Quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trính độ đại học tại các trường Đại Học Y Việt Nam Nguyễn Văn Khải Trường Đại học Giáo dục.. Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 1Quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trính độ đại học tại các trường Đại
Học Y Việt Nam Nguyễn Văn Khải
Trường Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn ThS Giáo dục học : 62 14 05 01 Người hướng dẫn : PGS TS Lê Đức Ngọc, PGS.TS Nguyễn Văn Lê
Năm bảo vệ: 2013
277 tr
Abstract Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động Dạy học lâm sàng
(DHLS) cho Điều dưỡng viên (ĐDV) trính độ đại học tại các trường Đại học Y (ĐHY) Việt Nam và trên thế giới Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHLS cho ĐDV trính độ đại học tại các trường ĐHY Việt Nam Xây dựng biện pháp QLCL DHLS cho ĐDV trính độ đại học ở các trường ĐHY Việt Nam, theo tiếp cận ĐBCL DHLS Khảo nghiệm và đánh giá một số biện pháp QLCL DHLS cho ĐDV trính độ đại học ở các trường ĐHY Việt Nam
Keywords.Quản lý giáo dục; Dạy học lâm sàng; Điều dưỡng viên; Trường Đại học Y
Việt Nam
Content
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục y học là một ngành chuyên nghiên cứu các vấn đề giáo dục trong ngành khoa học sức khỏe Ba mục tiêu của giáo dục y học đñ là học nghề, học phương pháp luận và học làm người chăm sñc sức khỏe (hay giáo dục y đức - thái độ của người cán
bộ y tế) Dạy học lâm sàng (DHLS) là mói trường giáo dục, là cái nói, cái khuón để hính thành người cán bộ y tế cả đức lẫn tài, đây là cách dạy đặc thù của ngành Y tế [75] Dạy học lâm sàng chiếm tỷ lệ lớn trong các chương trính đào tạo (CTrĐT) cán bộ
y tế, trong đào tạo chiếm tỷ lệ khoảng 35-40% tổng thời lượng học Khi học lâm sàng (LS), sinh viên (SV) phải đạt được 3 mục tiêu (1) Học được thái độ tác phong, cách
ứng xử, qua đñ mà rèn luyện y đức và hính thành nhân cách người cán bộ y tế; (2) Học
Trang 2tập kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp, ứng dụng các điều đñ, qua đñ mà học nghề
chăm sñc sức khỏe cho con người; (3) Rèn luyện nếp tư duy LS, học cách làm việc
kiểu cán bộ y tế, học phương pháp luận, hính thành tiềm năng tự học/nghiên cứu và
nâng cao năng lực [34] Dạy học lâm sàng cñ đặc điểm riêng biệt đối với cả người dạy
và người học bởi đây là mói trường dạy học đặc biệt: dạy học ở bệnh viện/phòng khám, tổ chức học tập linh hoạt với cách học làm việc cá biệt hoặc theo nhñm với nội dung và hính thức học tập khác nhau, do đñ các hoạt động dạy học phải tìch cực hña nhiều [75]
Trong những năm qua các trường đại học Y (ĐHY) Việt Nam đã chú trọng đến nâng cao chất lượng giáo viên, chất lượng người học thóng qua cóng tác đào tạo giáo viên, đổi mới các hoạt động dạy học theo hướng tìch cực, đổi mới giáo trính, nâng cấp
cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt là vấn đề DHLS Dạy học lâm sàng hiện nay vẫn còn nhiều bất cập: số lượng tuyển sinh ngày một tăng lên; thực hành trên người bệnh bị hạn chế; một số loại bệnh trước kia phổ biến nay hiếm dần đi đồng thời gia tăng các mặt bệnh mới như bệnh chuyển hña; thực hành trên người bệnh
