Do vậy việc mua bán và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề cần thiết phải quan tâm hàng đầu ở các doanh nghiệp thương mại.. Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại DNTN TM và Ti
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có những kiến thức và kết quả học tập như ngày hôm nay, cũng như việc
áp dụng thực tế tại doanh nghiệp để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp là nhờ:
Sự dạy dỗ nhiệt tình của thầy cô trường CĐXD Số 3 và đặc biệt nhất là các thầy cô khoa Kinh tế đã dạy dỗ trong suốt 3 năm học vừa qua.
Sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong DNTN TM và Tin học KPT
và nhất là các nhân viên phòng Kế toán của doanh nghiệp.
Qua đó, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn, em gởi đến toàn thể quý thầy cô trường CĐXD Số 3 đã dồn hết tâm huyết truyền đạt cho chúng em những kiến thức
và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong 3 năm học tại trường.
Chân thành gởi đến cô Đào Thị Bích Hồng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với tình cảm trân trọng nhất và lòng biết ơn sâu sắc nhất.
Đồng thời em cũng gởi lời cảm ơn đến giám đốc, cô chú, anh chị trong DNTN TM và Tin học KPT đã tạo điều kiện tốt cho em thực tập trong suốt thời gian qua Và đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc tìm hiểu thông tin và thu nhập số liệu cung cấp cho báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thành.
TP Tuy Hoà, ngày 06 tháng 06 năm 2008
Sinh viên thực hiện.
HUỲNH THỊ HIỆP TRINH
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, sự hoạt động của các thành phần kinh tế trong quá trình lưu thông hàng hoá đương nhiên diễn ra sự cạnh tranh và sự hợp tác trên thị trường trong và ngoài nước.
Trong những năm qua quá trình đổi mới cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đã đặt ra yêu cầu cấp bách
là phải có sự trao đổi hàng hoá lẫn nhau và sử dụng vốn kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Do vậy việc mua bán và xác định kết quả kinh doanh là vấn
đề cần thiết phải quan tâm hàng đầu ở các doanh nghiệp thương mại.
Thời gian qua đã học lí thuyết tại trường để củng cố kiến thức và khả năng nhạy bén, trước khi ra trường chúng ta phải trải qua thời gian thực tập Đây là giai đoạn rất quan trọng giúp em hiểu biết thêm về cách thức làm việc, tiếp xúc thực tế rèn luyện khả năng thực hành và phẩm chất của một nhân viên kế toán.
Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại DNTN TM và Tin học KPT, kết hợp với nhưngc kiến thức đã học và sự hướng dẫn tận tình của cô Hồng, em đã chọn
đề tài “ Kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh”.
Nội dung đề tài gồm 3 chương :
Chương I : Cơ sở lý luận chung về kế toán mua bán hàng hoá và xây dựng kết quả kinh doanh.
Chương II : Khái quát quá trình hình thành và thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.
Chương III : Những thuận lợi khó khăn – Đề xuất kiến nghị.
Do thời gian thực tập có giới hạn, tiếp xúc thực tế còn ít, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không sao tránh những thiếu sót Em mong các anh chị trong doanh nghiệp và cô giáo hướng dẫn thực tập quan tâm giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Ngày 06 tháng 06 năm 2008.
Người viết.
