1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên

96 492 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 692,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có được lợi nhuận thì điều quan trọng đó là việc tổ chức quản lý và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, chỉ có như vậy doanh nghiệp mới trang trải được các khoản nợ và thực hiện nghĩa

Trang 1

Cổ phần may Hưng Yên

Trang 2

bị tụt hậu với nền kinh tế Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nguyên tắc lấy thu bù chi để đảm bảo có lãi là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu Để có được lợi nhuận thì điều quan trọng

đó là việc tổ chức quản lý và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, chỉ có như vậy doanh nghiệp mới trang trải được các khoản nợ và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và từ đó có nguồn tài chính để tái sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động cho doanh nghiệp

Do vậy, tiêu thụ thành phẩm và xác định kêt quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của một doanh nghiêp Là một doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thi trường đó, Công ty Cổ phần May Hưng Yên sử dụng kế toán như một công cụ có hiệu lực để quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần May Hưng Yên thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam được cấp vốn kinh doanh để hoạt động Với quy mô sản xuât lớn, việc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng Nhận thức được điều này,

em đã quyết dịnh chọn chuyên đề “Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh” tại Công ty Cổ phần may Hưng Yên

Chuyên đề gồm ba phần chính:

Phần I: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết

quả trong doanh nghiệp sản xuất

Phần II: Tình hình thực tế về công tác tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần May Hưng Yên

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằM hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần May Hưng Yên

Trang 3

Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

trong doanh nghiệp sản xuất

I ý nghĩa và sự cần thiết của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

Sản xuất hàng hoá ra đời đã đánh dấu sự phát triển của nền sản xuất xã hội và cho đến nay

nó đã phát triển đến giai đoạn cao, đó là nền kinh tế thị trường Thị trường là nơi tập trung các quan hệ sản xuất hàng hoá, là mục tiêu và cũng là nơi kết thúc quá trình kinh doanh Điều quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp là thị trường chấp nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đó kể cả về chất lượng, mẫu mã và đi tới chấp nhận giá cả của sản phẩm

Để đánh giá khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán sử dụng như một công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất

Một trong những nội dung chủ yếu của kế toán quá trình sản xuất và tiêu thụ là kế toán thành phẩm, doanh thu bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ, ý nghĩa to lớn của kế toán thành phẩm, doanh thu bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để tổ chức kế toán thành phẩm khoa học, hợp lý, đúng chế độ kế toán của Nhà nước, đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực, khách quan tình hình nhập- xuất- tồn kho thành phẩm, tình hình thực hiện kế toán thành phẩm, xác định doanh thu bán hàng, từ đó xác định kết quả kinh doanh Thực hiện chính xác, nhanh chóng, kế toán thành phẩm, doanh thu bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ không chỉ mang lại lợi ích đối với từng doanh nghiệp mà ở tầm vĩ mô công tác đó còn góp phần lượng định toàn bộ nền kinh tế

Trang 4

1.Thành phẩm và yêu cầu quản lý của thành phẩm

Thành phẩm là khái niệm dùng trong lĩnh vực sản xuất, đó là sản phẩm của doanh nghiệp,

do doanh nghiệp sản xuất, gia công, chế biến đã kết thúc bước công nghệ cuối cùng được kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm, gửi đi bán hoặc để bàn giao cho khách hàng

Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp gắn liền với quản lý nhân sự vận động của từng loại thành phẩm, hàng hoá trong quá trình nhập- xuất- tồn ở cả chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị Mặt khác thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, do đó cần đảm bảo an toàn thành phẩm tới mức tối đa, tránh mọi rủi

ro làm ảnh hưởng đến tài sản, tiền vốn và thu nhập của toàn bộ doanh nghiệp

Tuy vậy, thành phẩm sản xuất ra không được đưa vào lưu thông thì chưa thực hiện được

giá tri của mình và chưa hoàn tất mọi chu trình sản xuất kinh doanh

2.Bán hàng( tiêu thụ)

2.1 Khái niệm bán hàng (tiêu thụ)

Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ tức là chuyển giao vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị

Xét về góc độ kế toán, tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm đó để được nhận một lượng giá trị tương đương Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nằm trong chu kỳ bán hàng và thu tiền, nó bắt đầu từ một đơn đặt hàng của khách hàng và chấm dứt bằng sự chuyển dịch sản phẩm, bằng một khoản thu và cuối cùng thành tiền mặt Do đó, việc tiêu thụ có thể chia thành hai quá trình:

- Quá trình thứ nhất: Đơn vị bán căn cứ vào đơn đặt hàng hay hợp đồng kinh tế đã ký kết

giữa hai bên để sản xuất sản phẩm, hàng hoá giao cho đơn vị mua Điều này phản ánh một mặt quá trình biến động của thành phẩm

- Quá trình thứ hai: Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

Về nguyên tắc, sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ khi hoàn thành cả hai quá trình đó Trong thực tế, hai quá trình đó có thể xảy ra đồng thời, có thể giao hàng trước, nhận

tiền sau hoặn nhận tiền trước, giao hàng sau 2.2 Phương thức bán hàng

và thu tiền

Trang 5

2.2.2.Phương thức giao hàng đại lý

Theo phương thức nay, doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp Bên đại lý được hưởng hoa hồng đã ký giữa hai bên Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền

Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ, theo đơn vị sản xuất, theo đúng

số lượng và chất lượng thành phẩm, từ đó làm cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh cuả từng đơn vị, từng bộ phân xưởng và số liệu để so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch

Trang 6

Phải có sự phân công và kết hợp trong việc ghi chép kế toán giữa phòng kế toán và nhân viên hạch toán phân xưởng, giữa kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm Điều này ảnh hưởng đến việc hạch toán chính xác kịp thời, giám sát chặt chẽ thành phẩm và tăng cường các

1.1.1.Đánh giá theo giá thực tế

1.1.1.1.Đối với thành phẩm nhập kho

Giá thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định phù hợp với từng nguồn nhập

Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra: Được đánh giá theo giá thành công xưởng thực tế( giá thành sản xuất thực tế) bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Nhập kho thành phẩm thuê ngoài gia công: Được đánh giá theo giá thành thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( đem gia công), chi phí thuê ngoài gia công và chi phí khác có liên quan trực tiếp đến thành phẩm gia công( chi phí vận chuyển, bốc dỡ ) Nhập kho thành phẩm thuê ngoài thì thực tế thành phẩm nhập kho sẽ bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn( giá chưa có thuế GTGT), chi phí mua thực tế( chi phí bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển ) nhưng loại trừ các khoản chiết khấu giảm giá( nếu có)

Nhập kho do nhận liên doanh thì giá thực tế nhập kho là do hội đồng liên doanh thống nhất

1.1.1.2.Đối với thành phẩm xuất kho

Ngay với một loại thành phẩm thì từng phần nhập kho sẽ có giá vốn thực tế khác nhau Do vậy, khi xuất kho thành phẩm kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế thành phẩm xuất kho cho từng đợt, từng lô hàng sao cho đảm bảo tính nhất quán tronh từng niên độ kế toán

Để tính được giá thực tế của thành phẩm thực tế xuất kho thì kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

Trang 7

- Tính theo đơn giá thực tế đích danh: theo đơn giá này người ta tính đơn giá xuất bằng

đơn giá nhập của chính lô hàng đó

- Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước( Fi Fo): Theo phương pháp này thì thành

phẩm nào nhập trước sẽ được xuất trước, đơn giá xuất bằng đơn giá nhập

- Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước( Li Fo): Theo phương pháp này thì sản

phẩm nhập sau sẽ xuất trước, đơn giá xuất bằng đơn giá nhập

- Tính theo phương pháp bình quân gia quyền( của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong

kỳ)

Từ đó giá thành sản xuất trong kỳ được tính theo công thức:

Trị giá thực tế của Trị giá thực tế của

Thành phẩm tồn + thành phẩm nhập

đầu kỳ trong kỳ

Đơn giá thực tế

thành phẩm xuất kho =

trong kỳ Số lượng thành phẩm + Số lượng thành phẩm

tồn đầu kỳ xuất trong kỳ

Trị giá thực tế của = thành phẩm xuất kho * Số lượng thành phẩm thành phẩm xuất kho trong kỳ xuất kho

1.1.2.Đánh giá theo giá hạch toán

Doanh nghiệp có thể sử dụng theo giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến động

hàng ngày của thành phẩm một cách ổn định Giá có thể chọn hoặc làm cơ sở cho giá hạch

toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quyết định Cuối kỳ kế toán xác định

giá thực tế thành phẩm nhập kho, dựa trên cơ sở hệ số giá thực với giá hạch toán để tính giá

Trang 8

thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ Hệ số giá được tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ

hạng thành phẩm tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Giá thực tế thành phẩm = Giá hach toán thành phẩm * Hệ số giá

xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ

Kế toán cần lưu ý: Hạch toán chi tiết thành phẩm trên các chứng từ nhập xuất,trên các sổ,

thẻ kế toán chi tiết thành phẩm thường được ghi chép theo giá hạch toán, còn việc hạch toán

tổng hợp thành phẩm nhất thiết phải ghi theo giá thực tế

2 Kế toán chi tiết nhập xuất kho thành phẩm

2.1 Chứng từ cần thiết

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành đều phải được lập chứng

từ để làm cơ sở pháp lý cho mọi số trên tài khoản sổ kế toán, đồng thời đó chính là tài liệu

lịch sử của doanh nghiệp Chứng từ kế toán phải được lập kịp thời, đúng nội dung và phương

pháp lập

Các chứng từ chủ yếu gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn bán

hàng vận chuyển thẳng, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hoá, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,

phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.2 Kế toán chi tiết thành phẩm

Kế toán chi tiết thành phẩm trong các doanh nghiệp có thể theo một trong ba phương pháp

là phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số

dư Nội dung, trình tự và cách thức kế toán chi tiết theo từng phương pháp nói trên bao gồm

công việc của thủ kho tại kho, của kế toán tại phòng kế toán

Trang 9

2.2.1 Phương pháp thẻ song song

Theo phương pháp thẻ song song, hạch toán thành phẩm tại các doanh nghiệp được tiến hành như sau:

- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm về mặt số

lượng

- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết thành phẩm để phản ánh tình hình

hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm thành phẩm tương ứng với thẻ kho ở kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại thành phẩm

Phương pháp thẻ song song mặc dầu đơn giản, dễ làm nhưng việc ghi chép còn nhiều trùng lắp Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có qui mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao

Cách hạch toán chi tiết nhập- xuất kho thành phẩm được thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Thẻ kho

Thẻ hoặc

sổ chi tiết thàn

h phẩm

Kế toán tổng hợp

Bảng tổng hợp nhâp,xuất,t

ồn kho

Trang 10

2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giống như phương pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thành phẩm theo từng kho Phương pháp này mặc dầu

đã có cải tiến nhưng việc ghi chép vẫn còn trùng lắp

Sơ đồ hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú:

Ghi hàng ngay

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

2.2.3 Phương pháp sổ số dư

Theo phương pháp sổ số dư, công việc cụ thể tại kho giống như các phương pháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thành phẩm quy định Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho phòng

kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số

lượng thành phẩm tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số dư

Sổ đối chiếu

Bảng kê

Kế toán tổng hợp

Trang 11

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Ghi định kỳ

2.3 Kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp thành phẩm phản ánh và kiểm tra tình hình nhập- xuất- tồn kho thành

phẩm theo trị gía thành phẩm sản xuất thực tế Kế toán thường sử dụng các TK chủ yếu sau:

TK 155- Thành phẩm: được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của

các loại thành phẩm trong doanh nghiệp

TK 157-Hàng gửi đi bán: Được dùng để phản ánh trị giá của hàng hoá, sản phẩm đã gửi đi

hoặc đã chuyển cho khách hàng hoặc nhờ đại lý ký gửi, giá trị lao vụ dịch vụ hoàn thành bàn

giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán Hàng hoá và thành phẩm

trên TK 157 vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

TK 632- Giá vốn hàng bán: Được dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,

lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế

của thành phẩm xuất bán hay giá mua thực tế của hàng hoáđã tiêu thụ Tài khoản này không

có số dư, chu kỳ hạch toán được kết chuyển sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho, kế toán tổng hợp có thể thực hiện một trong

hai phương án sau:

Phiếu nhập

Thẻ kho

Phiếu xuất

Phiếu giao nhận chứng

từ nhập Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho thành phẩm Phiếu giao nhận chứng

từ xuất

Sổ số dư

Kế toán tổng hợp

Trang 12

Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kiểm kê định kỳ

áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên tức là kế toán theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập- xuất- tồn kho thành phẩm trên các tài khoản tồn kho căn cứ vào các chứng từ nhập- xuất Trước khi lập báo cáo tài chính phải tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, căn cứ vào kết quả kiểm kê để điều chỉnh chênh lệch( nếu có) giữa số thực tế kiểm kê và số liệu trên sổ

kế toán Trình tự kế toán thành phẩm theo phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 154 TK 155 TK632 TK 911

1a 2

8

TK 157

TK338 3a

TK 222,128 3b 5 4

TK632 TK 138 7 6

1b

Giải thích:

(1a) Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệnp tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến

(1b) Trị giá thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà giao bán thẳng cho khách hàng hoặc gửi đi bán ngay

(2) Trị giá thành phẩm xuât kho để giao bán cho khách hàng

(3a) Trị giá thực tế thành phẩm xuất gửi đi bán hoặc xuất kho cho cơ sở nhận bán đại lý

Trang 13

(3b) Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá lao vụ đã gửi đi bán, và đã xác định là tiêu thụ (4) Xuất kho thành phẩm để góp vốn liên doanh (TK 222) và đầu tư ngắn hạn khác (TK 128)

(5) Trường hợp thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê

(6) Thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê

(7) Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại đem nhập kho

Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Thẻ kho và các sổ chi tiết

- Thẻ tính giá thành sản phẩm

- Báo cáo nhập, xuất, tồn kho thành phẩm

3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa

3.1.Kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảm doanh thu bán hàng

Trong doanh nghiệp, doanh thu bán hàng là tổng giá trị hiện thực do hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Doanh thu bán hàng gồm:

- Doanh thu bán ra ngoài

Trang 14

- Doanh thu bán nội bộ

- Thuế tiêu thụ là nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước về hoạt động bán hàng đã thực hiện được

 Sau khi doanh nghiệp viết hoá đơn bán hàng cho người mua, thường phát sinh một số khoản làm giảm trừ doanh thu như sau:

 Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng về việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoăc các cam kết

 Giảm giá hàng bán : là các khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng

 Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã bán, đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế

Các khoản này cần được theo dõi rõ ràng, đầy đủ để làm cơ sở xác định kết quả kinh

Doanh nghiệp phải đưa ra một chương trình tự luân chuyển chứng từ, kiểm tra và ghi chép

sổ một cách phù hợp, đồng thời chứng từ thường dùng:

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Phiếu thu- chi tiền mặt, giấy báo Nợ- Có của ngân hàng

