1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả sử dụng dung dịch glucose 30% giúp giảm đau cho trẻ trong khi làm thủ thuật tại khoa điều trị tự nguyện b - bệnh viện nhi trung ương

27 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DUNG DỊCH GLUCOSE 30%GIÚP GIẢM ĐAU CHO TRẺ TRONG KHI LÀM THỦ THUẬT TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TW...  Những biện pháp can thiệp nhằm giải quyết đau cho

Trang 1

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DUNG DỊCH GLUCOSE 30%

GIÚP GIẢM ĐAU CHO TRẺ TRONG KHI LÀM THỦ THUẬT TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TỰ NGUYỆN B BỆNH VIỆN NHI TW

Trang 2

Đau là một biểu hiện rất phổ biến trong cuộc sống đời thường cũng như trong lĩnh vực

chăm sóc điều trị bệnh nhi

Những biện pháp can thiệp nhằm giải quyết đau cho bệnh nhi khi thực hiện các thủ thuật vẫn còn ít được quan tâm.

Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào chứng minh G30% có tác dụng giảm đau với trẻ nhỏ

và trẻ lớn.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Khái niệm đau

Trang 5

5

TỔNG QUAN

• Hình dạng, vẻ mặt (Wrong-Baker FACES Pain Rating

Scale) (được áp dụng cho trẻ từ 2-4 tuổi)

Trang 6

TỔNG QUAN

Các dấu hiệu 0 1 2 điểm

Nét mặt (Face) Không có biểu

hiện đặc biệt hoặc trẻ cười

Thỉnh thoảng nhăn nhó (biểu hiện sự đau đớn), cau mày (nếp nhăn trên trán)

Liên tục nhăn nhó, mím chặt miệng, cằm run rẩy

Chân (Legs) Tư thế bình

thường hoặc thưgiãn

Bứt rứt, luôn động đậy, căng thẳng

Cử động không ngừng, chân đá hoặc co lên Hoạt động của cơ

thể (Activity)

Nằm yên, tư thế bình thường, cử động dễ dàng

Quằn quại, di chuyển về phía trước, căng thẳng

Ưỡn người, co cứng, rung giật

Khóc (Cry) Không khóc Khóc rên rỉ bình

thường

Khóc nhiều, thét từng cơn

Đáp ứng với dỗ

dành

(Consolability)

Đáp ứng với dỗ dành, thư giãn yên tĩnh dưới 1 phút

Yên tĩnh sau 1 phút dỗ dành, vỗ

về

Không đáp ứng sau 2 phút dỗ dành

THANG ĐIỂM FLACC

Trang 7

7

Các phương pháp giảm đau:

- Các phương pháp giảm đau dùng thuốc:

TỔNG QUAN

Trang 8

TỔNG QUAN

Các phương pháp giảm đau không dùng thuốc :

Trang 9

9

96 bệnh nhi tại khoa ĐTTN B - Bệnh viện nhi TW từ ngày 10/10/2011-28/12/2011 Các bệnh nhi được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm 1: 48 trẻ được dùng G30%

- Nhóm 2: 48 trẻ được dùng nước cất.

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Trẻ có độ tuổi từ 2-12 tháng, không có bệnh lý gây đau.

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân thở máy, thở oxy, bệnh nhân

có hội chứng thần kinh hoặc những bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc an thần.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nhóm 1: Dùng G30%

- Nhóm 2: Dùng nước cất

Thiết kế nghiên cứu

Mù đôi có kiểm soát.