dễ mang lại rủi ro nhất là SV người chưa thuần thục kỹ năng, đói khi người bệnh từ chối cho SV học và thực hành trải nghiệm…Thực trạng tổ chức đào tạo về DHLS vừa thiếu hụt về mặt số lượng, yếu kém về mặt chất lượng, chưa cñ quy chuẩn, quản lý giám sát còn yếu và lỏng lẻo [19] Hiện nay, các trường ĐHY trong cả nước đã và đang mở rộng đào tạo theo chiều sâu và chiều rộng, đa dạng hña các hoạt động dạy học nhưng chưa mang tình hệ thống, còn nhiều chắp vá Đào tạo điều dưỡng viên (ĐDV) đại học ở các trường còn mới mẻ, mang tình đặc thù, nên các trường cũng chưa cñ nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo [19] Do vậy, cóng tác quản lý chất lượng (QLCL) đào tạo trong các trường ĐHY đặc biệt những nơi đào tạo đa ngành nghề là khñ khăn nhất là trong DHLS, do đñ việc tổ chức quản lý DHLS tại các trường ĐHY ở Việt Nam chưa cñ chuẩn, chưa được nghiên cứu, xác định đầy đủ và hệ thống ở gñc độ khoa học, nhất là trong đào tạo ĐDV trính độ đại học Việc đánh giá QLCL DHLS qua
đñ tím ra biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo là cần thiết, gñp phần cho cán bộ quản
lý các trường ĐHY Việt Nam cñ thể thực hiện cóng tác quản lý thống nhất và cñ hiệu
Trang 3quả hơn, tạo ra sản phẩm đào tạo chất lượng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sñc sức khỏe cho nhân dân và hội nhập với thế giới Ví lẽ đñ, chúng tói chọn đề tài nghiên cứu
là “Quản lý chất lượng dạy học lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học tại các trường Đại học Y Việt Nam”
2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về QLCL DHLS cho ĐDV trính độ đại học trong và ngoài nước, từ đñ xây dựng và hoàn thiện về hoạt động QLCL DHLS nhằm đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo ĐDV trính độ đại học tại các trường ĐHY Việt Nam
Trang 43 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo ĐDV trính độ đại học ở các trường ĐHY ở Việt Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý DHLS ĐDV trính độ đại học ở các trường ĐHY Việt Nam
4 Giả thuyết khoa học
Một trong những nguyên nhân chình khiến cho chất lượng DHLS ở các trường ĐHY đào tạo điều dưỡng còn hạn chế là do những bất cập trong cóng tác quản lý, trong đñ cñ QLCL chưa cñ quy chuẩn Ví vậy, nếu xây dựng và vận hành DHLS theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) phù hợp với điều kiện Việt Nam sẽ gñp phần QLCL hoạt động DHLS cho ĐDV trính độ đại học tại trường ĐHY Việt Nam một cách hữu hiệu và khả thi, sẽ đñng gñp tìch cực và cñ hiệu quả để phát triển nguồn nhân lực ĐDV chất lượng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động DHLS cho ĐDV trính
độ đại học tại các trường ĐHY Việt Nam và trên thế giới
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHLS cho ĐDV trính độ đại học tại các trường ĐHY Việt Nam
5.3 Xây dựng biện pháp QLCL DHLS cho ĐDV trính độ đại học ở các trường ĐHY Việt Nam, theo tiếp cận ĐBCL DHLS
5.4 Khảo nghiệm và đánh giá một số biện pháp QLCL DHLS cho ĐDV trính độ đại học ở các trường ĐHY Việt Nam
6 Giới hạn đề tài
6.1 Về mặt lý luận: Tổng kết lý luận về QLCL DHLS cho ĐDV trính độ đại học hệ
chình quy tại các trường ĐHY theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL), khóng đi sâu vào nội dung DHLS cụ thể
Trang 56.2 Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tiễn hoạt động QLCL đào tạo DHLS cho ĐDV trính
độ đại học hệ chình quy tại một số trường ĐHY Việt Nam
6.3 Thời gian nghiên cứu: Tháng 03/2009-12/2011
