Điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL của các cơ sở Giáo dục đại học GDĐH nước ta.. Thực tế cho thấy, trong một thời gian dài vừa qua, do nhiề
Trang 1Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa
học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Vũ Duy Hiền
Trường Đại học Giáo Dục Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án TS Giáo dục học: 62 14 05 01 Người hướng dẫn : PGS TS Đặng Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2013
206 tr
Abstract Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý quá trình đào tạo đại
học vừa làm vừa học (ĐHVLVH) nói chung Khái quát một cách hệ thống những vấn
đề lý luận cốt lõi về quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo hướng tiếp câ ̣n Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) Điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL của các cơ sở Giáo dục đại học (GDĐH) nước ta Giới thiệu kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo theo hướng tiếp cận ĐBCL của GDĐH thế giới và khu vực Đề xuất một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL
Keywords.Giáo dục; Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Đại học Hệ vừa học vừa
làm
Content
1 Lý do chọn đề tài
VLVH là phương thức đào tạo được khích lệ phát triển trong GDĐH nước ta vì tạo
cơ hội học tập cho người học, hướng tới xã hội học tập Hàng vạn người đang theo học
ĐH theo phương thức này Nhưng cũng chính phương thức đào tạo này đang bị phê phán mạnh mẽ vì CL của nó quá thấp, nghĩa là một phương thức đang gây ra các phản ứng trái chiều trong xã hội Thực tế cho thấy, trong một thời gian dài vừa qua, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, đặc biệt do chỉ chú trọng đến phát triển số lượng trong hoàn cảnh các điều kiện ĐBCL không tương ứng với việc mở rộng quy mô, công tác quản lý quá trình đào tạo không được tiến hành chặt chẽ, đầu vào thì dễ dãi, tuyển sinh chiếu lệ, nội dung đào tạo bị cắt xén nhiều, còn đầu ra do cơ sở GDĐH tự quyết,
Trang 2các tiêu cực do yếu tố xã hội gây nên nẩy sinh trong quá trình đào tạo không được ngăn chặn và xử lý kịp thời dẫn đến CL đào tạo ĐHVLVH rất thấp đã gây lo lắng, bức xúc trong xã hội Giới tuyển dụng quay lưng với sản phẩm của hệ đào tạo này Nếu thẳng thắn nhìn nhận, có thể khẳng định đào tạo ĐHVLVH chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có CL cho phát triển KT-XH đất nước trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước
Đánh giá CL đào tạo ĐH ở nước ta hiện nay, Chính phủ đã nhận định như sau: "CL
đào tạo ĐH có sự phân tầng rõ rệt giữa các hệ CQ và hệ KCQ CL đào tạo SV tại chức, từ xa còn rất thấp, đây là điểm yếu nhất về CL đào tạo hiện nay " Một trong
những nguyên nhân khiến cho CL đào tạo ĐHVLVH còn thấp là do những yếu kém
trong quản lý, trong đó có quản lý CL: "Quy mô GDKCQ phát triển nhanh chóng,
nhưng công tác quản lý còn yếu và điều kiện ĐBCL còn rất thấp Việc quản lý lỏng lẻo đối với hệ liên kết đào tạo có cấp văn bằng đã dẫn tới tình trạng "học giả, bằng thật" Đây là một khâu yếu nghiêm trọng của GDKCQ ở nước ta” Sẽ là chưa đầy đủ nếu
như đào tạo ĐHVLVH chỉ dừng lại ở mức độ đáp ứng nhu cầu học tập và lấy bằng của người học, chú trọng nhiều đến việc mở rộng quy mô, ít quan tâm tới công tác quản lý quá trình đào tạo như đang làm hiện nay Hệ luỵ tất yếu là hiệu quả đào tạo thấp, người học không phát huy tác dụng sau tốt nghiệp, gây lãng phí công sức, thời gian, tiền bạc của Nhà nước, địa phương và cá nhân người học Vì vậy, tìm kiếm giải pháp nâng cao
CL trở thành một vấn đề cấp thiết của mỗi cơ sở GDĐH có đào tạo ĐHVLVH nước ta trong giai đoạn hiện nay
Muốn nâng cao CL thực sự của đào tạo ĐHVLVH thì cần lựa chọn được tiếp cận phù hợp cho quản lý quá trình đào tạo Đã có nhiều ý kiến bàn về quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH, theo các tiếp cận quản lý CL khác nhau Đào tạo ĐHVLVH hiện nay là
sự kế thừa, phát triển của đào tạo ĐH tại chức trước đây Quá trình đào tạo ĐHVLVH
đa phần được quản lý theo cách truyền thống, dựa trên tiếp cận KSCL Chính vì vậy,
mà trong nhiều năm qua CL đã không những không tăng mà còn sụt giảm Trong xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá hiện nay, quản lý quá trình đào tạo ĐH theo tiếp cận ĐBCL là vấn đề đang được quan tâm và thúc đẩy phát triển Đó là lý do tác giả lựa
chọn vấn đề: "Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm
Trang 3bảo chất lượng" làm đề tài nghiên cứu, góp phần hiện thực hóa chủ trương đổi mới
GDĐH, nhất là đối với đào tạo ĐHVLVH
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề ra các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL nhằm nâng cao CL và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH đất nước và địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo ĐHVLVH
