1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin

51 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 677,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên do giá thành còn cao và điều kiện thu mẫunước tiểu 24h rất bất tiện và có thể thu thập không đầy đủ đối với bệnh nhânngoại trú nên xét nghiệm định lượng MAU 24h chưa được áp dụ

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

ĐTĐ : Đái tháo đường

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính kháphổ biến trên thế giới.Tỷ lệ bệnh có xu hướng ngày càng tăng, đặc biệt ở cácnước đang phát triển như khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó cóViệt Nam

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới số bệnh nhân ĐTĐ trên thế giới vàonăm 1997 là 124 triệu người, năm 2000 là 151 triệu người, năm 2006 là 246 triệu,năm 2011 là 336 triệu người và dự báo con số này sẽ lên tới 552 triệu người trongvòng 20 năm nữa, trong đó ĐTĐ type 2 chiếm 80 -90% [1], [2], [3]

Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Các biến chứng nàykhông chỉ để lại nhiều di chứng nặng nề mà còn là một trong những nguyênnhân chính gây tử vong cho người bệnh ĐTĐ đặc biệt là ĐTĐ type 2 do bệnhthường phát hiện muộn

Biến chứng thận là một trong những biến chứng xuất hiện sớm và rấtnghiêm trọng đối với bệnh nhân ĐTĐ Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐchiếm gần một nửa trong số các nguyên nhân gây suy thận giai đoạn cuối tạiSingapore [33] Tại Việt Nam theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang trên 120bệnh nhân ĐTĐ tại viện Quân y 103 (1989) thì tỷ lệ biến chứng thận ở bệnhnhân ĐTĐ type 2 là 42,85% [4] Bệnh ĐTĐ với biến chứng thận đã và đanglàm ảnh hưởng đáng kể đến sự chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới Hàngnăm việc chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ tiêu tốn một lượng ngânsách lớn tại nhiều quốc gia Biến chứng thận sẽ nhanh chóng chuyển sang suythận giai đoạn cuối và tiên lượng xấu nếu không có khả năng lọc máu và ghépthận Hai phương pháp này đều gây khá nhiều biến chứng và rất tốn kém Do

đó một vấn đề cấp thiết được đặt ra là làm thế nào để phát hiện sớm và ngănngừa tiến triển biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ

Trong thời gian gần đây, đã có nhiều nghiên cứu nhằm phát hiện sớmbiến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ.Trong các nghiên cứu nói trên, xét nghiệm

Trang 7

Microalbumin niệu (MAU) được nhiều nhà nghiên cứu nhận định là một yếu tốđánh giá sớm biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ Các tác giả nhận thấy khi cóMAU chứng tỏ bệnh nhân bắt đầu bị biến chứng thận Qua các nghiên cứu nàymột điều quan trọng được các tác giả nhấn mạnh là phải chẩn đoán sớm đượctình trạng này càng sớm càng tốt để áp dụng các biện pháp điều trị thích hợpvào các thời điểm còn có thể cải thiện tiến triển của bệnh lý ĐTĐ.

Microalbumin là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ một lượng rất nhỏalbumin trong nước tiểu Có tổn thương cầu thận khi MAU từ 30-300 mg/24h.Xét nghiệm định lượng MAU 24h được coi là tiêu chuẩn vàng trong đánh giámicroalbumin niệu Tuy nhiên do giá thành còn cao và điều kiện thu mẫunước tiểu 24h rất bất tiện và có thể thu thập không đầy đủ đối với bệnh nhânngoại trú nên xét nghiệm định lượng MAU 24h chưa được áp dụng phổ biếntrong sàng lọc phát hiện biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường Chính

vì vậy để giảm chi phí, thuận tiện trong thu thập mẫu và có thể sàng lọc sớm,

rộng rãi cho bệnh nhân ĐTĐ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu ứng dụng tỷ số Albumin/Creatinin trong chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ type 2”trên máy phân tích nước tiểu tự động UX2000 với

mục tiêu sau:

1. Hoàn thiện kỹ thuật bán định lượng một số chỉ số xét nghiệm nước

tiểu trên hệ thống máy phân tích nước tiểu tự động UX2000.

2. Bước đầu phân tích khả năng chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh

nhân đái tháo đường bằng tỷ số Albumin/Creatinin.

