Là một sinh viên ngành xây dựng Cầu đường thuộc trường Cao Đẳng GTVT II,trong 3 năm qua với sự dạy dỗ tận tình của thầy cô giáo, em luôn cố gắng học hỏi vàtrao dồi kiến thức chuyên môn đ
Trang 1NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- Nhận xét :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… - Đánh giá điểm: ………
ĐIỂM CHẤM VẤN ĐÁP - Điểm chấm vấn đáp giáo viên 1: ………
- Điểm chấm vấn đáp giáo viên 2: ………
- Điểm trung bình: ………
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong mục tiêu phát triển của đất nước ta đến năm 2020 trở thành một nước côngnghiệp, do đó nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng đã trở nên thiết yếu nhằm phục vụcho sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc của đất nước, đặc biệt là nhu cầu pháttriển mạng lưới giao thông vận tải
Là một sinh viên ngành xây dựng Cầu đường thuộc trường Cao Đẳng GTVT II,trong 3 năm qua với sự dạy dỗ tận tình của thầy cô giáo, em luôn cố gắng học hỏi vàtrao dồi kiến thức chuyên môn để phục vụ cho công việc sau này, mong rằng vớinhững kiến thức mình có được sẽ góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào côngcuộc xây dựng đất nước
Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, với đề tài thiết kế tổ chức thi công trụ T7 Cầuvuợt đường sắt km982+981, đã phần nào giúp em làm quen với công việc một đồ áncông trình cầu thực tế, vốn là công việc của một cử nhân cầu đường
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.S Nguyễn Châu Vinh đến nay em đãhoàn thành nhiệm vụ được giao.Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vậndụng các kiến thức cơ bản để thực hiện một đồ án lớn nên em không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định.Vậy kính mong quí thầy cô thông cảm và chỉ dẫn thêm
Cuối cùng cho phép em gởi lời biết ơn chân thành đến quí thầy cô giáo trongkhoa Xây Dựng Cầu Đường, đặc biệt là thầy thầy Th.S Nguyễn Châu Vinh đã tận tìnhhướng dẫn em hoàn thành đồ án này
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Võ Văn Tân
Trang 3MỤC LỤC Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ HẠNG MỤC THI CÔNG
A.Giới thiệu chung về công trình 1
1 Giới thiệu chung 1
2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại khu vực 1
2.1.Địa hình: 1
2.2.Đặc điểm địa chất 1
2.3 Khí tượng 2
2.4.Đặc điểm thuỷ văn 2
2.5 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuât 3
2.6 Giải pháp thiết kế 3
B.Giới thiệu chung về hạng mục thi công 4
Chương 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 2.1 Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công 6
2.1.1 Điều kiện địa chất thuỷ văn 6
2.1.2.Điều kiện nhân công, vật liệu, máy móc 6
2.1.2.1.Điều kiện vật liệu xây dựng 6
2.1.2.2 Điều kiện nhân lực máy móc 6
2.1.2.3 Kho bãi, làm lán trại chuẩn bị mặt bằng xây dựng: 6
2.1.3 Tổ chức xây dựng 6
2.1.4 Những điều lưu ý trong quá trình thi công 6
2.2 - Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công 7
2.2.1 Đảm bảo an toàn giao thông đường sắt 7
2.2.2 Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ 7
2.2.3 - Biện pháp đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ 8
2.2.4 - Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 8
2.2.5 - Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 9
2.2.6 - Biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình lân cận 10
2.2.7 - Biện pháp phòng chống cháy nổ 10
2.2.8 - Đề xuất phương án thi công trụ: 10
2.3 Lựa chọn phương án thi công 10
2.3.1 Móng nông 10
2.3.1.1 Hố móng đào trần 11
2.3.2 2 Chống vách hố móng bằng ván lát 12
2.3.3.3 Chống vách hố móng bằng cọc ván 16
Chương 3: TRÌNH TỰ THI CÔNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN 3.1 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 19
3.1.1 Phương án tổ chức thi công 19
Trang 43.2 Biện pháp đảm bảo chất lượng 22
3.3 Tổ chức xây dựng 23
3.3.1 Xác định kích thước thi công hố móng 23
3.3.2 Tính toán khối lượng đào móng 24
3.3.3 Xác định và lưa chọn thiết bị đào móng 24
3.3.4 Tính toán ổn định chống vách hố móng 25
3.4 Trình tự thi công 25
3.4.1 San ủi mặt bằng 28
3.4.2 Đào đất trong hố móng 29
3.4.3 Thi công bệ trụ 29
3.4.3.1 Công tác thi công bệ trụ……… 29
3.4.3.1.1 Công tác bê tông 30
3.4.3.1.2 Kỹ thuật đổ, đàm bêtông 33
3.4.3.1.3 Chọn máy đầm bê tông 34
3.4.3.1.4 Chọn máy trộn bê tông 34
3.4.3.1.5 Tính ván khuôn: 35
3.4.3.2 Thi công thân trụ 39
3.4.3.2.1 Trình tự thi công 39
3.4.3.2.2 Tính toán ván khuôn thân trụ 41
3.4.3.3 Thi công xà mũ 44
3.4.3.3.1 Lắp đặt cốt thép xà mũ trụ 44
3.4.3.3.2 Tính toán ván khuôn 44
3.4.3.3.3 Xác định khối lượng bê tông đổ xà mũ trụ 45
3.4.3.3.4 Đổ bê tông xà mũ trụ: 46
Trang 5Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ HẠNG MỤC
THI CÔNG
A GỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.GIỚI THIỆU CHUNG:
- Dự án lập lại trật tự hành lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo quyết định 1856,giai đoạn 2 (2009-2010) tiểu dự án 2 được thực hiện theo hợp đồng kinh tế số02-2009/HĐ-KSTK ngày 21/10/2009 giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam với liêndanh 1856
- Tháng 3/2010 Công Ty CP Tư vấn đầu tư và xây dựng GTVT (TRICC) đã hoàn thiện
hồ sơ lập dư án trình chủ đầu tư và Bộ GTVT phê duyệt Tuy nhiên dự án chưa được phêduyệt vì chưa xác định được nguồn vốn
- Trước diễn biến tình hình tai nạn giao thông đường sắt trong suốt thời gian vừa qua,Đường sắt Việt Nam và Bộ GTVT đã đề nghị chính phủ cho thực hiện đầu tư một số hạngmục công trình trong dự án theo lệnh khẩn cấp Tại văn bản số 968/TTg-KTN ngày16/07/2012 của Thủ tướng chính phủ đã chấp thuận thực hiện đầu tư xây dựng một sốhạng mục trong đó có cầu vượt Km982+981 và giao cho đường sắt Việt Nam quản lý thựchiện
- Cầu vượt đường sắt Km982+981 thuộc địa phận xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnhQuảng Ngãi Lý trình QL1 Km1109+974,57; lý trình đường sắt Hà Nội – Tp Hồ Chí MinhKm982+981
2.ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN TẠI KHU VỰC:
2.1.Địa hình:
Vị trí dự kiến làm cấu vượt nằm trong khu vực có đồi núi thấp chạy xung quanh
- Hiện tại tuyến đường bộ giao cắt cùng mức với tuyến đường sắt gây cản trở giaothông khi có tàu đi qua
- Khu dân cư xung quanh bám dọc theo tuyến đường bộ với mật độ thưa thớt
2.2.Đặc điểm địa chất
2.3.Khí tượng
- Các đặc trưng nhiệt độ không khí tháng năm
● Đặc điểm địa chất tại trụ T7
Đỉnhlớp
Cao độĐáy lớp Chiềudày
3 6,13 3,53 2,60 Cát pha lẫn cát sạn, màu xám trắng, xám
vàng, trạng thái dẻo4a 3,53 0,13 3,40 Đá Granit phong hoá nứt nẻ mạnh thành
dạng dăm sạn, hòn tảng, màu xám xanhcứng cấp IV, TCR=5-10%, RQD=0%
4b 0,13 -5,87 6,00 Đá Granit phong hoá nứt nẻ, màu xám
xanh, cứng cấp VII-VIII, tỷ lệ lấy lỏiTCR=50-65%, RQD=17-40%
Trang 6I mTtb(0C) 21.
- Độ ẩm trung bình của không khí (%)
- Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm)
X(mm) 13
5.5
59.6
2.4.Đặc điểm thuỷ văn
- Quảng Ngãi có 4 con sông chính, lớn nhất là sông Trà Khúc dài 120 km, phát nguồn từ núiĐắc Tơ Rôn với đỉnh cao 2.350m do hợp lưu 4 con sông lớn là Sông Rhe, sông Xà Lò, sôngRinh, sông Tang, chảy xuống hướng đông qua ranh giới các huyện Sơn Hà, Sơn Tịnh, TưNghĩa, Thị Xã Quảng Ngãi và đổ ra cửa Đại Sông Vệ dài 80km phát nguồn từ vùng rừngnúi phía bắc huyện Ba Tơ, thuợng nguồn gọi là sông Liên chạy theo hướng Tây Nam- ĐôngBắc, xuyên qua các huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Tư Nghĩa và đổ ra cửa Lở và cửa
cổ Luỹ Sông Trà Bồng dài 55km phát nguồn từ vùng Thanh Bồng (Trà Bồng), chảy xuyênqua huyện Trà Bồng và huyện Bình Sơn, và đổ ra cửa Sa Cần sông Trà Câu dài 40km phátnguồn từ vùng Hồng Thuyền, Vực Liêm ( phía nam Đèo Đá Chát ) chảy xuyên qua huyệnĐức Phổ để ra cửa biển Mỹ Á Ngoài 4 con sông nói trên, Quảng Ngãi còn có các con sôngnhỏ như Trà ích (Trà Bồng), sông cái (Tư Nghĩa), sông phước giang (Nghĩa Hành), sông LaVân (Đức Phổ)…
- Chế độ nước sông biến đổi theo mùa ; mùa khô (khoảng tháng 4,5,6) nước sông khô cạn cóthể lội qua được, trái lại về mùa mưa lũ (tháng 9,10,11,12) khi có mưa trong khu vực thìnước lũ ở thượng nguồn chảy về rất nhanh khiến mực nước sông dâng cao rồi lại rút xuốngkhi hết mưa
- Dòng chảy trên các sông suối ở Quảng Ngãi phân phối rất không đều trong năm.Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 60-75% dòng chảy cả năm, tháng XI là tháng có lượng dòngchảy trung bình tháng lớn nhất Lượng dòng chảy mùa cạn chiếm 25- 40% dòng chảy cả năm
- Trong vài chục năm gần đây khu vực tỉnh Quảng Ngãi đã sảy ra 1 số trận lũ lớn, điểnhình là lũ các năm 1964, 1980, 1986, 1996, 1998
2.5 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuât:
+ Quy mô:
Trang 7- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép DƯL.
- Tải trọng thiết kế: HL93
- Động đất cấp 7 (A=0.1060, tra theo Huyện Đức Phổ)
- Vận tốc thiết kế V=60Km/h
- Tĩnh không vượt đường sắt H=6m
- Chiều cao tĩnh không đường dưới cầu H=4.75m
- Cầu nằm trên 2 đường cong ngược chiều
- Bề rộng toàn cầu BTC=2x3.5 + 2x2 + 2x0.5 = 12,0m
- Sơ đồ nhịp 11x33, chiều dài toàn cầu LTC=369.80m tính đến đuôi 2 mố
- Đường đầu cầu theo tiêu chuẩn đường cấp III, rộng 12m
+ Tiêu chuẩn thiết kế:
- Đường ô tô – yêu cầu thiết kế 4054 - 2005;
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN 272 – 05;
+ Các quy trình quy phạm áp dụng:
* Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cầu cống (22TCN 266-2000)
* Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu (22TCN200 – 89)
* Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (22TCN18 – 79)
* Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc (20 TCN 21- 86)
* Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ (22TCN 220-95)
2.6 Giải pháp thiết kế:
* Hướng tuyến:
- Trên cơ sở tận dụng hướng tuyến cũ của quốc lộ 1A Trong trường hợp không đảm bảođược các yếu tố kỹ thuật, cần phải nắn tuyến trên cơ sở giảm tối thiểu phạm vi giải phóng mặtbằng Cụ thể góc giao hiện tại giữa đường sắt và đường bộ là 4002’, góc giao sau khi nắntuyến mới là 36010’57”
- Độ dốc tối đa trên cầu là i = 4% đảm bảo các phương tiện xe thô sơ qua cầu thuận lợi
và hạn chế tối đa chiều dài cầu;
- Bố trí đường cong đứng bán kính R = 4000m; đường cong lõm R = 1500m
* Kết cấu:
- Sơ đồ nhịp 11x33m;
- Mặt cắt ngang cầu gồm 5 phiến dầm I33m giản đơn, khoảng cách giữa các phiến dầm
là 2,4m Chiều cao dầm 1,65m;
Trang 8- Bản mặt cầu bằng bê tông cốt thép đúc tại chổ dày 20cm, lớp phủ mặt cầu và lớpphòng nước dày 0,4cm và lớp bê tông nhựa dày 7cm Mặt cầu được nối liên tục nhịp để giảmbớt số lượng khe co giản và tăng độ êm thuận cho các phương tiện đi trên cầu;
- Mố trụ cầu bằng bê tông cốt thép trên hệ móng cọc khoan nhồi và móng nông
* Đường đầu cầu:
- Đường sau mố có Bnền = 12m, Bmặt = 11m, các tiêu chuẩn kết cấu nền và mặt đườngtheo tiêu chuẩn đường cấp III;
- Kết cấu mặt đường gồm 3 lớp: có Eyc = 155Mpa
+ Bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 5cm;
+ Bê tông nhựa chặt hạt trung dày 7cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1kg/1cm2;
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm (E = 3500 daN/cm2)
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm (E = 2500 daN/cm2)
+ Lớp đất cấp phối đầm chặt K98 dày 30cm
* Phụ kiện khác:
- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông Asphalt, chiều dày 7cm, trên lớp phòng nước dày0,4cm;
- Gối cầu: Gối cao su cốt bản thép;
- Ống thoát nước: Thoát nước mặt cầu bằng ống thép D150;
- Lan can: Gờ lan can bằng BTCT f’c = 30Mpa đổ tại chỗ, tay vịn bằng ống thép mạkẽm
B.GIỚI THIỆU VỀ HẠNG MỤC THI CÔNG:
● Hạng mục thi công là trụ T7
- Trụ móng nông đặt trên nền đá phong hoá, nứt nẻ mạnh, độ cứng cấp VI
- Bệ móng nông BTCT fc=30MPa kích thứơc 6x9x1,5m
- Thân trụ dạng thân hẹp đầu tròn có kích thước 5x1,4m, hai đầu trụ vuốt tròn bán kính R=0,7m , chiều cao thân trụ H=7,9m
- Mũ trụ dạng cánh hẫng bằng BTCT 30 MPa có kích thứơc : 1,6x2x11,6m, đá kê gối, khốineo dầm bằng BTCT 30 MPa
- Lớp bê tông đệm móng nông10MPa
Cấu tạo trụ T7
Trang 9
● Ghi chú địa chất
+ Lớp 1: dày 2,6m cát pha lẫn cát sạn, màu xám trắng, xám vàng, trạng thái dẻo.+ Lớp 2: dày 3,4m đá Granít phong hóa nứt nẻ mạnh thành dạng dăm sạn hòn tảng,màu xám xanh cứng cấp IV , TCR =5-10% , RQD =0%
+ Lớp 3: dày 6,0m đá Granít phong hoá nứt nẻ, màu xám xanh, cứng cấp VII-VIII, tỷ
cột địa chất 1
2
3
Trang 10Chương 2:PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
2.1 CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THI CÔNG.
2.1.1 Điều kiện địa chất thuỷ văn: được giới thiệu ở trên
2.1.2.Điều kiện nhân công, vật liệu, máy móc
2.1.2.1.Điều kiện vật liệu xây dựng
Qua khảo sát, các vật liệu đá sỏi, cát sạn ở địa phương đủ đảm bảo yêu cầu về chất lượng,khối lượng và giá thành thấp Bên cạnh đó còn có các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựngđảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho việc xây dựng công trình
2.1.2.2 Điều kiện nhân lực máy móc
Đơn vị thi công cần có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng các công trình cầu lớn, đặcbiệt là tính đồng bộ và hiện đại, đảm bảo cơ giới hoá cao công tác thi công
2.1.2.3 Kho bãi, làm lán trại chuẩn bị mặt bằng xây dựng:
Thời gian thi công là khá dài nên việc tổ chức kho bãi, lán trại là rất cần thiết nhằm đảmbảo nơi ăn uống sinh hoạt thoải mái cho cán bộ công nhân trong thời gian thi công Mặt bằngxây dựng có diện tích cần thiết cho thi công, bằng phẳng, có đường tạm lưu thông trong phạm
vi thi công, công trường dễ dàng di chuyển xe, máy móc, nguyên vật liệu bán thành phẩm, xâydựng bải đúc, nên làm bằng CPĐD đầm chặt dày 10cm Với cự ly ngắn nhất
Vì tầm quan trọng của công trình lớn nên được các cơ quan lãnh đạo lớn giúp đỡ về mọimặt, tạo điều kiện tốt để đơn vị thi công hoàn thành công trình
Với những đặt điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh tế,
kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợi trên còn tồntại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽ xây dựng đúng tiến
độ và đảm bảo an toàn và công trình đạt chất lượng cao
2.1.3 Tổ chức xây dựng:
+ Công tác chuẩn bị:
- Đền bù giải phóng mặt bằng
- Di chuyển đường dây cáp quang và tín hiệu ra khỏi phạm vi thi công
- Rà phá bom mìn trong phạm vi thi công cầu
- San lấp mặt bằng công trường, xây dựng lán trại, hệ thống nhà kho, hệ thống cấp nước,đường công vụ
- Xây dựng hệ thống cung cấp điện, nước phục vụ sinh hoạt và thi công công trình
- Vận chuyển máy móc, thiết bị và vật liệu đến bãi công trường chuẩn bị thi công
+ Bố trí mặt bằng thi công:
Trên cơ sở điều kiện địa hình và dân cư khu vực cầu, kiến nghị bố trí công trường thicông cầu như sau: Bố trí bãi công trường phía trái tuyến và bố trí ngay cạnh cầu để tiện côngtác vận chuyển nguyên vật liệu, bố trí bãi đúc dầm cách Mố M1 cầu 250m
2.1.4 Những điều lưu ý trong quá trình thi công:
- Thi công cầu vào mùa cạn
- Ngoài thời gian phong tỏa, mọi phương tiện, thiết bị thi công phải ngoài khổ giới hạn
an toàn của đường sắt và có cảnh giới để đảm bảo an toàn
- Đơn vị thi công làm lan can trên sàn đạo để đảm bảo an toàn cho người và Thiết bị
- Trên đây là biện pháp thi công chỉ đạo, đơn vị thi công có thể căn cứ vào tình hình thực tế,trang thiết bị thi công của đơn vị mình để bố trí cho hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn tuyệt
Trang 112.2 - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG THI CÔNG:
2.2.1 Đảm bảo an toàn giao thông đường sắt:
+ Tất cả CBCNV trực tiếp tham gia xây dựng công trình đều được học tập quy phạm
kỹ thuật khai thác đường sắt, quy trình chạy tàu và công tác dồn tàu, quy trình tín hiệu củađường sắt Việt Nam để nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành
+ Tại công trình bố trí một nhân viên phụ trách an toàn để kiểm tra đôn đốc nhắc nhởmọi người thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn chạy tàu, liên hệ với nhà ga 2 đầu để tổchức thi công Mỗi ca làm việc phải bố trí 2 công nhân phòng vệ 2 đầu điểm thi công, trườnghợp có tàu qua phải thông báo kịp thời cho công trường biết để thu dọn và tạm ngừng thi côngnhững công việc có ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu trước khi tàu đến ít nhất 10 phút
+ Vật tư thiết bị được xếp ngoài khổ giới hạn an toàn của đường sắt, đường bộ vàđường đi lại của nhân dân
+ Sàn công tác được lắp đặt vững chắc, quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra
và sửa chữa kịp thời các hư hỏng
+ Khi vận chuyển vật liệu từ thượng lưu xuống hạ lưu qua đường sắt nhất thiết phải bốtrí người phòng vệ cả 2 phía, trường hợp có tàu thông qua phải ngừng hoạt đông trước khi tàuđến ít nhất 10 phút
2.2.2 Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ:
+ Thi công đường tạm phân luồng giao thông;
+ Bố trí biển báo và đèn tín hiệu giao thông;
+ Ô tô vận chuyển cát đá, xi măng phải có bạt che chắn, không cho đất bụi rơi vãixuống đường
+ Vật liệu thi công tập kết bên cạnh đường bộ phải xếp ngoài khổ giới hạn an toàn + Công nhân đi lại qua đường bộ phải quan sát trước khi sang đường
2.2.3 - Biện pháp đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ
+ Để ngăn ngừa các thiệt hại do mưa lũ cũng như khắc phặc hậu quả do mưa bão gây
ra, đơn vị thi công phải thực hiện các biện pháp sau:
Trang 12+ Trong quá trình thi công nếu có sảy ra mưa bão nhiều ngày mà phải nghỉ việc, đểđảm bảo tiến độ thi công thì những ngày sau đó phải tổ chức làm thêm ca, làm đêm để bù chonhững khối lượng chưa thực hiện được do mưa bão.
+ Chuẩn bị và tập kết tại công trường một số vật tư dự phòng gồm tà vẹt gỗ, đinh đỉa,
tà vẹt sắt, ray P43, sắt L các loại, đá hộc, rọ thép v.v để cứu chữa kịp thời, đảm bảo giaothông đường sắt
+ Thường xuyên cập nhật thông tin về thời tiết để có biện pháp đề phòng trước khimưa lũ sảy ra
+ Có biện pháp giằng chống lán trại kho tàng trước khi bão lũ sảy ra
+ Không bố trí thi công khi có mưa to gió lớn, nếu có hiện tượng sụt lở sắp sảy ra phải
di chuyển người và thiết bị, vật liệu ra khỏi vùng nguy hiểm
2.2.4 - Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
1 Tất cả CBCNV tham gia xây dựng công trình được nhà thầu tổ chức học tập và sáthạch quy tắc an toàn lao động
2 Sử dụng lao động theo đúng ngành nghề đã được huấn luyện nhất là các thợ vậnhành máy điện, máy nén khí, thợ hàn cắt, thợ khoan đá, thợ điện, thợ vận hành máy bơm bêtông v.v
3 Hệ thống sàn công tác được lắp đặt đảm bảo vững chắc, đường đi lại trên sàn côngtác phải lát kín và đủ độ rộng cho công nhân di chuyển, làm việc an toàn
4 Không được bố trí các nhóm công nhân làm việc trên mía núi khác nhau về cao độ
mà trùng nhau về lý trình, vì như vậy khi nhóm làm việc trên cao có thể để vật liệu dụng cụlăn xuống gây tai nạn cho nhóm phía dưới
5 Những công nhân làm việc trên mái dốc đứng như công nhân khoan tạo lỗ neo,công nhân lắp đặt neo, phun bê tông, nếu làm việc cố định ở một nơi với thời gian lâu, nhấtthiết phải đeo dây an toàn
6 Thiết bị điện phải có vỏ che chắn, đường tải điện phải kín, nếu có mối nối thì mốinối phải chắc và được bọc kín bằng băng keo, không được đặt mối nối dây điện nơi đườngngười qua lại
Trang 137 Hệ thống khí nén dùng để khoan tạo lỗ neo và bơm bê tông phải được kiểm trathường xuyên, nếu có hiện tượng hư hỏng phải sửa chữa kịp thời, Trong trường hợp khi phun
bê tông mà ống dẫn bị tắc phải ngừng ngay việc cung cấp khí nén sau đó mới tháo mở mốinối, kiểm tra và sửa chữa hư hỏng
8 Hệ thống ống dẫn bê tông nếu bị mòn, bị thủng phải thay ngay
9 Nhà thầu trang bị đầy đủ các dụng cụ phòng hộ cho người lao động có chất lượngtốt, cung cấp kịp thời Người lao động làm việc trên công trường phải mang đầy đủ dụng cụphòng hộ đúng quy định
10 Trên công trường có bản nội quy và các khẩu hiệu về an toàn để nhắc nhở mọingười nghiêm chỉnh chấp hành nội quy an toàn lao động
11 Tại công trường bố trí nhân viên y tế thường trực để làm công tác phòng chữabệnh cho công nhân và cấp cứu kịp thời khi có tai nạn sảy ra, có phương tiện thường trực đểđưa người bị nạn đi cấp cứu kịp thời
12 Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để làm tốt công tác trật tự trị an và
an toàn xã hội
2.2.5 - Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường
1 Ô tô vận chuyển cát đá, xi măng phải có bạt che đậy, không để đất, cát rơi vãi dọcđường hoặc gió thổi làm bay đất bụi ra môi trường hai bên đường
Trong trường hợp không cấp bách không nên bố trí các loại ô tô vận chuyển vật liệuqua khu vực dân cư đông đúc
Không để các chất thải độc hại, hóa chất chảy vào sông suối gây ô nhiễm nguồn nước2.2.6 - Biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình lân cận
Thi công không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận như đoạn đường sắt đangkhai thác, đường dây thông tin, đường dây cáp quang, Khi đào móng cột không được làm sụt
lở nền đường sắt, Nếu có sự hư hỏng đường sắt do bất cẩn trong thi công thì phải sửa chữangay để đảm bảo an toàn chạy tàu
2.2.7 - Biện pháp phòng chống cháy nổ
1 Chỉ thi công trong khu vực đã rà phá bom mìn, quá trình thi công nếu phát hiện cóbom mìn thì lập tức đình chỉ ngay việc thi công trong khu vực đó, phong tỏa không cho người
Trang 14vào vị trí có bom mìn và kịp thời báo cáo cho Chủ đầu tư biết để có biện pháp tháo gỡ kịpthời, đơn vị thi công không được tự động tổ chức tháo gỡ.
2 Không được sử dụng thuốc nổ để phá các khối đá mồ côi, trong trường hợp cần thiếtphải lập phương án trình cấp thẩm quyền phê duyệt mới được thực hiện
3 Công trường có nội quy phòng chống cháy nổ được phổ biến đến mọi người lao động
để nghiêm túc thực hiện
4 Tại văn phòng, nhà ở, nhà kho phải trang bị các dụng cụ chữa cháy như bể nước,thùng cát, câu liên, gàu tát, xô thanh để cứu chữa khi có sự cố cháy sảy ra
2.2.8 - Đề xuất phương án thi công trụ:
* Phân tích lựa chọn phương án thi công tại trụ T7 thuộc công trình cầu vượt đường sắtQuảng Ngãi Km 982+981
- Dựa vào các số liệu có ở trên về đặc điểm địa chất, khí tượng, đặc điểm thuỷ văn talựa chọn các phương án thi công, để tìm ra phương án thi công hợp lý nhất
2.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
2.3.1 Móng nông
Móng nông truyền tải trọng từ công trình vào đất nền chủ yếu thông qua diện tích tiếpxúc của đáy móng và đất nền, do đó móng thường có kích thước mở rộng theo phương nằmngang Khi tính toán móng nông, ma sát giữa thành bên của móng với đất thường được bỏqua Sự tác dụng do trọng lượng lớp đất nằm trên mức đáy móng được tính chuyển bằng tảitrọng tương đương
Móng nông là móng có khoảng cách kể từ mặt đất tự nhiên hoặc mặt đất sau khi xói lởcục bộ lớn nhất đến đáy móng không lớn hơn ( 5 – 6 ) m
Móng nông được thiết kế cho những công trìng xây dựng trong điều kiện địa chất,thủy văn tương đối đơn giản, các lớp đất đá cứng, chặt ở gần mặt đất và có cấu tạo ổn định.Khi tính móng bỏ qua sự làm việc của đất từ đáy móng trở lên vì chiều sâu chôn móng khônglớn
Khi thi công móng nông phải đào đất đến độ sâu đặt móng gọi là chiều sâu đào hốmóng, Nếu vị trí xây dựng không có nước, công tác thi công dễ dàng, hố móng được gọi là hốmóng trần, Nếu vị trí xây dựng hố móng có nước ngầm hay nước mặt, công tác thi công phứctạp, khi thi công phải sử dụng các kết cấu tạm ngăn chắn nước để đào đất
+ Ưu điểm của móng nông
- Có cấu tạo đơn giản
- Yêu cầu kỹ thuật thi công dễ dàng, không phức tạp như thi công các loạimóng khác, tay nghề kỹ thuật của đơn vị thi công không cần cao như thi công móng cọckhoan nhồi, cọc đóng
- Trong quá trình thi công không ảnh hưởng đến các công trình lân cận, khônggây chấn động, ảnh hưởng đến người dân xung quanh
- Thiết bị, máy móc ít, đơn giản rất phù hợp với đơn vị thi công
- So với các loại móng khác thì móng nông có giá thành rất thấp, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế hiện nay
- Dễ dàng thi công so với các loại móng khác
Trang 15+ Nhược điểm của móng nông
- Chỉ chịu được các công trình có tải trọng nhỏ, có cấu tạo đơn giản
* Từ những phương án đã phân tích như trên, biết được ưu, nhược điểm của từng loạimóng và dựa vào đặc điểm địa chất tại trụ T7 của công trình cấu vượt đường sắt Quảng NgãiKm982+981 thi địa chất gồm có ba lớp
+ Lớp 1: dày 2.6m cát pha lẫn cát sạn, màu xám trắng, xám vàng, trạng thái dẻo.+ Lớp 2: dày 3.4m đá Granít phong hóa nứt nẻ mạng thành dạng dăm sạnhòn tảng,màu xám xanh cứng cấp IV TCR =5-10%, RQD =0%
+ Lớp 3: dày 6.0m đá Granít phongn hoá nứt nẻ, màu xám xanh, cứng cấp VII-VIII, tỷ
lệ lấy lõi TCR= 50-60%; RQD= 17-40%
Như vậy địa chất tại trụ T7 tốt, khả năng chịu lực của đất nền la khá cao, ngoài ra dựa vào đặc điểm khí tượng thuỷ văn tại công trình thì ta lựa chọn phương án thi công móngnông tại trụ T7 là hợp lý và kinh tế nhất
2.3.1.1 Hố móng đào trần
Hố móng được áp dụng khi đào hố móng trong nền đất ở trạng thái tự nhiên tương đốitốt và đồng nhất hoặc đất đá ở trạng thái nén chặt, đất khô hoặc độ ẩm nhỏ, cao độ mực nướcngầm thấp hơn cao độ đáy móng, chiều sâu đào không quá (3-4)m, diện tích mặt bằng thicông không hạn chế Tùy thuộc vào tính chất của đất nền mà quyết định hình dáng của vách
hố móng
Cách xây dựng hố móng đào trần như sau:
-Nếu đất là sét cứng hay dẻo cứng có độ chặt bình thường, có thể đào dốc đứng, nhưngchiều cao đào không quá chiều sâu Hmax:
Trong đó c- Cường đọ lực dính của đất (T/m2)
- Dung trọng tự nhiên của đất (T/m3) - Góc ma sát trong của đất (độ) q- tải trọng phân bố đều trên đỉnh hố móng (T/m2) k- Hệ số an toàn, thường lấy bằng 1,25
-Đối với đất ẩm do mưa hay các nguồn nước khác, độ dốc vách hố phải giảm đến độdốc tự nhiên của đất
-Với các loại đất khác,trường hợp đất có độ ẩm bình thường, đất rời rạc, chiều sâu hốmóng không lớn hơn 0,75m; đất chặt vừa, chiều sâu hố móng không lớn hơn 1,25m; đất chặt,chiều sâu hố móng không quá 2m, cũng có thể đào hố móng với vách thẳng đứng mà khôngcần gia cố Nếu chiều sâu hố móng lớn hơn thì tùy tính chất chất cơ học của đất mà chọn độnghiêng của vách hố móng cho thích hợp nhằm đảm bảo ổn định chống trượt, Khi chiều sâu
hố móng không lớn hơn 5m thì độ dốc vách hố móng không trượt nằm trong giá trị ở bảng2.9a trang25 Khi chiều sâu hố móng đào lớn hơn 5m thì độ dốc vách hố móng phải xác địnhbằng việc tính toán từ điều kiện ổn định của vách móng
-Hố móng đào trần cần chú ý làm nhanh, tránh để hố móng ảnh hưởng của nước mưalàm giảm cường độ của đất nền Nếu khối lượng đất đào và kích thước hố móng lớn, yêu cầuthi công kéo dài cần làm rãnh thoát nước mưa gồm rãnh đỉnh rãnh đáy hố móng không nên để
hố móng ngập nước lâu
-Nếu hố móng sâu, đất có nhiều lớp thì đào trần thành nhiều cấp (bậc), mỗi cấp sâukhoảng (1-1,5)m và có thềm rộng (0,5-1)m Độ dốc vách hố ở từng cấp được xác định theođất ở cấp đó Để bảo vệ vách hố móng, không để vật liệu, đất đào hay thiết bị máy thi cônggần mép hố móng, phải cách xa mép hố móng (1-1,5)m Độ dốc của hố trong trường hợp này
có thể tham khảo ở bảng 2.9b sách Nền Móng Trong trường hợp đất ẩm, sau khi đào hốmóng từng phần hoặc toàn bộ, trước khi bắt đầu mỗi buổi làm việc, phải kiểm tra hố móng
Trang 16cẩn thận, phát hiện kịp thời nguy cơ sụt lở vách hố, có biện pháp chống sụt lở rồi mới tiếp tụcthi công.
- Ưu điểm của hố móng đào trần
+ Đơn giản trong quá trình thi công, không cần các phương pháp hiện đại
+ Yêu cầu kỹ thật không cao, yêu cầu về đội ngũ kỹ thuật trình độ chuyên môn khôngcao
+ Thiết bị máy móc không nhiều, các thiết bị phụ trợ thi công đơn giản
+ Trong quá trình thi công đơn giản, sử dụng máy móc không nhiều, nên không tốnkém trong thi công
- Nhược điểm của hố móng đào trần
+ Trong quá trình thi công khi gặp thời tiết không tốt như gặp mưa, bão thì yêu cầuphải thi công nhanh rút ngắn thời gian, gây sụt lở vách hố móng
+ Phải có diện thi công rộng
+ Đảm bảo an toàn trong thi công, tại nơi thi công vì hố móng đào trần nên để gây ratai nạn cho xung quang công trường
+Vì hạng mục thi công là trụ T7 thuộc công trình cầu vượt đường sắt quảng ngãiKm982+981 gần đường sắt chạy liên tục gây ra chấn động lớn nếu thi công hố móng đào trần,
có dân cư sinh sống xung quanh nên dễ gây ra tai nạn
2.3.2 2 Chống vách hố móng bằng ván lát
- Phạm vi áp dụng, ưu điểm, nhược điểm:
Phạm vi áp dụng: Móng ở địa điểm chật hẹp, không cho phép mở rộng hố móng, đáy
hố móng sâu Địa chất yếu, đất hố móng có tính ổn định không cao Mực nước ngầm thấp hơnđáy hố móng
Ưu điểm: Khối lượng đào đất ít.Thành vách ổn định, ít ảnh hưởng đến các công trìnhlân cận
Nhược điểm: Tốn gỗ thi công chống vách
- Cấu tạo chống vách bằng ván lát ngang
Ván dày (4-8) cm được chọn theo tính toán nhưng không nhỏ hơn 4cm nếu đất ẩm tựnhiên và không nhỏ hơn 5cm nếu đất cát có độ ẩm cao
Gỗ ốp đứng (còn gọi là nẹp đứng) là gỗ vuông hay gỗ tròn d= (12-16)cm, bố trí cáchnhau khoảng không quá (150-200)cm
3
A-A
0.3-0.5m 1.5-2m
4
Cấu tạo chống vách hó móng bằng ván lát ngang
1 Ván lát ngang; 2 Nẹp đứng; 3Thanh chống ngang; 4 Mấu đỡ (con bậu)Chống vách hố móng bằng ván lát ngang
Trang 17Thanh chống ngang có đường kính (15-18) cm, thường bố trí cách khoảng theophương đứng không quá 100cm.
Mẫu gỗ đỡ dưới thanh chống (còn gọi là con bậu) gia công từ ván gỗ dày 5cm
Mép ván trên cùng đặt cao hơn mép trên hố móng tối thiểu 15cm để phòng đá rơi cụcbộ
Khi đất dính và chiều sâu nhỏ hơn 3m, cho phép đặt ván lát cách nhau với khoảngtrống (10-20)cm
Kết hợp thép hình I và ván lát ngang gia cố hố móng: khi cần xây dựng hố móng sâu
và rộng lớn hơn 4m ván lát chịu áp lực đất lớn, thường dùng thép chữ I (I30-I50) hoặc ray kếthợp chống vách Xung quang hố móng, đóng trước thép I (hoặc ray) sâu dưới đáy hố móngthiết kế ít nhất là 1m.Đào đất đến đau, đặt ván lát ngang vào giữa hai thép I đến đó và dùngnêm gỗ để chèn chặt hai đầu ván vào cánh dầm, Khi chiều sâu hố móng nhỏ hơn 3m thì khôngcần chống ngang, khi chiều sâu hố móng lớn hơn 3m có thể bố trí một hoặc nhiều tầng chốngngang Thanh chống ngang có thể bằng gỗ hay thép
Kết hợp ván lát và thanh giằng với cọc neo gia cố hố móng: Khi hố móng quá rộnghoặc không cho phép chống ngang, có thể dùng thanh giằng và cọc neo để giữ ván lát và chịu
áp lưc đất, khi đó cần mở rộng hố móng
* Cách thi công
-Đào một lần đến cao độ thiết kế: Khi móng không sâu lắm, vách hố ổn định trongthời gian ngắn thì đào luôn đến cao độ thiết kế, sau đó chỉ cần sửa cho vách hố phẳng rồi ốpván ngang, dựng nẹp đứng, đặt chống ngang trên các mấu đỡ
-Phân tầng để đào: Khi đất kém ổn định hơn thì lát dần ván trong quá trình đào
Đầu tiên đào đến độ sâu h1 cần phải chống vách; cho lát ván ngang, gỗ ốp đứng và thanhchống Sau đó lại đào tương tự đến độ sâu h2 tiếp tục đặt ván lát, dựng gỗ ốp có chiều dài h1+
h2 đặt thanh chống ngang và nêm chặt, bỏ gỗ đứng và văng ngang cũ đi (hệ thống chống lầnđầu) cứ như vậy thực hiện đến chiều sâu cần đào Thường chiều sâu mỗi lần đào không quá1m
-Cách bố trí văng ngang: Trường hợp đất dính ổn định, có thể không cần gỗ ốp đứng ởcạng ngắn khi chiều rộng hố móng nhỏ hơn 3m và không sâu, Khi chiều rộng hố móng nhỏhơn 6m, chóng chữ V, Nếu chiều rộng lớn hơn 6m thì chống cả hai chiều
Trang 18Khi xây dựng móng xong, tháo dỡ vách chống dần dần từ dưới lên và lấp đất
Mỗĩ lần tháo không qua ba ván lát theo chiều cao Nếu đất rời, đất không ổn định thì tháo từngtấm một.Khi tháo dỡ ván lát cần bố trí lại các thanh văng.Các thanh văng cũ chỉ được tháo đisau khi đã bố trí thêm các thanh văng mới
Ðào và chốngVách lần 2
Trang 19+ Phương pháp đào trước, chống sau: Khi nền là sét chặt, hố móng hẹp, chiều sâu hố móngnhỏ hơn hoặc bằng 2m, có thể đào hố móng đến đáy, sau đó lát ván thẳng đứng theo vách hốrồi đặt gỗ ngang ốp ngoài, sau đó dùng chống ngang và nêm chặt.
+ Phương pháp chống trước, đào sau: Áp dụng khi đất ẩm ướt và có tính dính kém
Trình tự các bước tiến hành như sau:
- Đào hố móng theo chu vi hố móng
- Đặt nẹp dẫn và các văng ngang Nẹp đứng ép vào văng bởi các đoạn gỗ ngắn đóngbên trong sát vách đất, trên mặt hai đầu văng đóng nẹp ngang giữ cho văng chống khỏi rơi(gọi đây là tầng chống thứ nhất)
- Đóng các ván lát rộng (15-20) cm, dài (4-5)m, dày (4-5)cm xuống ở bên trong thanhnẹp dẫn, sâu (1,2-1,3)m
- Đào đất trong hố móng sâu khoảng 1m thì đặt tầng chống thứ hai.Nên dùng gỗ chêmvào giữa ván với nẹp dẫn để ép sát ván vào vách đất.Dùng thanh chống đứng giữ cho các tầngchống ở trên khỏi rơi
- Tiếp tục đóng ván lát, đào đất, đặt tầng chống thứ ba Dùng đinh đóng bổ xung thêmcác thanh ốp đứng giữa các tầng để tạo thành khung vững chắc
- Nếu chiều sâu hố móng lơn hơn chiều dài ván lát thì cách thực hiện vẫn theo trình tựtrên, nhưng phần hố móng phía dưới thu nhỏ hơn (chênh nhau chừng một mét)
2.3.3.3 Chống vách hố móng bằng cọc ván
* Phạm vi áp dụng: Móng xây dựng ở nơi có mực nước ngầm cao hơn đáy móng và đất nềnxấu, muốn chống nước ngầm chảy vào hố móng và giữ ổn định cho vách đất đào ta phải sửdụng loại chống vách bằng cọc ván
2.3.3.1.1 Cấu tạo chung :
Cọc ván làm bằng gỗ hoặc bê tông cốt thép, chất dẻo Phải có đủ độ cứng để có thểdùng búa đóng cọc ván sâu vào trong đất trước khi dào hố móng.Ở mép cọc ván có cấu tạomộng hay chốt để liên kết chặt chẽ giữa các cọc ván với nhau
Cọc định vị và khung định hướng dùng giữ cho cọc ván nằm đúng vị trí thiết kế khiđóng Gỗ chống ngang và dọc giữ cho cọc ván ổn định dưới tác dụng của áp lực đất Cácthanh chống được đặt dần trong quá trình đào đất và hút nước hố móng
Các loại sơ đồ vòng vây cọc ván gồm có:
Chống vách hố móng bằng ván lát đứngA
A
1
23
A-A
Chống vách hố móng bằng ván lát đứng
1 Ván lát đứng; 2.Thanh áp ngang; 3 Thanh chống ngang
Trang 20-Loại không có liên kết chống đỡ: Khi hố móng không sâu và có cọc ván loại khỏe.Như vậy kết cấu đơn giản, tiện thi công.
-Loại có khung chống: Dùng khi cọc ván yếu hơn khoảng cách giữa các tầng chốngđược chọn theo tính toán nhưng không nhỏ hơn (1-1,5)m để dễ thi công Loại này được sửdụng nhiều
-Loại có thanh neo: Dùng khi hố rộng và sâu, chiều dài cọc ván không đủ
Cọc ván cần phải đóng vào trong đất nền đến một độ sâu nhất định Để đảm bảo ổnđịnh và hạn chế nước luồn qua chân cọc ván vào trong hố móng Chân cọc ván khi đóng trongtầng đất sét, cát sỏi hạt to và phải đóng sâu hơn đáy hố móng ít nhất là một mét, tầng đất rờirạc, đất cát ít nhất là hai mét
2.3.3.2.2 Cọc cán gỗ
Cọc ván gỗ sử dụng thích hợp khi hố móng sâu không quá (4-5) m
Cấu tạo cọc ván gỗ như sau:
-Chiều dài cọc ván có thể dài đến 8m, cọc được làm từ những tấm ván dày từ 8)cm hay gỗ xẻ tiết diện vuông cạnh (10-24)cm Trên mép cọc ván làm các rãnh và mộng đểghép khít vào nhau, chống nước ngầm thấm vào Chân cọc ván được cắt theo hai mặt đốixứng một đoạn (1-3) v, có đoạn mộng lồi Đầu cọc được bịt đai thép để chống hỏng
(2,5 Cọc định vị thường làm gỗ tròn d= (16-18)cm, được bố trí phía ngoài để cố định vịkhung định hướng
Thi công cọc ván gỗ theo trình tự sau :
-Đóng chính xác cọc ván định vị xung quanh chu vi hố móng, cách nhau (2-2,5 )m vàđóng sâu hơn cọc ván (0,75-1)m
-Lắp khung định vị bằng hai đai ốp song song với nhau, cách nhau bằng bề dày cọcván, khoảng cách đó được định vị tạm thời bằng các đệm gỗ cách nhau (1,5-2)m
-Lắp toàn bộ cọc ván và khung định hướng quanh hố móng, tiến hành đóng tất cả cáccọc ván theo phương pháp hoán vị vòng tròn cho đến cao độ cần thiết, cọc đóng theo hướngđầu mộng lồi tiến về phía trước để đất không bị nhét vào rãnh mộng như vậy vòng vây sẻđược khít chặt Cùng với lý do này, sau khi Xỏ cọc ván, đầu tiên cọc cũng được ép sát vàohàng cọc đã dùng bằng chêm có bề dày và rãnh như một mảnh cọc ván cố định vào đai dẫnhướng bằng gỗ đẹm và đinh đỉa
- Chú ý: Đệm gỗ được tháo bỏ dần trong quá trình xỏ cọc ván vào khung định hướng.Trước khi đóng, cọc phải được ngâm nước (10-15) ngày để sau này kết cấu không bị biếndạng do cọc co nở thể tích không đều Nếu búa đóng lớn thì nên ghép (2-3) cọc lại với nhaubằng đinh đỉa, có chung một đai thép, để tận dụng khả năng làm việc của búa, nhằm thi côngnhanh
Trang 21Áp dụng: Khi thi công móng trong trường hợp tường cọc ván được dùng kết hợp làmột bộ phận của công trình hoặc làm tường cừ cố định để bảo vệ móng Vì vậy cọc ván bêtông cốt thép không dùng để làm vòng vây kịp thời.
Nhược điểm: Kích thước lớn, nặng nề, khó hạ cọc trong loai đất cứng
Từ những phuơng án đã nêu ở trên thì chọn phương án thi công là cọc ván khuôn thép cho trụT7 thuộc công trình cầu vượt đường sắt Quảng Ngãi là hợp lý và kinh tế
2.3.3.5 Lựa chọn phương án thi công trụ và xà mũ trụ:
*Nhược điểm: Tốn gỗ trong quá trình thi công
+ Sử dụng không được nhiều lần
b Dùng ván thép
* Ưu điểm: Được sử dụng nhiều lần, được cấu tạo thành từng tấm nên dễ dàng vậnchuyển, tháo lắp
+ Cơ giới hóa trong thi công
*Nhược điểm: Có khối lượng lớn quá trình thi công nặng nhọc
+ Trong quá trình thi công sử dụng nhiều máy móc
Từ những phân tích trên ta lựa chọn thi công thân trụ và xà mũ trụ dùng ván khuôn thép làhợp lý
Trang 22Chương 3: TRÌNH TỰ THI CÔNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN
3.1 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
3.1.1 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG:
a) Giới thiệu tổng quát:
Căn cứ quy mô công trình, địa hình, địa chất công trình, thủy văn khu vực, khối lượng
và tiến độ thi công, trình bày phương án thi công tổng quát như sau:
1 Mặt bằng công trường: Bố trí mặt bằng chủ yếu dọc cầu mới bên trái tuyến và tại vịtrí mố trụ Sau khi được Ban QLDAĐSKV2 bàn giao mặt bằng cầu vượt đường sắt Km982+981 thì nhà thầu bố trí mở rộng mặt bằng về phía trái tuyến để thi công
2 Vận chuyển vật tư thiết bị đến công trình chủ yếu bằng ô tô
3 Thi công cơ giới kết hợp thủ công trong đó cơ giới là chính
4 Bê tông mố trụ đổ tại chỗ
5 Sản xuất bê tông
6 Ưu tiên thi công kết cấu tầng dưới hoàn thành trong mùa khô,
7 Bố trí công nhân kỹ thuật lành nghề để thi công những hạng mục có tính chất kỹthuật phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao như sản xuất và lắp dầm, thi công cọc khoan nhồi, thicông hệ mặt cầu, mặt đường v.v
b) Phương pháp thi công chi tiết.
1 Nội dung và trình tự thi công:
+ Chuẩn bị thi công và xây dựng công trường:
- Khảo sát hiện trường, thu thập số liệu làm cơ sở để thiết kế và lập kế hoạch thi công
- Lập phương án thi công chi tiết, trình tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt
- Thành lập Ban điều hành thi công và chuyển quân
- Rà phá bom mìn trong phạm vi thi công cầu
- San ủi mặt bằng công trường
- Vận chuyển vật tư thiết bị đến công trình
- Làm đường tạm vào các vị trí thi công mố, trụ
- Xây dựng văn phòng, nhà ở, nhà kho, nhà xưởng
- Lắp đặt trạm biến áp và các máy phát điện dự phòng
- Lắp đặt máy trộn bê tông và các thiết bị thi công khác
+ Thi công mố và trụ cầu:
* Móng nông
- Vận chuyển vật tư thiết bị thi công đến công trình
- Định vị tim móng
- Thi công hố móng
Trang 23- Lắp dựng hệ đà giáo thi công.
- Sản xuất, lắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông bệ, thân mũ mố trụ, tườngcánh
+ Thi công tường chắn và đường 2 đầu cầu
2 Biện pháp thi công cụ thể:
+ Chuẩn bị các điều kiện để thi công:
- Xây dựng công trường
- Tập kết vật tư, thiết bị đến công trình
- Khảo sát địa hình dọc tuyến, kiểm tra tim mốc, đo đạc trắc dọc, trắc ngang nềnđường nơi xây dựng cầu, đường tạm, thu thập số liệu phục vụ cho công tác thiết kế tổ chức thicông.Tìm hiểu nguồn cung cấp vật liệu địa phương như cát, đá, đất đắp Xác định vị trí xâydựng văn phòng công trường, nhà ở công nhân, nhà kho, nhà xưởng, bãi chứa vật tư ngoàitrời Khả năng cung cấp lao động địa phương v.v
- Lập hồ sơ thiết kế phương án tổ chức thi công trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật và sốliệu khảo sát hiện trường, nhà thầu lập phương án và tiến độ thi công chi tiết, trình tư vấngiám sát và Chủ đầu tư phê duyệt để làm cơ sở tổ chức thi công Hồ sơ thiết kế thi công trìnhlên Ban QLDASKV2 bao gồm các văn bản sau:
- Bản thuyết minh thi công chung giới thiệu kết cấu công trình chính và tổng quátphương án thi công
- Bản vẽ và thuyết minh chi tiết phương pháp thi công từng hạng mục
- Tiến độ thi công
- Lịch cung ứng chi tiết cấu kiện, vật liệu thi công
- Lịch điều động xe, máy, thiết bị thi công
- Lịch điều động nhân lực
- Bản vẽ bố trí mặt bằng thi công, trong đó xác định rõ vị trí đường tạm, đường vĩnhcửu, mạng lưới kỹ thuật phục vụ thi công như điện, nước, khí nén, thông tin liên lạc Vị tríxây dựng kho, bãi tâp kết cấu kiện, xe máy, thiết bị thi công chủ yếu Vị trí làm hàng rào ngănvùng nguy hiểm, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông an toàn lao động, bảo vệ môi trường,phòng chống cháy nổ, chống sét.Vị trí xây dựng nhà tạm, xây dựng các công trình phục vụ thicông Vị trí đổ chất thải như đất hữu cơ, đất bùn, cây cỏ, rác, đất đào ra không tận dụng làmđất đắp được v.v
- Các biện pháp kỹ thuật an toàn khi làm việc những công việc nguy hiểm như lao lắpdầm, đào hố móng trụ dưới sâu, thi công phần trên cao như thân trụ, mũ trụ v.v
- Các yêu cầu về kiểm tra và đánh giá chất lượng vật liệu, cấu kiện và công trình:+ Lập tờ trình và xin giấy phép thi công
+ Nhận mặt bằng thi công do Ban QLDAĐSKV2 giao
Trang 24+ Tổ chức bộ máy điều hành và lực lượng lao động: Nhà thầu thành lập Ban điều hànhcông trường gồm Giám đốc điều hành, kỹ sư trưởng, các kỹ sư, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ,phòng thí nghiệm và tổ khảo sát hiện trường.Lực lượng thi công gồm 3 mũi thi công Mỗi tổ
có tổ trưởng, 1 tổ phó , 1 nhân viên kỹ thuật, kế hoạch, vật tư, hành chính và 20 đến 25 côngnhân bao gồm các loại thợ để thi công hoàn chỉnh các công việc được giao, và 2 tổ cơ giớimỗi tổ có từ 8 đến 12 công nhân phục vụ chung cho cả công trường
+ Tổ chức sản xuất kết cấu công trình phụ tạm phục vụ thi công tại xưởng cơ khí nhàthầu như ván khuôn, dầm, mố, trụ, dàn giáo, nhà lắp ghép v.v
+ Xây dựng công trường:
- Vị trí xây dựng: Công trường được bố trí trong phạm vi bãi đất phía trái tuyến trongphạm vi cầu vượt đường sắt Km 982+981.Vì mặt bằng chật hẹp nên trên mặt bằng hiện có chỉxây dựng lán trại, nhà kho, bãi chứa vật tư thi công
- Diện tích xây dựng nhà ở và nhà ăn tập thể 105m2.Bãi gia công cốt thép 350m2
- Kết cấu: Nhà lắp ghép, vật liệu nhẹ, được sản xuất tại xưởng cơ khí của nhà thầu,vận chuyển ra công trường lắp ghép
+ Lắp đặt hệ thống cung cấp điện nước.Lắp đặt 1 trạm biến áp và hệ thống dây tảiđiện, lắp đặt máy bơm và ống nước lấy từ nhà máy nước đưa về bể chứa để phục vụ thi công
(Vận chuyển thiết bị dụng cụ thi công: Thiết bị, dụng cụ thi công được lấy tại kho nhàthầu tại Hà Nội, Quảng Bình, Vinh, Huế, Đà Nẵng)
+ Mua và vận chuyển các loại vật tư cho công trình chính
+ Thi công đường tạm phân luồng giao thông đường bộ;
+ Thi công đường công vụ tại các vị trí cách xa đường bộ;
+ Thi công mố trụ
3.2 BIÊN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
3.2.1 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG:
1 Kiểm tra vật liêu:
- Vật liệu phải có chứng chỉ của nhà sản xuất nhà cung cấp và được kỹ thuật nhà thầukiểm tra trước khi mua
- Trước khi đưa vật liệu vào sử dụng vật liệu được lấy mẫu đưa về phòng thí nghiệm
để kiểm tra chất lượng, đối chiếu xem có phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng do nhà sảnxuất đưa ra
2 Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm: