Quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường đại học tư thục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay Nguyễn Thị Anh Đào Trường Đại học Giáo dục.. Nghiên cứu cơ sở lý luận về Quản lý đội ngũ giảng
Trang 1Quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường đại học tư thục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Nguyễn Thị Anh Đào
Trường Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn ThS Giáo dục học : 62 14 05 01 Người hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đức Chính, PGS.TS Lê Quang Sơn
Năm bảo vệ: 2013
197 tr
Abstract Nghiên cứu cơ sở lý luận về Quản lý đội ngũ giảng viên trong các trường
Đại học tư thục Khảo sát, đánh giá thực trạng Quản lý đội ngũ giảng viên các trường Đại học tư thục trong thời gian qua, qua đó hiểu rõ bức tranh về công tác Qu ản lý đội ngũ giảng viên trong các nhà trường Đại học tư thục với những nét đă ̣c thù riêng có của loại hình trường này Đề xuất các giải pháp Qu ản lý đội ngũ giảng viên trong các nhà trường Đại học tư thục trong bối cảnh hiện nay
Keywords.Đội ngũ giảng viên; Đại học tư thục; Quản lý giáo dục
Content
1 Lý do chọn đề tài
Mùa hè năm 1987, tại Nha Trang đã diễn ra Hội nghị “Đổi mới giáo d ục đa ̣i học” với những nội dung kết luâ ̣n được đưa ra:
1 GDĐH không chỉ đáp ứng nhu cầu của biên chế Nhà nước và kinh tế quốc doanh, mà còn phải đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế khác và đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân;
2 GDĐH không chỉ dựa vào ngân sách Nhà nước mà còn dựa vào các nguồn lực khác có thể huy động được: Sự đóng góp của các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, của cộng đồng, của người học (học phí); nguồn vốn do các hoạt động của trường về NCKH, lao động sản xuất, dịch vụ và nguồn vốn do các quan hệ quốc tế mang lại;
Trang 23 GDĐH không chỉ theo chỉ tiêu kế hoạch tập trung như một bộ phận của kế hoạch nhà nước, mà còn phải làm kế hoạch theo những đơn đặt hàng, những xu thế dự báo, những nhu cầu học tập từ nhiều phía trong xã hội;
4 GDĐH không nhất thiết phải gắn chặt với việc phân phối công tác cho người tốt nghiệp theo cơ chế hành chính bao cấp; người tốt nghiệp có trách nhiệm tự lo việc làm của mình, tự tạo ra việc làm trong mọi thành phần kinh tế Những nơi sử dụng lao động được đào tạo sẽ tuyển dụng theo cơ chế chọn lọc, nhà trường giúp họ nâng cao trình độ, tiếp tục bồi dưỡng để thích nghi với những yêu cầu cơ động về ngành nghề trong thực tiễn [46, tr.42]
Theo 4 tiền đề trên, hệ B ở các trường ĐH được mở ra và các trường ĐHCL bắt đầu thực hiện hàng loạt đổi mới: Tăng chỉ tiêu đào tạo ngoài chỉ tiêu Nhà nước yêu cầu, cho ra đời nhiều loại hình đào tạo mới; Tăng cường các hoạt động NCKH, phục
vụ sản xuất, các hợp đồng đào tạo và dịch vụ để tăng nguồn thu, thu học phí của một
bộ phận học sinh, SV; Tách quá trình phân phối sản phẩm đào tạo khỏi quá trình đào tạo, tức là nhà trường không đảm nhiệm phân công công tác cho người tốt nghiệp như trước kia, từ đó tăng tính năng động của SV Với quan điểm trên ra đời “hê ̣ B” làm tiền
đề cho xã hội hóa GDĐH , phôi thai các c ơ sở GDĐH NCL ra đời sau đó Các trường
ĐH NCL ra đời và nhanh chóng phát triển trong thời kỳ đổi mới đã đưa đến cho GDĐH Việt Nam một sắc thái mới Tuy nhiên việc QL các trường ĐH NCL cả vĩ mô
và vi mô đặt ra nhiều bài toán cần được giải
Tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường ĐH, cao đẳng giai đoạn 2006-2020 đã đề ra “Nâng t ỷ lệ SV/vạn dân vào năm 2020 lên 450 Tỷ lệ SV so với dân số trong độ tuổi từ 18 đến 24 là 40% vào năm 2020 Mở rộng quy mô GDĐH NCL, phấn đấu đến 2020 tỷ lệ SV học trong các cơ sở GDĐH NCL chiếm 30% - 40% tổng số SV trong cả nước Đến năm 2020, có khoảng 15.000 SV nước ngoài đăng ký vào học tại các trường ĐH Việt Nam”
Trên cơ sở đó, quy mô SV và số lượng trường ĐHTT tăng lên, theo số liệu thống kê của Bộ GD&ĐT từ năm học 1999 - 2000 chỉ có 17 ĐH NCL/69 trường cao
Trang 3đẳng, ĐH trong cả nước, với số lượng là 95.419 SV theo học ở các trường ĐHTT/719.482 SV cả nước, số GV 2.834/22.606 GV [12] đến năm học 2011-2012 thì đã tăng lên 54 ĐHTT/204 trường ĐH trong cả nước [16]
Trong quá trình đổi mới giáo dục đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL giáo dục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng trong việc phát triển giáo dục, là nhân tố quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Vì thế, việc QL ĐNGV nói chung và QL ĐNGV
ở các trường ĐHTT nói riêng là vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu để giúp các nhà trường phát triển bền vững
Đồng thời, xu hướng của thời kỳ mới, thời kỳ các nhà trường ĐH phát triển, hội nhập quốc tế nên GDĐH cũng nhanh chóng hội nhập với các nước trong khu vực và các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới Từ đó, làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các trường ĐHCL, cạnh tranh giữa các trường ĐHTT và cạnh tranh giữa các trường ĐHCL với các trường ĐHTT với nhau Trong đó, đáng nói là cuộc cạnh tranh chưa cân sức giữa các trường ĐH nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với các trường ĐH Việt Nam, do các trường này đã có thời gian hình thành lâu và tổ chức đào tạo thành dịch
vụ giáo dục chuyên nghiệp ở nước sở tại Sự cạnh tranh tìm kiếm ĐNGV tốt, cạnh tranh nâng cao chất lượng, cải tiến phương pháp, cạnh tranh tuyển sinh,… mà trong
đó, xét về nhiều mặt thì các trường ĐHTT là chịu nhiều sức ép rất lớn Do các trường này ra đời sau chủ yếu là sau năm 1987 Cơ chế tài chính của Nhà nước đầu tư cho giáo dục đối với các trường ĐHTT không được ưu tiên như các trường ĐHCL, dẫn đến các nhà trường ĐHTT đang đứng trước nhiều thách thức Vì thế các trường phải nhanh chóng tập trung đầu tư vào chất lượng giảng dạy, nâng cao năng lực của ĐNGV Như vậy, vấn đề đặt ra là phải QL ĐNGV ở các trường ĐHTT như thế nào để tồn tại, đáp ứng sự phát triển của các nhà trường ĐH nói chung và trường ĐHTT trong bối cảnh mới và phát triển bền vững
Theo lý thuyết QL nguồn nhân lực, vấn đề QL đô ̣i ngũ nói chung và QL đô ̣i ngũ
ở một nhà trường nói riêng có các nội dung cơ bản sau:
Nội dung cơ bản thứ nhất là xây dựng đội ngũ, nội dung này bao gồm các
Trang 4vấn đề như: Quy hoạch; Tuyển dụng; Sắp xếp, bố trí (phân công nhiệm vụ)
Nội dung chủ yếu thứ hai là sử dụng đội ngũ đó, nội dung này bao gồm triển
khai việc thực hiện các quy định về chức năng nhiệm vụ của GV, cán bộ, đánh giá, sàng lọc
- Nội dung chủ yếu thứ ba là phát triển đội ngũ, nội dung này bao gồm việc tạo
môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát huy tiềm năng của họ, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với GV, cán bộ, chú ý công tác bồi dưỡng đội ngũ, thưởng, phạt rõ ràng, tạo điều kiện cho những GV, cán bộ có tiềm năng và hoài bão được thăng tiến
Như thế, QL ĐNGV cần thực hiện trình tự các công việc: Quy hoạch, tuyển dụng,
bổ nhiê ̣m/sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, thù lao, đánh giá, sàng lọc, tạo môi trường thăng tiến… Trong đó, đặc biệt quan tâm đến nhiệm vụ nâng cao năng lực ĐNGV về chuyên môn, về năng lực giảng dạy, về lòng yêu nghề, có chính sách thù lao thỏa đáng, ghi nhận tôn vinh kịp thời để ĐNGV cống hiến được đánh giá trong suốt quá trình và cuối quá trình Đánh giá và tự đánh giá cũng chính là tự hoàn thiện quá trình QL đô ̣i ngũ ở
mô ̣t nhà trường Vì đội ngũ là sự tập hợp của các cá nhân một cách có tổ chức nhằm thực hiện một sứ mạng chung, nên muốn có đội ngũ mạnh phải có các cá nhân mạnh, phải được tổ chức, QL tốt Chính vì vậy mà câu nói có hàm ý “10 người được tổ chức tốt có khi còn có sức mạnh hơn cả 100 người không đươ ̣c tổ chức tốt” của LêNin được nhiều người trích dẫn khi nói về QL đội ngũ là vậy
Là GV giảng dạy trong trường ĐHCL hay ĐHTT cũng có nhiệm vụ như nhau, nhưng việc QL ĐNGV thì khác nhau vì các trường ĐHCL có tính truyền thống do th ời gian hình thành sớm hơn, QL ĐNGV ở các trường ĐHTT có cơ chế hình thành riêng khác, thời gian ra đời chưa lâu, không được hưởng các cơ chế ưu đãi như các trường ĐHCL, tính đa dạng của thành phần GV , QL ĐNGV ở các trường ĐHTT không chỉ
QL ĐNGV cơ hữu mà còn có ĐNGV thỉnh giảng là thành ph ần không thuộc biên chế chính của nhà trường, nhà trường không QL được họ, nhưng họ đang đảm trách số lượng lớn các môn giảng, họ là bộ phận cấu thành quan trọng trong ĐNGV ở các trường ĐHTT hiện nay
Trước nhiều vấn đề khó đang đặt ra với các nhà trường ĐHTT, làm thế nào để
Trang 5giúp các nhà trường tồn tại và phát triển, chính là lý do của đề tài nghiên cứu “Quản lý
đội ngũ giảng viên ở các trường đại học tư thục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn QL ĐNGV trong các trường ĐH và các trường ĐHTT nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lí luận và thực tiễn QL đội ngũ ở các trường ĐHTT, đưa ra những giải pháp QL ĐNGV phù hợp với đă ̣c điểm các trư ờng ĐHTT Việt Nam để nâng cao hiệu quả QL ĐNGV, đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới , giúp các nhà trường phát triển bền vững
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giảng viên các trường đại học tư thục
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QL ĐNGV ở các trường đại học tư thục trong bối cảnh hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, từ năm 1987 đến 2011, các trường ĐHTT được khuyến khích phát triển, số lượng trường tăng nhanh và quy mô từng trường cũng mở rộng nên ĐNGV đáp ứng nhu cầu giảng dạy ở các trường này là vấn đề hết sức cấp thiết Nếu trường ĐHTT vận dụng được cơ chế tự chủ , tự chi ̣u trách nhiê ̣m, có tính sàng lo ̣c mạnh, xác định được các giải pháp QL đă ̣c thù trong vi ệc QL từng loa ̣i GV (cơ hữu, thỉnh giảng), thì sẽ giải quyết được vấn đề ĐNGV - lực lượng quyết định việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững của nhà trường
5 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
1 QL ĐNGV ở các trường ĐHTT trong giai đoạn hiện nay có những vấn đề gì cần quan tâm?
2 ĐNGV ở các trường ĐHTT đang có 2 bộ phận cấu thành đó là ĐNGV cơ hữu
và ĐNGV thỉnh giảng Đối với ĐNGV cơ hữu thì giải pháp QL ra sao để phù hợp với tính chất của nhà trường ĐHTT và của ĐNGV nêu trên?
Trang 63 Đối với ĐNGV thỉnh giảng - 1 bộ phận không thể thiếu trong các trường ĐHTT, làm thế nào để liên kết ĐNGV thỉnh giảng để QL nhằm nâng cao năng lực và chất lượng giảng dạy của ĐNGV này giúp các nhà trường chủ động GVTG và QL tốt
hơn ĐNGV này?
6 Nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL ĐNGV trong các trường ĐHTT
- Khảo sát, đánh giá thực trạng QL ĐNGV các trường ĐHTT trong thời gian qua, qua đó hiểu rõ bức tranh về công tác QL ĐNGV trong các nhà trư ờng ĐHTT với những nét đă ̣c thù riêng có của loa ̣i hình trường này
- Đề xuất các giải pháp QL ĐNGV trong các nhà trư ờng ĐHTT trong bối cảnh hiện nay
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác QL ĐNGV ở các trường ĐHTT theo tiếp
câ ̣n QL ngu ồn nhân lực trong cơ chế đặc thù của các nhà trường ĐHTT và bối cảnh cạnh tranh như hiện nay
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu các trường ĐHTT, đi sâu nghiên cứu các
trường ĐHTT DHMT Việt Nam, nghiên cứu điển hình (case-study) về Trường ĐH Đông Á, Đà Nẵng
- Về thời gian: Đối tượng được nghiên cứu ở các trường ĐHTT từ năm 2005 đến
nay
Trang 78 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Phương pháp tiếp cận hệ thống cũng được tác giả sử dụng để giải quyết các vấn đề QL phát triển ĐNGV
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể
8.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Hồi cứu, hê ̣ thống hóa và phân tích tổng hợp các tài liê ̣u liên quan đến chủ
đề nghiên cứu đang có trong và ngoài nước
- Nghiên cứu các văn bản, đường lối chính sách, pháp luật của Nhà nước về
QL ĐNGV, các sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu tài liệu về QL ĐNGV các trường ĐH nói chung và ĐHTT nói riêng
8.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra khảo sát ĐNGV ở các trường ĐHTT , đi sâu nghiên cứu các trường ở DHMT, nghiên cứu điển hình ở Trường ĐH Đông Á NCS đã sử dụng phiếu hỏi để tiến hành điều tra Để thông tin mang tính đại diện cho các vùng, miền, khu vực, việc khảo sát sẽ đư ợc thực hiện với một số phiếu hỏi cho đối tượng nghiên cứu đã xác đi ̣nh Tiến hành điều tra bằng anket để khảo sát thực trạng công tác QL ĐNGV trường ĐHTT, đi sâu vào các trường ĐHTT DHMT Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại Trường ĐH Đông Á NCS đã lựa chọn mẫu đại diện trong số các cán bộ
QL và GV ở trường ĐHTT DHMT ở các độ tuổi, trình độ học hàm, học vị khác nhau và một số lãnh đạo cơ quan cùng với việc phỏng vấn sâu các chuyên gia và các nhà QL các nhà trường ở hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài ra tác giả cũng kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 8- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp phỏng vấn sâu
8.2.3 Các phương pháp bổ trợ
- Sử dụng phần mềm tin học để xử lý các kết quả điều tra
- Sử dụng thống kê toán học để phân tích so sánh
9 Luận điểm bảo vệ
- ĐNGV có vị trí quan trọng trong việc đáp ứng sứ mạng của một nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đó Để có những biện pháp QL nhằm phát huy vai trò của họ cần nhận diện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của người GV ĐH nói chung và GV ở các trường ĐHTT nói riêng
- Trường ĐHTT có những nét đặc thù so với các trường ĐHCL nên việc QL ĐNGV ở đây cần quan tâm đến 2 nhóm GV, đó là GVCH và GVTG; Mỗi nhóm GV
có cách tiếp cận QL riêng phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng QL Những giải pháp được đề xuất phải gắn với đặc điểm ĐNGV ở một trường ĐHTT
10 Đóng góp của luận án
- Luận án góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và tổng kết kinh nghiệm trong và ngoài nước về QL ĐNGV trong các trường ĐHTT
- Xác định những bất cập về QL ĐNGV ở ĐHTT, từ đó đề xuất giải pháp QL ĐNGV ở trường ĐHTT trong bối cảnh các trường ĐHTT đang đối mă ̣t với nh ững thách thức và cơ hội mới
11 Cấu trúc của luận án
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được mục đích nghiên cứu đã đề
ra Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về QL ĐNGV ở trường ĐH và các trư ờng ĐHTT nói riêng
- Chương 2: Thực tra ̣ng QL ĐNGV ở các trường ĐHTT Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp QL ĐNGV ở các trường ĐHTT Việt Nam
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Đào Duy Anh (2003), Từ điển Hán Việt, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội
2 Nguyễn Bá Ân (2011), Tăng cường phối hợp giữa các địa phương trong vùng để
phát huy lợi thế cạnh tranh của 7 tỉnh DHMT, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội
3 Trần Xuân Bách (2010), Đánh giá GV ĐH theo quan điểm chuẩn hóa , Luâ ̣n án
TS chuyên ngành QLGD, Trường ĐH Giáo dục, ĐH Quốc gia, Hà Nội
4 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2002), Kết luận của Hội
nghị lần thứ sáu BCH TW khoá IX về tiếp tục thực hiện NQTW2 khoá VIII, phương hướng phát triển GD-ĐT, KH&CN từ nay đến 2005 và đến năm 2010,
Hà Nội
5 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2004), Chỉ thị của Ban
Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL giáo dục, Hà Nội
6 Đặng Quốc Bảo (2010), Nhà trường Việt Nam trước bối cảnh kinh tế thị trường,
Tập bài giảng, ĐH Quốc gia, Hà Nội
7 Đặng Quốc Bảo (1995), Một số tiếp cận về khoa học QL và việc vận dụng vào
QL giáo dục, Trường cán bộ QLGD, Hà Nội
8 Bikas C.Sanyal (sách dịch 2003), QL trường ĐH trong giáo dục và đào tạo, Hà Nội
9 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư Quy định về việc xác định chỉ tiêu
tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, ĐH, cao đẳng và TCCN, Hà Nội
10 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quyết định ban hành Quy định về việc xác định
chỉ tiêu, tuyển sinh, quy trình đăng ký, thông báo chỉ tiêu tuyển sinh kiểm tra và
xử lý việc thực hiện các quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, cao đẳng
và TCCN, Hà Nội
11 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới GDĐH Việt Nam giai đoạn
2006-2020, Hà Nội
12 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thống kê toàn ngành giáo dục từ năm học
Trang 101999-2000 đến năm học 2000- 2011, Nxb Giáo dục, Hà Nội
13 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Thống kê GD&ĐT năm học 2007-2008, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
14 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thống kê GD&ĐT năm học 2008-2009, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
15 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thống kê GD&ĐT năm học 2009-2010, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
16 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thống kê GD&ĐT năm học 2011-2012, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
17 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Báo cáo Hội nghị toàn quốc chất lượng GDĐH,
Hà Nội
18 Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong GDĐH, Nxb ĐH Quốc
gia Hà Nội
19 Nguyễn Đức Chính (2009), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục, Trường
ĐH giáo dục - ĐH Quốc gia Hà Nội
20 Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học QL,
Trường cán bộ QLGD và Trường ĐH Sư Phạm, Hà Nội
21 Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2000), Những tư tưởng chủ yếu về
giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
22 Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001), Những quan điểm giáo dục
hiện đại, Khoa Sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội
23 Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), QL các cơ sở giáo dục đào tạo,
Dự án đào tạo giáo viên trung học cơ sở - Bộ GD &ĐT, Hà Nội
24 Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Phương Nga (2006), Nghiên cứu xây dựng các
tiêu chí đánh giá hoạt động dạy và học của GV ĐH Quốc gia, mã số
QGTĐ.02.06, Hà Nội
25 Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2012), Quyết định ban
hành Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà Nội
26 Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Quyết định ban
hành Điều lệ trường ĐH, Hà Nội