1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ

124 717 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận tại xí nghiệp mitagas cần thơ
Tác giả Dương Thị Cẩm Tú
Người hướng dẫn ThS. Trương Chí Tiến
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 908,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH, CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN, XÍ NGHIỆP MITAGAS, CẦN THƠ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI

XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS TRƯƠNG CHÍ TIẾN DƯƠNG THỊ CẨM TÚ

MSSV: 4031098

Lớp: Kế Toán 1 – K.29

Cần Thơ – 2007

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Với mong muốn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và không ngừng tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm trong thực tế, trong những tháng thực tập tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ, được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, Ban giám đốc, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp, nên em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong 4 năm học qua Đặc biệt là thầy Trương Chí Tiến đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉnh sửa những sai sót cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin gởi lời cảm ơn đến Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ, đặc biệt là các anh chị trong văn phòng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Xí nghiệp

Kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe, chúc Xí nghiệp luôn đạt những kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Ngày… tháng… năm 2007 Sinh viên thực hiện

DƯƠNG THỊ CẨM TÚ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày tháng năm 2007 Sinh viên thực hiện

DƯƠNG THỊ CẨM TÚ

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày … tháng … năm 2007 Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng… năm 2007 Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … tháng … năm 2007 Giáo viên phản biện

(ký và ghi họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Tìm hiểu về báo cáo bộ phận 4

2.1.2 Một số vấn đề về chi phí 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 12

Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ-ĐIỆN-MÁY 14

CẦN THƠ VÀ XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ 14

3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Cơ Khí-Điện-Máy Cần Thơ 14

3.2 Giới thiệu về MITAGAS Cần Thơ 16

3.2.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp 16

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Xí nghiệp 16

3.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của Xí nghiệp 17

3.2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm 17

3.2.5 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Xí nghiệp 19

Chương 4: THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN 21

TẠI XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ 21

4.1 Thiết lập và phân tích các báo cáo thu nhập bộ phận trong năm 2004 22

Trang 8

4.1.1 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận toàn Xí nghiệp 22

theo lĩnh vực hoạt động năm 2004 22

4.1.2 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận sản xuất 29

theo các dây chuyền hoạt động năm 2004 29

4.1.3 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận dây chuyền sản xuất 33

Oxygene&Nitrogene theo loại sản phẩm năm 2004 33

4.2 Thiết lập và phân tích các báo cáo thu nhập bộ phận trong năm 2005 37

4.2.1 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận toàn Xí nghiệp 37

theo lĩnh vực hoạt động năm 2005 37

4.2.2 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận sản xuất 43

theo các dây chuyền hoạt động năm 2005 43

4.2.3 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận dây chuyền sản xuất 47

Oxygene&Nitrogene theo loại sản phẩm năm 2005 47

4.3 Thiết lập và phân tích các báo cáo thu nhập bộ phận trong năm 2006 50

4.3.1 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận toàn Xí nghiệp 50

theo lĩnh vực hoạt động năm 2006 50

4.3.2 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận sản xuất 55

theo các dây chuyền hoạt động năm 2006 55

4.3.3 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận dây chuyền sản xuất 58

Oxygene&Nitrogene theo loại sản phẩm năm 2006 58

4.4 Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu SDBP qua 3 năm (2004-2006) 61

4.4.1 Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu SDBP toàn Xí nghiệp 61

theo lĩnh vực hoạt động qua 3 năm (2004-2006) 61

4.4.2 Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu SDBP của bộ phận sản xuất 66

theo dây chuyền hoạt động qua 3 năm (2004-2006) 66

4.4.3 Phân tích cơ cấu doanh thu và cơ cấu SDBP của dây chuyền 70

Oxygene&Nitrogene theo sản phẩm qua 3 năm (2004-2006) 70

4.5 Phân tích các BCTN cho từng bộ phận qua 3 năm (2004-2006) 74

4.5.1 Phân tích các BCBP toàn Xí nghịêp qua 3 năm (2004-2006) 74

Trang 9

4.5.5.Phân tích các BCBP dây chuyền Oxygene&Nitrogene 90

qua 3 năm (2004-2006) 90

4.5.61.Phân tích các BCBP sản xuất Oxygene qua 3 năm (2004-2006) 93

4.5.7.Phân tích các BCBP sản xuất Nitrogene qua 3 năm (2004-2006) 96

Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TẠI XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ 100

