1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈ

21 577 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈKỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈKỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈKỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈKỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈKỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈ

Trang 1

KỸ NĂNG GIAO TIẾP VỚI NGÔN NGỮ CỬ CHỈ

(nonverbal communication)

http://agri.agu.edu.vn/sites/agri.ag

u.edu.vn/files/%20KY%20NANG%20GIAO%20TIEP-%20Ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20c%E1%BB%AD%20ch%E1%BB%89.ppt

(CÓ file pdf)

Báo cáo viên: Nguyễn Phi Bằng, Mai Vũ Thùy Dương

Chuyên đề: KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Bạn nghĩ rằng người ta sẽ rất ấn tượng với hàng loạt các bằng cấp của bạn,

Một số lượng lớn các kinh nghiệm có giá trị

Những mối quan hệ ở vị trí cao

Nhưng chỉ những điều đó thôi có thể không đủ để giúp bạn thăng tiến trong công việc Bởi bên cạnh đó, bạn còn cần phải có cả những kĩ năng “mềm”

Trang 2

http://www.vietnamskills.com

Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm

Những tính cách “mềm” đặc trưng nhất và cách thức để hoàn thiện

5 Luyện kỹ năng sáng tạo

6 Thừa nhận và học hỏi từ những lời phê bình

Những tính cách “mềm” đặc trưng nhất và cách thức để hoàn thiện

chúng (tt)

Trang 3

Một số nguyên tắc quan trọng có thể tham khảo

Xác định rõ mục tiêu khi giao tiếp

Xây dựng lòng tin

Suy nghĩ kỹ trước khi phát biểu một điều gì

Lựa chọn thời gian, địa điểm và cách thức giao tiếp phù hợp

Tạo sự đồng cảm giữa 2 bên

Sử dụng ngôn ngữ phù hợp

Kết hợp giao tiếp bằng ngôn ngữ với giao tiếp phi ngôn ngữ

Giao tiếp là gì?

Trang 4

• Một loại ngôn ngữ đặc biệt đóng vai trò quyết định đến thành bại

trong giao tiếp đó là Ngôn Ngữ Cử Chỉ (NNCC)

• Đặc biệt khi xin việc làm và làm việc thì giao tiếp phi ngôn từ càng thể hiện rõ vai trò của nó

Ngôn ngữ cử chỉ (NNCC) đóng vai trò rất quan trọng trong giao tiếp, những NNCC chiếm đến 93% thời gian trao đổi thông tin (Trương

Hòa Bình, 2003)

• Phi ngôn từ 93%

• Ngôn từ 7%

ĐỊNH NGHĨA

Ngôn ngữ cử chỉ (NN CC): là ngôn ngữ của cơ thể được thể hiện bằng cử

chỉ, điệu bộ, nét mặt,… trong quá trình giao tiếp

• Ngôn Ngữ Cử Chỉ là gì?

Lời nói trở nên hấp dẫn hơn

Giao tiếp với CS ko cần sử dụng lời nói

• Con người trở nên tinh tế hơn → hoàn thiện kỹ năng giao tiếp

SỰ CẦN THIẾT

Trang 5

Chức năng của giao tiếp phi ngôn từ

Trang 6

Trang phục (tt)

Ăn cho mình mặc cho người

1 Hãy bắt đầu = “ Nụ cười”

→ Phương tiện làm quen, xin lỗi

→ Tạo bầu không khí vui tươi, thoải mái

→ Xây dựng các mối quan hệ đẹp trong giao tiếp

Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ

Trang 7

Cuộc đời không nghiêm túc như chúng ta nghĩ, hãy vui đùa một cách

nghiêm túc

(Tâm Việt)

2 Giao tiếp mắt

Ánh mắt hỗ trợ ngôn ngữ nói

→ Giúp lời nói truyền cảm hơn, thuyết phục hơn

Ánh mắt thay thế lời nói

→ Đọc đc suy nghĩ của người khác → Tinh tế hơn trong GT, hiểu và gắn bó nhau hơn

Trang 8

• Ưu tư

• Bối rối

• Hạnh phúc

• Lẳng lơ

Dù ta yên lặng, đôi mắt vẫn nói lên tất cả, diễn tả mọi cung bậc cảm xúc:

