1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT

54 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 308,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc mua bán và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề cần thiết phải quan tâm hàng đầu ở các doanh nghiệp thương mại.. Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại DNTN TM và Ti

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có những kiến thức và kết quả học tập như ngày hôm nay, cũng như việc

áp dụng thực tế tại doanh nghiệp để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp là nhờ:

Sự dạy dỗ nhiệt tình của thầy cô trường CĐXD Số 3 và đặc biệt nhất là các thầy cô khoa Kinh tế đã dạy dỗ trong suốt 3 năm học vừa qua.

Sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong DNTN TM và Tin học KPT

và nhất là các nhân viên phòng Kế toán của doanh nghiệp.

Qua đó, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn, em gởi đến toàn thể quý thầy cô trường CĐXD Số 3 đã dồn hết tâm huyết truyền đạt cho chúng em những kiến thức

và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong 3 năm học tại trường.

Chân thành gởi đến cô Đào Thị Bích Hồng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với tình cảm trân trọng nhất và lòng biết ơn sâu sắc nhất.

Đồng thời em cũng gởi lời cảm ơn đến giám đốc, cô chú, anh chị trong DNTN TM và Tin học KPT đã tạo điều kiện tốt cho em thực tập trong suốt thời gian qua Và đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc tìm hiểu thông tin và thu nhập số liệu cung cấp cho báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thành.

TP Tuy Hoà, ngày 06 tháng 06 năm 2008

Sinh viên thực hiện.

HUỲNH THỊ HIỆP TRINH

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, sự hoạt động của các thành phần kinh tế trong quá trình lưu thông hàng hoá đương nhiên diễn ra sự cạnh tranh và sự hợp tác trên thị trường trong và ngoài nước.

Trong những năm qua quá trình đổi mới cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đã đặt ra yêu cầu cấp bách

là phải có sự trao đổi hàng hoá lẫn nhau và sử dụng vốn kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Do vậy việc mua bán và xác định kết quả kinh doanh là vấn

đề cần thiết phải quan tâm hàng đầu ở các doanh nghiệp thương mại.

Thời gian qua đã học lí thuyết tại trường để củng cố kiến thức và khả năng nhạy bén, trước khi ra trường chúng ta phải trải qua thời gian thực tập Đây là giai đoạn rất quan trọng giúp em hiểu biết thêm về cách thức làm việc, tiếp xúc thực tế rèn luyện khả năng thực hành và phẩm chất của một nhân viên kế toán.

Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại DNTN TM và Tin học KPT, kết hợp với nhưngc kiến thức đã học và sự hướng dẫn tận tình của cô Hồng, em đã chọn

đề tài “ Kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh”.

Nội dung đề tài gồm 3 chương :

Chương I : Cơ sở lý luận chung về kế toán mua bán hàng hoá và xây dựng kết quả kinh doanh.

Chương II : Khái quát quá trình hình thành và thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.

Chương III : Những thuận lợi khó khăn – Đề xuất kiến nghị.

Do thời gian thực tập có giới hạn, tiếp xúc thực tế còn ít, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không sao tránh những thiếu sót Em mong các anh chị trong doanh nghiệp và cô giáo hướng dẫn thực tập quan tâm giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.

Em xin chân thành cảm ơn.

Ngày 06 tháng 06 năm 2008.

Người viết.

HUỲNH THỊ HIỆP TRINH

Trang 3

Chương I : SƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HANG

HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1 Một số khái niệm

1.1 Hoạt động kinh doanh thương mại

Là quá trình mua hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàng hóa

1.2 Hàng hóa

Là sản phẩm được mua về với mục đích để bán

1.3 Xác định kết quả kinh doanh :

Là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và tổng chi phí khác trong kì Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có kết quả lãi ngược lại là lỗ

2 Phương pháp tính giá hàng hóa

2.1 Tính giá hàng hóa nhập kho

Giá nhập = Giá mua + Chi phí thu mua

Trong đó : Giá mua = Giá mua trên hóa đơn chưa có thuế - chiết khấu thương mại

Chi phí thu mua gồm : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế, kho, chi phí phạt hợp lý, hao hụt trong định mức