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp câ ̣n ĐBCL
4 Giới hạn nghiên cứu
- Nghiên cứu đào tạo trình độ ĐH theo phương thức VLVH, không nghiên cứu
đào tạo trình độ CĐ và phương thức từ xa
- Trong cơ chế thị trường và trong bối cảnh cơ sở GDĐH có đào tạo ĐHVLVH được tăng quyền tự chủ gắn liền với tự chịu trách nhiệm thì việc cơ sở GDĐH triển khai một quy trình quản lý quá trình đào tạo nghiêm ngặt ở tất cả các khâu là hết sức quan trọng, chính vì vậy chú thể quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH được xác định cụ thể là cơ sở GDĐH có đào tạo ĐHVLVH
- Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL
- Phạm vi khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH được tiến hành tại 4 cơ sở GDĐH đại diện có đào tạo ĐHVLVH ở phía Bắc (trường ĐH Thương mại, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, trường ĐH Kinh tế quốc dân, trường ĐH Bách khoa Hà Nội) và ở 5 cơ sở liên kết đào tạo đại diện thuộc khu vực đồng bằng, trung du Bắc Bộ là các Trung tâm GD thường xuyên cấp tỉnh (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên) từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2012
5 Giả thuyết khoa học
Trang 4Nếu tiến hành áp dụng đồng bộ và triệt để các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL đã được nêu trong luận án, thực hiện một quy trình quản lý quá trình đào tạo nghiêm ngặt ở tất cả các khâu thì hy vọng CL thực sự của đào tạo ĐHVLVH sẽ từng bước được cải thiện và nâng cao
6 Câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc trưng và yêu cầu của đào tạo ĐHVLVH ? Những điểm gì cần lưu ý ở khía
cạnh quản lý ?
- Những nội dung quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH là gì ?
- Các tiếp cận quản lý CL ? Vì sao lựa chọn tiếp cận ĐBCL cho quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH ?
- Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL là gì ? Những nội
dung và cách thức quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL về mặt lý
luận là gì ?
6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH nói chung
- Khái quát một cách hệ thống những vấn đề lý luận cốt lõi về quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp câ ̣n ĐBCL
- Điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL của các cơ sở GDĐH nước ta
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL của GDĐH thế giới và khu vực
- Đề xuất một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL
7 Những luận điểm cần bảo vệ
Trang 5- Đổi mới quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH nhằm nâng cao CL và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực là một đòi hỏi khách quan và cấp thiết hiện nay
- Lựa chọn tiếp cận ĐBCL cho quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH là phù hợp với xu thế quản lý CL của GDĐH thế giới và khu vực, giúp khắc phục những tồn tại và bất cập trong quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo cách truyền thống, dựa trên tiếp cận KSCL
- Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL đề xuất trong luận
án được thiết kế phù hợp với thực tiễn triển khai quá trình đào tạo ĐHVLVH trong cơ chế thị trường hy vọng sẽ giúp cải thiện và từng bước nâng cao CL
8 Những đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận: áp dụng tiếp cận ĐBCL để đổi mới quản lý quá trình đào tạo
ĐHVLVH nhằm nâng cao CL và hiệu quả đào tạo
Về mặt thực tiễn: đề xuất được một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo
ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL nhằm nâng cao CL Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp cho các nhà quản lý của các cơ sở GDĐH và cơ sở liên kết đào tạo tư liệu tham khảo có giá trị để có thể vận dụng phù hợp cho quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực
9 Phương pháp tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
9.1 Phương pháp tiếp cận
- Theo tiếp cận hệ thống: đào tạo ĐHVLVH từ lâu đã được tổ chức thành hệ
thống từ Trung ương đến địa phương thông qua liên kết đào tạo giữa cơ sở GDĐH và
cơ sở GD địa phương với nòng cốt là các Trung tâm GD thường xuyên cấp tỉnh Đào tạo ĐHVLVH có mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có CL, sản phẩm đầu ra của nó sẽ
ra nhập thị trường lao động, cho nên, mục tiêu đào tạo đề ra phải sát với thực tiễn, gắn với điều kiện, hoàn cảnh, đặc thù cụ thể và yêu cầu phát triển KT-XH đất nước, địa phương Ngoài ra, đào tạo ĐHVLVH là một bộ phận của GDĐH, là hệ đào tạo dẫn đến cấp văn bằng của hệ thống GDĐH nên nó cũng phải tuân thủ đầy đủ những nguyên tắc, quy định chung đối với GDĐH