“…tình yêu bắt đầu từ đôi mắt, ngày mai bắt đầu từ ngày hôm nay…”

Trời sinh con mắt là gương

Người ghét ngó ít, kẻ thương ngó nhiều

GIAO TIẾP BẰNG NNCC (tt)

3 Cử chỉ

→ Thu hút sự chú ý, lời nói thêm sinh động

* Các biểu hiện của giao tiếp bằng cử chỉ:

• Hơi ngoảnh đầu

• Nghiêng đầu

• Gật đầu

• Cười

• Bắt tay

Trang 10

5 Phát âm

• Chất giọng

• Nhịp điệu

• Độ cao thấp (lên giọng, xuống giọng)

• Cách chuyển tông điệu

Trang 11

3/ Nở nụ cười tươi

o Khi bắt đầu và suốt buổi nói chuyện → người nhiệt tình, vui vẻ,

dễ chịu, giúp bạn thoải mái hơn rất nhiều

(nụ cười tươi có thể giúp bạn tự tin hơn)

o Cười sẽ giúp bạn bớt căng thẳng hơn

(nhưng nhớ kiểm soát nụ cười trong những tình huống nghiêm túc)

NGÔN NGỮ CỬ CHỈ TRONG PHỎNG VẤN (tt)

4 Gật đầu chào BGK-người PV hoặc bắt tay (nếu có thể) khi bắt

đầu và kết thúc PV

• 5 Giọng nói và âm lượng:

6 Cử chỉ & dáng điệu: đứng, ngồi 1 cách chắc chắn, dứt khoát,

nghiêm trang → sự đứng đắn & tràn đầy năng lượng của ứng viên

NGÔN NGỮ CỬ CHỈ TRONG PHỎNG VẤN (tt)

a/ Khi NPV đang nói:

► Ngồi hướng về phía trước 1 chút

Trang 12

► Đầu hơi nghiêng ko đáng kể, chăm chú lắng nghe

→ bạn là người biết quan tâm

NGÔN NGỮ CỬ CHỈ TRONG PHỎNG VẤN (tt)

b/ Khi g/thiệu, q/cáo bản thân: Ngồi thẳng, lưng dựa ra sau 1 chút, ngồi điềm tĩnh → sự tự tin và luôn sẵn sàng

c/ Giữ bàn tay tự nhiên, tránh dùng tay nghịch tóc, bấm bút lách cách, mân

mê vạt áo, gõ chân, gãi đầu gãi tai → lộ vẻ sốt ruột, lo lắng, thiếu tự tin

Trang 13

- Nhìn xung quanh khi trò chuyện → sự bồn chồn, thiếu tự tin

Trong giao tiếp trong kinh doanh cần chú ý:

• Tư thế ngồi nói chuyện với KH hay đối tác

• Chú ý các ngôn ngữ cử chỉ khác của người đối diện: ánh mắt; các biểu hiện cảm xúc trên gương mặt (vui, buồn, tức giận, đồng ý, …); cử chỉ của bàn tay; … → có những phản ứng đáp lại thích hợp

• Chú ý đến văn hóa của người sẽ giao tiếp → đạt được kết quả giao

tiếp tốt

NNCC TRONG KINH DOANH

VÀ GIAO TIẾP

GIAO TIẾP ĐA VĂN HÓA

Đ/v người Nhật: tránh nhìn thẳng vào mắt trong khi đàm phán

→ bất lịch sự

Đ/v người Châu Âu, Canada, Mỹ: nên nhìn thẳng vào mắt khi trao đổi →

sự tự tin trong mắt đối tác

Người Châu Á: giữ k/cách (>>1m) khi giao tiếp

Người Mỹ Latin và Trung Đông: thích đứng gần nhau khi nc

Trang 14

NNCC TRONG KINH DOANH

Hất đầu ra sau: “Đồng ý” ở Thái Lan, Philippines, Ấn Độ và Lào

NNCC TRONG KINH DOANH

VÀ GIAO TIẾP (tt)