HUỲNH THỊ HIỆP TRINH
Trang 3Chương I : SƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HANG
HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1 Một số khái niệm
1.1 Hoạt động kinh doanh thương mại
Là quá trình mua hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàng hóa
1.2 Hàng hóa
Là sản phẩm được mua về với mục đích để bán
1.3 Xác định kết quả kinh doanh :
Là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và tổng chi phí khác trong kì Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có kết quả lãi ngược lại là lỗ
2 Phương pháp tính giá hàng hóa
2.1 Tính giá hàng hóa nhập kho
Giá nhập = Giá mua + Chi phí thu mua
Trong đó : Giá mua = Giá mua trên hóa đơn chưa có thuế - chiết khấu thương mại
Chi phí thu mua gồm : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế, kho, chi phí phạt hợp lý, hao hụt trong định mức
2.2 Tính giá hàng hóa xuất kho
Có 5 phương pháp tính giá xuất kho
2.2.1 FIFO (nhập trước - xuất trước)
Theo phương pháp này hàng nhập vào kho trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất
2.2.2 LIFO ( Nhập sau - xuất trước )
Theo phương pháp này hàng mua sau cũng được xuất trước tiên
2.2.3 Thực tế đích danh
Tức vật tư xuất kho thuộc lô vật tư nào thì sử dụng giá nhập thực tế của
lô vật tư đó để tính giá xuất kho
2.2.4 Phương pháp bình quân gia quyền
- Bình quân liên hoàn : theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải tiến hành tính giá vật tư xuất kho
Đơn giá xuất
Trang 4- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ : chỉ được tính một lần vào cuối kỳ.
Đơn giá xuất
kho =
Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ.
Số lượng vật tư tồn trong
Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Giá hạch toán vật tư tồn
3.2 Phương thức mua hàng : có 2 phương thức
- Phương thức chuyển hàng : Bên bán chuyển hàng cho bên mua tại địa điểm qui định tronh hợp đồng, mọi phát sinh thừa thiếu trong quá trình vận chuyển bên mua không chịu trách nhiệm
- Phương thức nhận hàng trực tiếp : Bên mua trực tiếp tới nhận hàng tại địa điểm qui định trong hợp đồng của bên bán, sau khi nhận hàng
và ký vào hợp đồng của bên bán, thì người sở hữu hàng hóa thuộc
về bên mua, mọi tổn thất khi đưa hàng về doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải chịu
Trang 53.3 Kế toán nghiệp vụ mua hàng
• Tài khoản sử dụng : 156
• Tài khoản 1561 : Mua hàng
SD : Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ
• Tài khoản 1562 : Chi phí mua hàng
Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán
Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu qua kiểm kê
Đánh giá giảm hàng hóa
Chiết khấu hàng hóa giảm giá được hưởng
- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập
kho
- Thuế nhập khẩu, TTĐB, thuế VAT
phải nộp tính cho hàng hóa mua bên
- Đánh giá tăng hàng hóa
- Trị giá hàng hóa nhập kho từ các
nguồn khác
- Chi phí mua hàng được phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Tập hợp chi phí thu mua hàng
hóa phát sinh trong kỳ
SD: Chi phí hàng phân bổ cho hàng
tồn kho
Trang 63.4 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng
3.4.1 Sơ đồ kế toán mua hàng
1561 111,112,141,3
31Khi mua hàng nhập
kho
133Thuế
do thanh toán nhanh
111,112,331Giảm giá hàng mua
trảlại cho bên bán133
Thuế khấu trừ
Trang 73.4.2 Kế toán chi phí mua hàng.
4 Kế toán bán hàng hóa.
4.1 Bán buôn
Là bán hàng cho những đơn vị thương mạikhác để bán lại hoặc bná cho các đơn vị sản xuất để dùng vào sản xuất, kết thúc quá trình này hàng hóa vẫn còn nằm trong khâu lưu thông chưa đi vào tiêu dùng
4.2 Bán lẻ :
Là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các cơ quan tổ chức để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, tập thể Kết thúc quá trình hàng hoa đi vào lĩnh vực tiêu dùng
CP vận chuyển bốc dỡ thuế
kho
Phân bổ CP mua hàng chohàng bán ra trong kỳ
Chi phí khác trong quátrinh mua hàng
Trang 84.3 Tài khoản sử dụng :
4.3.1 Tài khản 511 : Doanh thu bán hàng
4.3.2 Tài khoản 515 : Doanh thu tài chính
- Tài khoản này không có số dư
- Thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp
- Chiết khấu thương mại
- Hàng bán bị trả lại
- Giảm giá hàng hóa
- Kết chuyển doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh
- Phản ánh tổng doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
SD : Không có số dư cuối kỳ
Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của hoạt động tài
chính
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh
- Các khoản thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 94.3.3 Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản này không có số dư
4.3.4 Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản này không có số dư
4.3.5 Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán
- Tài khoản này không có số dư
Có
Có
Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã
được cung cấp theo từng hóa đơn
Phản ánh các chi phí vượt định mức
Thuế VAT được khấu trừ phải tính
vào giá vốn của hàng hóa
Trích lập dự phòng giảm giá hàng
bán tồn kho và tiêu thụ
Chi phí chung cố định không được
tính vào giá thành sản xuất phải tính
Trang 104.4 Phương hướng hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
4.4.1 Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
Tổng giá thanh toán
Trang 114.4.2 Kế toán bán hang theo phương thức gửi hang bán giao đại lý, ký gửi.
