Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Trịnh Thị Ngọc Lan Trường Đại học
Trang 1Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối
với hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Trịnh Thị Ngọc Lan Trường Đại học KHXH&NV Luận văn ThS Chuyên ngành: Xã hội học; Mã số: 60 31 30
Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Hào Quang
ta có rất nhiều chủ trương về XĐGN, nhằm hỗ trợ cho người nghèo có điều kiện để phát triển kinh tế, tạo sự phát triển đồng đều trên cả nước Năm 1998 lần đầu tiên giảm nghèo đã trở thành một chính sách nằm trong hệ thống chính sách xã hội của quốc gia Từ đó đến nay, công tác xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định như: luôn đạt và vượt mục tiêu đề ra qua các giai đoạn, hoàn thành vượt mức mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo trước 10 năm…Từ năm 1992 đến năm 1998 với rất nhiều nỗ lực, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam bình quân mỗi năm giảm từ 2 đến 3% Đến hết năm 2010 tỷ lệ nghèo của Việt Nam là 9,45%, vượt mức
Trang 2mục tiêu đề ra là 10% Đặc biệt là những năm gần đây, khi cả nước đang thi đua thực hiện phong trào Xây dựng Nông thôn mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, nông thôn ở nước ta đã
có những diện mạo mới Nông thôn Việt Nam hôm nay đang hoà mình vào sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hoá-hiện đại hoá của đất nước Tuy nhiên trong quá trình xây dựng nông thôn mới vẫn còn có những vấn đề cần đặt ra Trong đó vấn đề đảm bảo an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo là vấn đề đòi hỏi mỗi một địa phương cần có chiến lược đồng bộ, toàn diện nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Trong quá trình đó, việc thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo hiệu quả chính là một động lực để giảm tỷ lệ hộ nghèo và giảm nghèo bền vững
Nước ta có khoảng 80% dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn thì phụ nữ chiếm tới 51,34%, trong sản xuất nông nghiệp lao động chiếm 72% Với truyền thống cần cù, chịu khó, nỗ lực vươn lên, phụ nữ đã tích cực học tập, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, chăn nuôi Phụ nữ cũng là một lực lượng đông đảo tham gia thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi mang lại năng suất, chất lượng Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã xuất hiện nhiều điển hình phụ nữ làm kinh tế giỏi Người phụ nữ đang ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc phát triển kinh tế gia đình và đẩy mạnh hoạt động xã hội Tuy nhiên thực tế hiện nay ở nông thôn vẫn còn số lượng không nhỏ phụ nữ đang sống trong cảnh nghèo đói Phụ nữ nghèo ở nông thôn hiện nay vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong quá trình vươn lên thoát nghèo
Yên Định là một trong những huyện thuần nông của tỉnh Thanh Hóa Kinh tế của huyện chủ yếu là phát triển nông nghiệp, nên đời sống của người dân trong huyện còn có nhiều khó khăn Trong những năm qua, do tiếp thu tư tưởng của Đảng và chính sách của Nhà nước, các cơ quan ban ngành của huyện rất quan tâm đến vấn đề xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân Tuy nhiên công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Yên Định vẫn còn gặp phải những tồn tại Thứ nhất là những bất cập trong chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo như: nguồn cho các hộ nghèo vay còn quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu thực tiễn, các dự án cho vay trên địa bàn huyện còn chậm Thứ hai là những tồn tại trong phân cấp quản lý và bố trí nguồn vốn để thực hiện Thứ ba là việc phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể còn chưa nhịp nhàng, đôi khi còn chậm Thứ nữa là sự chồng chéo trong bố trí nguồn nhân lực thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo còn chưa hiệu quả, nhận thức của các cấp và người dân còn thiếu khoa học về hoạt động của công tác xóa đói giảm nghèo, việc huy động nguồn lực tại chỗ để thực hiện chính sách còn nhiều hạn chế Năm 2011 tổng số hộ nghèo toàn huyện là 5.615 hộ (chiếm 13.07% tổng số hộ toàn huyện) Riêng đối tượng hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ hiện nay trên toàn huyện là 1.725 hộ (chiếm 30.7% tổng số hộ nghèo) Phần đa những hộ nghèo này chủ hộ là những người phụ nữ tàn
Trang 3tật, đơn thân, hoặc có chồng nhưng chồng ốm đau, bệnh tật mà người phụ nữ là lao động chính hoặc là phụ nữ đơn thân nuôi con một mình Đây là đây là đối tượng dễ bị tổn thương và quá trình vươn lên thoát nghèo của nhóm đối tượng này gặp không ít những khó khăn do những yếu
tố chủ quan và khách quan mang lại, việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo dù mang lại hiệu quả nhưng không cao, vẫn có khả năng tái nghèo cao Bản thân người phụ nữ trong hộ nghèo luôn mặc cảm, và tự ti với hoàn cảnh, do vậy việc thụ hưởng các chính sách vẫn còn hạn chế, vẫn có tình trạng người phụ nữ không dám tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như vay vốn phát triển kinh doanh, làm nhà theo diện Quyết định 167/CP Các chính sách xóa đói giảm nghèo với nguồn hỗ trợ hạn chế, trong khi nhu cầu của người nghèo cần được hỗ trợ cao, do vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của người nghèo và khó khăn trong việc vươn lên thoát nghèo
Những lý do trên là cơ sở để tôi lựa chọn đề tài: “Tác động của chính sách xóa đói giảm
nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Qua nghiên cứu chúng tôi muốn làm rõ bức tranh về thực trạng nghèo khổ của phụ nữ nông thôn, đồng thời làm rõ tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đến cuộc sống của phụ
nữ nông thôn như thế nào, đời sống của phụ nữ nghèo nông thôn thay đổi ra sao khi được thụ hưởng các chính sách, chương trình xóa đói giảm nghèo; khả năng thoát nghèo của nhóm đối tượng này như thế nào? Thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách xóa đói giảm nghèo cho phụ nữ nông thôn, góp phần nâng cao mức sống và cải thiện chất lượng cuộc sống đối với nhóm phụ nữ nghèo nông thôn
2 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
2.1.Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu: “Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ
là chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa) có
một ý nghĩa khoa học nhất định Trước hết, nghiên cứu góp phần đem lại cơ sở khoa học cho việc hoạch định và hoàn thiện những chính sách của nhà nước về XĐGN Đồng thời qua đề tài này người nghiên cứu có cơ hội hội áp dụng những kiến thức lí luận, những lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu xã hội học đã được học vào thực tế
Trang 42.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với cuộc sống của phụ nữ nông thôn thông qua đó đề ra các giải pháp cụ thể Thông qua các kết quả nghiên cứu, đề tài góp phần giúp các nhà quản lý các cấp, các ngành, các tổ chức có cái nhìn đúng đắn, toàn diện hơn về những tác động của các chính sách đang được triển khai tại địa phương tác động đã đến cuộc sống của phụ nữ nghèo nông thôn, những khó khăn, thuận lợi, những kết quả đạt được
và những mặt còn hạn chế
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại địa phương đã đạt được những kết quả gì đối với đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ nông thôn?
- Hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ ở Yên Định có những đặc trưng xã hội gì?
- Những thuận lợi và khó khăn chính khi thực hiện chính sách?
- Liệu các kết quả XĐGN đối với hộ gia đình nghèo do phu ̣ nữ làm chủ hô ̣ có tính bền vững không?
4 Mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với phụ nữ nông thôn huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa, nghiên cứu trường hợp ở xã Định Tăng và xã Yên Lạc Từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc triển khai các chính sách đối với phụ nữ nghèo tại địa bàn nghiên cứu
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát việc thực hiện chính sách XĐGN tại địa bàn nghiên cứu qua việc tìm hiểu
mục tiêu thực hiện chính sách; tình hình tổ chức, triển khai thực hiện chính sách tại địa phương và những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện
- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách ở địa phương qua việc so sánh đời sống phụ
nữ nông thôn hiện nay so với trước khi thực hiện chính sách, ở một số khía cạnh sau:
Trang 5+ Khía cạnh đời sống vật chất: cơ sở hạ tầng nhà cửa, tín, vay vốn, thu nhập, chi tiêu
và tiện nghi sinh hoạt, điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường
+ Khía cạnh đời sống tinh thần: giáo dục con cái, chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt văn hóa
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững cuả các chính sách XĐGN trong thời gian tới