2.2 Tính giá hàng hóa xuất kho

Có 5 phương pháp tính giá xuất kho

2.2.1 FIFO (nhập trước - xuất trước)

Theo phương pháp này hàng nhập vào kho trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất

2.2.2 LIFO ( Nhập sau - xuất trước )

Theo phương pháp này hàng mua sau cũng được xuất trước tiên

2.2.3 Thực tế đích danh

Tức vật tư xuất kho thuộc lô vật tư nào thì sử dụng giá nhập thực tế của

lô vật tư đó để tính giá xuất kho

2.2.4 Phương pháp bình quân gia quyền

- Bình quân liên hoàn : theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải tiến hành tính giá vật tư xuất kho

Đơn giá xuất

Trang 4

- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ : chỉ được tính một lần vào cuối kỳ.

Đơn giá xuất

kho =

Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ.

Số lượng vật tư tồn trong

Số lượng vật tư nhập trong kỳ

Giá hạch toán vật tư tồn

3.2 Phương thức mua hàng : có 2 phương thức

- Phương thức chuyển hàng : Bên bán chuyển hàng cho bên mua tại địa điểm qui định tronh hợp đồng, mọi phát sinh thừa thiếu trong quá trình vận chuyển bên mua không chịu trách nhiệm

- Phương thức nhận hàng trực tiếp : Bên mua trực tiếp tới nhận hàng tại địa điểm qui định trong hợp đồng của bên bán, sau khi nhận hàng

và ký vào hợp đồng của bên bán, thì người sở hữu hàng hóa thuộc

về bên mua, mọi tổn thất khi đưa hàng về doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải chịu

Trang 5

3.3 Kế toán nghiệp vụ mua hàng

• Tài khoản sử dụng : 156

• Tài khoản 1561 : Mua hàng

SD : Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ

• Tài khoản 1562 : Chi phí mua hàng

Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán

Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu qua kiểm kê

Đánh giá giảm hàng hóa

Chiết khấu hàng hóa giảm giá được hưởng

- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập

kho

- Thuế nhập khẩu, TTĐB, thuế VAT

phải nộp tính cho hàng hóa mua bên

- Đánh giá tăng hàng hóa

- Trị giá hàng hóa nhập kho từ các

nguồn khác

- Chi phí mua hàng được phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

- Tập hợp chi phí thu mua hàng

hóa phát sinh trong kỳ

SD: Chi phí hàng phân bổ cho hàng

tồn kho

Trang 6

3.4 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng

3.4.1 Sơ đồ kế toán mua hàng

1561 111,112,141,3

31Khi mua hàng nhập

kho

133Thuế

do thanh toán nhanh

111,112,331Giảm giá hàng mua

trảlại cho bên bán133

Thuế khấu trừ

Trang 7

3.4.2 Kế toán chi phí mua hàng.

4 Kế toán bán hàng hóa.

4.1 Bán buôn

Là bán hàng cho những đơn vị thương mạikhác để bán lại hoặc bná cho các đơn vị sản xuất để dùng vào sản xuất, kết thúc quá trình này hàng hóa vẫn còn nằm trong khâu lưu thông chưa đi vào tiêu dùng

4.2 Bán lẻ :

Là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các cơ quan tổ chức để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, tập thể Kết thúc quá trình hàng hoa đi vào lĩnh vực tiêu dùng

CP vận chuyển bốc dỡ thuế

kho

Phân bổ CP mua hàng chohàng bán ra trong kỳ

Chi phí khác trong quátrinh mua hàng

Trang 8

4.3 Tài khoản sử dụng :

4.3.1 Tài khản 511 : Doanh thu bán hàng

4.3.2 Tài khoản 515 : Doanh thu tài chính

- Tài khoản này không có số dư

- Thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp

- Chiết khấu thương mại

- Hàng bán bị trả lại

- Giảm giá hàng hóa

- Kết chuyển doanh thu và xác định

kết quả kinh doanh

- Phản ánh tổng doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ

SD : Không có số dư cuối kỳ

Thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp của hoạt động tài

chính

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính vào tài khoản xác định kết

quả kinh doanh

- Các khoản thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 9

4.3.3 Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán.