632
K/C giá vốn hàng bán
157
Giá vốn hàng bán
155,156
Xuất hàng gửi đại lý
DN nhân lại hàng do
không bán được
111,112,131
Trang 124.4.3 Kế toán bán hàng theo phương pháp đổi hàng
4.4.4 Kế toán bán hang theo phương thức trả góp
5.
Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
5.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh
K/C giá Trị giá vốn
hàng bán
Giá bán trả một lần
GIá bán 1 lần chưa có thuê
911632
156
711
K/C lãi trả chậm
911
511
doanh thu chuyển
Nhận vật tư hàng hóa đem đi trao đổi ( không có hóa đơn )
133
Nhận vật tư hàng hóa đem trao đổi (có hóa đơn)
Trang 135.1.1 Khái niệm.
Kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) : Là hiệu quả tài chính của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, trong một thời gian nhất định gồm : Kết quả hoạt động kinh doanh , kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động bất thường, đó là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí bỏ ra
5.2 Tài khoản sử dụng
5.2.1 Tài khoản 635 : Chi phí tài chính
5.2.2 Tài khoản 641
- Tài khoản này không có số dư
5.2.3 Tài khoản 642 : Xác định chi phí QLDN
- Tập hợp toàn bộ các tài khoản chi phí
hoạt động tài chính thực tế phát sinh
trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá vật tư
- TK này không có số dư cuối kỳ
- Tập hợp chi phí bán hang trong kỳ - Số ghi giảm CPBH
- Số K/C chu kỳ sau hoặc năm sau
- Phản ánh số phân bổ K/C cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
- K/C vào TK 911
Trang 14- Tài khoản này không có số dư.
5.2.4 Tài khoản 911 : Xác định KQKD
- TK này không có số dư
• Phương pháp xác định kết quả kinh doanh :
LN tiêu thụ = LN gộp – (CP BH + CP QLDN)
LN gộp = DTT – GVHB
Trong đó :DTT = Tổng DT - Thuế ( NK,TTĐB,VAT) – Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hang bán, hang bán bị trả lại
5.2.5 Tài khoản 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
911K/C CP tài chính để
Phản ánh số lỗ và coi như lỗ
Phân phối lợi nhuận theo kế
hoạch
Phản ánh số lãi và coi như lãi
Số lãi đơn vị cấp dưới nộp lên
Xử lý số lỗ
Trang 155.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 641
CP nhân viên bán hàng Các khoản giảm trừ
911K/C CP BH vào TK
XĐKQKD
152
CP vật liệu, bao bỉ dùngcho hàng hóa214
CP KHTSCĐ phục vụ
bán hàng111,112,331
CP dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho bán hàng111,112
CP khác phục vụ cho bán hàng
153
CP dụng cụ phục vụ cho
bán hàng152,153,111,112
Các khoản chi phí bảo hành thực tế
Trang 16CP vật liệu, dụng cụ
đồ dùng văn phòng142,242
Phân bổ CCDC lọaiphân bổ nhiều lần214
Trích khấu hao TSCĐ111,112,333(7,8)
Thuế phí, lệ phí139
Dự phòng phải thu khó đòi giảm giá hàng tồn kho
111,112,331
CP dịch vụ mua ngoài
142,242
CPQLDN chuyểnkỳ sau
K/C để XĐ
KQ kỳ sau
111,112
CP khác bằng tiền
Trang 175.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh : 911
N chờ kết quả kỳ sau
K/C để
xác định
KQ kỳ sau
421
K/C lỗ
K/C lãi
Trang 185.3.5 Kế toán phân phối lợi nhuận :
Xác định thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp
K/C lãi về hoạt độngkinh doanh
111,112,3388
Xác định số phải chia cho các đối tác liên
doanh511
Chia lĩa bán sản phẩm
111,112,3388
Xác định số tạm tríchvào các quỹ421(1)
Kết chuyển cuối năm
Trang 19Chương II : KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
DNTN TM VÀ TIN HỌC KPT.
A Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp :
1 Đặc điểm, tình hình chung của doanh nghiệp.
1.1 Sự hình thành và phát triển và doanh nghịêp
Ngày nay đất nước đang ta trên đà phát triển, nên cần phải có nhiều mạng lưới thông tin để đáp ứng cho nhiều nhu cầu cấp bách Chính vì thế mà DNTN TM và Tin học KPT thấy điều cần thiết là phải hình thành nên một doanh nghiệp mua bán đồ điện tử máy vi tính
DNTN TM và Tin học KPT được thành lập vào ngày 08/03/2002 theo giấy phép kinh doanh số 36001000127 Đã thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 5 ngày 08/08/2006 Nơi đăng ký king doanh : tại phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư
Là một DNTN với số vốn đầu tư ban đầu : 1.500.000.000 đ do chủ DNTN bỏ vốn đầu tư Doanh nghiệp dùng số vốn này để đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ cho việc mua bán máy vi tính
Trong những năm đầu, do chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn gặp nhiều khó khăn trong công việc Những năm gần đây, do sự quản lý chặt chẽ của giám đốc và ban quản lý đã đưa công ty ngày càng phát triển đi lên, doanh thu tăng đáng kể
+ Thiết bị trường học , điện tử, viễn thông và điều khiển, dịch vụ bảo trì thiết bị văn phòng, xử lý dữ liệu Tư vấn và cung cấp phần mềm, tư vấn xây dựng mạng LAN, WAN, thi công , lắp đặt cài mạng LAN Mua bán máy móc cà thiết bị dạy nghề
Trang 202 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý DN.
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.2 Cơ cấu nhiệm vụ chức năng của hệ thống quản lý
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được tổ chức điều hành hoạt động
và toàn quyền quyết định của giám đốc, tham gia trực tiếp giao dịch với khách hàng, ký hợp đồng kinh tế, là người đại diện pháp nhân trước pháp luật
- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận :
+ Giám đốc : Là người trực tiếp chỉ đạo, quản lý điều hành moi
hoạt động của công ty, có quyền quyết địng trước mọi công việc, đồng thời chịu tách nhiệm trước pháp luật
+ Phó giám đốc : Thi hành những công việc được được giao, không
được quyền quyết định các công việc khi chua có sự ủy quyền của giám đốc
+ Phòng tài chính kế toán : Quản lý toàn bộ lĩnh vực tài chính của
công ty gồm quỹ sản xuất, quỹ công đoàn Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát mọi chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
tổ chức bảo quản sổ sách kế toán có hệ thống
+ Phòng kĩ thuật : Chuyên sửa chữa máy móc, giao hàng cho
khách hàng, kiểm tra chất lượng máy móc
+ Phòng quản lý vật tư : Quản lý vật tư, hàng hóa khi mua về, nhập
kho và xuất kho
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kĩ thuật Phòng quản lý vật tưPhòng tài chính kế toán
Trang 213 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua và phương pháp hoạt động năm tới.
3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua
- Tổng doanh thu năm 2006 tăng 1148477578đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng 46,8%.Đến năm 2007 giảm 650.107.755đ so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ giảm 18,06%.Chứng tỏ doanh nghiệp găp nhiều khó khăn về vốn.Nên lợi nhuận năm 2006 giảm 10.795.747đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ giảm 29,6%.Nhưng đến năm 2007 tăng lên 17.410.375đ so với năm 2006 tương ứng tỷ
lệ tăng 68%
3.2 Phương hướng hoạt động năm 2008
Để tồn tại và phát triển trong thời kỳ cơ chế thị trường hiện nay là doanh nghiệp phải đề ra :
- Mở rộng quy mô kinh doanh, mua bán trên thị trường
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ chuyên môn, tay nghề vững chắc có chất lượng cao, để có thể cạnh tranh và thu hút được nhiều khách hàng
- Nâng cao uy tín với khách hàng và có nhiều kinh nghiệm
Trang 224 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán, chức năng nhiệ vụ của các phòng ban
- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
+ Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, chỉ đạo về việc lập báo cáo kế toán, kế hoạch tài chính Trực tiếp điều hành bộ phận kế toán trực thuộc, ký duyệt các loại chứng từ gốc
+ Kế toán thanh toán : Theo dõi các khoản thu,chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo chế độ qui định, tinh toán lập bảng kê tạm ứng….+ Kế toán tổng hợp : Theo dõi phản ánh tình hình về số lượng lao động, kết quả lao động Đồng thời tính toán phân bổ chi phí tiền lương
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, báo quỹ hàng ngày đã chi, còn lại
4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
-Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ cái , chứng từ ghi sổ ,sổ chi tiết hàng hoá
Trang 23SỔ CÁI
ThángTài khoản:
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
ThángChúng từ sốNội dung Số hiệu tài khoản Số tiền
Cộng
Ngày tháng năm
Kế toán trưởng Người lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 24- Hệ thống tài khoản:
TK111,156,511,632,641,642,911,421,821,3334
- Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
* Ghi chú : Ghi hàng ngày
1.Phương thức thanh toán
- Bằng chuyển khoản, tiền mặt
Số thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 25PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Nợ : 156
Số : 05 Có : 111Tên đơn vị bán : CTY TNHH TIN HOC VIỄN THÔNG HỢP LỰC
Theo hóa đơn số : 0036290 Ngày 25 tháng 02 năm 2008
Nhập tại kho : An thức Địa điểm : 217 Trường Chinh
Thực nhập
01 Thùng máy vi tính + đầu cắm dây nguồn. Cái 14 14 175.238 2.453.332
02 Bộ nguồn máy vi tính Cái 10 10 109.714 1.097.140
Đơn vị : DNTNTM & TIN HOC KPT Mẫu số : 01_ VT
Địa chỉ:217-Trường Chinh - Tuy Hòa (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Trang 26Căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho lập bảng kê chứng từ mua hàng,
Nhập kho hang hóa 156 111 75.898.288
Ngày 29 tháng 02 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập phiếu
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 273 Kế toán bán hàng.
Đơn vị: DNTNTM&TIN HOC KPT Mẫu số : 01_ VT
Địa chỉ:217-Trường Chinh-Tuy Hòa (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 26 tháng 02 năm 2008
Số : 124
Đơn vị nhận hang : UBND MẶT TRẬN TQVN HUYÊN PHÚ HÒA Địa chỉ : Thị trấn Phú Hòa - Huỵện Phú Hòa – Phú Yên
Lý do xuất : Xuất hang bán
Xuất tại kho : An thức - 217 Trường Chinh
STT Tên hang hóa ĐVT Yêu cầu Thực xuấtSố lượng Đơn giá Thành tiền
01 Máy vi tính Bộ 01 01 6.790.476 6.790.476
02 Máy in canon 2900 Cái 01 01 1.904.762 1.904.762
03 UDS SANTAK 500 VA Cái 01 01 666.666 666.666
Căn cứ vào hóa đơn và phiếu xuất kho lập bảng kê chứng từ xuất hàng,
chứng từ ghi sổ.(từ ngày 1/2/2008 đến ngày 29/2/08)