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về bệnh ĐTĐ

1.1.1 Định nghĩa

ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính, được đặc trưng bởitình trạng tăng glucose máu và các rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid,thường kết hợp giảm tuyệt đối hay tương đối về tác dụng và sự bài tiết insulin[3]

1.1.2 Dịch tễ học bệnh ĐTĐ

♦ Trên thế giới

Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân ĐTĐ đang gia tăngmạnh đặc biệt là ĐTĐ type 2 Năm 1995 trên toàn thế giới có 118,4 triệungười mắc ĐTĐ, trong đó ĐTĐ type 2 là 114,9 triệu người Khu vực có tỷ lệbệnh tăng mạnh nhất là Châu Á và Châu Phi Ở Châu Á năm 1995 có 62,8triệu BN mắc ĐTĐ, dự báo 2025 sẽ có 300 triệu người (chiếm 5,4% dân sốthế giới) theo Kinh H Aubert, Herman W, 1998

Tại khu vực Tây Thái Bình Dương theo ước đoán hiện nay có khoảng

30 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, dự báo con số này sẽ tăng gấp đôi vào năm

2025 Đây là khu vực có tỷ lệ bệnh gia tăng rất nhanh Hiện có 12 quốc gia có

tỷ lệ ĐTĐ trên 8% đặc biệt nơi có tỷ lệ cao nhất lên đến trên 40% [5]

Theo dự đoán của các chuyên gia y tế thế giới trong vòng 20 năm tớibệnh sẽ tăng 42% ở các nước công nghiệp phát triển, ở nhiều nước đang pháttriển tỷ lệ bệnh sẽ tăng tới 170% [5]

Trang 9

Năm 1993, Mai Thế Trạch và cộng sự điều tra trên 5416 người ở Thànhphố Hồ Chí Minh thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nội thành là 2,5% [6].

Năm 1996, Trần Hữu Đàng điều tra trên 4980 người từ 15 tuổi trở lêntại Huế phát hiện tỷ lệ mắc ĐTĐ là 0.96% [7]

Theo điều tra quốc gia về tình hình bệnh ĐTĐ và yếu tố nguy cơ đượctiến hành trong cả nước năm 2002 - 2003, kết quả cho thấy tỷ lệ ĐTĐ trongtoàn quốc là 2,7%, ở khu vực thành phố là 4,4%, ở miền núi và trung du là2,1% và đồng bằng là 2,7% [2], [3]

1.1.3 Phân loại ĐTĐ nguyên phát

ĐTĐ type 1(Đái đường phụ thuộc insulin)

- Xảy ra ở người trẻ (≤35 tuổi)

- Có xu hướng hôn mê toan huyết

- Thường ở người có HLADR3 và/hoặc HLADR4

- Có kháng thể kháng tiểu đảo Langerhans

- Sự bài tiết insulin có thể còn ở giai đoạn đầu chẩn đoán, sau đó giảmdần đến cạn kiệt ít năm sau

- Bệnh nhân cần tiêm insulin để duy trì sự sống

♦ĐTĐ type 2 (Đái đường không phụ thuộc insulin)

- Thường xảy ra ở người trên 35 tuổi

- Thường ở người có triệu chứng nhẹ, được chẩn đoán tình cờ

- BN thường béo

- Không có xu hướng hôn mê toan huyết

- Sự tiết insulin thấp tương đối, có sự kháng tác dụng insulin của tổchức ngoại biên và gan

- Có thể kiểm soát được đường máu bằng chế độ ăn, luyện tập và/hoặcthuốc viên

Trang 10

- Hôn mê nhiễm toan ceton

- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

- Hôn mê do nhiễm toan acid lactic

Trang 11

120 BN ĐTĐ điều trị tại viện quân y 103 thấy rằng biến chứng thận ở BNĐTĐ type 1 là 57,14%, BN ĐTĐ type 2 là 42,85% trong đó có 14,2% BN cóbiến chứng suy thận nặng [4] Tác giả Nguyễn Khoa Diệu Vân (1999) nghiêncứu trên 40 BN bằng định lượng Microalbumin niệu thấy rằng tỷ lệ sinh thiếtthận và MAU (+) ở BN type 1 là 33,1% và type 2 là 34,6% [8].

1.2.2 Cấu trúc và chức năng thận

Thận là cơ quan đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể Thận tham giađiều hòa chuyển hóa muối nước, điện giải, điều hòa huyết áp, bài xuất cácchất độc nội sinh và ngoại sinh khỏi cơ thể Đơn vị chức năng của thận lànephron Mỗi thận có khoảng 1- 2 triệu nephron Mỗi nephron gồm một tiểucầu thận và hệ thống ống thận Cầu thận gồm 1 lưới mao mạch nhận máu từcác tiểu ĐM đến và đưa máu ra khỏi cầu thận qua tiểu ĐM đi Thành maomạch cầu thận đóng vai trò hàng rào lọc hữu hiệu, nhờ màng lọc này dưới tácđộng của các áp lực lọc, cầu thận lọc tách các tế bào máu và các phân tử lớnkhỏi nước và các phân tử nhỏ Chức năng này được gọi là siêu lọc của cầuthận, được đánh giá bằng MLCT trên lâm sàng MLCT thường biến đổi trongkhoảng 80 – 120 ml/phút [9], [10]

Hàng rào mao mạch cầu thận chủ yếu gồm lớp lát trong là các tế bàonội mô, màng đáy và lớp bên ngoài là các tế bào biểu mô Tổ chức nâng đỡhay còn gọi là vùng gian mạch bình thường không tham gia vào hàng rào maomạch song có thể tác động đến chức năng lọc khi thành phần này tăng lên nhưtrong biến chứng thận do ĐTĐ Các biến đổi bệnh lý trong cấu trúc và chứcnăng của hàng rào lọc được phản ánh bằng tình trạng biến đổi trong thànhphần sinh hóa của dịch lọc qua cầu thận và một trong các thành phần quantrọng nhất trên lâm sàng là protein, đặc biệt là albumin Khi thành mao mạchcầu thận không bị tổn thương các phân tử albumin không có trong dịch siêu

Trang 12

lọc và nước tiểu Đo mức bài xuất albumin được coi là một chỉ số hữu íchđánh giá tình trạng tổn thương của hàng rào cầu thận [10], [11].

1.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng thận do ĐTĐ và các giai đoạn

1.2.3.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán

♦Biểu hiện lâm sàng

Bệnh thận ĐTĐ khi đã có đầy đủ các triệu chứng: protein niệu, phù,tăng huyết áp, suy thận thì tổn thương thận đã ở giai đoạn nặng nề Lúc nàybiểu hiện thường kết hợp với giảm albumin máu và rối loạn lipid máu trongnhững thể nặng, tạo thành hội chứng thận hư điển hình hội chứngKimmelstiel - Willson Vì vậy điều quan trọng nhất là phải tìm được MAU để

Ngoài ra một tiêu chuẩn đang được khuyến cáo áp dụng hiện nay là dựavào tỷ số Albumin/Creatinin (A/C), kết quả dương tính khi A/C > 30mg/g (3mg/mmol) ở nữ và A/C >25mg/g ( > 2.5 mg/mmol) ở nam A/C trong khoảng25-300 mg/g ( 2.5 -30mg/mmol) ở nam và 30 -300mg/g (3.0- 30 mg/mmol) ở

nữ tương ứng với MAU [3]

Bảng1.1.Tiêu chuẩn xác định giai đoạn tổn thương thận ĐTĐ

Nồng độ Alb niệu <20 mg/l 20- 300 mg/l >300 mg/l

Trang 13

Mẫu qua đêm <20 µg/min 20-199 µg/min ≥ 200 µg/min

>30 mg/mmol

> 300 mg/g

Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương theo StesphenC.Jones 2004 [3]

♦ Quá trình tiến triển biến chứng thận do ĐTĐ

Theo Mogensen và Hasslacher được phân chia thành 5 giai đoạn [45], [30] Giai đoạn 1: Phì đại thận với tăng lưu lượng lọc cầu thận và có thể xuấthiện MAU từng lúc, xuất hiện trong vòng 2 năm đầu bị bệnh ĐTĐ

Giai đoạn 2: Tổn thương cầu thận với MAU nhẹ xuất hiện trong giaiđoạn kém kiểm soát chuyển hóa hay khi có gắng sức thể lực, thường gặp sauthời gian mắc bệnh ĐTĐ từ 2 - 5 năm

Giai đoạn 3: BCT tiềm tàng với MAU tồn tại kéo dài, có thể đi kèmvới tăng huyết áp nhẹ Giai đoạn này thường xuất hiện sau 1 thời gian mắcbệnh 5 - 10 năm

Giai đoạn 4: BCT có biểu hiện rõ ràng trên lâm sàng với protein niệuthường xuyên, có thể phát hiện được bằng các xét nghiệm thường quy(macroalbumin) THA được thấy trong 60% trường hợp và có kèm bệnh lý võngmạc Giai đoạn này thường xuất hiện sau thời gian mắc bệnh 10 – 25 năm

Giai đoạn 5: Suy thận giai đoạn cuối với giảm lưu lượng lọc cầu thận

có hội chứng ure máu cao, tăng HA trong hầu hết các trường hợp và bệnhnhân có chỉ định lọc máu hay ghép thận để duy trì cuộc sống

Khi xem xét khả năng phục hồi nhờ điều trị với tình trạng BCT theo 5giai đoạn kể trên, các tác giả nhấn mạnh là: trong giai đoạn 1 BN có thể phụchồi hoàn toàn khi được điều trị hợp lý, giai đoạn 2 vẫn còn có khả năng phụchồi hoặc làm ngừng tiến triển của tổn thương cầu thận Ở giai đoạn 3, khi

Trang 14

BCT tiềm tàng đã xuất hiện thì chỉ còn khả năng cải thiện 1 phần tiến triểncủa bệnh mà không thể làm hồi phục bệnh Đến giai đoạn 4 chỉ còn khả nănglàm chậm tiến triển suy thận giai đoạn cuối.

