PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG , NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH, CẦN THƠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS NGUYỄN THANH NGUYỆT NGUYỄN THỊ ÚT
Mã số SV: 4031099
Lớp: Kế toán khóa 29
Cần Thơ, 6 - 2007
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Bốn năm học dưới một mái trường tuy không phải là khoảng thời gian quá dài, nhưng đó thật sự là khoảng thời gian cần thiết để một sinh viên có thể tự mình thích nghi được với một môi trường học tập và nghiên cứu hoàn toàn xa lạ với cách học ở bậc phổ thông Trong khoảng thời gian đó, chúng em đã nhận được rất nhiều sự truyền đạt về kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu của Quý Thầy Cô Riêng bản thân em,
em nhận thây đây thật sự là khoảng thời gian có ý nghĩa nhất trong quá trình học tập và rèn luyện của mình
Cuối khóa học, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long” để làm đề tài tốt nghiệp Có được kết quả như ngày hôm nay không phải chỉ do bản thân, mà trước hết chính là sự quan tâm dạy dỗ, truyền đạt kiến thức của Quý Thầy Cô nhằm trang bị cho chúng em tất cả sự cần thiết sau khi tốt nghiệp ra trường Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy
Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thanh Nguyệt, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các Cô Chú, các anh chị đặc biệt là các anh chị phòng Nghiệp Vụ Kinh Doanh đã nhiệt tình giúp đỡ em và hướng dẫn trong thời gian em thực tập tại ngân hàng để em có thể hoàn thành đề tài của mình Chân thành cảm ơn các bạn trong tập thể lớp Kế Toán 01-K29 và các bạn cùng thực tập đã đóng góp ý kiến về đề tài này
Cuối lời em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, các Cô Chú và các anh chị tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long lời chúc sức khỏe, công tác tốt Thân chúc các bạn thành đạt trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Út
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài khoa học nào
Ngày 16 tháng 06 năm 2007 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Út
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU: 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu: 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn: 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3
1.3.1 Không gian: 3
1.3.2 Thời gian: 3
1.3.3 Các đối tượng nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 4
2.1.1 Khái niệm, nguyên tắc, chức năng, ý nghĩa và vai trò tín dụng: 4
2.1.2 Phân loại tín dụng: 7
2.1.3 Một số vấn đề chung về tín dụng: 9
2.1.4 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng: 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 14
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ: 15
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: 15
Trang 83.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH CẦN THƠ:15 3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN
THƠ: 17
3.3.1 Về huy động vốn: 17
3.3.2 Về hoạt động tín dụng: 17
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC: 18
3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 18
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 19
3.5 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH CẦN THƠ: 22
3.5.1 Nguyên tắc cho vay: 22
3.5.2 Điều kiện cho vay: 23
3.5.3 Đối tượng cho vay: 23
3.5.4 Mức cho vay và thời hạn cho vay: 24
3.5.5 Thủ tục và quy trình cho vay: 24
3.5.6 Kiểm tra giám sát và xử lý vốn vay: 25
3.6 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM: 26
3.7 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN,VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2007: 26
3.7.1 Những thuận lợi: 26
3.7.2 Những khó khăn: 27
3.7.3 Những mục tiêu cần đạt trong năm 2007: 27
Trang 9CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ: 29
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN: 29
4.1.1 Phân tích tình hình nguồn vốn huy động: 31
4.1.2 Vốn điều chuyển từ Hội Sở 34
4.1.3 Tài sản nợ khác: 34
4.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG: 35
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay: 37
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ: 40
4.2.3 Tổng dư nợ và nợ quá hạn của ngân hàng: 41
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ: 44
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay: 45
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ: 49
4.3.3 Phân tích dư nợ: 52
4.3.4 Phân tích nợ quá hạn: 54
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ: 56
4.4.1 Phân tích doanh số cho vay: 57
4.4.2 Phân tích doanh số thu nợ: 60
4.4.3 Phân tích dư nợ tín dụng: 62
4.4.4 Phân tích nợ quá hạn: 65
4.5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 66
4.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG: 69
4.6.1 Quy mô tín dụng: 69
4.6.2 Hệ số thu nợ: 69
4.6.3 Vòng quay vốn tín dụng: 70
Trang 104.6.4 Tỷ lệ tổng dư nợ/Vốn huy động: 70
4.6.5 Tỷ lệ nợ quá hạn: 70
CHƯƠNG 5: NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH TP CẦN THƠ: 71
5.1 NHỮNG BIỆN PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KNIH DOANH: 71
5.1.1 Biện pháp về mở rộng hoạt động tín dụng: 71
5.1.2 Biện pháp về hỗ trợ và trang bị thêm thiết bị công nghệ thông tin: 72
5.1.3 Biện pháp về mở rộng quan hệ với khách hàng: 72
5.1.4 Biện pháp về đa dạng hoá các sản phẩm của ngân hàng: 72
5.2 NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO: 73
5.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ cho nhân viên: 73
5.2.2 Có kế hoạch hạn chế và xử lý nợ quá hạn: 73
5.3 THÀNH LẬP TỔ THẨM ĐỊNH, TỔ TƯ VẤN: 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 75
6.1 KẾT LUẬN: 75
6.2 KIẾN NGHỊ: 76
6.2.1 Về phía Ngân hàng Nhà nước: 76
6.2.2 Đối với Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL: 76
6.2.3 Đối với các ngành hữu quan: 77
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm: 26
Bảng 2: Khái quát tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm: 29
Bảng 3: Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm: 31