- Tài khoản này không có số dư

4.3.4 Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản này không có số dư

4.3.5 Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán

- Tài khoản này không có số dư

Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã

được cung cấp theo từng hóa đơn

Phản ánh các chi phí vượt định mức

Thuế VAT được khấu trừ phải tính

vào giá vốn của hàng hóa

Trích lập dự phòng giảm giá hàng

bán tồn kho và tiêu thụ

Chi phí chung cố định không được

tính vào giá thành sản xuất phải tính

Trang 10

4.4 Phương hướng hạch toán nghiệp vụ bán hàng.

4.4.1 Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp

Tổng giá thanh toán

Trang 11

4.4.2 Kế toán bán hang theo phương thức gửi hang bán giao đại lý, ký gửi.

632

K/C giá vốn hàng bán

157

Giá vốn hàng bán

155,156

Xuất hàng gửi đại lý

DN nhân lại hàng do

không bán được

111,112,131

Trang 12

4.4.3 Kế toán bán hàng theo phương pháp đổi hàng

4.4.4 Kế toán bán hang theo phương thức trả góp

5.

Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

5.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh

K/C giá Trị giá vốn

hàng bán

Giá bán trả một lần

GIá bán 1 lần chưa có thuê

911632

156

711

K/C lãi trả chậm

911

511

doanh thu chuyển

Nhận vật tư hàng hóa đem đi trao đổi ( không có hóa đơn )

133

Nhận vật tư hàng hóa đem trao đổi (có hóa đơn)

Trang 13

5.1.1 Khái niệm.

Kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) : Là hiệu quả tài chính của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, trong một thời gian nhất định gồm : Kết quả hoạt động kinh doanh , kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động bất thường, đó là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí bỏ ra

5.2 Tài khoản sử dụng

5.2.1 Tài khoản 635 : Chi phí tài chính

5.2.2 Tài khoản 641

- Tài khoản này không có số dư

5.2.3 Tài khoản 642 : Xác định chi phí QLDN

- Tập hợp toàn bộ các tài khoản chi phí

hoạt động tài chính thực tế phát sinh

trong kỳ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá vật tư

- TK này không có số dư cuối kỳ

- Tập hợp chi phí bán hang trong kỳ - Số ghi giảm CPBH

- Số K/C chu kỳ sau hoặc năm sau

- Phản ánh số phân bổ K/C cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

- K/C vào TK 911

Trang 14

- Tài khoản này không có số dư.

5.2.4 Tài khoản 911 : Xác định KQKD

- TK này không có số dư

• Phương pháp xác định kết quả kinh doanh :

LN tiêu thụ = LN gộp – (CP BH + CP QLDN)

LN gộp = DTT – GVHB

Trong đó :DTT = Tổng DT - Thuế ( NK,TTĐB,VAT) – Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hang bán, hang bán bị trả lại

5.2.5 Tài khoản 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

911K/C CP tài chính để

Phản ánh số lỗ và coi như lỗ

Phân phối lợi nhuận theo kế

hoạch

Phản ánh số lãi và coi như lãi

Số lãi đơn vị cấp dưới nộp lên

Xử lý số lỗ

Trang 15

5.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 641

CP nhân viên bán hàng Các khoản giảm trừ

911K/C CP BH vào TK

XĐKQKD

152

CP vật liệu, bao bỉ dùngcho hàng hóa214

CP KHTSCĐ phục vụ

bán hàng111,112,331

CP dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho bán hàng111,112

CP khác phục vụ cho bán hàng

153

CP dụng cụ phục vụ cho

bán hàng152,153,111,112

Các khoản chi phí bảo hành thực tế

Trang 16

CP vật liệu, dụng cụ

đồ dùng văn phòng142,242

Phân bổ CCDC lọaiphân bổ nhiều lần214

Trích khấu hao TSCĐ111,112,333(7,8)

Thuế phí, lệ phí139

Dự phòng phải thu khó đòi giảm giá hàng tồn kho

111,112,331

CP dịch vụ mua ngoài

142,242

CPQLDN chuyểnkỳ sau

K/C để XĐ

KQ kỳ sau

111,112

CP khác bằng tiền

Trang 17

5.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh : 911

N chờ kết quả kỳ sau

K/C để

xác định

KQ kỳ sau

421

K/C lỗ

K/C lãi

Trang 18

5.3.5 Kế toán phân phối lợi nhuận :

Xác định thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp

K/C lãi về hoạt độngkinh doanh

111,112,3388

Xác định số phải chia cho các đối tác liên

doanh511

Chia lĩa bán sản phẩm

111,112,3388

Xác định số tạm tríchvào các quỹ421(1)

Kết chuyển cuối năm

Trang 19

Chương II : KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

DNTN TM VÀ TIN HỌC KPT.

A Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp :

1 Đặc điểm, tình hình chung của doanh nghiệp.

1.1 Sự hình thành và phát triển và doanh nghịêp

Ngày nay đất nước đang ta trên đà phát triển, nên cần phải có nhiều mạng lưới thông tin để đáp ứng cho nhiều nhu cầu cấp bách Chính vì thế mà DNTN TM và Tin học KPT thấy điều cần thiết là phải hình thành nên một doanh nghiệp mua bán đồ điện tử máy vi tính

DNTN TM và Tin học KPT được thành lập vào ngày 08/03/2002 theo giấy phép kinh doanh số 36001000127 Đã thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 5 ngày 08/08/2006 Nơi đăng ký king doanh : tại phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư

Là một DNTN với số vốn đầu tư ban đầu : 1.500.000.000 đ do chủ DNTN bỏ vốn đầu tư Doanh nghiệp dùng số vốn này để đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ cho việc mua bán máy vi tính

Trong những năm đầu, do chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn gặp nhiều khó khăn trong công việc Những năm gần đây, do sự quản lý chặt chẽ của giám đốc và ban quản lý đã đưa công ty ngày càng phát triển đi lên, doanh thu tăng đáng kể

+ Thiết bị trường học , điện tử, viễn thông và điều khiển, dịch vụ bảo trì thiết bị văn phòng, xử lý dữ liệu Tư vấn và cung cấp phần mềm, tư vấn xây dựng mạng LAN, WAN, thi công , lắp đặt cài mạng LAN Mua bán máy móc cà thiết bị dạy nghề

Trang 20

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý DN.

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2.2 Cơ cấu nhiệm vụ chức năng của hệ thống quản lý

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được tổ chức điều hành hoạt động

và toàn quyền quyết định của giám đốc, tham gia trực tiếp giao dịch với khách hàng, ký hợp đồng kinh tế, là người đại diện pháp nhân trước pháp luật

- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận :

+ Giám đốc : Là người trực tiếp chỉ đạo, quản lý điều hành moi

hoạt động của công ty, có quyền quyết địng trước mọi công việc, đồng thời chịu tách nhiệm trước pháp luật

+ Phó giám đốc : Thi hành những công việc được được giao, không

được quyền quyết định các công việc khi chua có sự ủy quyền của giám đốc

+ Phòng tài chính kế toán : Quản lý toàn bộ lĩnh vực tài chính của

công ty gồm quỹ sản xuất, quỹ công đoàn Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát mọi chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,

tổ chức bảo quản sổ sách kế toán có hệ thống

+ Phòng kĩ thuật : Chuyên sửa chữa máy móc, giao hàng cho

khách hàng, kiểm tra chất lượng máy móc

+ Phòng quản lý vật tư : Quản lý vật tư, hàng hóa khi mua về, nhập

kho và xuất kho

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng kĩ thuật Phòng quản lý vật tưPhòng tài chính kế toán

Trang 21

3 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua và phương pháp hoạt động năm tới.

3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua

- Tổng doanh thu năm 2006 tăng 1148477578đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng 46,8%.Đến năm 2007 giảm 650.107.755đ so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ giảm 18,06%.Chứng tỏ doanh nghiệp găp nhiều khó khăn về vốn.Nên lợi nhuận năm 2006 giảm 10.795.747đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ giảm 29,6%.Nhưng đến năm 2007 tăng lên 17.410.375đ so với năm 2006 tương ứng tỷ

lệ tăng 68%

3.2 Phương hướng hoạt động năm 2008

Để tồn tại và phát triển trong thời kỳ cơ chế thị trường hiện nay là doanh nghiệp phải đề ra :

- Mở rộng quy mô kinh doanh, mua bán trên thị trường

- Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ chuyên môn, tay nghề vững chắc có chất lượng cao, để có thể cạnh tranh và thu hút được nhiều khách hàng

- Nâng cao uy tín với khách hàng và có nhiều kinh nghiệm

Trang 22

4 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.