7 Những đóng góp mới của luận án
1) Đã hệ thống hña cơ sở lý luận và thực tiễn ĐBCL DHLS qua các tài liệu trong và ngoài nước
2) Đã khảo sát đánh giá thực trạng QLCL DHLS trong các trường ĐHY, kết quả cho thấy DHLS chủ yếu kiểu truyền thống (trên người bệnh, dạy nhñm lớn), chưa đưa được mục tiêu điều dưỡng vào thực hành và đào tạo, dạy hính thành năng lực, PPDH tương tác và dạy học kiến tạo cho ĐDV trính độ đại học còn yếu ở các trường ĐHY Việt Nam Bên cạnh đñ, việc đầu tư trang thiết bị giảng dạy đặc biệt là phòng tiền lâm sàng (Skills-lab), vật liệu dạy học, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được điều kiện dạy học hiện nay
3) Đã xây dựng 04 khung chuẩn QLCL DHLS cho ĐDV trính độ đại học ở các trường ĐHY Việt Nam theo tiếp cận quản lý ĐBCL là:
3.1 Xây dựng khung chuẩn đầu ra (CĐR) cho ĐDV trính độ đại học
3.2 Xây dựng khung chuẩn kiểm tra, đánh giá trong DHLS cho ĐDV trính
độ đại học
3.3 Xây dựng khung chuẩn chất lượng DHLS cho ĐDV trính độ đại học
3.4 Xây dựng khung chuẩn đánh giá chất lượng DHLS cho ĐDV trính độ đại học 4) Nghiên cứu đã đưa ra nhñm các biện pháp triển khai thực hiện chuẩn:
- Xây dựng bộ tham chiếu cho 4 chuẩn trên
- Tập huấn cho các đối tượng liên quan thực hiện các tiêu chuẩn
- Bồi dưỡng hỗ trợ các GV triển khai thực hiện theo chuẩn
- Đánh giá quá trính thực hiện chuẩn
Trang 65) Đã tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia về tình cần thiết và tình khả thi, kết quả cho thấy các biện pháp đề xuất là cần thiết và cñ tình khả thi cao Kết quả thử nghiệm cũng cho thấy cñ tác động của các biện pháp này trong nâng cao chất lượng quản lý DHLS cho ĐDV trính độ đại học
6) Trên cơ sở nghiên cứu đñ đã cñ nhiều bài báo được cóng bố về lĩnh vực quản
lý DHLS và cñ 02 tài liệu biên soạn hướng dẫn về nâng cao chất lượng DHLS cho giáo viên (GV)
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hồi cứu các tài liệu đã cóng bố: sách, văn bản, pháp quy, tạp chì
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp quan sát: cơ sở đào tạo tại trường, tại bệnh viện, phòng thực hành, trang thiết bị dạy học, phương pháp giảng dạy, quản lý SV, quan sát giờ học LS theo
bộ câu hỏi cñ cấu trúc
- Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Phỏng vấn bằng bộ phiếu hỏi cñ cấu trúc (đñng, mở), câu hỏi tự điền: SV điều dưỡng trính độ đại học đang học LS, CBGD khối LS, giáo vụ các bộ món LS
+ Phỏng vấn nhñm: 8-10 người/nhñm, đối tượng phỏng vấn là SV điều dưỡng trính độ đại học, CBGD khối LS, cán bộ quản lý đào tạo Tại mỗi địa điểm phỏng vấn
6 nhñm SV (2 nhñm cho mỗi khối), 2 nhñm cán bộ giảng dạy (CBGD) khối LS và quản lý đào tạo
+ Phỏng vấn sâu: Mỗi địa điểm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu khoảng 30 đối tượng: CBGD khối LS, lãnh đạo/phụ trách bộ món LS, giáo vụ bộ món LS, giáo vụ khối, SV điều dưỡng trính độ đại học, lãnh đạo khoa, lãnh đạo trường
- Phương pháp khảo nghiệm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 7- Phương pháp thống kê xã hội học: trên chương trính SPSS và tổng kết ý kiến
* Công cụ thu thập thông tin:
Bộ cóng cụ nghiên cứu được xây dựng thóng qua các phiếu hỏi để xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục đại học, quản lý đào tạo, y học LS, giáo dục
y học và DHLS Bộ cóng cụ sẽ được điều tra thử nghiệm trước, điều chỉnh trước
