1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn

60 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy công nghệ thông tin được phát triển trên hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhưng với công tác quản lý nhân sự nói chung và quản lý lương cho cán bộ công nhân viên nói riêng c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm đầu sau giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, nền kinh tế nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu,quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp Tình trạng này kéo dài hơn chục năm, tới Đại hội toàn quốc năm 1986, Đảng và nhà nước đã

đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế, đó là chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật Từ đây các doanh nghiệp sẽ không còn được bao cung, bao tiêu như trước nữa mà họ phải chủ động trong mọi hoạt đông của mình, Nhà nước chỉ đóng vai trò trong việc định hướng Tức là các doanh nghiệp phải tự mình tìm kiếm các nguồn lực, các yếu tố đầu vào, đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Với sự phát triển chóng mặt của kinh tế thị trường, công nghệ thông tin đang trở thành một thế mạnh thu hút được hầu hết sự đầu tư, nghiên cứu của các nước trên thế giới Tin học hóa dần đi vào mọi mặt của đời sống xã hội

Việt Nam với nguồn nhân lực dồi dào, song trên thực tế vẫn còn nhiều vấn đề cấp thiết đặt ra trong công tác quản lý, đặc biệt là vấn đề quản lý nhân sự, nguồn nhân lực trong các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh Tuy công nghệ thông tin được phát triển trên hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhưng với công tác quản lý nhân sự nói chung và quản lý lương cho cán bộ công nhân viên nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Nhiều đơn vị vẫn thục hiện tính lương bằng hình thức sổ sách, chứng từ khiến cho việc cập nhật, tính toán gặp khó khăn, mất thời gian trong hạch toán…

Từ bài toán nêu trên, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự là một giải pháp hữu ích cho người sử dụng thông qua phần mềm “Quản lý lương cán bộ công nhân viên”.Phần mềm này hỗ trợ đắc lực bằng hình thức quản lý khoa học, chính xác, thông tin được cập nhập nhanh chóng, chính xác…

Trang 2

Nhằm giúp sinh viên gắn liền giữa lý thuyết và thực tế, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp nhằm giúp cho sinh viên ra trường có kiến thức, dễ dàng khi bước vào thực tế Sau 12 tuần thực tập tại Công ty Cổ Phần TÚ SƠN, với sự chỉ đạo, hướng dẫn tận tình của giảng viên Phạm Đức Minh cùng các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin, và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong công ty, em đã hoàn thành xong chuyên đề:

“Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn”.

Nội dung chuyên đề gồm:

Phần 1: Lời mở đầu.

Phần 2: Nội dung chính:

 Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần TÚ SƠN

 Chương 2: Tin học hóa chương trình quản lý lương

 Chương 3: Thiết kế thông tin quản lý lương Phần 3: Đánh giá và Kết luận

Do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức nắm bắt còn hạn chế, nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự giúp

đỡ tận tình của các thầy cô, và các cô chú, anh chị trong công ty để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÚ SƠN

1.1 Đặc điểm tình hình chung tại Công ty cổ phần TÚ SƠN

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Qua một thời gian thực tập tại công ty cổ phần TÚ SƠN em được biết công ty cổ phần TÚ SƠN là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Tên giao dịch là: Công ty cổ phần TÚ SƠN- Tu Son Joint stock company

Công ty được thành lập và được sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số điện thoại: 04.683553

Fax: 04.8683553

Công ty cổ phần TÚ SƠN được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ nhân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập chung được mở tài khoản tại ngân hàng theo qui định của Nhà nước với số vốn ban đầu 2.589 triệu đồng, Công ty TÚ SƠN đã không ngừng phát triển

và lớn mạnh, Công ty đã đứng vững trong thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sông công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

Trang 4

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TÚ SƠN

Công ty cổ phần TÚ SƠN là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy cho ngân sách, cải thiện đời sống cho công nhân viên

Với định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung, trong qúa trình làm việc Công ty đã khẵng định được vị trí, năng lực của mình trên các lĩnh vực:

“Điện, điện tử viễn thông các dự án giải pháp tổng thể hệ thống thông tin và cung cấp các linh kiện máy tính, sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin”