Bảng 4: Phân tích tình hình huy động vốn của các tổ chức kinh tế dân cư: 32
Bảng 5: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng qua 3 năm: 36
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế: 45
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế: 50
Bảng 8: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại ngân hàng qua 3 năm: 53
Bảng 9: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại ngân hàng qua 3 năm: 54
Bảng 10: Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế: 57
Bảng 11: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế: 60
Bảng 12: Dư nợ theo ngành nghề kinh tế tại ngân hàng qua 3 năm: 62
Bảng 13: Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế tại ngân hàng qua 3 năm: 65
Bảng 14: Kết quả hoạt động kinh doanh: 67
Bảng 15: Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng: 69
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức: 18
Hình 2: Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng qua 3 năm: 37
Hình 3: Doanh số cho vay qua 3 năm của ngân hàng: 39
Hình 4: Doanh số thu nợ qua 3 năm của ngân hàng: 40
Hình 5: Tình hình dư nợ tại ngân hàng qua 3 năm: 41
Hình 6: Tình hình về nợ quá hạn tại ngân hàng qua 3 năm: 43
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Có thể nói chưa bao giờ nền kinh tế Việt Nam được đặt trong bối cảnh hội nhập rộng rãi như ngày hôm nay Nhìn lại 10 sự kiện kinh tế lớn của Việt Nam trong năm vừa qua ta thấy nổi bậc những vấn đề nóng bỏng Từ sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), tổ chức thành công Hội nghị Diễn đàn hợp tác phát triển kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (Hội nghị APEC 14) cho đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vượt mốc 101 tỉ USD… nền kinh tế Việt Nam được đánh giá là một trong những con hổ đang ẩn mình Không phải đến hôm nay Việt Nam mới nhận thức được quy luật của việc hội nhập để phát triển nhưng có thể nói đây là mốc quan trọng nhất đánh dấu bước tiến vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam - một cuộc bức phá ngoạn mục để bước chân vào sân chơi toàn cầu một cách tự tin và xứng đáng
Với diện tích gần 138.960 ha, từ xưa, Cần Thơ đã từng được xem là Thủ phủ của miền Tây Nam Bộ, là thành phố trọng điểm của vùng ĐBSCL với những thế mạnh về
vị trí địa lí, kinh tế và con người Ngày nay, cùng với sự phát triển của cả nước, Cần Thơ càng có nhiều điều kiện thuận lợi nhằm trang bị cho mình những thế mạnh về kinh
tế, văn hóa, xã hội… góp phần đẩy mạnh sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
Trong bối cảnh phát triển chung đó, hệ thống ngân hàng ngày càng phong phú và không ngừng lớn mạnh Đó thật sự là nhịp cầu nối trong nền kinh tế giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn, điều tiết và cung cấp vốn một cách có hiệu quả tạo nên dòng chảy xuyên suốt trong nền kinh tế
Ngân hàng Phát triển nhà cũng nằm trong quy luật đó Tuy thời gian hoạt động so với những Ngân hàng khác trên địa bàn còn khiêm tốn, song không thể phủ nhận vai trò tích cực của Ngân hàng trong sự phát triển chung của tỉnh Cần Thơ Huy động vốn
và cho vay để hỗ trợ việc xây dựng mới nhà cửa, công trình hoặc sửa chữa nâng cấp
Trang 15nhà ở Bên cạnh đó Ngân hàng cũng cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và một số trường hợp khác Song với phương châm là không ngừng nâng cao kỹ thuật, trình độ để mở rộng hoạt động, mở rộng địa bàn thì Ngân hàng phải đảm bảo hoạt động
có hiệu quả Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, nhận thấy đây là một vấn đề
cần thiết và thiết thực nên em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL, chi nhánh tại TP Cần Thơ” làm luận
văn tốt nghiệp
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Ngày nay, hệ thống ngân hàng phát triển ngày càng rộng khắp Đó thật sự là hệ quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội Hoạt động của ngân hàng với nhiều chức năng khác nhau đã thật sự là chiếc cầu nối nhằm điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu một cách tích cực và hiệu quả Và khi nền kinh tế Việt Nam từng bước mở cửa để hội nhập thì hoạt động của ngân hàng ngày càng năng động hơn với sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài Điều đó buộc các ngân hàng Thương Mại Việt Nam phải thật sự quan tâm đầu tư vào lĩnh vực hoạt động của mình – hoạt động với phương châm phát triển ổn định và bền vững nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nói chung Để được như vậy, chính bản thân của mỗi ngân hàng sẽ phải nhận ra đâu là những ưu điểm, đâu là những khuyết điểm để có những biện pháp
và phương hướng phù hợp Đề tài nghiên cứu “Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long” cũng chính nhằm mục đích nắm bắt
được những thực trạng đang diễn ra trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời đề xuất những biện pháp với mong muốn góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mong muốn tìm hiểu tổng quan về hoạt
động tín dụng nhằm có giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 161.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng qua 3 năm
- Phân tích tình hình thu nợ tại ngân hàng qua 3 năm
- Phân tích tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng qua 3 năm
- Phân tích các tỉ số hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Hiện nay, hệ thống ngân hàng đang phát triển ngày càng rộng khắp Số lượng các Ngân hàng và chi nhánh tăng lên đáng kể ở hầu hết tất cả các tỉnh, thành phố Trong phạm vi đề tài này, địa bàn để thực hiện đề tài chủ yếu là tại Thành phố Cần Thơ, cụ thể hơn là tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, số 05 Phan Đình
Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian
Số liệu trong đề tài nghiên cứu được thu thập qua 3 năm là 2004, 2005, 2006
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ chủ yếu như huy động vốn và cho vay tín dụng thông qua những số liệu được được thu thập trực tiếp từ phòng nghiệp vụ kinh doanh và một số tài liệu có liên quan cụ thể như các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, sổ tay tín dụng, tạp chí về hoạt động của ngân hàng
Trang 17Tín dụng xuất phát từ chữ Latin Creditium có nghĩa là tin tưởng
Tín dụng theo nghĩa của Việt nam là vay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức thực hiện hiện vật hay tiền tệ
từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn ban đầu
2.1.1.2 Nguyên tắc của tín dụng
Có thể có nhiều định nghĩa về tín dụng nhưng hiểu như thế nào thì tín dụng cũng phải thỏa mãn đầy đủ 3 nguyên tắc sau đây:
- Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời
- Khi hoàn lại một lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải trả kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
2.1.1.3 Ý nghĩa của nguyên tắc tín dụng
Ta thấy trước hết các nguyên tắc tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng được thông suốt và không bị gián đoạn trong quá trình hoạt động Bên cạnh đó còn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy dến đối với ngân hàng (nợ xấu, nợ quá hạn…) khi khả năng trả nợ của người đi vay giảm
Do đó, nguyên tắc tín dụng còn nhắc đơn vị đi vay về khả năng và thời hạn trả nợ của
mình nên đòi hỏi họ phải sử dụng vốn đúng mục đích
Trang 182.1.1.4 Chức năng của Tín dụng.
a) Chức năng tập trung và phân phối lại lợi nhuận
Tín dụng là sự chuyển giao vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, nghĩa là từ nơi thừa đến nơi thiếu Thông qua sự chuyển giao này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn lợi nhuận và qua đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
Ở khâu tập trung vốn Vốn có thể được tập trung từ các nguồn nhàn rỗi trong dân
cư, các doanh nghiệp kinh doanh, các tổ chức đoàn thể xã hội, hoặc các tổ chức tài chính khác Thông qua việc cho vay, vốn tín dụng được điều phối từ nơi thừa đến nơi thiếu
Ở mặt phân phối vốn Nguồn vốn sau khi đã được tập trung lại sẽ được phân phối thông qua hình thức cho vay vốn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa hay nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội
Hai nguyên tắc tập trung và phân phối được tiến hành theo nguyên tắc vay trả thỏa điều kiện đi vay ban đầu
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Tín dụng góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa thể hiện:
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá tình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
c) Chức năng hạn chế tiền mặt lưu thông trong xã hội
Trước khi có hoạt động tín dụng hay hoạt động tín dụng chưa phát triển mạnh mẽ như ngày nay, người ta thường có thói quen giữ tiền mặt rất nhiều để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Điều đó đã tạo nên một số khó khăn nhất định Khi hoạt động tín dụng phát triển, nó đã góp một phần đáng kể trong việc kiết kiệm lượng tiền mặt trong lưu thông và do đó cũng tiết kiệm được chi phí bảo quản, chi phí lưu thông cho toàn xã hội Nó thể hiện ở các mặt sau:
Trang 19- Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các loại công cụ giúp cho qua trình lưu thông được tiện lợi hơn đó là hối phiếu, lệnh phiếu, các loại thẻ tín dụng thanh toán hiện đại cho phép hạn chế một lượng tiền mặt rất lớn trong lưu thông Qua
đó, các chi phí về in ấn, vận chuyển và bảo quản được giảm bớt
- Các hoạt động thanh toán của ngân hàng như thanh toán thông qua hệ thống thẻ tín dụng với hình thức thanh toán chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ cũng đã góp phần tạo nên sự thông thoáng trong lưu thông vốn, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ trong giao dịch kinh tế
- Nhờ có hoạt động tín dụng mà nguồn vốn trong nền kinh tế được huy động và
sử dụng một cách có hiệu quả
d) Chức năng kiểm soát nền kinh tế
Như đã biết, vốn tín dụng trong nền kinh tế quay vòng theo vòng quay của tư liệu sản xuất là vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu… Do đó, thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tín dụng góp phần phản ánh tình hình hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
2.1.1.5 Vai trò của tín dụng
Nói đến vai trò của tín dụng là nói đến những tác động của tín dụng đối với nền kinh tế Do đó sẽ có những tác động tích cực và cả những tác động tiêu cực Bên cạnh những tác động tiêu cực mà chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là tình trạng lạm phát gia tăng gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, đời sống xã hội nói chung thì tác động tích cực của tín dụng có thể nói là không nhỏ
a) Phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế khi cần thiết
- Là nguồn cấp ứng để đáp ứng cả nhu cầu về thử nghiệm và áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
b) Ổn định đời sống và tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Khi cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, tín dụng đã thúc đẩy, phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ, làm cho đời sống của người dân được đáp ứng
Trang 20ngày càng tốt hơn về nhu cầu Vốn tín dụng được cung ứng còn góp phần tạo ra khả năng về khai thác và chế biến các nguồn nguyên nhiên liệu mà đòi hỏi cần phải có nhiều lao động Do đó nó đã góp phần tạo ra nguồn thu hút lao động Đời sống người dân được cải thiện là cơ sở để thực hiện ổn định kinh tế, ổn định xã hội
- Có thể nói tín dụng còn góp phần vào việc mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế của Nhà nước với các đối tác ở nước ngoài Do đó sự phát triển tín dụng không chỉ phát triển ở phạm vi trong nước mà còn mở rộng ra cả phạm vi thế giới nhằm gắn kết các nước lại với nhau trong sự phát triển kinh tế của toàn thế giới
2.1.2 Phân loại tín dụng
Có rất nhiều căn cứ để phân loại tín dụng chẳng hạn như căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, căn cứ vào đối tượng tín dụng, chủ thể trong quan hệ tín dụng và tính chất của khoản vay… tùy theo chúng ta lựa chọn cơ sở nào để phân loại thì có thể chia ra thành nhiều loại khác nhau Hiện nay, người ta thường căn cứ vào một số chỉ tiêu sau đây để phân loại tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời gian tín dụng.
a) Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm nhằm đáp ứng nhu
cầu bổ sung nguồn lưu động vốn thiếu hụt tạm thời của dân cư, các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế khác Nó giữ vai trò đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh sao cho không bị gián đoạn Tín dụng ngắn hạn còn là cầu nối giữa nguồn vốn tiết kiệm và nhu cầu đầu tư trong nền kinh tế
b) Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụng trung
hạn đáp ứng nhu cầu về vốn để mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cấp máy móc, đổi mới kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ mới vào quy trình sản xuất hay xây dựng mới công trình để phục vụ sản xuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh Ngoài ra, cho vay trung hạn còn là nguồn để hình thành vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp mới thành lập
c) Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn
Trang 212.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn
a) Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được thực hiện chủ yếu cho vay vốn
lưu động tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ có giá
b) Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố định
của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo căn cứ này tín dụng được chia làm 2 loại:
a) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các
doanh nghiệp tiến hành sản xuất và kinh doanh
b) Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng
2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
a) Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được biểu
hiện dưới hình thức mua, bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hóa
b) Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chức tín
dụng với các doanh nghiệp và cá nhân
Trong mối quan hệ này tín dụng đóng vai trò trung gian cho nên ngân hàng vừa là người cho vay vừa là người đi vay
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm tiền mặt và bút tệ trong đó bút tệ là chủ yếu
Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại có quan hệ chặt chẽ bổ sung và hỗ trợ cho nhau
c) Tín dụng Nhà nước: là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước
với nhân dân và các tổ chức khác theo đó Nhà nước chủ động vay tiền để tăng nguồn chi ngân sách
Tín dụng Nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành công trái
Trang 22Tín dụng Nhà nước nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách
d) Tín dụng Quốc tế: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nước ta với các
quốc gia hay tổ chức tiền tệ, tín dụng quốc tế
2.1.2.5 Căn cứ vào tính chất của khoản vay
a) Tín dụng có đảm bảo
Đảm bảo tín dụng là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản Nó được thiết lập trên cơ sở pháp lý của khoản tín dụng đã cấp với những tài sản của người vay của người thứ 3 để khi không thu được nợ nó có thể bán tài sản để thu hồi nợ
Khi đánh giá hoạt động tín dụng của khách hàng chưa đem lại nguồn thu chắc chắn, ngân hàng buộc phải dùng đến những hình thức bảo đảm tín dụng
b) Tín dụng không có đảm bảo
Là hình thức tín dụng hoàn toàn trái ngược với hình thức đảm bảo tín dụng Nghĩa
là người đi vay không có thực hiện đảm bảo bằng tài sản vay đối với ngân hàng cũng như không có người thứ 3 đứng ra bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay
2.1.3 Một số vấn đề chung về tín dụng
2.1.3.1 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định
a) Những đối tượng được phép cho vay từ phía Ngân hàng
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
Trang 23- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản đó
b) Những đối tượng không được phép cho vay từ phía Ngân hàng
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
2.1.3.2 Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để là căn cứ xem xét và quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện cho vay cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay Khách hàng muốn vay vốn của ngân hàng phải có những điều kiện sau đây:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự, là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và hoạt động theo đúng pháp luật, chị trách nhiệm theo đúng luật định
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp lý và hợp pháp
-Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng như đã ghi trong hợp đồng tín dụng
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi vàc có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Đối với khoản vay trung và dài hạn thì doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng xơ bản và thể lệ tín dụng trung và dài hạn
- Phải mua bảo hiểm tiền gửi cho tài sản cố định hình thành bằng vốn vay và phải có tài sản thế chấp vốn vay hoặc bảo lãnh
- Sản xuất kinh doanh có lãi và không có nợ quá hạn
Trang 24
2.1.3.3 Phương thức cho vay.
a) Phương thức cho vay theo món
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay vay theo thời vụ
b) Phương thức cho vay theo hạn mức Tín dụng
Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thoả thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định hoặc theo một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Ngoài ra còn có một số phương thức cho vay khác đó là cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo dự án, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay hợp vốn
2.1.3.4 Quy trình cho vay
- Phỏng vấn về khoản vay
- Hướng dẫn lập hồ sơ, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm định các điều kiện tín dụng
- Quy định cho vay
- Hoàn chỉnh thủ tục, lập, ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Duyệt giải ngân
- Giải ngân, giám sát việc sử dụng vốn vay
- Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 25
2.1.3.5 Thủ tục và hồ sơ vay
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu quy định của ngân hàng)
- Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp
- Các báo cáo tài chính như: Bảng Cân đối kế toán, Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích thu, chi tài chính… của kỳ gần nhất so với ngày đề nghị vay và được lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước
- Phương án sản xuất kinh doanh Trong phương án sản xuất kinh doanh phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn trả nợ ngân hàng, đồng thời phải có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản bảo đảm nợ vay: Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của tài liệu gửi cho ngân hàng
2.1.4 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng
2.1.4.1 Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Trang 262.1.4.2 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay Hệ số này càng lớn thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
2.1.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) là chỉ số thể hiện nợ quá hạn trong tổng dư nợ do đó mà
nó nói lên được chất lượng tín dụng của ngân hàng Chỉ số này càng thấp thì càng tốt Ngân hàng nào có chỉ số này thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng này là cao
2.1.5.4 Doanh số cho vay / tổng doanh số cho vay
Đây là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay của một thành phần kinh tế hay một ngành nghề kinh tế chiếm bao nhiêu % trong tổng doanh số cho vay so với thành phần kinh tế hay ngành nghề kinh tế khác
2.1.4.5 Dư nợ / vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của ngân hàng có hiệu quả không Nghĩa là trong trong nguồn vốn huy động thì dư nợ là bao nhiêu, nó chiếm bao nhiêu %
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu trong đề tài nghiên cứu được thu thập trực tiếp từ phòng Nghiệp Vụ Kinh Doanh và số liệu được thu thập trong 3 năm: 2004, 2005, 2006
- Một số tài liệu và thông tin có liên quan được thu thập trong các tạp chí và Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Các số liệu được thu thập và phân tích thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính nhằm đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
- Sử dụng phương pháp phân tích số tuyệt đối và số tương đối qua các năm nhằm làm nổi bật sự chênh lệch tăng hay giảm thể hiện sự phát triển hay không trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 28Với mục tiêu là một ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế thị trường, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được huy động mọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung, dài hạn, đặc biệt là đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/1998 đến nay, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long đã có trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và một hệ thống mạng lưới bao gồm 01 Sở giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, 01 văn phòng đại diện tại Hà Nội và gần 100 chi nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước Tuy là một ngân hàng non trẻ, Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long đã và đang thực hiện dự án hiện đại hóa ngân hàng theo hướng tự động hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, có nhiều dịch vụ hiện đại phục vụ khách hàng Trong những năm tới, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả trong tất cả các mặt kinh doanh của ngân hàng cũng như nâng cao phong cách phục vụ khách hàng
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trong quá trình hoạt động và mở rộng mạng lưới của mình, ngày 21/04/1999 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký văn bản số 350/CV chấp nhận cho Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long thành lập Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh TP Cần Thơ Chi nhánh chính thức đi vào
Trang 29hoạt động ngày 26/05/ 1999 với trụ sở đặt tại số 05 Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Từ một chi nhánh được thành lập vào năm 1999, đến nay, Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL đã mở rộng thêm 3 chi nhánh hoạt động tại các địa bàn Quận Ninh Kiều, Quận Ô Môn và tại Thị Xã Vị Thanh – Hậu Giang
Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện đại, luôn được cải tiến và đổi mới nâng cao theo xu hướng hiện nay, Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ đã
có mối quan hệ thanh toán với tất cả các ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc Ngoài ra Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ còn tham gia thanh toán với hơn 100 đại lý thanh toán quốc tế trên thế giới
Bên cạnh chuỗi sản phẩm - dịch vụ đa dạng như các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ đặc biệt chú trọng cho vay xây dựng nhà ở & cơ sở hạ tầng với các hình thức: cho vay trực tiếp hộ gia đình mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở; cho vay các đơn vị đầu tư xây dựng các khu dân cư tập trung Đến cuối năm 2003, chi nhánh đã đầu tư 450 tỷ đồng cho hơn 5.000 hộ trên địa bàn Tỉnh Cần Thơ (cũ) để mua, xây dựng, sửa chữa nhà; tham gia đầu tư vào các khu dân cư lớn của địa phương như: khu dân cư 91B, Thành phố Cần Thơ, khu dân cư Chữ Thập Đỏ, Thành phố Cần Thơ, khu dân cư phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ, khu dân cư vượt lũ Thốt Nốt, khu dân cư – du lịch Cồn Khương…
Với những nỗ lực không ngừng, Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ sẽ tiếp tục thực hiện chiến lược tăng trưởng lâu dài bằng việc đầu tư công nghệ, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên, nhằm đưa ra những sản phẩm - dịch vụ tối
ưu nhất đáp ứng nhu cầu khách hàng
Trang 303.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.3.1 Về huy động vốn
Hoạt động kinh doanh đa năng, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ về tiền gửi và kinh doanh tiền tệ trên thị trường liên ngân hàng với thời hạn đa dạng và lãi suất hấp dẫn, các sản phẩm của Ngân hàng về huy động vốn hiện nay như sau:
- Huy động vốn từ tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn (loại 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và các kỳ hạn dài hơn đến 5 năm) và tiền tiết kiệm bằng VND và ngoại tệ nhằm tận dụng tối đa các nguồn các vốn nhàn rỗi trong dân cư
- Nhận tiền gửi của các tổ chức tài chính – tín dụng trong nước với lãi suất cao
- Nhận vốn tài trợ, ủy thác đầu tư của các tổ chức trong nước và tổ chức tài chính quốc tế để phục vụ cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam
- Huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá như trái phiếu, kỳ phiếu (loại 3 tháng, 6 thàng, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng tùy theo mục đích từng đợt huy động), tín phiếu ngắn hạn và dài hạn
- Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng
- Ngoài ra, Ngân hàng còn huy động từ ngụồn vay vốn từ Ngân hàng phát triển nhà Trung Ương cũng như từ các tổ chức tín dụng khác
3.3.2 Về hoạt động Tín dụng
- Cũng như những Ngân hàng khác, Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL cũng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với những đối tượng kinh tế và các thành phần kinh tế khác nhau trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên Ngân hàng cho vay các khoản vay chủ yếu nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng nhà cửa, mua nhà mới, gia cố, sửa chữa hay xây dựng cơ sở hạ tầng
Bên cạnh đó, Ngân hàng còn thực hiện các hoạt động tín dụng sau:
- Thực hiện các hoạt động tín dụng ngắn hạn hỗ trợ kinh doanh và dịch vụ khi khách hàng có nhu cầu
Trang 31- Thực hiện tín dụng để nhập khẩu các trang thiết bị máy, vật tư thiết bị hay cho vay để tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp thường xuyên kinh doanh giao dịch với đối tác ở nước ngoài
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán
- Thanh toán Quốc tế, chuyển tiền qua mạng SWIFT đảm bảo nhanh chóng, an toàn và chi phí thấp
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh qua WESTERN UNION
- Củng cố và mở rộng hệ thống khách hàng truyền thống, đó là các doanh nghiệp xây lắp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, cung ứng thiết bị, khảo sát thiết kế và một số khách hàng truyền thống khác
- Mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác với các ngân hàng trong, ngoài nước, các tổ chức tín dụng
3.4 CƠ CẤU BỘ MÁY
Phòng Kiểm Soát Nội Bộ
Ban Giám Đốc
Phòng Kế Toán Ngân Quỹ
Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
3.4.2.1 Ban Giám Đốc
Trang 32- Ban Giám Đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động trong đơn vị, phân chia công việc phù hợp với chức năng, vai trò và nhiệm vụ của các phòng ban Chịu trách nhiệm chung các vấn đề phát sinh trong đơn vị
- Tiếp nhận các ý kiến và thông tin phản hồi từ cấp dưới nhằm kịp thời điều chỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân Hàng
- Ban Giám Đốc có toàn quyền quyết định mức vay của một khoản vay
- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị của mình, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm soát trưởng
3.4.2.2 Phòng Hành chánh nhân sự
- Lập các chương trình và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ, quản lý nhân sự
và lao động, chi trả lương cho lao động Đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán
bộ, thực hiện công tác thi đua khen thưởng
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng cơ bản, mua sắm các trang thiết bị và công cụ lao động
- Lập các báo cáo về công tác cán bộ lao động, tiền lương và các công tác hành chánh, quản trị theo quy định
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc giao
3.4.2.3 Phòng Nghiệp vụ kinh doanh
- Trước tiên phòng Nghiệp vụ kinh doanh thực hiện nghiên cứu tình hình kinh
tế xã hội trong phạm vi hoạt động với mục đích phục vụ cho việc:
+ Lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đồng thời thực hiện các kế hoạch đó
+ Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch dự án khai thác nguồn vốn
- Phòng Nghiệp vụ kinh doanh sẽ thực hiện tiếp cận thị trường, nắm bắt thông tin về các nhu cầu, từ đó đề xuất các phương án kinh doanh hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Trang 33- Giữ vững quan hệ với khách hàng cũ – khách hàng truyền thống, mở rộng quan hệ với khách hàng mới theo chiến lược của Ngân hàng Nhân viên tín dụng của phòng Nghiệp vụ Kinh doanh có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay tín dụng theo đúng quy trình nghiệp vụ, đồng thời tiếp cận và giải quyết hồ sơ vay theo chế độ tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước và theo hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long
- Tiến hành thẩm định dự án, phương án đầu tư theo quyết định về thẩm định
dự án đầu tư trong phạm vi phân cấp ủy quyền của Tổng Giám Đốc và các quy định khác do Tổng Giám Đốc ban hành
- Tổ chức việc thực hiên, kiểm tra, kiểm soát theo đúng chế độ đã quy định Đôn đốc việc thu hồi các khoản nợ đến hạn và đề ra các biện pháp xử lý nợ quá hạn
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối ngoại và kinh doanh ngoại tệ theo các quy định của Nhà nước, Ngân Hàng Nhà Nước và quy định của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long
- Thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh trong và ngoài nước theo đúng quy định
- Phòng ngừa rủi ro bằng cách thực hiện công tác thông tin cần thiết
- Thống kê và báo cáo về các nghiệp vụ tín dụng thẩm định thanh toán đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ
- Theo dõi và quản lý các tài sản do khách hàng thế chấp lúc đi vay là bất động sản và các tài sản cầm cố được lưu giữ tại kho
- Riêng đối với hồ sơ tín dụng, Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh phải thực hiện công tác bảo quản cẩn thận kể cả đối với hồ sơ hồ sơ thẩm định, kinh doanh đối ngoại
và các báo cáo nghiệp vụ theo chế độ quy định
Trang 343.4.2.4 Phòng Kế toán - ngân quỹ
- Theo dõi và hạch toán kế toán, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính, quản lý tài sản và nguồn vốn của chi nhánh
- Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng Các nghiệp
vụ nếu có phát sinh phải được kiểm tra cẩn thận
- Theo dõi và thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi của khách hàng
- Lên cân đối nguồn vốn và sử dụng hàng ngày để trình lên Giám Đốc
- Ngoài ra phòng còn thực hiện chiết khấu chứng từ có giá, mở L/C, chuyển tiền điện tử
3.4.2.5 Phòng Kiểm Soát nội bộ
- Thực hiện công việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ tất cả các hoạt động của Ngân hàng theo đúng chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà Nước, quy chế, quy định, điều lệ hoạt động của Ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản
- Kiểm ra công tác quản lý và điều hành Ngân hàng, theo dõi và kiểm tra việc sửa chữa những sai phạm, việc thực hiện kiến nghị của đoàn thanh tra
- Thực hiện báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ theo đúng quy định của Hội đồng quản trị, của Tổng Giám Đốc
- Phối hợp với đoàn thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng Nhà Nước và của Hội Sở Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long trong khi kiểm tra, thanh tra tại chi nhánh
Trang 35- Thực hiện tốt các kế hoạch huy động vốn được triển khai trong toàn hệ thống MHB trong từng thời kỳ
- Theo dõi, giám sát tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của chi nhánh, tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh thực hiện được các quy định về quản lý và điều hành nguồn vốn của MHB trong từng thời kỳ, đảm bảo an toàn và hiệu quả
- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, hoán đổi ngoại tệ trong và ngoài hệ thống MHB trong phạm vi được Tổng Giám Đốc cho phép
- Khảo sát và thu thập trông tin trên địa bàn, thanh toán và đề xuất cho Giám Đốc chi nhánh ban hành mức lãi suất huy động vốn và cho vay phù hợp đảm bảo hiệu quả hoạt động của chi nhánh và tuân thủ các quy định của MHB trong từng thời kỳ
- Tổ chức thực hiện việc quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản tại chi nhánh, đảm bảo khả năng thanh toán an toàn và hiệu quả
- Thực hiện công tác báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất về nguồn vốn của Chi nhánh theo quy định của MHB
- Quy định tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế, thu thập các số liệu phát sinh, lên cân đối nguồn vốn và sử dụng hàng ngày để trình lên Giám Đốc
- Thực hiện các báo cáo Thống kê theo chế độ thông tin báo cáo do Ngân hàng
Nhà Nước quy định và do Giám Đốc ban hành
3.5 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH TP CẦN THƠ 3.5.1 Nguyên tắc cho vay
Các chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long được lựa chọn khách hàng để cho vay theo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Bảo đảm hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng
Trang 36
3.5.2 Điều kiện cho vay
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Người vay vốn là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long hoạt động Trường hợp là đại diện hộ gia đình thì phải
có giấy ủy quyền trong đó các thành viên trong hộ gia đình đồng ý cử đại diện vay vốn ngân hàng
- Có dự án vay vốn, trả nợ vay xây dựng, sửa chữ, nâng cấp nhà ở, mua nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật Trong đó người vay phải có vốn tự có tham gia vào dự án thể hiện như: bằng tiền mặt, công lao động, nguyên-vật liệu xây dựng, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay… Vốn tự có tham gia tối thiểu là 20% tổng chi phí của dự án nếu bảo đảm tiền vay bằng tài sản khác hoặc tối thiếu là 30% nếu biện pháp bảo đảm tiền vay là tài sản hình thành từ vốn vay
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết (nợ gốc, nợ lãi, chi phí khác nếu có)
- Có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của NHPTN ĐBSCL Trường hợp cho vay không có tài sản làm đảm bảo thì phải thuộc đối tượng được quy định chi vay không có đảm bảo bằng tài sản của NHPTN ĐBSCL
3.5.3 Đối tượng cho vay
- Chi phí để xây dựng một căn nhà hoàn chỉnh như: Chi phí chuẩn bị xây dựng, thiết kế, lập bản vẽ, dự toán, chi phí nhân công thuê ngoài hoặc tự xây dựng…
- Chi phí nhân công, vật liệu, trang trí nội thất để nâng cấp, sửa chữa nhà ở
- Chi phí thanh toán chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở
- Chi phí mua sắm đồ dùng gia đình hoặc tiện nghi sinh hoạt ví dụ như: lắp đặt điện thoại, mua máy vi tính, lắp đặt điện nước sinh hoạt, phương tiện đi lại…
Trang 37- Thanh toán chi phí mọi nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống như: chi phí học tập, du lịch, chữa bệnh…
3.5.4 Mức cho vay và thời hạn cho vay
3.5.4.1 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: mức cho vay tối đa là 100% tổng nhu
cầu vốn của phương án vay nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa đối với từng loại tài sản đảm bảo theo quy định của MHB
3.5.4.2 Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: mức cho vay tối đa 100%
tổng nhu cầu vốn vay nhưng tối đa là 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng và không quá 200 triệu đồng
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn và thu nhập để trả nợ của từng khách hàng để xác định thời hạn cho vay hợp lý, nhưng không quá 10 năm Thời hạn cho vay được tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận món tiền vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi
3.5.5 Thủ tục và quy trình cho vay
3.5.5.1 Thủ tục vay:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của MHB)
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Thẻ Quân Nhân, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân nếu có…của người vay, người hôn phối
- Tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn: hóa đơn, giấy báo giá, giấy báo học phí, hợp đồng mua bán, bảng dự trù chi phí
- Tài liệu chứng minh thu nhập
- Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
+ Đối với bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
+ Đối với động sản: Giấy chứng nhận đăng ký tài sản, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản của cơ quan có thẩm quyền
Trang 38+ Bảng chính các loại giấy tờ có giá như trái phiếu, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấy xác nhận số dư tài khoản tiền gửi, cam kết phong tỏa tài khoản tiền gửi…
3.5.5.2 Quy trình cho vay
- Phỏng vấn về khoản vay
- Hướng dẫn lập hổ sơ, kiểm tra tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm định các điều kiện tín dụng
- Quyết định cho vay
- Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Duyệt giải ngân
- Giải ngân, giám sát việc sử dụng vốn vay
- Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh
- Thanh lý hợp động tín dụng
3.5.6 Kiểm tra giám sát và xử lý vốn vay
Trong quá trình giải quyết cho khách hàng vay và quản lý khoản vay, tùy theo nhiệm vụ được phân công, các cán bộ, nhân viên tham gia vào việc đề xuất và giải quyết cho vay, thu nợ phải kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả
nợ của khách hàng vay như sau:
- Kiểm tra trước khi cho vay: là quá trình khảo sát, điều tra trực tiếp khách hàng có nhu cầu vay, đối chiếu với nguyên tắc, điều kiện cho vay, làm cơ sở đề xuất cho vay
- Kiểm tra trước khi giải ngân: là kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay, các chứng từ giải ngân, người nhận tiền…
- Kiểm tra sau khi cho vay là kiểm tra việc sử dụng vốn vay và trả nợ, tài sản bảo đảm tiền vay cũng như việc thực hiện các điều khoản cam kết trong hợp đồng tín dụng được thực hiện trong 30 ngày làm việc kể từ ngày giải ngân lần đầu và định kỳ tối thiểu 03 tháng/lần
Trang 393.6 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM
Với quy mô tín dụng và địa bàn hoạt động ngày càng được mở rộng, Ngân hàng
Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long hoạt động ngày càng tích cực trong hệ thống
ngân hàng Riêng chi nhánh tại Thành phố Cần Thơ, kết quả hoạt động trong 3 năm
qua tăng trưởng khá Nó cho thấy đây là một kết quả khả quan, đồng thời cũng tạo điều
kiện để hoạt động tín dụng tại Ngân hàng những năm tiếp theo tăng trưởng tốt hơn nữa
Sau đây là bảng tóm lược kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng qua 3 năm, phần
phân tích chi tiết sẽ được trình bày trong phần sau
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tỷ lệ (%) Số Tiền
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng Nghiệp vụ kinh doanh NH PTN ĐBSCL-Cần Thơ)
3.7 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG NĂM 2007
3.7.1 Những thuận lợi
Cần Thơ là thành phố trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long lại là thành
phố trực thuộc Trung Ương nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn, nhu cầu về vốn
cao, đây chính là nhóm khách hàng truyền thống của ngân hàng với lượng vốn vay khá
lớn Đây lại là khu vực có dân số đông, nhu cầu về xây dựng và phát triển nhà ở là rất
cao do đó ngân hàng có được lượng khách hàng rất lớn từ nguồn này
Vị thế cạnh tranh cũng như uy tín của ngân hàng ngày càng được mở rộng trên thị
trường, nên doanh số huy động cũng như doanh số cho vay qua các năm đều tăng Do
Trang 40vậy mà mở rộng được hoạt động tín dụng của ngân hàng Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng
Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng nổ nhiệt tình trong công tác
Áp dụng hệ thống quản trị chất lượng ISO trong công tác quản lý nên chất lượng
và hiệu quả trong công việc ngày càng được nâng cao
3.7.2 Những khó khăn
- Khó khăn đầu tiên chính là sự cạnh tranh gay gắt trên địa bàn hoạt động do sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng và chi nhánh hoạt động với các sản phẩm đa dạng
- Công ty bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện là các đối thủ cạnh tranh gây khó khăn không nhỏ đối với ngân hàng
- Sự thay đổi của lãi suất trên thị trường do sự cạnh tranh của các ngân hàng
- Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đủ để trang bị cho quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng
- Cán bộ còn ít nên khi được điều hành đi công tác đến những nơi khác thì không có người đảm nhận công việc
3.7.3 Những mục tiêu cụ thể cần đạt được trong năm 2007
Để góp phần cùng toàn ngành thực hiện đạt định hướng do Ban Giám Đốc đề ra trong năm 2007, toàn chi nhánh tiếp tục thực hiện phương châm: An toàn-Hiệu quả-Phát triển bền vững, đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu sau:
- Giữ vững và nâng cao thị phần,
- Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Tăng huy động vốn, tăng khách hàng và dịch vụ cung cấp
- Giảm nợ quá hạn
- Tổng nguồn vốn huy động tăng 20%