5.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận sản xuất 100

5.1.1 Dây chuyền Oxygene và Nitrogene 100

5.1.2 Dây chuyền Acetylene 101

5.2 Một số biên pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận dịch vụ 102

5.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với 102

toàn Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ 102

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

6.1 Kết luận 104

6.2 Kiến nghị 105

6.2.1.Đối với Ban lãnh đạo Xí nghiệp 105

6.2.2 Đối với Nhà nước 106

Trang 10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Các tiêu thức phân bổ chi phí bộ phận dịch vụ 12

Bảng 2: Bảng tổng hợp doanh thu tại Xí nghiệp Mitagas (2004-2006) 21

Bảng 3: Bảng tập hợp và phân loại chi phí toàn Xí nghiệp năm 2004 22

theo lĩnh vực hoạt động 22

Bảng 4: Bảng báo cáo bộ phận toàn Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động 24

năm 2004 24

Bảng 5: Bảng tập hợp và phân loại chi phí bộ phận sản xuất năm 2004 29

theo dây chuyền hoạt động 29

Bảng 6: Bảng báo cáo bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động năm 2004 30 Bảng 7: Bảng tập hợp và phân loại chi phí dây chuyền sản xuất 33

Oxygene&Nitrogene năm 2004 theo sản phẩm 33

Bảng 8: Bảng báo cáo bộ phận dây chuyền sản xuất Oxygene&Nitrogene 34

theo sản phẩm năm 2004 34

Bảng 9: Bảng tập hợp và phân loại chi phí toàn Xí nghiệp năm 2005 37

theo lĩnh vực hoạt động 37

Bảng 10: Bảng báo cáo bộ phận toàn Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động 39

năm 2005 39

Bảng 11: Bảng tập hợp và phân loại chi phí bộ phận sản xuất năm 2005 43

theo dây chuyền hoạt động 43

Bảng 12: Bảng báo cáo bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động năm 200544 Bảng 13: Bảng tập hợp và phân loại chi phí dây chuyền sản xuất 47

Oxygene&Nitrogene năm 2005 theo sản phẩm 47

Bảng 14: Bảng báo cáo bộ phận dây chuyền sản xuất Oxygene&Nitrogene 48

theo sản phẩm năm 2005 48

Bảng 15: Bảng tập hợp và phân loại chi phí toàn Xí nghiệp năm 2006 50

theo lĩnh vực hoạt động 50

Trang 11

Bảng 17: Bảng tập hợp và phân loại chi phí bộ phận sản xuất năm 2006 55

theo dây chuyền hoạt động 55

Bảng 18: Bảng báo cáo bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động năm 200656 Bảng 19: Bảng tập hợp và phân loại chi phí dây chuyền sản xuất 58

Oxygene& Nitrogene năm 2006 theo sản phẩm 58

Bảng 20: Bảng báo cáo bộ phận dây chuyền sản xuất Oxygene&Nitrogene 59

theo sản phẩm năm 2006 59

Bảng 21: Cơ cấu doanh thu toàn Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động 61

qua 3 năm (2004-2006) 61

Bảng 22: Cơ cấu SDBP toàn Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động 64

qua 3 năm (2004-2006) 65

Bảng 23: Cơ cấu doanh thu của bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động 67 qua 3 năm (2004-2006) 67

Bảng 24: Cơ cấu SDBP của bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động 69

qua 3 năm (2004-2006) 69

Bảng 25: Cơ cấu doanh thu dây chuyền Oxygene&Nitrogene theo sản phẩm 71

qua 3 năm (2004-2006) 71

Bảng 26: Cơ cấu SDBP của dây cuyền Oxygene&Nitrogene theo sản phẩm 73

qua 3 năm (2004-2006) 73

Bảng 27: So sánh báo cáo bộ phận toàn Xí nghiệp qua 3 năm 2004-2006 74

Bảng 28: So sánh báo cáo bộ phận dịch vụ qua 3 năm 2004-2006 81

Bảng 29: So sánh báo cáo bộ phận sản xuất qua 3 năm 2004-2006 84

Bảng 30: So sánh báo cáo bộ phận dây chuyền Acetylene 87

qua 3 năm 2004-2006 87

Bảng 31: So sánh báo cáo bộ phận dây chuyền Oxygene&Nitrogene 90

qua 3 năm 2004-2006 90

Bảng 32: So sánh báo cáo bộ phận sản xuất Oxygene qua 3 năm 2004-2006 93

Bảng 33: So sánh báo cáo bộ phận sản xuất Nitrogene qua 3 năm 2004-2006 96

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Cơ cấu doanh thu Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động năm 2004 25

Hình 2: Cơ cấu số dư bộ phận Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động năm 2004 25

Hình 3: Cơ cấu doanh thu bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động 31

năm 2004 31

Hình 4: Cơ cấu số dư bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động năm 2004 31

Hình 5: Cơ cấu doanh thu dây chuyền Oxygene và Nitrogene 37

theo sản phẩm năm 2004 37

Hình 6: Cơ cấu số dư bộ phận dây chuyền Oxygene và Nitrogene 37

theo sản phẩm năm 2004 37

Hình 7: Cơ cấu doanh thu Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động năm 2005 40

Hình 8: Cơ cấu số dư bộ phận Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động năm 2005 40

Hình 9: Cơ cấu doanh thu bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động 45

năm 2005 45

Hình 10: Cơ cấu số dư bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động năm 2005 45

Hình 11: Cơ cấu doanh thu dây chuyền Oxygene và Nitrogene 48

theo sản phẩm năm 2005 48

Hình 12: Cơ cấu số dư bộ phận dây chuyền Oxygene và Nitrogene 48

theo sản phẩm năm 2005 48

Hình 13: Cơ cấu doanh thu Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động năm 2006 53

Hình 14: Cơ cấu số dư bộ phận Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động năm 2006 53

Hình 15: Cơ cấu doanh thu bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động 57

năm 2005 57

Hình 16: Cơ cấu số dư bộ phận sản xuất theo dây chuyền hoạt động năm 2006 57

Hình 17: Cơ cấu doanh thu dây chuyền Oxygene và Nitrogene 59

theo sản phẩm năm 2006 59

Hình 18: Cơ cấu số dư bộ phận dây chuyền Oxygene và Nitrogene 59

theo sản phẩm năm 2006 59

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong quá trình sản xuất 10

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ 17

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất khí Oxygene và Nitrogene 18

Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất khí Acetylene 19

Sơ đồ 5: Sơ đồ các bộ phận theo hướng phân tích 21

Trang 15

LỜI GIỚI THIỆU

Trong xã hội tân tiến nói chung và lĩnh vực kinh doanh, quản trị nói riêng, người lãnh đạo cần phải biết tổ chức, phân phối, tiên liệu, ra quyết định và kiểm soát mọi hoạt động trong doanh nghiệp hầu chỉ đạo và hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy cần phải nắm vững kết quả hoạt động của doanh nghiệp, biết phân tích, đánh giá và đề ra những phương án cho tương lai Chính vì thế, kế toán quản trị ra đời có vai trò cung cấp tài liệu, thông tin cho nhà quản lý, những người ở bên trong tổ chức Kế toán quản trị sử dụng thông tin chủ yếu từ kế toán tài chính và những thông tin quản trị thích hợp khác để soạn ra những bảng báo cáo nội bộ, những bảng phân tích phục vụ cho các yêu cầu quản trị khác nhau Nói cách khác, kế toán quản trị xử lý lại thông tin kế toán để tạo ra các bảng báo cáo trả lời những câu hỏi được đặt ra trong quản lý Từ đó cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của kế toán quản trị trong hoạt động kinh tế

Quyển luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận tại Xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ” đã áp dụng lĩnh vực kế toán

quản trị vào thực tiễn Luận văn sẽ cung cấp phần nào cơ sở lý thuyết về việc lập

ra các BCBP, đồng thời cũng thông qua tình hình thực tế tại Xí nghiệp mà lập ra các báo cáo giúp người quản lý có cái nhìn đúng đắn về kết quả hoạt động của từng bộ phận trong Xí nghệp, thấy và so sánh được các bộ phận với nhau nhằm đưa ra những quyết định hợp lý Đây là hình thức kế toán mới trong Xí nghiệp nên không thể tránh khỏi sự sai sót, mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý đọc giả để có thể điều chỉnh tốt hơn

Trang 16

TÓM TẮT NỘI DUNG

Nội dung đề tài “Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ” gồm 6 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương này viết về sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Một lượng lớn thông tin sẽ hữu ích hơn là chỉ có một số thông tin tổng hợp Các báo cáo bộ phận chứa đựng đầy đủ, chi tiết thông tin sẽ giúp người quản lý có cái nhìn chính xác đối với từng bộ phận trong tổng thể Chính sự cần thiết của đề tài và thực tiễn hoạt động của Xí nghiệp Mitagas mà mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là lập và phân tích các báo cáo bộ phận để thấy được bộ phận hoạt động hiệu quả hơn, giúp nhà quản lý có đánh giá đúng và

có quyết định hơp lý

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trong chương này sẽ nêu ra khái niêm về các loại chi phí, tìm hiểu về báo cáo bộ phận (BCBP) và ý nghĩa các chỉ tiêu trong BCBP: Chỉ tiêu số dư đảm phí (SDĐP) là một công cụ lập kế hoạch ngắn hạn, còn chỉ tiêu số dư bộ phận (SDBP) là có ích nhất cho những quyết định có liên quan đến nhu cầu dài lâu Đặc biệt trong chương còn nhấn mạnh vấn đề phân bổ hợp lý chi phí cho các bộ phận Có 2 nguyên tắc phân bổ là: Phải theo bản chất của chi chí và phải xem chi phí có gắn trực tiếp với bộ phận đó không

Chương 3: Giới thiệu về Công ty cổ phần Cơ Khí-Điện-Máy Cần Thơ

và Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ

Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ thuộc Công ty cổ phần Cơ Khí-Điện-Máy Cần Thơ, được thành lập năm 1978 Công ty thực hiện cổ phần hoá vào 01/07/2006

Xí nghiệp Mitagas chuyên sản xuất kinh doanh các loại khí và thực hiện một số dịch vụ Sản phẩm chủ yếu là khí Oxygene dùng trong y tế, công nghiệp, thuỷ sản,…; Nitrogene (khí, lỏng) dùng trong nuôi cấy tế bào, bảo quản thực phẩm đóng hộp,…; khí Acetylene dùng trong công nghiệp hàn, cắt kim loạI,…

Xí nghiệp có 2 dây chuyền sản xuất chính Một số dịch vụ tại Xí nghiệp là: mua

Trang 17

Chương 4: Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ

Qua kết quả hoạt động thực tiễn giai đoạn 2004-2006, thưc hiện phân loại

và tổng hợp các chi phí theo cách ứng xử của chúng (khả biến hay bất biến), tiến hành lập ra các báo cho từng bộ phận của tổng thể qua các năm

Từ BCBP toàn Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động (sản xuất, dịch vụ), BCBP sản xuất theo dây chuyền hoạt động (dây chuyền Acetylene, dây chuyền Oxygene&Nitrogene) và BCBP dây chuyền Oxygene&Nitrogene theo sản phẩm (Oxygene, Nitrogene) thực hiện phân tích từng chỉ tiêu trong báo cáo về số tiền

và tỷ lệ % nhằm đưa ra nhận xét đánh giá về kết quả hoạt động của từng bộ phận Cuối cùng là lập và phân tích bảng so sánh BCBP toàn Xí nghiệp qua 3 năm

để thấy được tốc độ phát triển chung của cả Xí nghiệp Đồng thời, phân tích so sánh cơ cấu doanh thu và cơ cấu SDBP của từng bộ phận trong tổng thể để thấy được kết quả hoạt động của từng bộ phận

Chương 5: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ

Với kết quả phân tích ở chương 4, thấy được thế mạnh cũng như những vấn

đề còn tồn tại Chương 5 đã đề ra được một số biện pháp cụ thể nâng cao hiệu quả hoạt động của từng bộ phận: Bộ phận sản xuất bao gồm 2 dây chuyền hoạt động, bộ phận dịch vụ và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Xí nghiệp

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cần thực hiện các biện pháp đã đề ra Từ đó chương 6 nêu lên một số kiến nghị đến Xí nghiệp, đến Công ty và đối với Nhà nước với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp trên

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp như hiện nay, doanh nghiệp nào muốn tồn tại và đứng vững thì phải hoạt động có hiệu quả và đem lại lợi nhuận Để hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần quan tâm cao và hiểu rõ các báo cáo thu nhập của công ty mình Nhưng ở đây không phải chỉ là một báo cáo thu nhập của toàn công ty mà cần phải là các báo cáo thu nhập của từng bộ phận Một lượng lớn thông tin sẽ hữu ích hơn là chỉ có một số thông tin tổng hợp vì nó thường không chứa đựng đầy đủ, chi tiết thông tin cho phép người quản lý tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức Nói cách khác người quản lý không chỉ cần có một mà phải là nhiều báo cáo được chỉ định tập trung cho các bộ phận của công ty

Bằng cách phân tích các báo cáo thu nhập theo bộ phận người quản lý có thể đánh giá được mức sinh lời dài hạn của từng bộ phận và phát hiện ra những

bộ phận yếu kém có ảnh hưởng bất lợi đối với kết quả lợi nhuận chung của toàn công ty từ đó tìm ra cách giải quyết thích hợp cho phép nâng cao lợi nhuận dài hạn Các báo cáo bộ phận (BCBP) còn thể hiện kết quả hoạt động kinh tế, phản ánh một cách tổng quát về mặt tổ chức, quản lý của công ty Chính vì vậy, cần thấy vai trò quan trọng của các BCBP đối với người quản lý

Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ thuộc Công Ty Cổ Phần Cơ Khí-Điện-Máy Cần Thơ, hoạt động chủ yếu là sản xuất các loại hơi kỹ nghệ và thực hiện một số dịch vụ mua bán các loại khí công nghiệp, kiểm định, sửa chữa Bộ phận sản xuất của Xí nghiệp gồm hai dây chuyền: Một dây chuyền sản xuất Oxygene& Nitrogene, một dây chuyền sản xuất Acetylene Để tăng hiệu quả hoạt động của

Xí nghiệp, nhà quản trị cần nắm rõ hiệu quả của từng bộ phận riêng biệt, từ đó mới thấy được bộ phận nào hoạt động tốt hơn, thấy được điểm mạnh yếu của từng bộ phận mà tìm ra những biện pháp tăng cường hoặc khắc phục cho hợp lý

Từ tính chất quan trong nói trên, em đã quyết định chọn đề tài “Thiết lập

Trang 19

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thiết lập và phân tích các báo bộ phận tại Xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ để thấy được bộ phận hoạt động có hiệu quả hơn Từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp nhà quản lý có quyết định phù hợp đối với từng bộ phận

Thực hiện phân tích, đánh giá hoạt động của từng bộ phận giúp nhà quản

lý có cái nhìn chính xác, cụ thể và có quyết định hợp lý

Tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, nâng cao hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu)

Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ

1.3.2 Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài là 3 tháng, từ tuần ngày 05/03/2007 đến tuần ngày 11/6/2007 Thời gian nghiên cứu về Xí nghiệp của đề tài là 3 năm từ năm

2004 đến hết năm 2006

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ hoạt động trên cả hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ Doanh số thực hiện của Xí nghiệp được chia làm hai phần: doanh thu sản xuất và doanh thu dịch vụ Còn doanh thu sản xuất thì sẽ được chia làm hai ứng với hai dây chuyền sản xuất hay hai nhóm sản phẩm Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích cụ thể về tình hình hoạt động của Xí nghiệp thông qua việc thiết lập và phân tích các báo cáo thu nhập cho từng bộ phận riêng biệt trên

Trang 20

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện đã có tham khảo đề tài: “Thiết lập và phân tích BCBP tại Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX” do Nhóm 6 Kế toán 1 Khóa 29 Trường Đại học Cần Thơ thực hiện vào tháng 12 năm 2006

Ngoài ra, đề tài được thực hiện nghiên cứu bằng cách thực hiện công tác

kế toán quản trị, nên những tài liệu về kế toán quản trị đều hữu ích cho đề tài Ngoài ra cần phải am hiểu về kế toán tài chính để thấy được, hiểu được các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán Do đó những tài liệu về kế toán tài chính cũng cần thiết Đặc biệt đề tài tập trung nhiều vào hai quyển sách:

• Kế toán quản trị - Trường ĐH kinh tế TP.HCM - Khoa kế toán-tài chánh-ngân hàng - Xuất bản năm 2003, được dịch theo cuốn sách

“Managerial acounting” của Mỹ

• Giáo trình kế toán phân tích - Th.S Võ Thành Danh, Th.S Bùi văn Trịnh, Th.S La Xuân Đào - NXB thống kê

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tìm hiểu về báo cáo bộ phận

2.1.1.1 Định nghĩa bộ phận trong kế toán quản trị

Một bộ phận có thể định nghĩa là một phần, một mặt hoạt động, một đơn

vị hay một phòng ban thuộc một tổ chức công ty cùng hoạt động vì mục tiêu chung mà người quản lý tìm số liệu chi phí và thu nhập Thí dụ các bộ phận có thể là các lĩnh vực tiêu thụ, các cửa hàng, trung tâm dịch vụ, phân xưởng sản xuất hay các dây chuyền sản xuất…

2.1.1.2 Bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận

Báo cáo bộ phận là một báo cáo so sánh doanh thu với chi phí của từng bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm xác định kết quả kinh doanh của từng bộ phận trong tổ chức

Bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận trình bày doanh thu trừ đi các chi phí trực tiếp tạo thành SDBP Sau đó SDBP được trừ đi các chi phí gián tiếp còn lại

là lợi nhuận ròng Các chi phí trực tiếp trình bày các khoản mục chi phí gắn chặt với từng bộ phận hơn là tổng thể Ngược lại các chi phí gián tiếp trình bày các khoàn mục chi phí liên quan đến tổng thể hơn là bộ phận

Có hai ý kiến được đưa ra và trái ngược nhau:

Một là, nên phân bổ chi phí chung gián tiếp này cho các bộ phận để xác định được kết quả kinh doanh cuối cùng ở từng bộ phận và tổng hợp kết quả hoạt động toàn bộ tổ chức

Hai là, không nên phân bổ chi phí chung này cho các bộ phận vì họ cho rằng đây là những chi phí gián tiếp rất khó tìm ra một tiêu thức hợp lý để phân bổ các khoản chi phí này Nếu phân bổ dựa trên các cơ sở tùy tiện sẽ làm sai lệch kết quả kinh doanh ở từng bộ phận, làm cho kết quả kinh doanh ở từng bộ phận chỉ là hình thức, không có ý nghĩa để đánh giá kết quả cuối cùng Do vậy tốt hơn

là không phân bổ chi phí chung này

Chúng ta biết rằng BCBP được lập nhằm mục đích sử dụng trong nội bộ của tổ chức, nên tùy thuộc vào tình hình cụ thể, đặc điểm, yêu cầu quản lý, đánh

Trang 22

giá trách nhiệm của từng doanh nghiệp mà có thể sử dụng thích hợp Nếu không tìm ra tiêu thức hợp lý để phân bổ thì không nhất thiết phải phân bổ, ngược lại nếu có thể xác định được một hay môt số tiêu thức thích hợp thì nên phân bổ chi phí chung này

Mặc dù bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận có thể được lập theo cách phân loại chi phí trực tiếp bao gồm chi phí hàng bán và chi phí thời kỳ trực tiếp, nhưng một bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận được lập theo cách phân loại dựa trên sự ứng xử của chi phí thực sự là một bảng phân tích hữu hiệu đối với người quản lý Theo cách này chi phí trực tiếp bao gồm CPKB và CPBB trực thuộc (chi phí bất biến thuộc tính) Chỉ có CPKB và CPBB trực thuộc mới được tính cho các bộ phận để xác định lợi nhuận cho từng bộ phận đem lại được gọi là SDBP Tóm lại, BCBP giúp cho một công ty có khả năng tự xem xét từ nhiều hướng