Như vậy chỉ nỗ lực phát hiện BCT do ĐTD ở vào giai đoạn còn khảnăng hồi phục (giai đoạn 1 và 2) mới có hy vọng cải thiện tiên lượng cho BNĐTĐ [31], [32]

1.2.4 Microalbumin niệu và biến chứng thận do ĐTĐ

♦ Sinh lý bài xuất albumin trong nước tiểu và microalbumin niệu

Sinh lý bài xuất albumin trong nước tiểu: một lượng nhỏ albuminhuyết tương được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu trên 95% tại các ốngthận Albumin có đi qua được cầu thận hay không một phần phụ thuộc vàogradient áp lực tồn tại giữa buồng cầu thận và các mao mạch, mặt khác là bảnthân màng lọc: bề mặt, kích thước các lỗ, điện tích Bình thường lượngalbumin được bài xuất trong nước tiểu < 10mg/ngày

Tổn thương màng lọc cầu thận sẽ làm cho lượng albumin xuất hiệnnhiều hơn trong nước tiểu Bằng các phương pháp thông thường người ta chỉđánh giá được khi có protein niệu ≥300 mg/24h Năm 1963 Keen vàChlouverakis là người đầu tiên sáng chế ra thử nghiệm miễn dịch phóng xạcho phép phát hiện thấy các nồng độ nhỏ albumin trong nước tiểu Thuật ngữmicroalbumin niệu (MAU) được sử dụng kể từ năm 1982

♦ Vai trò của Microalbumin niệu

MAU được xác được định bằng tốc độ bài xuất albumin qua nước tiểukhoảng 20-200 µg/phút hoặc 30-300 mg/24h Nó được coi là công cụ chẩnđoán sớm biến chứng thận [4]

MAU thường xuyên thường phát hiện sau 1 năm chẩn đoán ĐTĐ type

1 và cũng có thể phát hiện được thấy ngay khi chẩn đoán bệnh ĐTĐ type 2 Ýnghĩa của sự xuất hiện MAU trong thời gian ngắn chưa rõ nhưng ở 1 số bệnhnhân thời gian phát hiện bệnh ≥ 5 năm có MAU được xem là có tổn thương

Trang 15

thận Một khi MAU được xác nhận thì bài xuất albumin theo nước tiểu cóchiều hướng tăng theo thời gian, tốc độ trung bình khoảng 25% hàng năm.

♦ Tỷ số Albumin/Creatinin (A/C) với mẫu nước tiểu ngẫu nhiên

Xét nghiệm định lượng MAU 24h là tiêu chuẩn vàng trong đánh giámicroalbumin niệu, xong việc thu thập mẫu nước tiểu 24h là rất khó khăn, bấttiện đối với bệnh nhân và có thể thu thập không đầy đủ đặc biệt là đối vớibệnh nhân ngoại trú Hơn nữa sự bài tiết albumin niệu là thay đổi trong ngày,biến đổi từ mẫu này sang mẫu khác, phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong khi tỷ

số A/C gần như là không thay đổi Do đó, một tiêu chuẩn được NKF(National Kidney Foundation)khuyến cáo áp dụng hiện nay là dựa vào tỷ sốA/C với mẫu nước tiểu ngẫu nhiên để gián tiếp đánh giá sự bài tiết albuminniệu 24h Nhiều nghiên cứu đã chứng minh có mối tương quan chặt chẽ giữa

tỷ số A/C với mẫu nước tiểu ngẫu nhiên và albumin niệu 24h Đo tỷ số A/C

sử dụng mẫu nước tiểu ngẫu nhiên rất thuận tiện cho BN và có giá trị trongchẩn đoán biến chứng thận ở BN ĐTĐ

1.3 Phương pháp xác định Albumin, Creatinin và lập tỷ số A/C

1.3.1 Phương pháp định lượng

Nguyên lý kỹ thuật định lượng albumin, creatinin niệu và lập tỷ số A/C

Trang 16

♦ Định lượng albumin niệu

Xét nghiệm được thực hiện trên máy phân tích hóa sinh tự động Cobas6000c501,dựa trên phương pháp miễn dịch đo độ đục (immunoturbidimetry)