Nhướng lông mày “Đồng ý” ở Thái Lan và 1 số nước ở châu Á ><

“Xin chào” ở Phillipines

Nháy mắt “Tôi có bí mật muốn chia sẻ với anh nè!” ở Mỹ , châu Âu ><

Là dấu hiệu tán tỉnh người khác giới ở một số quốc gia khác

Tổng thống Mỹ Bush nháy mắt với Nữ hoàng Elizabeth II Nữ hoàng đáp trả lại bằng một ánh nhìn nghiêm nghị Ảnh: Daily Mail

Trang 15

Mắt lim dim “Chán quá!” hay “Buồn ngủ quá!” ở Mỹ

• “Tôi đang lắng nghe đây.” ở Nhật, Thái Lan và Trung Quốc

Khua tay Người Ý thường xuyên khua tay khi trò chuyện

• Ở Nhật, khua tay khi nói chuyện bị xem là rất bất lịch sự

(Hoa hậu Hoàn vũ 2008, Dayana Mendoza, người đẹp đến từ Venezuela)

NNCC TRONG KINH DOANH (tt)

Khoanh tay: “Tôi đang phòng thủ!” hoặc “Tôi không đồng ý với anh

đâu

Dấu hiệu “O.K.”: “Tốt đẹp” hay “Ổn cả” ở hầu hết các nước “Số 0”

hoặc “Vô dụng!” tại một số nơi ở châu Âu “Tiền” ở Nhật Bản

Là sự sỉ nhục người khác ở Hy Lạp, Braxin, Ý, Thổ Nhĩ Kỹ, Liên bang Nga

Trang 16

Chỉ trỏ Ở Bắc Mỹ, châu Âu → chuyện bình thường

Ở Nhật Bản, Trung Quốc → bất kính và vô cùng bất lịch sự LK: dùng cả bàn tay để chỉ ai đó hay vấn đề gì đó

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Cử chỉ đặt “lòng bàn tay lên ngực” nói lên cảm xúc gì?

Trang 17

3 Thông điệp không lời nào được truyền đạt với cử chỉ “xoa cằm”?

a Kiên định

b Lừa dối

c Quyền lực

d Không

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

4 Có ý nghĩa gì khi ai đó “xoa mũi”?

a Thể hiện sức mạnh hơn

b Thể hiện trạng thái đề phòng

c Không thích

d Giận giữ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

5 Thông điệp gì được truyền đạt khi ai đó tháo cặp kính đeo mắt đưa lên môi họ?

Trang 18

6 Khi một người nhìn nhanh qua cặp mắt kính của họ, họ muốn gửi đến bạn thông điệp gì?

a Coi thường

b Không tin cậy

c Cần phải xem xét kỹ lưỡng, tỉ mỉ

d Nghi ngờ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

7 Cử chỉ nào sau đây đi liền với sự lừa dối?

a Nói qua những ngón tay

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

8 Trường hợp nào cho thấy bạn muốn tỏ rõ sức mạnh và quyền lực của mình trong giao tiếp:

Trang 19

o Sau khi phát biểu ý kiến, bạn có thói quen quay và ngoáy đầu để tìm kiếm sự đồng tình từ người khác

o Đứng lên phát biểu ý kiến thay vì ngồi

o Ngồi duỗi thẳng chân, hai tay đặt lên thành ghế

o Câu b và c đúng

o Tất cả đều đúng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

9 Dùng một ngón tay để chỉ vào người Trung Quốc là hành động thể hiện:

a Tôn trọng người đó

b Quen biết nhau từ trước

c Người lịch sự trong giao tiếp

d Sự bất kính đối với họ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

10 Dùng tay đặt chéo trước bụng thể hiện điều gì?

a Sự tự tin

b Sự hài hước

c Một người thật thà, dễ gần gũi

Trang 20

d Một người khó gần, thậm chí là dối trá

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

11 Hành động dùng tay chạm hoặc nghịch tóc cho thấy:

a Sự tự tin khi đối diện với người khác

b Sự thiếu tự tin trong giao tiếp.

c Để người đối diện chú ý đến mái tóc của mình

d Chỉ là hành động vô thức, không quan trọng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

12 Tư thế ngồi vắt chéo chân và 1 chân đá nhè nhẹ cho thấy:

a Tự tin, thoải mái

b Không tôn trọng người đối diện

c Sự buồn chán, khó chịu

d Thói quen bình thường

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trang 21

The end

Ngày đăng: 13/01/2015, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w