4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán, chức năng nhiệ vụ của các phòng ban

- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :

+ Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, chỉ đạo về việc lập báo cáo kế toán, kế hoạch tài chính Trực tiếp điều hành bộ phận kế toán trực thuộc, ký duyệt các loại chứng từ gốc

+ Kế toán thanh toán : Theo dõi các khoản thu,chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo chế độ qui định, tinh toán lập bảng kê tạm ứng….+ Kế toán tổng hợp : Theo dõi phản ánh tình hình về số lượng lao động, kết quả lao động Đồng thời tính toán phân bổ chi phí tiền lương

+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, báo quỹ hàng ngày đã chi, còn lại

4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

- Xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

-Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ cái , chứng từ ghi sổ ,sổ chi tiết hàng hoá

Trang 23

SỔ CÁI

ThángTài khoản:

Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

ThángChúng từ sốNội dung Số hiệu tài khoản Số tiền

Cộng

Ngày tháng năm

Kế toán trưởng Người lập phiếu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 24

- Hệ thống tài khoản:

TK111,156,511,632,641,642,911,421,821,3334

- Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

* Ghi chú : Ghi hàng ngày

1.Phương thức thanh toán

- Bằng chuyển khoản, tiền mặt

Số thẻ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 25

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Nợ : 156

Số : 05 Có : 111Tên đơn vị bán : CTY TNHH TIN HOC VIỄN THÔNG HỢP LỰC

Theo hóa đơn số : 0036290 Ngày 25 tháng 02 năm 2008

Nhập tại kho : An thức Địa điểm : 217 Trường Chinh

Thực nhập

01 Thùng máy vi tính + đầu cắm dây nguồn. Cái 14 14 175.238 2.453.332

02 Bộ nguồn máy vi tính Cái 10 10 109.714 1.097.140

Đơn vị : DNTNTM & TIN HOC KPT Mẫu số : 01_ VT

Địa chỉ:217-Trường Chinh - Tuy Hòa (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC

ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Trang 26

Căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho lập bảng kê chứng từ mua hàng,

Nhập kho hang hóa 156 111 75.898.288

Ngày 29 tháng 02 năm 2008

Kế toán trưởng Người lập phiếu

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 27

3 Kế toán bán hàng.

Đơn vị: DNTNTM&TIN HOC KPT Mẫu số : 01_ VT

Địa chỉ:217-Trường Chinh-Tuy Hòa (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC

ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 26 tháng 02 năm 2008

Số : 124

Đơn vị nhận hang : UBND MẶT TRẬN TQVN HUYÊN PHÚ HÒA Địa chỉ : Thị trấn Phú Hòa - Huỵện Phú Hòa – Phú Yên

Lý do xuất : Xuất hang bán

Xuất tại kho : An thức - 217 Trường Chinh

STT Tên hang hóa ĐVT Yêu cầu Thực xuấtSố lượng Đơn giá Thành tiền

01 Máy vi tính Bộ 01 01 6.790.476 6.790.476

02 Máy in canon 2900 Cái 01 01 1.904.762 1.904.762

03 UDS SANTAK 500 VA Cái 01 01 666.666 666.666

Căn cứ vào hóa đơn và phiếu xuất kho lập bảng kê chứng từ xuất hàng,

chứng từ ghi sổ.(từ ngày 1/2/2008 đến ngày 29/2/08)

Ngày đăng: 13/01/2015, 07:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4.1. Sơ đồ kế toán mua hàng. - thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT
3.4.1. Sơ đồ kế toán mua hàng (Trang 6)
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý. - thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 20)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 24)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT HÀNG - thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT HÀNG (Trang 29)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ DOANH THU BÁN HÀNG . - thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 33)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 37)
BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT - thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại dntn thương mại và tin học KPT
BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w