Các dự án của công ty đã thực hiện bao hàm được tất cả các yếu tố quan trọng, cần thiết cho việc phát triển ngành công nghệ mũi nhọn hiện tại cũng như trong tương lai.Lĩnh vực hoạt động chủ yếu hiện nay của Công ty TÚ SƠN bao gồm:

- Kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, văn phòng và các công nghệ cao

- Nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ, thiết kế các phần mềm ứng dụng, đào tạo công nghệ thông tin

- Tư vấn xây dựng các dự án, giải pháp công nghệ điện tử viễn thông, mạng máy tính tổng thể, cung cấp các dịch vị về CNTT, điện tử viễn thông Liên doanh sản xuất lắp ráp cac loại sản phẩm trên

- Thực hiện các hình thức kinh doanh khác khi được các cơ quan có thẩm quyền cho phép phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, các đơn vị cùng ngành kinh tế, kĩ thuật

Trang 5

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần TÚ SƠN

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần TÚ SƠN

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của công ty

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lí tốt Công ty cổ phần TÚ SƠN tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình:

Đứng đầu là giám đốc – Người có quyền lực cao nhất, giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc, một kế toán trưởng và một số chuyên viên khác và dưới là một hệ thống phòng ban chức năng Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau:

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòngkinh doanh

Phòng

kế toán

Phòngphát tiển dự án

Phòng

Kỹ thuật

Kho quỹ

Trang 6

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài chính, thu nhập

và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý tài chính, lãng phí, vi phạm

- Kho quỹ: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong ngày, căn

cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

Trang 7

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị, hình thức kế toán mà Công ty TÚ SƠN đang áp dụng.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần TÚ SƠN

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Xuất phát từ đặc điểm tôt chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty TÚ SƠN áp dụng hình thức tổ chức công tác – bộ máy kế toán tập chung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến ké toán tổng hợp

Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố chí 6 nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn

- Kế toán trưởng – trưởng phòng kế toán: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của công ty Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định vấn đề thu, chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài

Trang 8

chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên.

- Kế toán tổng hợp: Là ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính

- Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các trứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh

- Kế toán thuế: Căn cứ vào các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT theo dõi và hạch toán các hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai báo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hóa của công ty

- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

- Thủ quỹ: Là người thực hiện các nhiệm vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

1.4 Tình hình ứng dụng CNTT của Công ty Cổ Phần TÚ SƠN

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hếtmọi cơ quan, doanh nghiệp Đặc biệt Công ty cổ phần TÚ SƠN lại hoạt động rất mạnh

về lĩnh vực CNTT Công ty đã tập trung ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh với quyết tâm mang lại hiệu quả và sự thay đổi toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động của công ty Nhận thức được vai trò và vị trí của việc ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh chính là điểm nhấn để công ty ngày càng phát triển, lãnh đạo công

Trang 9

đến từng nhân viên, đảm bảo cho hệ thống hành chính của công ty vận hành một cách hiệu quả nhất phối kết hợp giữa các lãnh đạo, trao đổi thông tin trong nội bộ công ty; báo cáo công việc nhanh, kịp thời Công ty cũng đã xây dựng được hệ thống bảo mật

và tiến hành cài đặt chương trình Microsoft Office có bản quyền cho các đơn vị chủ chốt trong công ty Ngoài ra, TÚ SƠN còn xây dựng được một website riêng với giao diện bắt mắt, thích hợp các công cụ tìm kiếm cũng như khả năng liên kết đến các đơn

vị thành viên Khách hàng và đối tác có thể tìm kiếm tất cả các thông tin về công ty cũng như nhận và phản hồi các thông tin từ khách hàng Đây được xác định là kênh thông tin của doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh của thương hiệu đối với cộng đồng

Tuy nhiên, để sử dụng rộng rãi CNTT trong sản xuất kinh doanh không phải là một vấn đề đơn giản, ngoài các yêu tố như nguồn tài chính, tổ chức, cơ chế quản lý, chất lượng sản phẩm thì con người là một trong những yếu tố quyết định nhất đến sự thắng thua của các doanh nghiệp Nắm bắt được điều đó, công ty đã chú trọng phát triển một đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin có kiến thức và bản lĩnh để thực hiện nhiệm vụ đưa sứ mệnh của công ty lên một tầm cao mới Hiện tại công ty TÚ SƠN có