Nguyên lý của phương pháp: Kháng thể kháng albumin người kết hợpvới kháng nguyên (albumin) có trong mẫu bệnh phẩm nước tiểu hình thànhphức hợp kháng nguyên - kháng thể Tiến hành đo ngưng kết bằng phươngpháp đo độ đục ở bước sóng 340nm Toàn bộ quy trình xét nghiệm được tómtắt trong hình sau:

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình xét nghiệm MAU bằng đo độ đục miễn dịch

♦ Định lượng creatinin niệu

Xét nghiệm được tiến hành trên máy Modular dựa trên phương pháp

so màu động học

Nguyên lý: creatinin phản ứng với acid picric trong môi trường kiềmtạo hợp chất picrat - creatinin có màu vàng cam (phản ứng Jaffé) Đậm độmàu tỷ lệ thuận với nồng độ creatinin được đo ở bước sóng 520nm

Trang 17

Lập tỷ số A/C

Albumin/Creatinin

Albumin (mg/L)Creatinin(mmol/dL)

Trang 18

LED DetectorDetector

Phương pháp bán định lượng:trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụngphương pháp phản xạ bước sóng kép, thực hiện với que thử MEDITAPE II

10 K, trên máy phân tích nước tiểu tự động UX2000 (Symex)

♦ Nguyên lý phân tích các chất hóa học trong nước tiểu

Khoanh giấy được tẩm thuốc thử và thuốc thử sẽ phản ứng màu với cácchất phân tích khác nhau trong nước tiểu Khi ánh sáng chiếu vào khoanh giấythử, một số ánh sáng được hấp thụ, phần ánh sáng còn lại phản xạ lại Ánhsáng phản xạ từ khoanh giấy thử giảm theo tỷ lệ tương ứng với cường độ màuđược tạo ra bởi nồng độ của chất xét nghiệm Mức độ thay đổi màu củakhoanh giấy liên quan trực tiếp đến nồng độ của các thành phần cụ thể trongnước tiểu

Hình 1.4 : Mức độ thay đổi màu của khoanh giấy

Hình 1.5 : Nguyên lýđo sóng phản xạ

Trang 19

Albumin: Dựa vào sự kết hợp của albumin với thuốc thử

4,5,6,7-Tetrachloro-2,4,5,7- Tetraiodofluorescein disodium salt Sự hiện diện củaalbumin làm cho khoanh giấy chuyển sang màu đỏ

Creatinin: Dựa vào sựkết hợp của creatinin với thuốc thử

2,6-Dichioro-4- hydroxy-3,3- dimethyl-3 suifofuchsone-5,5-dicarboxylic acid,trisodium salt Sự hiện diện của creatinin làm cho khoanh giấy chuyển sangmàu vàng

Albumin/Creatinin

Albumin (mg/L)

×1000Creatinin (mg/dL)

Đánh giá kết quả: Chỉ số A /C < 30 mg/g được coi là âm tính, A/Ctrong khoảng [30-300] mg/g được coi là MAU, A/C >300 mg/g được coi làmacroalbumin niệu Nếu tuân thủ đúng kỹ thuật sử dụng, độ nhạy và độ đặchiệu của phương pháp này được coi là thích hợp, cho phép phát hiện MAUtrong những lần khám định kỳ cho bệnh nhân

Alb-TCTIF Complex

Cre-Pd complex

Trang 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng lựa chọn vào nghiên cứu là những bệnh nhân được chẩnđoán ĐTĐ type 2 khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoa trungương từ 11/2012 đến 4/2013

2.1.1Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

♦ Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thếgiới 2003 có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

+ Đường máu TM lúc đói (sau ăn 8h) ≥7,0 mmol/l (làm XN 2 lần)+ Đường máu TM tại 1 thời điểm bất kỳ ≥11,1 mmol/l

+ Đường máu TM sau 2h làm nghiệm pháp dung nạp glucose đườnguống ≥11,1 mmol/l

♦ Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type 2 theo một số tiêu chuẩn của

tổ chức y tế thế giới trên cơ sở vận dụng phù hợp với Việt Nam:

+ Người > 35 tuổi

+ Thể trạng thường béo (BMI ≥ 23)

+ Triệu chứng lâm sàng không rầm rộ

+ Không có biến chứng nhiễm toan ceton

+ Điều trị lâu dài có hiệu quả bằng chế độ ăn, luyện tập, và/ hoặc thuốc viên

♦ Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân không thỏa mãn các điều kiện trên:

+ Bệnh nhân mắc các bệnh thận như: nhiễm khuẩn tiết niệu hay bị cácbệnh thận khác

+ Bệnh nhân mắc ĐTĐ type 1, ĐTĐ thai kỳ

+ Các BN ĐTĐ thứ phát sau sử dụng 1 số thuốc: corticoid, thiazid,hormon tuyến giáp hoặc ĐTĐ do bệnh tụy tạng

+ Đái máu (vi thể hoặc đại thể), sỏi thận

+ Bệnh nhân đang trong đợt mất bù của suy tim, suy gan

Trang 21

+ Bệnh nhân có các biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê, nhiễm toanceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

+ Tăng HA chưa điều trị tốt (HA > 140/95)

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2012 đến tháng 4/2013

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh Bệnh viện Lão khoa trungương, Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm Trường Đại học Y HàNội, Khoa Xét nghiệm Hóa Sinh Bệnh viện Bạch Mai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.4 Vật liệu nhiên cứu

2.4.1 Máy phân tích nước tiểu tự động UX2000 (Symex)

Thiết bị này phân tích kết hợp:phân tích các thông số hóa sinh nướctiểu qua test thử MEDITAPE 10K (CHM) và phân tích các hạt trong nướctiểu (FCM)

Khả năng phân tích của máy: phân tích cả FCM và CHM là 150 mẫu/h,chỉ có CHM là 200 mẫu/h, chỉ FCM là 100 mẫu/h

Thể tích mẫu yêu cầu tối thiểu: đối với CHM là 2ml, với FCM là 4ml,

cả CHM và FCM là 5ml

Các thông số phân tích hóa sinh nước tiểu của máy: glucose, protein,albumin, creatinin, urobilinogen, bilirubin, PH, ketone, nitrite, leucocyte, P/C, A/C

♦ Quy trình hoạt động của máy UX2000

Test thử được xếp vào vị trí hộp chứa test trong máy Chúng sẽ được dichuyển đến vị trí thả mẫu Tại vị trí thả mẫu, kim hút sẽ hút mẫu thử thảxuống mỗi khoanh giấy trên test thử Sau đó que thử được di chuyển đến khu

Trang 22

vực đo Trong khu vực này, nguồn sáng sẽ phát ra 2 bước sóng chiếu vàokhoanh giấy thử (sự kết hợp của các bước sóng phát ra là khác nhau đối vớimỗi thông số phân tích) Ánh sáng phản xạ từ khoanh giấy thử được thu bởimột thiết bị cảm biến.

Những phản ứng của que thử, sự đổi màu, ánh sáng phản xạ của nóđược đo trong khoảng 60s

Sau khi hoàn thành phân tích test thử được bỏ vào hộp chất thải

Bước sóng phân tích cho mỗi thông số:

Thông số Bước sóng phân tích (nm) Bước sóng tham chiếu (nm)

Trang 23

+ Kiểm tra nguồn điện vào máy XN, máy in

+ Kiểm tra nguồn nước vào

+ Bật máy tính, đăng nhập IPU

+ Bật nguồn trên máy UX

- Chạy kiểm tra chất lượng:

Trang 24

+ Nước tiểu kiểm tra 2 mức của hãng Symex: MEDITAPE CHECK 1,MEDITAPE CHECK 2 đặt ở 2 vị trí trên rack trắng

+ Cài đặt loại que test strip sử dụng

+ In kết quả trên IPU (QC chart)

So sánh với giá trị thực Nếu kết quả đạt yêu cầu, máy được phép vậnhành Nếu không đạt yêu cầu, chạy lại mẫu nước tiểu kiểm tra, nếu vẫn khôngđược phải tìm nguyên nhân để khắc phục, chạy chuẩn

- Chuẩn máy:

+ Hàng tháng làm 1 lần

+ Hoặc khi kết quả KTCL không đạt yêu cầu đã loại trừ các nguyênnhân khác

+ Hoặc sau sửa chữa máy xét nghiệm, có tháo bộ phận đọc

+ Tháo khay đọc trên máy xét nghiệm

+ Vào [Controller] – [Maintenance] – [User Calibration]/ SGCalibration chọn Execute

- Chạy bệnh phẩm:

+ Ống nước tiểu BN sau khi đã soát tên tuổi đặt vào rack, đặt rack vào

vị trí chạy trên máy

+ Chọn [Sampler] trên màn hình IPU

Trang 25

+ Cập nhật và kiểm soát kết quả trên máy tính

+ Kiểm tra lại những kết quả nghi ngờ

- Test thử MEDITAPE II 10K (Symex)

2.4.3 Mẫu bệnh phẩm nghiên cứu

- 5ml nước tiểu ngẫu nhiên của bệnh nhân

Ngày đăng: 12/01/2015, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Văn Công (2002), “Nghiên cứu mối liên quan giữa Microalbumin niệu và tổn thương mạch máu lớn trên bệnh nhân ĐTĐ type 2”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối liên quan giữa Microalbuminniệu và tổn thương mạch máu lớn trên bệnh nhân ĐTĐ type 2
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2002
13. Trần Xuân Trường, Nguyễn Trí Dũng và Phan Sỹ An (2008), “ Nghiên cứu mối tương quan giữa Microalbumin niệu với các chỉ số hóa sinh trên BN ĐTĐ trong tiên lượng biến chứng thận”, Tạp chí Y học thực hành, số 5/2008, tr.40-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêncứu mối tương quan giữa Microalbumin niệu với các chỉ số hóa sinhtrên BN ĐTĐ trong tiên lượng biến chứng thận
Tác giả: Trần Xuân Trường, Nguyễn Trí Dũng và Phan Sỹ An
Năm: 2008
14. Lê Huy Liệu, Mai Thế Trạch (1991). Bệnh ĐTĐ tại bệnh viện Bạch Mai , Nội khoa một số chuyên đề nội tiết, Tổng hội y dược Việt Nam , tr.29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa một số chuyên đề nội tiết
Tác giả: Lê Huy Liệu, Mai Thế Trạch
Năm: 1991
16. Tạ văn Bình (2005). “ĐTĐ type 2 – Những quan điểm hiện nay về dự phòng và điều trị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐTĐ type 2 – Những quan điểm hiện nay về dựphòng và điều trị
Tác giả: Tạ văn Bình
Năm: 2005
17. Vũ Đức Minh, Trịnh Xuân Tráng (2002), “Nghiên cứu một số biểu hiện tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type2 điều trị tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên”, hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học Y-Dược toàn quốc lần thứ 11, tr.145-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biểuhiện tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type2 điều trị tại Bệnh viện đa khoatrung ương Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Đức Minh, Trịnh Xuân Tráng
Năm: 2002
18. Nguyễn Thị Lam Hồng (2006), “Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN ĐTĐ type 2 có biến chứng thận điều trị tại Khoa Nội tiết – Đái tháo đường Bệnh viện Bạch Mai”, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ y khoa, Trường ĐH Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số đặcđiểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN ĐTĐ type 2 có biến chứng thậnđiều trị tại Khoa Nội tiết – Đái tháo đường Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Thị Lam Hồng
Năm: 2006
19. Hồ Hữu Hóa (2009), “ Chẩn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường type2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ y học, Trường ĐH Y-Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán sớm biến chứng thận bằng xétnghiệm Microalbumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường type2 điều trịngoại trú tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Hồ Hữu Hóa
Năm: 2009
22. Trịnh Thị Thanh Huyền (2004). “Nhận xét về tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở BN ĐTĐ có biến chứng thận điều trị tại khoa Thận – Tiết niệu BV Bạch Mai trong 5 năm từ 1999 – 2003”, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về tỷ lệ, đặc điểm lâm sàngvà cận lâm sàng ở BN ĐTĐ có biến chứng thận điều trị tại khoa Thận– Tiết niệu BV Bạch Mai trong 5 năm từ 1999 – 2003
Tác giả: Trịnh Thị Thanh Huyền
Năm: 2004
23. Trịnh Thị Phương Dung (2011), “So sánh protein niệu 24h và tỷ lệ protein/creatinin nước tiểu ngẫu nhiên trong đánh giá protein niệu ở bệnh nhi hội chứng thận hư”, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa, Trường ĐH Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh protein niệu 24h và tỷ lệprotein/creatinin nước tiểu ngẫu nhiên trong đánh giá protein niệu ởbệnh nhi hội chứng thận hư
Tác giả: Trịnh Thị Phương Dung
Năm: 2011
24. Mogensen CE, Chachati CK et al. Microalbuminuria : an early matker of real involvement in diabetes. Uremia Invest 1985 – 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microalbuminuria : an early matkerof real involvement in diabetes
25. M.B. Mattock, H. Keen. “Microalbuminuria : real and cardiovascular risk index in diabetes” . Diabete. Vol XVI, 1995, 1 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microalbuminuria : real and cardiovascularrisk index in diabetes”
26. Benett. P.H et al. “Screening and management of microalbuminuria in patients with diabetes mellitus: Recommendations to the scientific advisory board of the national kidney foundation from an ad hoc committee of the conuncil on mellitus of the national kidney foundation”. Americal Journal of kidney diseases. 1995; 25; 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Screening and management of microalbuminuria inpatients with diabetes mellitus: Recommendations to the scientificadvisory board of the national kidney foundation from an ad hoccommittee of the conuncil on mellitus of the national kidneyfoundation
27. Ch. Hasslacher ; “Albuminuria is diabetes mellitus”. Clin.Biochemistry, 1995; 26 : 9 – 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Albuminuria is diabetes mellitus
28. Ardron – M, Macfarlane - I – A, martin – P, Walton – C, Day – J, Robinson – C, Calverly – P. “Urinary excretion of albuminumin, alpha – 1- microglobulin, and N – acetyl – beta – D – glucosminidase (NAG) in relation to smoking habits in diabetic and nondiabeabettic subjects” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary excretion of albuminumin, alpha– 1- microglobulin, and N – acetyl – beta – D – glucosminidase (NAG)in relation to smoking habits in diabetic and nondiabeabettic subjects
30. Tisher CC ; Hostetter TH. Diabetic nephropathy. In : Tisher CC, Brenner BM (Eds), “Renal pathology with clinical and functional correlations”, pp 1378 – 1413 Philadelphia. Lippincott Sách, tạp chí
Tiêu đề: Renal pathology with clinical and functionalcorrelations
31. H.R. Henrichs, “Microalbuminuria – a marker in diabetic nephropathy”. Clin. Biochemistr. 1994 ; 24 : 60 – 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microalbuminuria – a marker in diabeticnephropathy
32. Jschulze. Nephro pathy. “In A pratical guide to the therapy of type II diabetes”. Edited by M. Hanefeld. 1995. Walter de Gruyter. Berlin – New york Sách, tạp chí
Tiêu đề: In A pratical guide to the therapy of type IIdiabetes
33. Silkensen JK ; Agarwal A (2005) . “ Diabetes nephronpathy”, Handbook of nepherology and hypertention 5 th ed : pp. 43 – 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes nephronpathy
34. Mogensen CE (1989). “Natural history of renal functional abnormalities in human diabetes mellitus: From normoalbuminuria to incipient and overt nephropathy”. Contemporary Issues in nephrology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural history of renal functionalabnormalities in human diabetes mellitus: From normoalbuminuria toincipient and overt nephropathy
Tác giả: Mogensen CE
Năm: 1989
35. Schulze (1995). “Nepropathy, in Apatical guide to the therapy of type 2 diabetes. Pathophysiology, metabolic syndrom, diffirential therapy, late complication”. Edited by M. Hanefeld. Walter de Gruyter Berlin – Newyork, p.251 – 256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nepropathy, in Apatical guide to the therapy of type2 diabetes. Pathophysiology, metabolic syndrom, diffirential therapy,late complication
Tác giả: Schulze
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình xét nghiệm MAU bằng đo độ đục miễn dịch - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình xét nghiệm MAU bằng đo độ đục miễn dịch (Trang 16)
Hình 1.2: Máy phân tích nước tiểu tự động UX2000 (Symex) - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Hình 1.2 Máy phân tích nước tiểu tự động UX2000 (Symex) (Trang 17)
Hình 1. 3: Hộp test thử MEDITEPE II 10K - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Hình 1. 3: Hộp test thử MEDITEPE II 10K (Trang 17)
Hình 1.4 : Mức độ thay đổi màu của  khoanh giấy - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Hình 1.4 Mức độ thay đổi màu của khoanh giấy (Trang 18)
Bảng 3.1: Phân bố tuổi của 60 BN nghiên cứu - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Bảng 3.1 Phân bố tuổi của 60 BN nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 3.2:Phân bố BN theo thời gian bị bệnh ( tính theo năm ) - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Bảng 3.2 Phân bố BN theo thời gian bị bệnh ( tính theo năm ) (Trang 33)
Bảng 3.5: So sánh kết quả xét nghiệm định tính và bán định lượng tỷ số A/C với kết quả định lượng tỷ số A/C - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Bảng 3.5 So sánh kết quả xét nghiệm định tính và bán định lượng tỷ số A/C với kết quả định lượng tỷ số A/C (Trang 36)
Bảng 3.6 Kết quả bán định lượng tỷ số A/C với 58 BN - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Bảng 3.6 Kết quả bán định lượng tỷ số A/C với 58 BN (Trang 36)
Bảng 3.7: Thời gian bị bệnh và bán định lượng tỷ số A/C Nhóm A/C - chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 bằng tỷ số albumincreatinin
Bảng 3.7 Thời gian bị bệnh và bán định lượng tỷ số A/C Nhóm A/C (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w