- Và một số chứng từ liên quan

3.2.2.Tài khoản sử dụng

-TK 511 Doanh thu bán hàng: Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp, thực hiện trong một kỳ hạch toán Doanh thu bán hàng thực tế là

Trang 15

doanh thu của sản phẩm hàng hoá đã được xác định tiêu thụ , bao gồm hai trường hợp: bán thu được tiền ngay, chưa thu được tiền nhưng đã chấp nhận thanh toán TK 511 luôn luôn được phản ánh bên có suốt kỳ hạch toán Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

TK 5111 có ba tài khoản cấp hai:

+ TK 511.1- Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 511.2- Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 511.3- Doanh thu cung cấp lao vụ dịch vụ

 TK 532- Giảm giá hàng bán : Tài khoản này được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán

 TK 521- Chiết khấu thương mại : Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

 TK531- Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này được dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

- TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- TK 131- Phải thu của khách hàng

- TK 911- Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 16

- Chi phí nhân viên: Là khoản trả cho nhân viên bán hàng, đánh giá,vận chuyển

- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để đóng gói, bảo quản sản phẩm

Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho khâu bán hàng

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu bán hàng: nhà kho, cửa hàng, bến bãi

Tổng giá thanh toán cả

Trang 17

Chi phí bảo hành: Bảo hành sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện thoại, nước

Chi phí bằng tiền khác

Các chi phí trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại theo đúng nội dung quy định

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

4.2 Tài khoản sử dụng

TK 641- Chi phí bán hàng: Tài khoản này được dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng, lao vụ, dịch vụ

TK 641 không có số dư cuối kỳ và có sáu tài khoản cấp hai:

- TK 641.1- Chi phí nhân viên

- TK 641.2- Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 19

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những tài khoản sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Là chi phí tiền lương, phụ cấp, BHXH của cán bộ quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản

- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận chuyển dùng chung cho doanh nghiệp

- Thuế, phí và lệ phí: thuế môn bài, thuế thu trên vốn

- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, thuê nhà , dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Đào tạo cán bộ, hội nghị, công tác phí

Trang 20

Chi phí quản lý doanh nghiệp cần được lập dự toán và quản lý chi tiêu hợp lý Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động trong doanh nghiệp Do vậy, cuối kỳ được kết chuyển sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

5.2 Tài khoản sử dụng: TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của

cả doanh nghiệp.TK 642 không có số dư cuối kỳ và có tám TK cấp hai

-TK 642.1- Chi phí nhân viên quản lý

- TK 642.2- Chi phí vật liệu quản lý

Trang 21

6 Kế toán kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, kết quả kinh doanh có nội dung như sau:

- Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá trị vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 22

Cách xác định kết quả kinh doanh như sau:

Kết quả hoạt Doanh Giá vốn Chi phí Chi phí

động sản xuất = thu - hàng - bán - quản lý

kinh doanh thuần bán hàng doanh nghiệp

Kết quả hoạt = Thu nhập hoạt - Chi phí hoạt

động tài chính động tài chính động tài chính

Trang 23

TK 641( 142)

Kết chuyển chi phí bán hàng TK 711 hoặc chi phí chờ kết chuyển Kết chuyển thu nhập các hoạt

Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

Sau thuế TNDN sau thuế TNDN

Trang 24

Phần II

Thực trạng công tác tổ chức kế toán thành phẩm, Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả Tại công ty cổ phần may hưng yên

I Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần may hưng yên

Công ty may Hưng Yên thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam, được chuyển đổi thành công ty Cổ Phần May Hưng Yên theo quyết định số 94/ 2004 QĐ- BCN ngày 17/9/2004 của

Bộ trưởng Bộ công nghiệp

- Tên công ty: Công ty Cổ phần May Hưng Yên

- Gọi tắt là: HUGACO

- Tên giao dịch quốc tế: Hung Yen Garment joint stock Company

- Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: HUGACO

- Trụ sở chính: Số 83- Đường Trưng Trắc- Phường Minh Khai- Thị xã Hưng Yên- Tỉnh Hưng Yên

- Điện thoại: 0321862650

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000084 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 4/1/2005

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất sản phẩm dệt may các loại

+ Xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm của công ty

+ Dịch vụ đào tạo cắt may công nghiệp ngắn hạn

+ Xây dựng nhà cho thuê

+ Dịch vụ giặt in thêu và sản xuất bao bì

Trang 25

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp áp dụng thuế: phương pháp khấu trừ

- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi chép hạch toán kế toán: VNĐ

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: đường thẳng

- Nguyên tắc quy đổi ra đồng tiền khác: theo tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng

do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần May Hưng Yên

Công ty Cổ phần May Hưng Yên là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam Khi mới thành lập ngày19/05/1966 công ty có tên gọi" Xí nghiệp May Hưng Yên"; lúc đó xí nghiệp trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ và là một bộ phận của công ty may Mười