5 Đối tượng – Khách thể - Phạm vi nghiên cứu – Mẫu nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ
5.2 Khách thể nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu nhóm phụ nữ làm chủ hộ trong các hộ gia đình nông thôn ở
xã Định Tăng và xã Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
6 Giả thuyết nghiên cứu
- Chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện đồng bộ và hiệu quả tại địa phương, tỷ lệ
hộ nghèo giảm qua từng năm
- Chính sách xóa đói giảm nghèo đã tác động lớn đến đời sống vật chất, đời sống tinh thần của phụ nữ nông thôn Đời sống vật chất, tinh thần đã có nhiều biến đổi mang tính tích cực hơn trước những năm 2006 (
cơ sở hạ tầng, thu nhập, nghề nghiệp, tiện nghi sinh hoạt, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt văn hóa)
- Trong quá trình thực hiện chính sách, số phụ nữ thoát nghèo vẫn còn hạn chế và vẫn tồn tại nguy cơ tái nghèo
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Đề tài áp dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để tiếp cận và phân tích tác động của chính sách XĐGN đối với phụ nữ nông thôn với tư cách là một hiện tượng kinh tế xã
Trang 6hội ra đời và vận hành trong một bối cảnh lịch sử cụ thể, có tính chất hệ thống; và tác động biện chứng với nhau Trên cơ sở đó nhìn ra quy luật vận động của nó
7 2 Phương pháp thu thập thông tin
Để tiếp cận nghiên cứu đạt kết quả đặt ra, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học để thu thập các thông tin sống động từ thực tiễn, phục vụ cho các yêu cầu chính của nội dung đề tài đặt ra Đồng thời kết hợp với tiếp cận nghiên cứu theo phương pháp phân tích tài liệu nhằm kế thừa các thành quả nghiên cứu trước đây
Cụ thể là sử dụng những kỹ thuật thu thập thông tin sau:
* Phương pháp định lượng
Đề tài thu thập thông tin định lượng bằng bảng hỏi với 300 hộ gia đình có nữ làm chủ hộ Tại mỗi xã chúng tôi thực hiện 150 bảng hỏi
Dung lượng mẫu
Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Đây là phương pháp chọn mẫu bằng cách lấy ngẫu nhiên một đơn vị đầu tiên sau đó các đơn vị tiếp theo được chọn theo hệ thống Áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên k = N/n, trong đó k là khoảng cách giữa tổng thể và dung lượng mẫu cần chọn Trên cơ sở danh sách hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ của xã Định Tăng (420 hộ) và Yên Lạc (326 hộ), được đánh số ngẫu nhiên với hê ̣ số k=2 Trong hộ gia đình, chọn đại diện một người là chủ hộ gia đình hoặc
là người đóng vai trò chính trong các quyết định của gia đình
Người nghiên cứu tự nhận thấy rằng với cơ cấu mẫu như trong nghiên cứu này thì chưa thể suy rộng nếu xét trên phạm vị rộng của vấn đề nghiên cứu Chính vì vậy, nghiên cứu này chỉ xem xét vấn đề trong phạm vi hẹp với trường hợp tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với gia đình hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Trang 7của họ về điều kiện cơ sở vật chất hiện nay, đồng thời tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của họ đối với các cấp chính quyền địa phương và Trung ương khi ban hành và thực thi các chính sách
- Phương pháp thảo luận nhóm tập trung: Đề tài thực hiện 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung thành phần là một nhóm cán bộ lãnh đạo của xã và một nhóm phụ nữ là chủ hộ trong các hộ gia đình nghèo Nội dung thảo luận nhóm tập trung nhấn mạnh những thay đổi về đời sống vật chất
và tinh thần của hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ khi thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo
- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin về tình hình
cơ sở hạ tầng ở địa phương, cơ sở vật chất và điều kiện sống của người dân dưới tác động của các chính sách
* Phương pháp phân tích tài liệu:
Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan, các chính sách, các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Phương pháp phân tích hệ thống chính sách cho phép đi sâu tìm hiểu những mặt ưu điểm và hạn chế của các chính sách từ nội dung văn bản chính sách đến quá trình tổ chức triển khai chính sách
8 Khung lý thuyết
Trang 89 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được chia làm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài
- Chương 2: Thực trạng triển khai thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đối với phụ nữ nông thôn
- Chương 3: Sự thay đổi trong đời sống của hộ gia đình nghèo do phụ nữ làm chủ hộ dưới tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo
Điều kiện KT- CT- VH - XH của địa phương
Chính sách xóa đói giảm nghèo
Xây dựn
g nhà cửa
Tiện nghi sinh hoạt
Giáo dục con cái
Chă
m sóc sức khỏe
Sử dụn
g thời gian rỗi
Hoạt động tương trợ, giúp
đỡ nhau
nước sạch,
vệ sinh, nguồn sáng
Trang 9Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
Hay nói cách khác: Đó là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống của con người ở các thế hệ hiện tại cũng như trong tương lai [26]
Nội dung cơ bản của phát triển bền vững có thể được đánh giá bằng những tiêu chí nhất định về kinh tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường:
Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa – xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch
Phát triển bền vững về xã hội là xây dựng một xã hội có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và
ổn định đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong đó giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng trong xã hội
Phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường là các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo được phải được sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục được cả về số lượng
và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo được phải được sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên…) và môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con người…) nhìn chung không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong môi trường trong sạch…
Trang 10Những tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững của một xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự phát triển sẽ đứng trước nguy cơ mất bền vững
Bởi vậy nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách XĐGN đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ theo 3 nhóm tiêu chí của lý thuyết phát triển bền vững: (1) Sự tăng trưởng kinh tế của các các hộ gia đình nông thôn (2) Công bằng xã hội diễn ra như thế nào khi các chính sách xã hội tác động vào các hộ gia đình nông thôn Quá trình đó có làm sâu sắc thêm sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo trên địa bàn hay không (3) Các chính sách đó có tác động gì đến môi trường tự nhiên, tạo ra các sự cố thiên tai và môi trường Các chính sách tác động gì đến các hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ ở nông thôn
1.1.1.2 Lý thuyết bẫy nghèo khổ
Theo Mathus, người được coi là ông tổ của dân số học hiện đại, nghèo khổ là do hai yếu
tố chính gây ra: một là năng suất lao động tăng chậm, hai là dân số tăng nhanh Ông chỉ ra quy luật của mối tương quan này là: dân số tăng theo cấp số nhân còn sản xuất tăng theo cấp số cộng,
do vậy các phương tiện sống được sản xuất ra không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dân số tăng rất nhanh đó
Karl Marx nhấn mạnh nguyên nhân của sự nghèo khổ ở trong cách tổ chức đời sống sản xuất của con người Do sự phân công lao động, sự phân chia giai cấp, sự áp bức và bóc lột người nên trong xã hội có sự bất bình đẳng với một thiểu số người thống trị đa số người khác, trong đó
có nhiều người rơi vào cảnh nghèo khổ Vấn đề đặt ra là phải biến đổi phương thức sản xuất và cấu trúc xã hội theo hướng tạo ra sự cân bằng, bình đẳng, tự do cho mọi người
Một hướng nghiên cứu khác tập trung vào tìm kiếm nguyên nhân sự nghèo khổ trong việc tạo cơ hội, phát triển năng lực và khả năng giảm nguy cơ bị tổn thương của các nhóm xã hội trong kinh tế thị trường Những đại diện tiêu biểu cho nghiên cứu này là Amartya Sen, Joseph Stiglitz và các đồng sự Nguyên nhân của sự nghèo khổ là sự hạn chế các điều kiện sản xuất kinh doanh, thiếu quyền lực, sự hạn chế quyền tự do và năng lực yếu kém của các cá nhân, các nhóm
xã hội trong việc thực hiện các quyền và thiếu khả năng, cơ hội tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế xã hội trong nước và quốc tế [ 7, tr 234-235]
Tính chất phức tạp của mối quan hệ nhân quả và nhất là mối liên hệ nhiều chiều giữa các yếu tố của sự nghèo khổ tạo thành một vòng lẩn quẩn nghèo khổ hay cái bẫy nghèo khổ Thực
Trang 11chất, đó là cách gọi một mạng lưới gồm nhiều yếu tố, có mối tương tác chặt chẽ với nhau đến mức chỉ cần vướng vào một mối quan hệ nào đó là đủ để người ta bị rơi vào tình cảnh nghèo khổ như rơi vào một cái bẫy khó thoát ra được
Bẫy nghèo khổ được mô tả trong sơ đồ sau đây chỉ là nhấn mạnh bốn yếu tố chủ yếu - thiếu quyền lực, dễ bị tổn thương, ốm yếu, cô lập Trên thực tế, số lượng các mắt xích của bẫy nghèo khổ có thể kéo dài, bao gồm các yếu tố như học vấn thấp, thất nghiệp, mất mùa, thiên tai, bệnh dịch và nhiều yếu tố khác nữa, tùy thuộc vào tình huống xã hội cụ thể
Điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn là việc phân tích xã hội học kinh tế về sự nghèo khổ sẽ làm giúp làm rõ các tác nhân và các hậu quả của sự nghèo khổ, các cơ chế duy trì sự nghèo khổ Trên cơ sở đó, nghiên cứu có thể gợi ra suy nghĩ về chiến lược xóa đói giảm nghèo và giải quyết vấn đề bất bình đẳng xã hội trong kinh tế thị trường
Sơ đồ: Cái bẫy nghèo khổ
1.1.1.3 Lý thuyết phát triển và biến đổi xã hội
Nguyên lý phát triển của XHH Mác xít chỉ ra rằng phát triển là quá trình trong đó sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ, là hiện tượng diễn ra không ngừng trong tự nhiên, xã hội và tư duy Nguyên lý này chỉ ra rằng, mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong quá trình vận động và phát triển, nên trong nhận thức và hoạt động của bản thân, chúng ta phải có quan điểm phát triển Điều đó có nghĩa là khi xem xét bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng phải đặt chúng trong sự vận
Ốm yếu Nghèo khổ
Vô quyền
Trang 12động, sự phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa của chúng
Thuyết này chỉ ra rằng cũng như giới tự nhiên, mọi xã hội, mọi nền văn hóa đều không ngừng biến đổi Sự ổn định của xã hội chỉ là sự ổn định tương đối, còn thực tế, nó không ngừng thay đổi từ bên trong bản thân nó Sự biến đổi trong xã hội hiện đại càng rõ hơn, con người là một đơn vị cơ bản của xã hội, với tư cách là chủ thể hoạt động xã hội, bản thân nó cũng luôn biến đổi Biến đổi từ khi sinh ra đến khi trưởng thành rồi mất đi Con người trên khía cạnh sinh học, cũng tuân thủ những quy luật tự nhiên, lớp người này mất đi, lớp người kia kế tiếp Các thế
hệ thay thế nhau tạo ra những biến đổi không ngừng của lịch sử và xã hội Thuyết biến đổi xã hội
ra đời coi xã hội là một sự vận động và tương tác không ngừng Chính sự vận động và tương tác này đã tạo ra sự đa dạng và phong phú của xã hội Như vậy, lý thuyết này lý giải rằng sự biến đổi
về nhận thức, mức sống, điều kiện cơ sở vật chất ở nông thôn là một quá trình tất yếu
A Comte đã coi xã hội là sự chuyển hóa giữa hai mặt là mặt tĩnh (mặt cơ cấu của xã hội)
và mặt động (mặt lịch đại của xã hội) Theo ông, trong xã hội, mọi cái đều vận động và biến đổi Tuy nhiên, sự biến đổi này không diễn ra một cách đơn điệu Mỗi sự vật hiện tượng và sự kiện
xã hội lại có những cách thức và cường độ biến đổi khác nhau Sự biến đổi ít, biến đổi nhiều và
sự tĩnh tại cùng tồn tại đan xen với nhau Tĩnh tại cũng là một trạng thái của sự biến đổi [24, tr 119]
Hai nhà XHH nổi tiếng, Gerhard Lenski và Jean Lenski đã nhấn mạnh tới vai trò của sự phát triển công nghệ đối với sự thay đổi xã hội Phân tích quá trình biến đổi xã hội từ xã hội săn bắn, hái lượm tới xã hội nông nghiệp và xã hội công nghiệp, họ thấy rằng, sự phát triển của công nghệ luôn đi trước và sau đó tạo cơ sở kinh tế, xã hội để cải thiện các khuôn khổ khác của đời sống xã hội Họ cũng nhấn mạnh rằng tiến bộ công nghệ cũng khiến cho sự bất bình đẳng xã hội diễn ra nhiều hơn, như vậy chỉ có ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất của người nông dân nói chung mới tạo điều kiện cho họ cải thiện đời sống, giúp giảm khoảng cách giàu nghèo
Còn nhà XHH theo thuyết biến đổi xã hội coi hành vi con người thông qua các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa và giao tiếp là tác nhân của sự biến đổi Nhà XHH Mỹ William Orburn
đã đưa ra khái niệm “ độ chậm văn hóa” để chỉ sự biến đổi xã hội mà theo ông trong đó văn hóa
vật chất thường thay đổi nhanh hơn văn hóa phi vật chất Từ quan điểm này, quy chiếu vào những vấn đề XĐGN đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ, cho thấy những thay đổi trong quan niệm nhận thức của các hộ dân về XĐGN thường thay đổi chậm hơn những thay đổi có tính vật chất khác như
Trang 13điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa phương, phương tiện sinh hoạt của người dân