- Theo tiếp cận lịch sử: phân tích quá trình hình thành, phát triển đào tạo
Trang 6ĐHVLVH qua các giai đoạn lịch sử, tìm ra những đặc thù, quy luật tồn tại, phát triển của
nó để từ đó tìm kiếm tiếp cận hợp lý cho quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao CL và hiệu quả đào tạo
- Theo tiếp cận xã hội học tập và học tập suốt đời: học tập suốt đời và xã hội học
tập là hai đặc trưng mới của nền GD hiện đại trong thế kỷ XXI đang được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới {30} Xã hội học tập là xã hội mà trong đó tất cả những nhu cầu học tập của mọi người ở mọi lúc, mọi nơi đều được đáp ứng, dựa trên cơ sở bốn trụ cột cơ bản của GD mà Jacques Delors, người đứng đầu Uỷ ban quốc tế về GD thế kỷ XXI trình
UNESCO đã đề cập đến trong Báo cáo "Học tập: một kho báu tiềm ẩn" {36, tr.34} Xã
hội học tập khuyến khích mọi người học thường xuyên, liên tục, học bất kỳ lúc nào khi thấy có nhu cầu nâng cao kiến thức Đào tạo ĐHVLVH mở ra cơ hội học tập cho mọi người dân, thực hiện phương châm học để biết, để làm, để tồn tại và để cùng chung sống với nhau trong cộng đồng
- Theo tiếp cận thị trường: muốn hiện thực hoá sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực đủ lớn về số lượng, trong đó nhân lực trình độ ĐH đóng vai trò quan trọng để quản lý, điều hành hiệu quả nền sản xuất lớn dựa trên nền tảng KH&CN Trong bối cảnh đó, đòi hỏi đào tạo ĐHVLVH ngoài việc cung ứng nguồn nhân lực đủ lớn về số lượng ở mọi cơ cấu ngành, nghề cần thiết theo yêu cầu phát triển KT-XH đất nước, địa phương thì cần quan tâm đặc biệt tới CL và hiệu quả đào tạo Nếu sản phẩm đào tạo ra của nó có CL thì sản phẩm đó sẽ được tiếp nhận,
phát huy tác dụng tốt trong thị trường lao động, ngược lại nếu sản phẩm đào tạo kém
CL thì chắc chắn sẽ bị đào thải bởi trong thị trường lao động của nền kinh tế thị trường tính cạnh tranh là rất cao
- Theo tiếp cận ĐBCL: CL đào tạo là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ cơ sở
GDĐH nào trong cơ chế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế Cơ sở GDĐH nào cũng muốn CL của mình được xã hội tin tưởng, sản phẩm đào tạo ra được giới tuyển dụng chấp nhận, người sử dụng lao động tin dùng, tạo nên thương hiệu cho nhà trường Đối với đào tạo ĐHVLVH hiện nay, muốn nâng cao CL thì cần thiết phải đưa tiếp cận
Trang 7ĐBCL áp dụng cho quản lý quá trình đào tạo
9.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận,
công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL ở trong và ngoài nước nhằm khai thác những lý luận cần thiết
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm: đúc kết kinh
nghiệm thực tiễn quản lý quá trình đào tạo ĐH tại chức của Liên Xô (cũ) và các nước XHCN Đông Âu trước đây, kinh nghiệm thực tiễn quản lý quá trình đào tạo ĐH người lớn của Trung Quốc, kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL của GDĐH thế giới và khu vực và thực tiễn quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH của các
cơ sở GDĐH nước ta
- Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia: lựa chọn những chuyên gia có năng
lực, trình độ cao, kinh nghiệm về quản lý CL và quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH
để phỏng vấn trực tiếp nhằm khai thác các ý kiến đánh giá, nhận định trung thực và những giải pháp tối ưu cho vấn đề này
- Phương pháp điều tra viết: phỏng vấn gián tiếp CB quản lý, GV, HV thông
qua việc hỏi và trả lời trên giấy, cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt của nhiều người thông qua phiếu hỏi, phiếu trưng cầu ý kiến, phiếu điều tra được thiết kế chuẩn với một hệ thống câu hỏi được in sẵn trên giấy theo những nội dung xác định CB quản
lý, GV, HV được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một thời gian nhất định, đem lại những thông tin đầy đủ, chính xác về đối tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp thống kê, xử lý các thông tin thu nhập được dễ dàng, thuận lợi
- Phương pháp thống kê toán học: phương pháp trung bình cộng, phương pháp
ước lượng để xử lý các số liệu và dữ liệu thu thập được, từ đó có cơ sở để rút ra các đánh giá, nhận xét và kết luận
10 Cấu trúc luận án
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình
Trang 8khoa học của tác giả liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được trình bày trong 03 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng
Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng
Chương 3: Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Đặng Quốc Bảo (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, Giáo trình
Cao học quản lý giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội
2 Báo Dân trí điện tử (2009), "Phê phán phải dựa trên sự biết và hiểu",
http://www.cad.com.vn/news/Print view sa px ? ID = T5709
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Giáo dục từ xa và giáo dục người trưởng
thành, Dự án Việt-Bỉ "Hỗ trợ học từ xa", Hà Nội
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng trong
giáo dục đại học Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, trường đại học
Đà Lạt
5 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Xây dựng bộ chương trình khung cho các
ngành đào tạo đại học và cao đẳng, Tài liệu tập huấn xây dựng chương trình
đào tạo từ chương trình khung (tại Trường đại học kiến trúc Tp Hồ Chí Minh
từ 26/9 đến 28/9/2006)
6 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp
chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa, Hà Nội
7 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Quy chế tạm thời về kiểm định chất lượng
trường đại học, Hà Nội
Trang 98 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, Hà
Nội
9 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định Số
43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
10 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm
giáo dục thường xuyên, Hà Nội
11 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
giáo dục trường đại học, Hà Nội
12 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu hội nghị tổng kết công tác đào tạo
không chính quy giai đoạn 2003-2007, Hà Nội
13 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về giáo
dục mở và từ xa, Nxb Thế giới, Hà Nội
14 Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Những cơ sở khoa học về
quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội
15 Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học,
Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội
16 Chính phủ CHXHCN Việt Nam (2004), Báo cáo tình hình giáo dục, (trình
Quốc hội tháng 10/2004, Số 1534/CP-KG), Hà Nội
17 Chính phủ Cộng hòa XHCN Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển giáo
dục 2001-2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội
18 Chính phủ Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Đề án phát triển giáo dục từ
xa giai đoạn 2005-2010, Hà Nội
19 Cộng hòa XHCN Việt Nam (1998), Luật Giáo dục năm 1998, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
20 Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục năm 2005, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
21 Lê Vinh Danh (2004), "Nên xoá lằn danh chính quy-không chính quy",
http://www.vnn.vn/giaoduc/vande/2004/04/58114/
Trang 1022 Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa Sư phạm (2003), Giáo dục học đại học (Tài
liệu bồi dưỡng dùng cho các lớp giáo dục học đại học và nghiệp vụ sư phạm đại học), Hà Nội
23 Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa Sư phạm (2007), Thiết kế và đánh giá
chương trình giáo dục, Tập bài giảng, Hà Nội
24 Thái Xuân Đào (2005), Hội nhập kinh tế quốc tế, những cơ hội, thách thức đối
với phát triển giáo dục không chính quy, Kỷ yếu hội thảo giáo dục Việt Nam và
việc gia nhập WTO, Viện chiến lược và chương trình giáo dục
25 Thái Xuân Đào (2008), "Giáo dục không chính quy Việt Nam-tầm nhìn trong
những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI", Tạp chí giáo dục (195), tr.25-27
26 Trần Khánh Đức (2001), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm chất
lượng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp (Khối ngành kỹ thuật), Báo
cáo khoa học tổng kết đề tài Mã số: B2000-52-TĐ44, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội
27 F.Januskêvich và J.Timôvxki (1975), "Đào tạo đại học tại chức ở các nước
XHCN châu Âu", Tạp chí trường đại học ngày nay (4), tr.7-8
28 Nguyễn Công Giáp (1996), Giáo dục thường xuyên: hiện trạng và xu hướng
phát triển, Tổng luận, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội
29 Trình Thanh Hà (2011), Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bảo đảm chất
lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Viện
khoa học giáo dục Việt Nam
30 Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vì (2002), Giáo
dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
31 Đặng Xuân Hải (1999), Cơ sở lý luận của công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý
giáo dục và đào tạo theo phương thức từ xa, Trường cán bộ quản lý giáo dục,
Hà Nội
32 Đặng Xuân Hải (2008), Chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo
dục, Khoa Sư phạm, Đại học quốc gia Hà Nội
33 Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong
những năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới), Nxb Giáo dục, Hà Nội
34 Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục,