CHƯƠNG I CẤU TẠO, CÔNG DỤNG CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI 1.1 CẤU TẠO CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI Hiện nay có rất nhiều chủng loại máy móc được sử dụng trong các nhà máy,xínghiệp,máy đột cũng là loại má
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… …2
CHƯƠNG I: CẤU TẠO, CÔNG DỤNG CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI… 4
1.1 Cấu tạo của máy đột kim loại……….……….4
1.2 Công dụng của máy đột kim loại……….6
CHƯƠNG II: BÀI TOÁN ĐỘNG HỌC CỦA CƠ CẤU MÁY ĐỘT……… 8
2.1 Chuyển vị góc, vận tốc góc, gia tốc góc của thanh truyền……….10
2.2 Chuyển vị, vận tốc, gia tốc của chày……….13
CHƯƠNG III: ÁP LỰC KHỚP ĐỘNG VÀ MÔ MEN CÂN BẰNG TRÊN KHÂU DẪN……….16
3.1 Lực cần thiết để đột lỗ………16
3.2 Áp lực khớp động và mô men cân bằng trên khâu dẫn………17
3.3 Vị trí đặt phôi ……….19
CHƯƠNG IV: BÁNH ĐÀ CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI………28
4.1 Tổng quan về bánh đà……….28
4.2 Tính bánh đà………29
4.3 Chuyển động thực của máy……… … 38
KẾT LUẬN……… 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 42
PHỤ LỤC……… 43
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Gia công áp lực là một công nghệ mới so với so với lịch sử phát triển thế giới.
Đây không những là một phương pháp chế tạo phôi mà còn là phương pháp chế tạo
ra sản phẩm Có chất lượng bề mặt tốt, cơ tính cao và khắc phục được các khuyếttật để lại từ trước Đặc biệt trong sản xuất thiết bị phục vụ cho ngành điện với cáckích thước chi tiết nhỏ và phần lớn được chế tạo từ các kim loại màu Gia công áplực là phương pháp thích hợp và tối ưu nhất được áp dụng khá hiệu quả Đăc biệtkhi được sự hỗ trợ của các loại máy móc và khuôn mẫu ngày càng được chế tạochính xác hơn nên cho các sản phẩm chất lượng cao hơn
Trong đợt làm đồ án tốt nghiệp này, em đã chọn đề tài: “ Tính toán động lực cho máy đột kim loại”
Nội dung chính của đề tài bao gồm các phần:
Chương 1 Cấu tạo, công dụng của máy đột kim loại
Chương 2 Bài toán động học của cơ cấu máy đột
Chương 3 Áp lực khớp động và mô men cân bằng trên khâu dẫn
Chương 4 Bánh đà của máy đột kim loại
Do trình độ và năng lực của em còn nhiều hạn chế nên bản thuyết minh này khótránh khỏi thiếu sót và những chỗ chưa hợp lý Em rất mong nhận được những ýkiến nhận xét của các thầy và các bạn sinh viên để bản thuyết minh đề tài tốtnghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Giao thông vận tải,
Trang 3kiến thức quý báu và giúp đỡ tận tình để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Đặcbiệt cảm ơn thầy Ths Nguyễn Bá Nghị trong thời gian thực hiện đề tài thầy đã tậntình giúp đỡ và hướng dẫn để em hoàn thành đề tài.
Hà Nội, 25 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn khánh
Trang 4CHƯƠNG I CẤU TẠO, CÔNG DỤNG CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI 1.1 CẤU TẠO CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI
Hiện nay có rất nhiều chủng loại máy móc được sử dụng trong các nhà máy,xínghiệp,máy đột cũng là loại máy được sử dụng rất phổ biến
Máy đột là loại máy sử dụng áp lực mạnh để đục lỗ khi đặt vật liệu lên cối, do đó
nó cần một cái búa chuyển động lên xuống để đục lỗ
- Nếu quá trình chuyển động lên xuống của búa dùng lực lấy từ dầu nén thì gọi làmáy đột thủy lực
Hình 1.1 Đầu đột thủy lực
Trang 5- Nếu quá trình chuyển động lên xuống của búa dùng lực lấy từ máy đột thì đượcgọi là máy đột kiểu cơ khí
15 16 17 18
Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo của máy đột JB04-1
Trang 61 Hộp điện 10 Giá đỡ
2 Cơ cấu phanh 11 Ly hợp
3 Trục khuỷu 12 Cơ cấu điện từ điều khiển ly hợp
4 Trụ máy 13 Con trượt
5 Giá đỡ 14 Thân máy
6 Đai ốc 15 Đế máy
7 Tay quay 16 Hộp bảo vệ
8 Trục vít điều chỉnh 17 Động cơ
9 Tay biên 18 Bộ truyền đai
Trong hai loại mày này, kiểu máy đột kiểu cơ khí được sử dụng phổ biến hơn cả.Hầu hết các máy đột được điều khiển bởi một mô tơ điện, chuyển động tròn của mô
tơ điện được chuyển thành chuyển động lên xuống của búa Vật liệu được tạo hìnhnhờ lực nén của búa và cối ở bên dưới vật liệu
Có hai kiểu vận hành máy đột:
+ Kiểu dùng tay: là kiểu mà con người trực tiếp đưa vật liệu vào và lấy thành phẩmra
+ Kiểu tự động: là kiểu mà vật liệu được tự động cung cấp bằng máy và thànhphẩm cũng được đưa ra ngoài
1.2 CỘNG DỤNG CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI
Máy đột là loại máy được dùng khá phổ biến trong chế tạo và gia công cơ khí.Dưới đây là các công dụng của máy đột kim loại:
- Máy đột kim loại làm biến dạng kim loại ở thể rắn, khắc phục được các khuyếttật, làm tổ chức kim loại mịn chặt, nâng cao cơ tính của sản phẩm
- Tạo ra sản phẩm có cơ tính bề mặt tốt, độ chính xác, độ bóng cao
Trang 7- Máy đột cho phép tạo ra các lỗ một cách nhanh chóng mà không cần dùng đếncác loại máy khoan.
- Gia công cơ khí bằng máy đột sẽ tiết kiệm được vật liệu, không đòi hỏi tay nghềcông nhân cao, năng suất cao thuận lợi cho quá trình tự động hóa, sản lượng lớn giáthành hạ
Hình 1.5 Các sản phẩm của phương pháp đột
CHƯƠNG II
Trang 8BÀI TOÁN ĐỘNG HỌC CỦA CƠ CẤU MÁY ĐỘT
Hình 2.1 Sơ đồ máy đột kim loại
Để thuận tiện cho việc tính toán, ta tách sơ đồ máy đột kim loại (hình 2.1) thành hìnhnhư hình bên dưới
Trang 102.1 TÍNH CHUYỂN VỊ GÓC, VẬN TỐC GÓC,GIA TỐC GÓC CỦA THANH TRUYỀN
Gọi α là góc hợp bởi thanh truyền L và trục thẳng đứng
L
⇒ α ¿ arcsin
RsinL
Đạo hàm (2.2) theo t ta được: Lcosα.α´ ¿ Rcosθ.´θ (2.4)
Tiếp tục đạo hàm (2.4) theo thời gian ta được:
− ¿Lsinα.α´.α´ + ¿ Lcosα.α´ ¿ − ¿Rsinθ.´θ.´θ + ¿ Rcosθ.´θ (2.5)
Từ (2.4), (2.5) ta có vận tốc góc, gia tốc góc của thanh truyền lần lượt là:
α´
R cosLcos
´θ¿ ω1
R cosLcos
Trang 11
´
α ¿ 1
RcosLcos
-0.15 -0.1 -0.05 0 0.05 0.1 0.15 0.2
Trang 12- Đồ thị biểu diễn vận tốc góc của thanh truyền
0 50 100 150 200 250 300 350 400 -1.5
-1 -0.5 0 0.5 1 1.5
Hình 2.4 Vận tốc góc của thanh truyền
- Đồ thị biểu diễn gia tốc góc của thanh truyền
0 50 100 150 200 250 300 350 400 -8
-6 -4 -2 0 2 4 6 8
Trang 132.2 CHUYỂN VỊ, VẬN TỐC, GIA TỐC CỦA CHÀY
Từ (2.1) ta có chuyển vị của chày: X ¿ Lcosα – Rcosθ
Vận tốc của chày: V C X´ ¿ −¿Lsinα.α´ +¿ Rsinθ.´θ (2.10)
Gia tốc của chày: a C X´ ¿ −¿Lcosα.α´.α´ – Lsinα.α´ +¿Rcosθ.´θ.´θ+¿ Rsinθ.´θ
a C X´ ¿ − ¿Lcosα.( ´α )2 – Lsinα.α´ + ¿ Rcosθ.(´θ)2 (2.11)
2 2
Trang 140 50 100 150 200 250 300 350 400 50
52 54 56 58 60 62 64 66 68 70
Hình 2.6 Chuyển vị của chày
- Đồ thị biểu diễn vận tốc của chày
0 50 100 150 200 250 300 350 400 -80
-60 -40 -20 0 20 40 60 80
Trang 150 50 100 150 200 250 300 350 400 -400
-300 -200 -100 0 100 200 300 400
Trang 16ÁP LỰC KHỚP ĐỘNG VÀ MÔ MEN CÂN BẰNG TRÊN KHÂU DẪN
Mục đích phân tích lực nhằm xác định quy luật chuyển động thực của máy,tínhtoán kích thước và độ bền các khâu, quy định hợp lý chế độ bôi trơn các khớpđộng, xác định công suất máy và một loạt các vấn đề có liên quan tới việc thiết kếcác máy mới và sử dụng tốt các máy hiện có
3.1 LỰC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỘT LỖ
Lực đột lỗ phụ thuộc vào kích thước của sản phẩm đột lỗ, vào chiều dày và tínhchất cơ học của vật liệu, khe khở giữa chày và cối, hình dáng và trạng thái mép cắtcủa chày và cối (khi mép cắt bị cùn lực cắt tăng lên rất lớn) Lực đột lỗ được xácđịnh theo công thức:
S : Bề dày của phôi
τ : ứng suất cắt của vật liệu
Ta chọn thép đem gia công đục lỗ là thép C45 có τ ¿ 200 MPa ¿ 2.10 8 N/m2
Theo yêu cầu của đề bài, lỗ cần đục có đường kính d ¿ 0,04(m), bề dày của tấmphôi S¿ 0,01(m)
Ta có: L ¿ 2πd ¿ 2.3,14.0,04 ¿ 0,2512(m)
Trang 18Vì khối lượng, vận tốc của các khâu nhỏ nên ta bỏ qua các lực quán tính, các lực
ma sát trong các khớp
* Xét khâu 3 ta có: P N R 12 0
(3.1) Trong đó: P là lực cản của phôi
R12 : phản lực khâu 1 tác dụng lên khâu 2, có phương dọc theo khâu 2
R32 : phản lực khâu 3 tác dụng lên khâu 2, có phương dọc theo khâu 2
Chiếu (3.2) theo phương ngang ta có: R12cosα ¿ R32cosα
Trang 19Từ trên ta có R01 = R21 = R12 = R32 = 23
PR
cos
Trong đó:P là lực cần thiết để máy thực hiện nguyên công đột lỗ
3.3 VI TRÍ ĐẶT PHÔI
Ta có mô men cân bằng trên khâu dẫn M cb chính là mô men tác dụng lên khâu dẫn
và bằng mô men ngoại lực cần tác dụng lên khâu dẫn để chày thực hiện nguyêncông đột
Ta sẽ xác định được vị trí đặt phôi sao cho tại vị trí đó ngoại lực tác dụng lên khâudẫn để thực hiện nguyên công đột là nhỏ nhất Ta xét đến các ví trí đặt phôi cụ thểsau:
- Trường hợp 1: Chọn vị trí kê cối sao cho tại vị tríθ ¿ 90° thì chày bắt đầu tiếp xúcvới phôi Khi đó x = 59,1608 (cm), khi chày bắt đầu tiếp xúc với mặt phân cáchgiữa phôi và cối thì x=60,1608 (cm) Ta xác định góc θ khi x = 60,1608 (cm)
A
B O
Hình 3.3
Trang 21θ i R01 (N) R21 (N) R12 (N) R32 (N) R23 (N)
90 662396 662396 662396 662396 66239690,6 596157 596157 596157 596157 59615791,1 529917 529917 529917 529917 52991791,7 463677 463677 463677 463677 46367792,3 397438 397438 397438 397438 39743892,9 331198 331198 331198 331198 33119893,4 264958 264958 264958 264958 26495894,0 198719 198719 198719 198719 19871994,6 132479 132479 132479 132479 13247995,1 66240 66240 66240 66240 66240
AB = L = 60 (cm)
OB = x = 66,9368 (cm)
Áp dụng định lý có trong tam giác ta có:
Trang 23133,5 328942 328942 328942 328942 328942134,2 263154 263154 263154 263154 263154134,9 197324 197324 197324 197324 197324135,6 131522 131522 131522 131522 131522136,3 65748 65748 65748 65748 65748
- Trường hợp 3: Chọn vị trí kê cối sao cho tại vị tríθ ¿ 155° thì chày bắt đầu tiếpxúc với phôi Khi đó x = 68, 9141(cm), khi chày bắt đầu tiếp xúc với mặt phân cáchgiữa phôi và cối thì x=69,9141 (cm) Ta xác định góc θ khi x = 69,9141 (cm)
Trang 24Vậy trong một chu kỳ quay của khâu dẫn,tại góc θ=¿ 155°thì chày bắt đầu tiếp xúcvới phôi, tại góc θ ¿ 173° thì chày bắt đầu đi qua phôi.
Khi chày tiếp xúc, ăn xuống phôi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 cm ta lần lượt có cácgiá trị của P, N, α, Mcb, R01, R21, R12, R32, R23 trong bảng sau:
Trang 26154 156 158 160 162 164 166 168 170 172 174 0
0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5
Trang 27CHƯƠNG IV BÁNH ĐÀ CỦA MÁY ĐỘT KIM LOẠI
4.1 Tổng quan về bánh đà
Khi nghiên cứu về các loại máy móc có khi nói chung và máy đột đập kim loạinói riêng chúng ta nhận thấy rằng ngay cả khi máy làm việc ổn định thì vận tốc góccủa khâu dẫn thường vẫn không ổn định Chuyển động của máy không đểu khiếncác khâu bị rung làm giảm hiệu suất của máy, giảm chất lượng sản phẩm… Khôngnhững vậy trong một chu kỳ làm việc của máy có những thời điểm mô men cản rấtlớn và cũng có thời điểm mô men cản rất nhỏ Để máy có thể làm việc ở mọitrường hợp thì người ta phải chọn loại động cơ có công suất lớn để thắng được mômen cản lớn nhất Chính điều đó dẫn đến hiện tượng không tận dụng hết công suất
Trang 28động cơ Để khắc phục hiện tượng trên một trong các trục của máy khối lượng phụgọi là bánh đà.
4.1.1 Khái niệm bánh đà
Bánh đà là một chi tiết máy được sử dụng rộng rãi trong hầu hết tất cả các loại máymóc cơ khí, bánh đà thường có dạng hình đĩa có vành nặng hoặc một bánh có nanhoa Bánh đà có hình dáng sao cho trục đối xứng là trục mô men quán tính chính
- Giai phóng năng lượng
- Tận dụng tối đa công suất động cơ
4.2 Tính bánh đà
Trang 29Ta có M ci
i i 1
VP
(4.1) Trong đó: - P i : Lực đột lỗ
- V i : Vận tốc của chày
- ω1¿ 2π
rads
Trang 30Khi làm việc ổn định, sau một chu kì (θ=360°) ta có công động bằng với công cản
Trang 32Momen quán tính của bánh đà được xác định theo công thức sau:
ω tb ¿ 2π (
rad
s ): Vận tốc góc trung bình của bánh đà [δ]¿ 0,3: Hệ số không đều
Hình 4.3 Đồ thị mô men động và mô men cản đặt trên trục khuỷu
Gọi diện tích hình OABC, CDF, BDE, CBEF lần lượt là S1, S2, S3, S4
Khi chày bắt đầu tiếp xúc với phôi tại θ ¿ 155° thì công dư đạt lớn nhất, khi chàybắt đầu đi qua phôi tại θ = 173 ° thì công dư dạt nhỏ nhất Khi đó :
Trang 33Từ hình vẽ trên ta thấy: S3= ¿ S2 − ¿ S4
Mà S4 ≈ M d(173 – 155)180
¿ 527,28.18180
¿ 52,72π ⇒ S3 ¿ 1054,56π – 52,72π ¿ 1001,84π
Thay các giá trị vào (4.2) ta được:
Khối lượng m của bánh đà được xác định theo công thức:
m ¿
bd 2
Tương tự như phần trên, ta lần lượt tính được:
- Mô men cản ứng với mỗi góc quay θ i được thống kê trong bảng bên dưới:
θ i (°) M ci(N.m)
Trang 34- Mô men được cung cấp bởi động cơ.
Khi làm việc ổn định, sau một chu kì (θ=360°) ta có công động bằng với công cản
Trang 35A c = ∑∆ A i
=∆ A1+¿ ∆ A2+¿ ∆ A3 +¿∆ A4+¿∆ A5+¿ ∆ A6+¿∆ A7 +¿ ∆ A8+∆ A9+∆ A10
= (206,98 + ¿ 154,56 + ¿163,89 + ¿ 142,25 + ¿ 120,52+ ¿ 82,26+ ¿ 76,86 + ¿ 54,95
+ ¿
Trang 3627,49 + ¿ 11,00)π
= 1040,76π (J)
Từ đó ta có: M d.2π = A c = 1040,76π
⇒ M d = 520,38 (N.m)
- Mô men quán tính của bánh đà
Mô men quán tính của bánh đà được xác định theo công thức sau:
A min: Công dư nhỏ nhất
ω tb ¿ 2π (
rad
s ): Vận tốc góc trung bình của bánh đà [δ]¿ 0,3: Hệ số không đều
90 95,7
Trang 37Gọi diện tích hình OABC, CDF, BDE, CBEF lần lượt là S1, S2, S3, S4
Khi chày bắt đầu tiếp xúc với phôi tại θ ¿ 90° thì công dư đạt lớn nhất, khi chày bắtđầu đi qua phôi tại θ = 95,7 ° thì công dư dạt nhỏ nhất Khi đó :
Trang 38góc quay θ ¿ 155° thì chày tiếp xúc với phôi cho nên ta chọn vị trí đặt phôi nhưtrong phần 3.3 là hợp lí nhất
Trang 390 50 100 150 200 250 300 350 400 3
3.5 4 4.5 5 5.5 6
Wo
Wmin Wmax
Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn vận tốc của khâu dẫn khi ω0 = 5s− 1
-Giả sử ω0 = 6,5s−1, ta có vận tốc của khâu dẫn được biểu thị trong hình bên dưới
Trang 400 50 100 150 200 250 300 350 400 5.4
5.6 5.8 6 6.2 6.4 6.6 6.8 7 7.2 7.4
Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn vận tốc của khâu dẫn khi ω0 = 6,5s−1
Trang 41KẾT LUẬN
Qua thời gian, thực hiện và hoàn thành đồ án đề tài em thấy được việc làm đề tàitốt nghiệp giúp em hệ thống lại những kiến thức đã được học trong trường ngoài racòn giúp em tìm hiểu được nhiều vấn đề mới trong thực tế và các vấn đề khác cóliên quan
Do nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, do đặc thù củangành công nghiệp Việt Nam là ngành công nghiệp lắp ráp nên công nghiệp chế tạocòn kém phát triển Trong khi đó nhu cầu về công nghiệp chế tạo ngày càng cao,trong đó vai trò của máy đột kim loại là không thể thay thế Hiện nay trên thế giới,tại các các nước có nền công nghiệp hiện đại như Nhật, Mỹ, Nga…máy đột kimloại là loại máy móc được sử dụng phổ biến
Để tiết kiệm động cơ cho máy đột kim loại và những sản phẩm được tạo ra có chấtlượng cao thì việc xác định vị trí đặt phôi, việc nghiên cứu và tính toán bánh đà trênmáy đột kim loại là vô cùng cần thiết và đòi hỏi độ chính xác cao
Đề tài“ Tính toán động lực cho máy đột kim loại” là cơ sở để mở ra những thiên
hướng nghiên cứu sâu và rộng hơn về bánh đà, máy đột kim loại cũng như côngnghiệp chế tạo
Trang 42TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Bá Nghị, Phạm Hoàng Vương
Động lực học máy
NXB Giao thông Vận tải - Hà Nôi 2013
[2] Lê Phước Ninh
Nguyên Lý Máy
NXB Giao thông Vận tải - Hà Nôi 2000
[3] Lê Phước Ninh
Bài tập Nguyên Lý Máy
NXB Giao thông Vận tải - Hà Nôi 2005
Trang 43PHỤ LỤC
- Phụ lục 1: Chương trình tính chuyển vị góc của thanh truyền
% CHUONG TRINH TINH CHUYEN VI GOC CUA THANH TRUYEN
R=10; %Chieu dai tay quay(cm)
L=60; %Chieu dai thanh truyen(cm)
w1=2*pi; %Van toc goc cua tay quay
theta=0:2*pi/360:2*pi; % Chuyen vi goc cua tay quay
alpha=asin(R/L*sin(theta))% Chuyen vi goc cau thanh truyen
plot(alpha);
grid
xlabel('Goc theta-do');
ylabel('Chuyen vi goc cua thanh truyen-rad')
- Phụ lục 2: Chương trình tính vận tốc góc của thanh truyền
% CHUONG TRINH TINH VAN TOC GOC CUA THANH TRUYEN
R=10; %Chieu dai tay quay(cm)
L=60; %Chieu dai thanh truyen(cm)
w1=2*pi; %Van toc goc cua tay quay
theta=0:2*pi/360:2*pi; % Chuyen vi goc cua tay quay
alpha=asin(R/L*sin(theta))% Chuyen vi goc cua thanh truyen
v=w1*(R/L)*cos(theta)./cos(alpha);
plot(v);
grid
xlabel('Goc theta-do');
ylabel('Van toc goc cua thanh truyen - s^-1)
- Phụ lục 3: Chương trình tính gia tốc góc của thanh truyền
% CHUONG TRINH TINH GIA TOC GOC CUA THANH TRUYEN
R=10; %Chieu dai tay quay(cm)
L=60; %Chieu dai thanh truyen(cm)
w1=2*pi; %Van toc goc cua tay quay
theta=0:2*pi/360:2*pi; % Chuyen vi goc cua tay quay
alpha=asin(R/L*sin(theta))% Chuyen vi goc cua thanh truyen