khi áp dụng chình thức (xem phụ lục 1)
* Quy trình thu thập số liệu:
Các điều tra viên là các thành viên cñ kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra xã hội học, giáo dục y học, giáo dục đại học, giảng dạy LS được lựa chọn và tập huấn đầy đủ
về phương pháp điều tra Do SV đi học LS ở các bệnh viện khác nhau, danh sách SV, giáo viên được phòng đào tạo các trường nghiên cứu cung cấp và thóng báo theo lịch tuần, địa điểm và thời gian thu thập số liệu Để đảm bảo tình tin cậy, tránh yếu tố nhiễu, nhiệm vụ cán bộ nghiên cứu giải thìch lý do tại sao tiến hành nghiên cứu Phiếu hỏi khóng ghi tên người phỏng vấn và được mã hña để đảm bảo khách quan và khóng
bỏ sñt thóng tin
* Quản lý, giám sát chất lượng, khống chế sai số khi thu thập số liệu
Các biện pháp để khống chế sai số được áp dụng bao gồm: lấy ý kiến chuyên gia, chuẩn hña bộ cóng cụ sau khi điều tra thử, tập huấn điều tra viên một cách kĩ lưỡng, giám sát chặt chẽ quá trính điều tra, thống nhất cách vào số liệu, dùng test thống kê để phát hiện sai sñt do lỗi nhập số liệu
* Quản lý và phân tích số liệu
Số liệu phân tìch trên phần mềm SPSS, 9.0 (Hoa Kỳ) Đối với nghiên cứu mó tả dùng các phép toán n, %, trung bính Trong nghiên cứu phân tìch, khi so sánh biến định tình dùng thuật toán 2, Fisher Exact test khi thuật toán 2 khóng áp dụng Áp dụng test t đối với 2 biến và test ANOVA đối với trên 2 biến, khi biến định lượng là hàm phân bố chuẩn P < 0,05 được coi cñ ý nghĩa thống kê
Các thóng tin từ phỏng vấn sâu và thảo luận nhñm được ghi âm, chụp ảnh và ghi chép tay đầy đủ Số liệu sẽ được tổng hợp và phân tìch dựa trên phương pháp phân tìch
Trang 8nội dung (content analysis) theo từng câu hỏi nghiên cứu đặt ra, nhấn mạnh các ý kiến, nội dung mang tình giá trị cao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1 Vũ Thị Phương Anh (2008), Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với
yêu cầu hội nhập, http://www.cetqua.vnuhcm.edu.vn/main.php
2 Anna and Nguyen Van Thap (2005), Báo cáo đánh giá dự án Việt Nam - Hà Lan,
Báo cáo đánh giá
3 Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết TW2
khoá VIII, Hà Nội
4 Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết TW2
khoá IX, Hà Nội
5 Vũ Quốc Bính (2003), Quản lý chất lượng toàn diện Nxb Đại học Quốc gia Hà
Nội
6 Bộ Chình Trị (2005), Nghị quyết 46 – NQ/TW, Hà Nội
7 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chương trính đào tạo cử nhân điều dưỡng, Hà
Nội
8 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chương trính đào tạo cử nhân kỹ thuật y học,
Hà Nội
9 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chương trính đào tạo cử nhân y tế công cộng,
Hà Nội
10 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo dục đại học Việt Nam
11 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu hội thảo khoa học “Đổi mới giáo dục
Đại học Việt Nam hội nhập và thách thức”, Hà Nội
12 Bộ giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai
đoạn 2006-2020, Hà Nội
13 Bộ giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Hà Nội
Trang 914 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
giáo dục đại học, Hà Nội
15 Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu hội thảo đảm bảo chất lượng giáo dục
