuyển vốn từ CN về Hội sở

CN mới mở được Hội sở cấp vốn bằng TS tương đương với giá trị còn lại của TS

cố định Ngoài ra, để hỗ trợ CN trong thời gian đầu chưa huy động đủ vốn kinh doanh, Hội sở sẽ điều chuyển vốn cho CN với lãi suất ưu đãi trong một thời gian nhất định nhưng tối đa không quá 3 tháng

Hạn mức vay vốn nội bộ tối đa được xác định bằng tổng nhu cầu vốn cần thiết theo kế hoạch trừ tổng NV có thể sử dụng trong kỳ kế hoạch Hạn mức gửi vốn nội

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động, chi phí trả lãi và lợi nhuận - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Bảng 2.1 Tình hình huy động, chi phí trả lãi và lợi nhuận (Trang 33)
Bảng 2.2: Tình hình huy động tại SCB 20/10 giai đoạn 2007-2009 - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Bảng 2.2 Tình hình huy động tại SCB 20/10 giai đoạn 2007-2009 (Trang 35)
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại SCB 20/10 - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại SCB 20/10 (Trang 53)
Hình 2.2: Tỷ lệ dư nợ/tổng NVHĐ - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Hình 2.2 Tỷ lệ dư nợ/tổng NVHĐ (Trang 54)
Bảng 2.12: Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong tổng dư nợ - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Bảng 2.12 Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong tổng dư nợ (Trang 54)
Bảng 2.13: Tỷ lệ NV ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Bảng 2.13 Tỷ lệ NV ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn (Trang 55)
Bảng 2.16 cho ta thấy hiệu quả hoạt động của SCB 20/10 năm 2009 được cải  thiện rất nhiều so với năm 2008 qua sự tăng trưởng của các chỉ tiêu ROA và ROE - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
Bảng 2.16 cho ta thấy hiệu quả hoạt động của SCB 20/10 năm 2009 được cải thiện rất nhiều so với năm 2008 qua sự tăng trưởng của các chỉ tiêu ROA và ROE (Trang 59)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - 119 Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) chi nhánh 20-10
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 122)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w