Xí nghiệp May Hưng Yên ra đời trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, nền kinh tế nước ta đang phải đương đầu với chiến tranh, cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, trình độ và trang thiết bị còn hạn chế Nhưng vượt lên trên những khó khăn ấy( giai đoạn từ 1966- 1987) Xí nghiệp May Hưng Yên vẫn vững vàng hoàn thành nhiệm vụ được Nhà nước giao phó Nhiệm

vụ chủ yếu lúc bấy giờ của xí nghiệp là sản xuất trang phục để phục vụ cho quân đội Nhân dân Việt Nam và gia công quần áo bảo hộ lao động xuất khẩu cho các nước xã hội chủ nghĩa

ở Đông Âu

Trong giai đoạn từ năm 1988-1990, đây là thời kỳ mở đầu cho quá trình tự chủ về sản xuất kinh doanh, xí nghiệp sản xuất hàng cho Liên Xô theo Hiệp định 19/5 với mặt hàng chủ yếu là váy áo nữ xuất khẩu Đến cuối giai đoạn này, các nước thuộc Liên Xô và Đông Âu tan giã làm cho xuất khẩu của xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, đồng thời nền kinh tế trong nước vẫn trong thời kỳ bao cấp nên khó khăn lại càng khó khăn hơn Do vậy mà xí nghiệp đang có nguy

cơ giải thể Trước tình hình đó, bên cạnh những cố gắng không ngừng của bản thân, xí nghiệp còn được sự giúp đỡ nhiệt tình của các công ty như: Công ty May Hữu Nghị, Công ty May Việt Tiến và một số đơn vị trong ngành khác đã nhanh chóng giúp xí nghiệp đi lên và dần chiếm được khách hàng trong và ngoài nước

Cùng với sự thay đổi đi lên của cơ chế thị trường, Xí nghiệp may Hưng Yên cũng vận mình chuyển đổi từ cơ chế thị trường tập trung quan liêu bao cấp đến cơ chế thị trường cơ sự bảo hộ của Nhà nước, rồi đến thị trường cạnh tranh tự do Trải qua hơn 10 năm( 1991-2000)

Trang 26

xí nghiệp liên tục đối mới chính bản thân mình để không ngừng vươn lên Trong những bước đầu chuyển đổi xí nghiệp đã cải tổ lại bộ máy để đáp ứng được sự đòi hỏi của công cuộc đổi mới đất nước

Khi đã có vị trí tương đối ổn định, Xí nghiệp May Hưng Yên nhận thấy cần phải mở rộng quy mô sản xuất và chiếm lĩnh thị trường không chỉ ở trong nước mà cả thị trường nước ngoài Chính vì vậy để tự chủ trong giao dịch, Xí nghiệp May Hưng Yên đã chính thức đổi tên thành" Công ty May Hưng Yên" theo quyết định số 224/CNn TCLĐ ngày 24/03/1993 của

Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ Đây là sự kiện không chỉ thay đổi về mặt hình thức mà nó thực sự phản ánh những cố gắng, những thành tựu đã đạt được và đánh dấu sự trưởng thành sau gần 30 năm thành lập

Với sự cố gắng hết mình, công ty luôn phải nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước để có những sự thay đổi phù hợp với nhu cầu của khách hàng Hiện nay sản phẩm của công ty đã chiếm được lòng tin của khách hàng trong nước và làm hài lòng được cả thị trường khó tính nhất như: Mỹ, Nhật Bản Bên cạnh đó công ty còn đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm tốt, giá cả phải chăng, và đồng thời cũng đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời nhu cầu cho mọi đối tượng khách hàng về mặt chủng loại, mầu sắc, kích thước sản phẩm Hiện công ty có các sản phẩm chủ yếu là các loại quần áo như: áo Jacket hai lớp, ba lớp , năm lớp; áo sơ mi nam, nữ; quần thể thao; quần âu; áo T- shirt

Và bây giờ công ty đã trở thành một công ty may mặc lớn nhất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với 7 phòng ban nghiệp vụ và 6 xí nghiệp thành viên Và công ty cũng đã thành lập được hai đơn vị liên doanh: May Phố Hiến và May Hưng Việt Đây cũng là sự lớn mạnh của công ty cả

về chất lượng cũng như số lượng Điều này được minh chứng qua một số chỉ tiêu sau:

Trang 27

Do kịp thời ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, không ngừng cải tiến mẫu

mã, nâng cao chất lượng nên sản phẩm ngày càng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước Đến nay sau gần 40 năm phấn đấu và trưởng thành công ty đã đạt được những kết quả đáng tự hào:

- Về lao động: công ty có hơn 3100 cán bộ quản lý và công nhân viên Trong đó công nhân làm nghề bậc (4/6) trở lên chiếm khoản 46%, cán bộ quản lý có trình độ đại học chiếm 62% với năng lực tổ chức quản lý sản xuất cao

- Về trang thiết bị: có khoảng 2800 máy móc thiết bị hiện đại chủ yếu ngoại nhập từ Nhật Bản được lắp ráp đồng bộ trên dây truyền công nghệ tiên tiến, hiện đại Trong đó có khoảng 30% thiết bị tự động và bán tự động Đồng thời công ty đã trang bị máy vi tính cho hầu hết các phòng ban và sử dụng phần mềm cho phòng kế toán

- Về sản lượng: mỗi năm công ty sản xuất ra hơn 5 triệu sản phẩm các loại

000 đồng/ tháng Công ty có nhà trẻ cho các cháu, có nhà ăn cho cán bộ công nhân viên phục

vụ mỗi lượt hơn 300 người Từ đó mà công nhân viên yên tâm công tác Đồng thời công ty cũng có những chế độ khen thưởng kịp thời cho cán bộ công nhân viên có thành tích xuất sắc, khuyến khích đưa ra ý tưởng sáng tạo trong sản xuất kinh doanh

Song song với việc đổi mới trang thiết bị hiện đại, công ty trú trọng đến trình độ tay nghề của nhân viên Hàng năm, công ty mở lớp bồi dưỡng đào tạo, nâng cao trình độ cho nhân viên, đưa công nhân viên đi tham quan thực tế các đơn vị có uy tín và trình độ trong ngành

Trang 28

Theo sự phát triển của nền kinh tế, quy mô của doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường Nếu thị trường càng phát triển thì quy mô của doanh nghiệp có xu hướng được mở rộng ra và khi mối quan hệ pháp lý mở rộng, tính chất hoạt động trở nên khó khăn, phức tạp hơn Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, việc áp dụng các phần mềm là nhu cầu tất yếu giúp cho việc quản lý, kiểm soát trong doanh nghiệp được nhanh chóng và dễ dàng hơn, tạo cho doanh nghiệp có tính hiệu lực và hiệu quả trong công việc

2.Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

Công ty Cổ phần May Hưng Yên là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

- Nhiệm vụ:

+ Xây dựng và tổ chức các mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Nhà nước

đề ra, sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đảm bảo hoạt động đúng mục đích thành lập doanh nghiệp, đúng như quy định ở phạm vi kinh doanh

+ Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và phải tuân thủ nghiêm chỉnh các hợp đồng công ty đã ký kết với các bạn hàng trong và ngoài nước

+ Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi

+ Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và mở rộng thị trường không chỉ trong nước mà cả quốc tế

+ Chịu sự kiểm tra và thanh tra của cơ quan Nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường sinh thái, điều kiện làm việc

an toàn của công nhân , phòng cháy, thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật công ty áp dụng

và quy định có liên quan đến công ty

- Quyền hạn:

+ Được chủ động giao dich đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh Tổng giám đốc đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ sản xuất của công ty trước

Trang 29

pháp luật và cơ quan quản lý của Nhà nước để mở rộng sản xuất của công ty theo quy chế và pháp luật hiện hành

+ Tham gia các hoạt động triển lãm, quảng cáo sản phẩm, các hội thảo chuyên đề ở trong

và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mở rộng các cửa hàng đại lý ở mỗi nơi để bán hàng và giới thiệu sản phẩm của công ty

+ Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính có tư cách pháp nhân kinh tế, có tài khoản tại ngân hàng, có dấu riêng

3 Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của công ty Cổ phần May Hưng Yên

3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần May Hưng Yên hiện nay có 6 xí nghiệp thành viên bao gồm 5 xí nghiệp may( gồm: may I, may II, may III, may IV, may VII) và một xí nghiệp cắt Các xí nghiệp luôn hoạt động liên tục, đạt hiệu quả cao giúp công ty đứng vững trên thị trường trong và ngoài nước Theo như dự kiến công ty sẽ mở rộng các xí nghiệp đồng thời xây dựng thêm hai xí nghiệp là may V và may VI để cung cấp thêm các sản phẩm cho nhu cầu ngày càng tăng cả

thành thị và nông thôn

3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chế biến liên tục kiểu phức tạp Liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh là gia công may mặc xuất khẩu và mua nguyên liệu về sản xuât sản phẩm để bán

- Trong trường hợp gia công thì thì quy trình công nghệ được thực hiện theo hai bước:

Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng kĩ thuật sẽ

nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra, nhận xét góp ý

Sơ đồ khái quát

ra giấy

Bộ phận cắt và may sản phẩm mẫu

Gửi mẫu cho khách hàng kiểm tra và

Trang 30

Bươc2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu mới đưa

xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được đã được kí kết Quá trình sản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp

- Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng Phòng kĩ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may.Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu

thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp gia công

4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty Cổ phần May Hưng Yên là một đơn vị quản lý theo hình thức tập trung, mọi hoạt động kinh doanh đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc và ban lãnh đạo công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

PTGĐ

Phụ trá

ch điề

Phụ trá

ch đối

Kinh doan

h TGĐ

Khối phòng ban chức

năng

Trang 31

Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cán bộ công nhân viên, người lao động trong công

ty về mọi mặt liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Phó tổng giám đốc: phụ trách điều hành sản xuất và kĩ thuật Có chức năng điều hành quản lý toàn bộ hệ thống các xí nghiệp, điều hành công việc liên quan đến hoạt động sản xuất, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về tiến độ sản xuất, lịch giao hàng, số lượng và chất lượng sản phẩm

+ Phó tổng giám đốc kinh doanh: có chức năng làm công tác đối ngoại của công ty Thay mặt tổng giám đốc điều hành công việc khi uỷ quyền, giúp tổng giám đốc quản lý công tác kinh doanh và quản lý các phòng ban của công ty