đại học, Hà Nội
16 Bộ món Giáo dục Y học - Trường đại học Y Hà Nội, Dạy-Học tìch cực trong
đào tạo Y học, tr.47-49
17 Bộ Y tế (2006), Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng cần đạt khi tốt nghiệp bác sĩ đa
khoa Nxb Y học, Hà Nội
18 Bộ Y tế (2007), Hướng dẫn thực hiện giám sát kiểm định chất lượng đào tạo các
trường cao đẳng và trung cấp y tế Nxb Y học Hà Nội
19 Bộ Y tế (2010), Định hướng điều dưỡng, Trong: Điều dưỡng cơ bản 1 Nxb Y
học, Hà Nội, tr10-17
20 Bộ Y tế, Vụ khoa học và đào tạo (2004), Tài liệu hướng dẫn quản lý đào tạo
trong các trường đại học và cao đẳng y tế
21 Nguyễn Gia Cầu (2007), “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với tài liệu
học tập”, Tạp chì giáo dục, số (177), tr.12-15
22 Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục: Những vấn đề lý luận và thực
tiễn Nxb Giáo dục, Hà Nội
23 Nguyễn Quốc Chì, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở khoa học và quản
lý giáo dục, trường quản lý cán bộ GD-ĐT
24 Nguyễn Đức Chình (2001), "Chình sách đảm bảo chất lượng đào tạo của các
trường Đại học thành viên thuộc ASEAN", Hội thảo nâng cao chất lượng đào
tạo toàn quốc lần thứ II, tr.2-3
25 Nguyễn Đức Chình (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
26 Nguyễn Đức Chình (2003), Chương trính đào tạo và đánh giá chương trính đào
tạo, bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội
27 Nguyễn Đức Chình (2003), Chất lượng và các mô hính quản lý chất lượng trong
giáo dục, bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 1028 Nguyễn Đức Chình (2009), Tài liệu tập huấn kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên
THPT, Trường đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
29 Nguyễn Đức Chình và Nguyễn Phương Nga (2000), Nghiên cứu xây dựng bộ
tiêu chì đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường Đại học Việt Nam, Đề
tài độc lập cấp Nhà nước, Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
30 Bùi Văn Chuyện (2005), Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo của các
trường dạy nghề thuộc Bộ Công Nghiệp, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục,
Đại học Quốc gia Hà Nội
31 Nguyễn Bá Cường (2006), “Một số quan điểm cơ bản của Đại tướng Võ Nguyên
Giáp về giáo dục đào tạo”, Tạp chì giáo dục, số (152), tr.4-7
32 Nguyễn Văn Dịp (2001), Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế Nxb Y học, Hà Nội,
tr.11-12
33 Nguyễn Kim Dung (2007), Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học: Đánh giá đầu vào hay đầu ra?, http://www.ier.edu.vn
34 Nghiêm Xuân Đức (2008), Hính thức tổ chức dạy học trong các trường trung
học-cao đẳng Y tế Nxb Y học, Hà Nội
35 Trần Khánh Đức (2001), "Xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng
giáo dục đại học Việt Nam", Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc
lần thứ II, tr.11-13
36 Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo
ISO và TQM Nxb Giáo dục, Hà Nội
37 Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ
XXI Nxb Giáo dục, Hà Nội
38 Nguyễn Thị Đường (1996), "Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều
kiện mới", Chương trính KHCN cấp nhà nước KX 07 – 14
39 Essex B.J (2000), Các sơ đồ diễn tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh tại trạm y
tế Nxb Y học, Hà Nội