8 nhân viên chuyên về CNTT phụ trách quản lý mảng CNTT của toàn công ty Hàng năm, công ty đều có chính sách cử nhân viên đi học các lớp chuyên sâu về CNTT Hầu hết các nhân viên trong công ty đều là kỹ sư máy vi tính Để sử dụng nguồn lực CNTT hiệu quả và tiết kiệm, việc trang bị máy vi tính cho nhân viên được công ty chủ trương trang bị theo nhu cầu công việc của nhân viên vừa đảm bảo tiết kiệm lại hiệu quả Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào các khâu từ sản xuất, vận hành, liên lạc, xử lý văn bản tài liệu là rất lớn Mỗi năm, nhờ đó tiết kiệm được cho công ty hàng chục triệu đồng

Trang 10

1.5 Thực trạng quản lý lương tại công ty cổ phần TÚ SƠN

1.5.1.Hình thức tính lương của công ty

Hệ số lương có thể thay đổi ( theo số năm kinh nghiệm) Khi có thay đổi, sẽ cập nhật trong hồ sơ nhân viên

- Tính lương cho cán bộ công nhân viên:

Ngày công chế độ công ty áp dụng là 26 ngày

Công thức tính lương như sau:

Lương chính = LCB + Lương LT + Tổng PC + Tiền thưởng

Trang 11

Nhằm đảm bảo lợi ích cho cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đã tham gia BHXH, BHYT cho toàn nhân sự Nhân viên tham gia hình thức bảo hiểm bằng cách khấu trừ trực tiếp vào lương hàng tháng Cụ thêt như sau:

Mtt: Mức lương tối thiểu ( Lương tối thiêu công ty áp dụng là 650.000)

Ngay cong: Ngày làm việc thực tế trong tháng

NgayLT: Ngày làm thêm trong tháng

LuongLT: Lương làm thêm trong tháng của nhân viên

TongPC: Tổng các mức phụ cấp được hưởng

Tienthuong: Tổng tiền thưởng được hưởng

Trang 12

1.5.2 Thuận lợi, khó khăn trong công ty

* Thuận lợi

TÚ SƠN là một công ty với tuổi đời còn trẻ, hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh thương mại, buôn bán máy vi tính và các linh kiện với đội ngũ nhân viên không nhiều nên rất rễ cho việc quản lý nhân sự cùng việc chấm công, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên

Việc thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên phòng kế toán tập hợp và tổng kết theo hình thức tính lương phổ thông, truyền thống đó là ghi chứng từ sổ sách

- Tốn nhiều thời gian trong quản lý và báo cáo

- Gây nhiều bất tiện trong quản lý sổ sách, giấy tờ, hồ sơ cán bộ

- Tìm kiếm thông tin về nhân sự gặp nhiều khó khăn

- Báo cáo lương tháng mất nhiều thời gian và công sức

Đăc biệt TÚ SƠN lại hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, nên đòi hỏi phải có một phần mềm quản lý là rất cần thiết, điều này vừa đặc trưng cho hoạt động của Công Ty, vừa tao điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác quản lý nhân sự nói chung và quản lý lương, cán bộ nhân viên nói riêng

Trang 13

CHƯƠNG 2: TIN HỌC HÓA NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ LƯƠNG

2.1 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện

Trong những năm trước đây khi ngành CNTT ở nước ta còn yếu kém thì các

chương trình quản lý của doanh nghiệp được áp dụng theo hình thức phổ thông, truyền thống đó là ghi chứng từ sổ sách vì vậy mà chương trình quản lý lương cán bộ cũng được tính theo hình thức đó Chúng ta đã biết quản lý lương là một

bộ phận quản lý rất phức tạp có chức năng thường xuyên cập nhật hồ sơ nhân viên, cập nhật quá trình công tác,phân tích và báo cáo thống kê tình hình nhân sự Với đội ngủ cán bộ ngày càng tăng theo quy mô phát triển mở rộng của các doanh nghiệp, cũng như yêu cầu đặt ra với công tác quản lý thì việc quản lý lương theo phương pháp pháp phổ thông sẽ không thể đáp ứng được, do đó gặp rất nhiều khó khăn Nó đòi hỏi phải có nhiều nhân lực, nhiều thời gian và công sức Mỗi nhân viên thì có một hồ sơ nên việc lưu trữ tìm kiếm, bổ sung, sửa đổi

để đáp ứng yêu cầu không phải là việc dễ dàng

Từ những nhược điểm trên, ta thấy cần phải có một hệ thống tin học hóa cho việc quản lý lương cũng như các hệ thống quản lý khác.Đặc biệt Công ty Cổ Phần TÚ SƠN lại hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin nên đòi hỏi phải có một phần mềm quản lý là rất cần thiết, điều này vừa đặc trưng cho hoạt động của công ty, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác quản lý nhân sự nói chung và quản lý lương cán bộ nhân viên nói riêng.Vì vậy việc tạo nên phần mềm quản lý lương là rất cần thiết và cần được triển khai sớm

* Mục đích của việc ứng dụng CNTT vào quản lý lương

 Quản lý thông tin nhân sự bao gồm đầy đủ, chi tiết về nhân sự trong doanh nghiệp

 Theo dõi, cập nhật thường xuyên thông tin nhân sự, phòng ban, tổ đội trongdoanh nghiệp

 Tính lương cho nhân viên theo công thức có sẵn hoặc công thức do người sử

Trang 14

dụng tự cập nhật vào.

 Quản lý các thông tin liên quan tới việc đào tạo trong nội bộ doanh nghiệp

 Ngân hàng báo cáo đa dạng, phong phú đáp ứng đầy đủ yêu cầu trong côngtác quản trị nhân sự - tiền lương – đào tạo

 Phân quyền truy cập sử dụng các phân hệ trong hệ thống tuỳ theo chức năngnhiệm vụ của người sử dụng

 Lưu trữ thông tin an toàn, tính bảo mật cao, tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng

Trang 15

2.2 Phân tích thông tin hệ thống quản lý lương

2.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng

Biểu đồ 01: Biểu đồ chức năng nghiệp vụ

Quản lý lương

tìm kiếm thống kê Báo cáo

Theo mứclương

Theo lý lịch,HS

Trình độ

Mức thu nhập

In bảng lương

Tổng hợplương

Theo số liệu TH

Trang 16

* Giải thích:

Chương trình quản lý lương tại Công ty Cổ phần TÚ SƠN gồm 4 chức năng Cụ thể như sau:

 Chức năng 1 – Chức năng quản lý hồ sơ:

+ Cập nhật hồ sơ, các nhân viên về cán bộ, nhân viên

+ Lưu trữ thông tin về nhân viên

 Chức năng 2 – Chức năng quản lý tiền lương:

+ Chấm công cho nhân sự

+ Tính lương cho nhân sự dựa vào bảng chấm công

+ Tổng hợp tình hình lương cho nhân sự

+ In bảng lương

 Chức năng 3 – Chức năng tra cứu, tìm kiếm

+ Tra cứu các thông tin theo lý lichj hồ sơ

+ Tra cứu thông tin theo mức lương của nhân sự

+ Tra cứu theo số liệu tổng hợp

 Chức năng 4 – Chức năng báo cáo, thống kê:

+ Báo cáo thống kê theo mức thu nhập

+ Báo cáo thống kê theo trình độ

Trang 17

Trả lương Gửi thông báo

Gửi hệ số

Trang 18

2.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu ( DFD)

2.2.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Biểu đồ 03: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Ban lãnh đạo

Quản lý

hồ sơ

Quản lý lương

Tra cứu Tìm kiếm

Yêu cầuBáo cáo

Thông tin mới

Thông tin nhân sự

Thông tin đã kiểm tra

Thông tin yêu cầu

Trang 19

* Giải thích:

Khi các thông tin về nhân sự được đưa vào hệ thống, chức năng quản lý hồ sơ

sau khi cập nhật,xử lý thông tin sẽ lưu trữ vào hệ thống quản lý Hệ thống quản lý sẽ có

trách nhiệm lưu trữ thông tin vào kho Hồ sơ cán bộ, nhân viên của Công ty đồng thời

hệ thống sẽ gửi thông tin đến chức năng Quản lý lương để tính công và tính lương cho

nhân sự

Chức năng báo cáo thống kê sẽ nhận các yêu cầu từ các tác nhân Ban lãnh đạo,sau khi

sử lý sẽ đưa ra các biểu mẫu, báo cáo

Chức năng Tra cứu, tìm kiếm nhận thông tin yêu cầu từ hệ thống và tác nhân Ban lãnh

đạo, nó tiến hành sử lý, tìm kiếm trong kho dữ liệu và trả về kết quả cần tìm

Trang 20

2.2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho các chức năng

a, Chức năng quản lý hồ sơ:

Biểu đồ 04: Biểu đồ DFD ở mức 2 cho chức năng Quản lý hồ sơ

* Giải thích:

Thông tin của các nhân viên được đưa vào hệ thống chức năng Quản lý hồ sơ,

chức năng này sẽ phân loại hồ sơ có liên quan tới đơn vị, sau đó chuyển vào kho Hồ sơ lưu

Khi có thay đổi về nhân sự, chức năng quản lý sẽ cập nhật những thông tin mới,

xử lý và đưa thông tin về kho Hồ sơ

Trang 21

b, chức năng quản lý lương

Biểu đồ 05: Biểu đồ DFD ở mức 2 cho chức năng quản lý lương

* Giải thích:

Chức năng Chấm công sẽ thực hiện việc chấm công cho nhân viên của công ty theo tháng thông qua Bảng chấm công và một số thông tin từ tác nhân ngoài

Nhân sự như đơn xin nghỉ, quyết định công tác …

Chức năng Tính lương sẽ lấy thông tin, số liệu từ kho Bảng chấm công và kho Hồ

sơ để tính lương cho nhân sự theo từng tháng lương, sau đó lưu thông tin vào kho

Trang 22

c, Chức năng tra cứu tìm kiếm.

Biểu đồ 06: Biểu đồ DFD ở mức 2 cho chức năng Tra cứu, tìm kiếm

Thông tin về nhân sự

Thông tin đượcyêu cầuThông tin

Hồ sơ

Trang 23

d, Chức năng báo cáo thống kê

Biểu đồ 07: Biểu đồ DFD ở mức 2 cho chức năng báo cáo thống kê

* Giải thích:

Chức năng báo cáo, thống kê sau khi nhận được các yêu cầu sẽ tiến hành phân loại

và xác định thông tin ở các kho lưu trữ thông tin tương ứng để đưa ra các biểu mẫu, báo cáo

Thông tin về nhân sự

Biểu mẫu báo cáoThông tin

Trang 24

Bảng 02: Danh sách phòng ban ( T02_Danhsachphongban)

Thuộc tính Kiểu DL Kích thước Diễn giải

Thuộc tính Kiểu DL Kích thước Diễn giải

Ngaysinh Date/time 8 Ngày sinh của nhân sự

Dienthoai Text 11 Điện thoại của nhân sự

HSL Number Singler Hệ số lương nhân sự được hưởng

NgayLV Date/time 8 Ngày làm việc chính thức

Trang 25

Bảng 03: Bảng tiền lương ( T_Lương)

Thuộc tính Kiểu DL Kích thước Diễn giải

Tamung Number Long Integer Số tiền nhân sự đã ứng trong thángBHXH Number Long Integer Bảo hiểm xã hội

BHYT Number Long Integer Bảo hiểm y tế

BHTN Number Long Integer Bảo hiểm thất nghiệp

Luongchinh Number Long Integer Lương chính thức

Thuclinh Number Long Integer Số thực lĩnh trong tháng lương

Trang 26

Bảng 04: Bảng thưởng ( T_Thuong)