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn đánh giá: Dùng thang điểm Flacc để đánh giá đau cho 2 nhóm tại 3 thời điểm:

+ Trước khi làm thủ thuật

+ Trong suốt quá trình làm thủ thuật( 0-15s, 60s)

15-30s,30-+ Ngay sau khi kết thúc thủ thuật

- Thang điểm gồm 10 điểm:

+ Từ 0-3 điểm: đau nhẹ hoặc không đau

+ Từ 3-6 điểm: đau vừa

+ Từ 7-10 điểm: rất đau

Trang 12

Kết quả được trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm và trung bình ± độ lệch chuẩn Các số liệu trung bình thu được của hai nhóm được so sánh bằng kiểm định t , hai tỷ lệ phần trăm được so sánh bằng kiểm định  2 với:

Trang 13

13

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu

(P>0.05)

Trang 14

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ về giới khác biệt giữa hai nhóm

Giới không làm ảnh hưởng đến kết quả so sánh mức độ đau giữa hai nhóm

(P<0.05)

Trang 15

89.6%

87.5%

Trang 16

79.2% 85.5% 83.4%

12.5% 10.4% 12.5%

Trang 17

17

MỨC ĐỘ ĐAU CỦA HAI NHÓM TRONG KHI LÀM

THỦ THUẬT

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Mức độ đau của trẻ sau thủ thuật

(P<0.001)

100% trẻ sơ sinh dùng G30% không có biểu hiện đau so với nhóm 

Trang 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Điểm đau trung bình của hai nhóm sau thủ thuật

Nghiên cứu của nhóm trẻ sơ sinh năm 2006 cho kết quả tương tự

( P<0.001 ).

Trang 21

( ±SD)

Nhóm dùng glucose 30%

( ±SD)

P

Tổng số thời gian khóc

trung bình trong và sau

khi làm thủ thuật (giây)

112 ±0.7 47 ±0.3 <0.001

Trang 23

Mức độ đau vừa ở nhóm dùng G30% tại 3 thời điểm

trong khi làm thủ thuật là(12.5%; 10.4%; 12.5%) thấp hơn so với nhóm dùng nước cất (79.1%; 85.5%; 83.4%) (P<0.001)

Điểm đau trung bình của nhóm dùng G30% tại 3 thời điểm trong khi làm thủ thuật (là 3.1 điểm, 3.6 điểm , 2.6 điểm) thấp hơn so với nhóm dùng nước cất tương ứng (là 7.2 điểm, 8.0 điểm và 7.4 điểm) (P<0.001)

KẾT LUẬN

Trang 24

1.2 Sau khi kết thúc thủ thuật:

Mức độ đau giảm dần tại thời điểm sau khi thủ thuật hoàn thành Mức độ đau vừa ở nhóm

G30% là 6.3% so với nhóm dùng nước cất là

29.2% (P<0.001)

Điểm đau trung bình ở cả hai nhóm cũng giảm

rõ rệt sau khi thủ thuật kết thúc, nhưng ở nhóm dùng G30% giảm nhanh hơn (còn 0.8 điểm) so với nhóm dùng nước cất (là 5.8 điểm) (P<0.001)

KẾT LUẬN

Trang 25

25

2 Các yếu tố liên quan đến đau của trẻ trong

và sau khi làm thủ thuật

Tổng số thời gian khóc trung bình trong quá

trình làm thủ thuật ở nhóm dùng G30% là 47s ngắn hơn so với nhóm dùng nước cất là 112s (P<0.001).

Tần số tim tăng lên trong quá trình làm thủ thuật ở nhóm dùng G30% là 182l/ph so với

nhóm dùng nước cất là 198l/ph và giảm dần khi thủ thuật kết thúc tương ứng là 149l/ph ở nhóm dùng G30% so với nhóm dùng nước cất

là 168l/ph (P<0.001).

KẾT LUẬN

Trang 26

Glucose 30% có giá thành rẻ và dễ sử dụng, có tác dụng giảm đau tốt Vì vậy cần được phổ biến

và sử dụng rộng rãi cho các bệnh nhân nội trú và ngoại trú khi tiến hành các thủ thuật thông

thường.

bệnh nhi nhiều hơn với các lứa tuổi lớn hơn để

đánh giá sâu hơn về hiệu quả giảm đau của

Glucose 30%.

KIẾN NGHỊ

Trang 27

27

Ngày đăng: 13/01/2015, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w