+ Phó tổng giám đốc phụ trách đối nội và thi đua: chịu trách nhiệm về công tác đối nội của công ty và các thể chế thi đua, khen thưởng ở công ty

- Khối phòng ban chức năng:

Trang 32

5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

5.1.1 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán

Tổ chức công tác kế toán và bộ máy không ngừng cải tiến để phù hợp với tổ chức và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của kế toán thống kê

Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Thanh toán và trích lập đủ, kịp thời các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, công

nợ phải trả

Có trách nhiệm tham mưu cho tổng giám đốc về việc đánh giá đúng đắn tình hình kết quả

và hiệu quả hợp đồng sản xuất kinh doanh của công ty, những phát hiện lãng phí và thiệt hại xảy ra, những việc làm không hiệu quả, những trì trệ trong sản xuất kinh doanh của công ty để

có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng tăng trưởng, không ngừng nâng cao hiệu quả của đồng vốn

5.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán - tài vụ của công ty có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán trong toàn công

ty, cung cấp số liệu, phục vụ yêu cầu lãnh đạo của ban giám đốc công ty và yêu cầu quản lý của cơ quan chức năng Nhà nước Bộ phận kế toán của công ty bao gồm 13 người:

+ Một kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán, là người chịu trách nhiệm chính trước tổng giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính kế toán của công ty đồng thời điều hành chung công việc của cả phòng Là người tham mưu chotổng giám đốc về công tác kế toán tài chính, quản lý hệ thống tài chính trong công ty

+ Một kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư: chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trong công ty, đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư

+ Một kế toán nguyên vật liệu, công nợ, phải thu và thuế trong doanh nghiệp: chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết về tình hình nhập-xuất- tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng

Trang 33

+ Một kế toán duyệt lương và theo dõi các đại lý: chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tính lương và các khoản trích theo lương căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ của các đại lý của công ty

+ Một kế toán thanh toán và công nợ phải trả: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả

+ Một thủ quỹ: cùng với kế toán thanh toán tiến hành thu, chi và theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt trong công ty

+ Bốn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương, các khoản

thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần may hưng yên

Thủ quỹ

Kế toán thành phẩm

Kế toán NVL

Kế toán thanh toán và công nợ phải

Trang 34

5.2 Hình thức kế toán

Do đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy kế toán và trình độ của nhân viên kế toán,

công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ Hệ thống chứng từ và sổ sách được thiết lập phù

hợp với chế độ do Bộ tài chính ban hành bao gồm các loại sổ:

- Nhật ký chững từ: Bảng kê, sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết: Bảng tổng hợp nhập- xuất - tồn

Căn cứ để các số liệu được chuyển vào các sổ là các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các hoá đơn thanh toán

Quy trình ghi sổ nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ cùng

loại

Bảng kê và các bảng phân bổ

Các nhật ký chứng từ

Sổ cái

Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác

Trang 35

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu

Xuất phát từ đặc điểm quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, với tình hình phân cấp quản lý và khối lượng công việc tương đối nhiều nên việc quản lý nguyên liệu được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Từ đó có thể theo dõi một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập- xuất nguyên vật liệu trên sổ kế toán Vì vậy mà giá trị nguyên vật liệu có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 kết thúc ngày 31/ 12 hàng năm, kỳ kế toán là tháng Căn cứ vào đó mà mọi chế độ hạch toán kế toán sử dụng ở công ty luôn đựơc áp dụng thống nhất

II Tình hình tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả taị công ty Cổ phần May Hưng Yên

A Kế toán thành phẩm

1 Đặc điểm thành phẩm của công ty

Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường là tấm gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh, là thước đo để đánh giá sự cố gắng và chất lượng sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường chung đó, Công ty Cổ phần May Hưng Yên đã xác định rõ vai trò quan trọng của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm từ đó tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty

Sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm:

Trang 36

- Quần áo bảo hộ lao động

- áo sơ mi nam

- Quần Âu

Sản phẩm của công ty sản xuất ra ngày càng nhiều về số lượng, phong phú và đa dạng về chủng loại Hiện công ty đang phải cạnh tranh với một số công ty trong nước, trong ngành may mặc như: Công ty may Đức Giang, May Thăng Long, May Việt Tiến, May Mười Bên cạnh đó là các sản phẩm đòi hỏi rất nghiêm ngặt Đây là một đặc điểm quan trọng, nó chi phối đến công tác tổ chức quản lý nói chung của công ty cũng như công tác kế toán thành phẩm nói riêng

2 Đánh giá thành phẩm

Công ty Cổ phần May Hưng Yên là một doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng với khối lượng lớn, công tác quản lý thành phẩm của công ty được tiến hành cả về mặt hiện vật và giá trị

Công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp thành phẩm ở công ty đều được tiến hành theo giá thực tế Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết thành phẩm đều do phòng kế toán đảm nhiệm

Giá thành công xưởng thực tế được tính theo phương pháp bình quân gia quyền ở công ty, giá thành thực tế của thành phẩm được tính chung cho các xí nghiệp phụ thuộc, và được tính giá thành chunh cho từng loại thành phẩm cụ thể theo phương pháp bình quân gia quyền

Đơn giá thực tế Trị giá thực tế của thành Trị giá thực tế của thành

thành phẩm phẩm tồn đầu kỳ + phẩm nhập trong kỳ

xuất kho =

trong kỳ Số lượng thành phẩm Số lượng thành phẩm

tồn đầu kỳ + xuất kho trong kỳ

Trang 37

3 Kế toán nhập- xuất- kho thành phẩm

Trang 38

3.1 Thủ tục nhập- xuất thành phẩm

Đối với công ty, việc nhập- xuất- tồn kho thành phẩm chính xác, việc luân chuyển chứng từ

phải đầy đủ, kịp thời, đảm bảo thuận tiện cho công tác tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Trong kế toán nhập- xuất- tồn kho thành phẩm, công ty sử dụng các chứng từ sau

- Phiếu nhập kho- Mẫu số: 01- VT Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/ 03/

2006 của Bộ trưởng BTC

- Phiếu xuất kho- Mẫu số: 02-VT

- Hoá đơn GTGT- Mẫu số: 01 GTKT- 3LL

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý- Mẫu số: 01/ XKĐL- 3LL

- Phiếu thu- Mẫu số: 01- VT Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/ 03/ 2006 của

Bộ trưởng BTC

* Đối với thành phẩm nhập kho:

Tại công ty, sau khi sản phẩm hoàn thành tại phân xưởng sản xuất, được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng, số lượng, các thông số kỹ thuật thấy đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật quy định, đồng ý cho sản phẩm nhập kho Chứng từ nhập kho là " Phiếu nhập kho" lập thành 3 liên trong đó:

- Liên 1: Lưu tại xí nghiệp có nhu cầu nhập kho

- Liên 2: Lưu vào kho để ghi vào thẻ kho

- Liên 3: Chuyển cho phòng vật tư ghi sổ và lưu việc ghi chép trên phiếu nhập kho, có thể chỉ phản ánh chỉ tiêu số lượng mà không cần phản ánh chỉ tiêu giá trị tức cột" thành tiền" Định kỳ, thủ kho gửi phiếu nhập kho( sau khi đã ghi vào thẻ kho) lên phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán

Trích

Ngày 05/09/2006 tiến hành nhập kho thành phẩm của Công ty Cổ phần May Hưng Yên

đối với các thành phẩm sau:

- áo Jilê nữ: Số lượng 6 000 chiếc, đơn giá 30 000 đồng/ chiếc

Trang 39

- áo nhung nữ: Số lượng 5 000 chiếc, đơn giá 70 000 đồng/ chiếc

- Bộ quần áo thể thao: Số lượng 4 000 bộ, đơn giá 150 000 đồng/ bộ

Khi đó phiếu nhập kho được viết như sau

Đơn vị: Công ty Cổ phần May Hưng Yên Mẫu số: 01- VT

Địa chỉ: 83 Trưng Trắc- Minh Khai- Hưng Yên Theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng BTC phiếu nhập kho Số 2110 Ngày 05 tháng 09 năm 2006 Nợ TK: 155

từ

Thực nhập

Thủ trưởng đơn vị Người nhập Người giao hàng Thủ kho

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên)) (ký, họ tên)

Trang 40

- Bộ véc văn phòng: Số lượng 3 000 bộ- Đơn giá 130 000 đồng/ bộ

- Quần áo bảo hộ lao động: Số lượng 14 000 bộ- Đơn giá 35 000 đồng/ bộ

Khi đó phiếu nhập kho được viết như sau:

Đơn vị: Công ty Cổ phần May Hưng Yên Mẫu số: 01- VT

Địa chỉ: 83 Trưng Trắc- Minh Khai- Hưng Yên Theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng BTC phiếu nhập kho Số 2111 Ngày 10 tháng 09 năm 2006 Nợ TK: 155

từ

Thực nhập

Ngày đăng: 13/01/2015, 06:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ h ạch toán theo phương pháp thẻ song song (Trang 9)
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp sổ số dư - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ h ạch toán theo phương pháp sổ số dư (Trang 11)
Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ k ế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 13)
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản giảm doanh thu. - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ k ế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản giảm doanh thu (Trang 16)
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng. - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ k ế toán chi phí bán hàng (Trang 18)
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ k ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh. - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ k ế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 22)
Sơ đồ khái quát - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ kh ái quát (Trang 29)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 30)
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần may hưng yên - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty cổ phần may hưng yên (Trang 33)
5.2. Hình thức kế toán. - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
5.2. Hình thức kế toán (Trang 34)
Hình thức thanh toán: mua chịu.                            MST: - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Hình th ức thanh toán: mua chịu. MST: (Trang 46)
Hình thức thanh toán: tiền mặt. - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Hình th ức thanh toán: tiền mặt (Trang 53)
Bảng kê nhập thành phẩm - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Bảng k ê nhập thành phẩm (Trang 59)
Bảng phân bổ khấu hao tscđ theo bộ phận. - kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may hưng yên
Bảng ph ân bổ khấu hao tscđ theo bộ phận (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w