Thuộc tính Kiểu DL Kích thước Diễn giải

LoaithuongA Number Doubler Mức thưởng A nhân sự được hưởngLoaithuongB Number Doubler Mức thưởng B nhân sự được hưởngLoaithuongC Number Doubler Mức thưởng C nhân sự được hưởngTienthuong Number Doubler Tổng tiền thưởng

Trang 27

Bảng 05: Bảng Tinh Lương LT ( T_LuongLT)

Thuộc tính Kiểu DL Kích thước Diễn giải

HSL Number Singler Hệ số lương nhân viên

LuongLT Number Long Integer Lương làm thêm trong tháng

Bảng 06: Bảng phụ cấp ( T_phucap)

Thuộc tính Kiểu DL Kích thước Diễn giải

PhucapTPhong Number Doubler Phụ cấp trưởng phòng

PhucapPPhong Number Doubler Phụ cấp phó phòng

PhucapDiLai Number Doubler phụ cấp đi lại

TongPC Number Doubler Tổng phụ cấp nhân sự được hưởng

Trang 28

Bảng 07: Bảng lương cơ bản ( T_ChamcongvatinhluongCB)

Thuộc tính Kiểu DL Kích thước Diễn giải

Ngaycong Text 2 Ngày công trong tháng của nhân sự

HSL Number Singler Hệ số lương nhân sự được hưởngLuongCB Number Long Integer Lương cơ bản nhân sự

Trang 29

* Mối quan hệ giữa các bảng:

Trang 30

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ LƯƠNG

3.1 Thiết kế giao diện

- Thiết kế màn hình chính điều khiển toàn bộ chương trình

- Thiết kế màn hình để xem các bảng tiền của chương trình

-Thiết kế một màn hình nhập thông tin về cán bộ cho phép sữa đổi, thêm mới, xóa, lưu

dữ liệu được nhập

- Thiết kế màn hình cho phép xem thông tin về các phòng ban trong doanh nghiệp

- Thiết kế một màn hình cho phép chấm công và tính lương cơ bản cho nhân viên

- Thiết kế màn hình phụ cấp theo MaCB cho nhân sự

- Thiết kế màn hình tính bảng lương làm thêm cho nhân viên

- Thiết kế màn hình bảng tiền thưởng hàng tháng cho nhân sự

- Thiết kế màn hình báo cáo chi tiết lương tháng cho nhân viên công ty, trong đó cho phép thêm mới, sữa, xóa, các loại thu nhập của nhân sự, lưu các thông tin về dữ liệu

- Thiết kế màn hình tìm kiếm thông tin về nhân sự qua các số liệu tổng hợp, qua các mức lương, qua hồ sơ lý lịch

Ngày đăng: 12/01/2015, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Sơ đồ 02 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 7)
2.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
2.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 15)
2.2.2. Sơ đồ ngữ cảnh - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
2.2.2. Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 17)
2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu ( DFD)     2.2.3.1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu ( DFD) 2.2.3.1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 18)
2.2.3.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho các chức năng - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
2.2.3.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho các chức năng (Trang 20)
Bảng chấm công - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng ch ấm công (Trang 21)
Bảng lương - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng l ương (Trang 22)
Bảng 02: Danh sách phòng ban ( T02_Danhsachphongban) - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng 02 Danh sách phòng ban ( T02_Danhsachphongban) (Trang 24)
Bảng 01: Danh sách cán bộ (T01_Danhsachcanbo) - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng 01 Danh sách cán bộ (T01_Danhsachcanbo) (Trang 24)
Bảng 04: Bảng thưởng ( T_Thuong) - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng 04 Bảng thưởng ( T_Thuong) (Trang 26)
Bảng 06: Bảng phụ cấp ( T_phucap) - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng 06 Bảng phụ cấp ( T_phucap) (Trang 27)
Bảng 05: Bảng Tinh Lương LT ( T_LuongLT) - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng 05 Bảng Tinh Lương LT ( T_LuongLT) (Trang 27)
Bảng 07: Bảng lương cơ bản ( T_ChamcongvatinhluongCB) - Tin học hóa chương trình quản lý lương tại Công ty cổ phần Tú Sơn
Bảng 07 Bảng lương cơ bản ( T_ChamcongvatinhluongCB) (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w