Thuyết biến đổi xã hội cho rằng việc nghiên cứu những tác nhân của sự biến đổi xã hội là yếu tố quan trọng để tìm ra các chiến lược phát triển tránh cho xã hội khỏi những biến đổi ngược chiều dẫn đến suy thoái Họ nghiên cứu hành vi con người thông qua các chuẩn mực và giá trị xã hội, coi nó là
mô hình hành vi là sản phẩm của một nền văn hóa và cho rằng nó cũng biến đổi theo thời gian và theo những điều kiện xã hội Sự biến đổi mô hình hành vi là kết quả thay đổi của các hệ giá trị, chuẩn mực Văn hóa xã hội luôn luôn tồn tại Nó không hề mất đi mà chỉ biến đổi từ hình thức này sang hình thức khác
Có nhiều quan niệm khác nhau về sự biến đổi xã hội thông qua biến đổi thông qua biến
đổi hành vi Các nhà XHH theo thuyết biến đổi xã hội định nghĩa “Biến đổi xã hội là một quá trình, qua đó những khuôn mẫu của hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các hệ thống phân tầng xã hội thay đổi theo thời gian”
Các nhà XHH theo lý thuyết biến đổi xã hội nhìn chung ủng hộ sự biến đổi xã hội theo xu hướng tiến bộ và ủng hộ một xã hội bình đẳng giữa các dân tộc
1.1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.1.2.1 Khái niệm chính sách
Thuật ngữ “chính sách” trên thực tế được sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau Tiếp cận từ
góc độ chính sách công có thể định nghĩa: chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay các nhà quản lý đưa ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình [26; tr 281]
Chính sách được hiểu là hình thức của những mối liên hệ, tác động qua lại giữa các nhóm, tập đoàn xã hội gắn liền với tổ chức, hoạt động của nhà nước, của các đảng phái hay các thiết của
cá nhân và tập đoàn xã hội đó Chính sách là công cụ điều tiết lợi ích giữa các cá nhân và giữa các nhóm xã hội của chủ thể quản lý để đạt được mục đích do chủ thể đó quy định Công cụ đó thường được thể hiện trong các quyết định, trong hệ thống pháp luật, trong quy chuẩn hành vi và những quy định khác của chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là tổ chức quốc tế, Đảng, Nhà nước hoặc các tổ chức xã hội khác Trong đề tài này, chính sách được hiểu là chính sách công do nhà nước ban hành, bao gồm các cấp có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương Nó đối nghĩa với chính sách tư - chính sách riêng do các tổ chức, các doanh nghiệp, các hiệp hội, đoàn thể đề ra - để áp dụng trong phạm vi của tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội hay
đoàn thể đó
Trang 141.1.2.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo
Chính sách XĐGN là một hệ thống nhiều chính sách đồng bộ bao gồm trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, cả về đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần Trong đó chính sách phát triển
kinh tế là rất quan trọng
“Công tác xóa đói giảm nghèo là quá trình đưa ra chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo,
xã nghèo trên cả nước”
Công tác xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước
đã có nhiều chính sách và biện pháp thích hợp để tiến hành xóa đói giảm nghèo, kết hợp phát huy nội lực với trợ giúp quốc tế Nhà nước đã tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đặc biệt về trợ giúp đầu tư phát triển sản xuất, nhất là đất sản xuất; trợ giúp đất ở, nhà ở, nước sạch, đào tạo nghề và tạo việc làm cho đồng bào nghèo trong các dân tộc thiểu số Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích mạnh các doanh nghiệp, trước hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ giàu đầu tư vốn phát triển sản xuất ở nông thôn, nhất là nông thôn vùng núi
Những tác động của chính sách
Tác động là hệ quả của một hành động, một quyết định, một thông điệp hay một cải cách thiết chế đối với môi trường xã hội hay đối với các cá nhân Như vậy, thuật ngữ này được sử dụng để đo hệ quả, những khó khăn và thuận lợi của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với các
hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ
Người ta nói đến tác động của cấu trúc ngay khi người ta làm sáng tỏ được sự tiến triển của một hệ thống hoặc người ta đo được hệ quả của một biến này tác động lên một biến khác trong khi đó một biến thứ ba không được xem xét đến cũng can thiệp vào[ 18;tr 272]
Nghiên cứu tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ
là chủ hộ là nghiên cứu đến những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách đến hộ nghèo
Quan điểm về hộ nghèo