Một số hướng mà các số liệu chi phí và lợi nhuận có thể được sinh ra là:

• Theo phân xưởng

• Theo trung tâm dịch vụ

• Theo sản phẩm hay dây chuyền sản xuất

• Theo khu vực bán hàng

• Theo các hoạt động trong nước hoặc ngoài nước

• Theo cửa hàng hoặc các gian hàng bán lẽ…

Trang 23

Sau đây là thí dụ về một báo cáo thu nhập theo bộ phận, các bộ phận có đặc điểm như các phân xưởng:

BÁO CÁO THU NHẬP THEO BỘ PHẬN PHÂN XƯỞNG CỦA CÔNG TY X Toàn công ty Bộ phận

Phân xưởng 1 Phân xưởng 2

Doanh thu $500 $300 $200

Trừ CPKB

CPKB của hàng hóa $180 $120 $60 Các CPKB khác $50 $30 $20 Tổng các CPKB $230 $150 $80

Số dư đảm phí $270 $150 $120

Trừ CPBB thuộc tính $170 $90 $80

Số dư bộ phận phân xưởng $100 $60 $40

Trừ CPBB chung $25

Thu nhập thuần túy $75

2.1.1.3 Ý nghĩa của các chỉ tiêu trong báo cáo bộ phận

a) Doanh số và số dư đảm phí:

Đây là hai chỉ tiêu cần thiết phải có khi lập các BCBP Doanh số và SDĐP

có quan hệ tỷ lệ với nhau Nếu doanh số tăng (giảm) ảnh hưởng của nó trên thu nhập thuần túy có thể tính được dể dàng bằng cách nhân SDĐP đơn vị với chênh lệch phần khối lượng tăng hoặc giảm, hoặc nhân phần tăng (giảm) của doanh số với tỷ lệ SDĐP

Điều quan trọng phải luôn nhớ là SDĐP về cơ bản chỉ là một công cụ lập

kế hoạch ngắn hạn Tỷ lệ SDĐP là % SDĐP trên doanh thu Trong ngắn hạn bộ phân nào có tỷ lệ SDĐP cao thì sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn Như vậy, SDĐP chỉ đặc biệt có giá trị trong những quyết định có liên quan tới việc sử dụng tạm thời các khả năng, các lệnh đặt hàng đặc biệt, và kế hoạch ngắn hạn thúc đẩy sản xuất một loại sản phẩm nào đó

b) Sự quan trọng của các chi phí bất biến

Nhóm các CPBB làm hiện rõ lên sự thật là thu nhập thuần túy chỉ nói lên sau khi các CPBB đã được trang trải Nó cũng làm hiện rỏ lên sự thật là sau khi

Trang 24

các CPBB đã được trang trải, thu nhập thuần túy sẽ tăng lên theo qui mô của SDĐP được sinh ra do mỗi sản phẩm được bán thêm Tất cả những điều này rất

có ích cho suy nghĩ chủ quan của người quản lý trong việc đề ra các mục tiêu

c) Số dư bộ phận

Chúng ta thấy SDBP là hiệu số của SDĐP của bộ phận và các CPBB thuộc tính Nó phản ảnh số tiền được dùng để trang trãi các chi phí chung của tổng thể và lợi nhuận Số dư bộ phận được xem là tiêu chuẩn đánh giá tốt nhất của quá trình sinh lợi của một bộ phận vì chỉ có những chi phí mà được phân bổ cho bộ phận mới được sử dụng trong việc tính toán này Nếu kết quả là một bộ phận không thể trang trãi nổi các chi phí của bản thân nó thì bộ phận đó tất yếu không thể được giữ lại (trừ khi nó cần thiết cho hàng bán của bộ phận khác)

Đứng trên quan điểm của việc ra quyết định, SDBP là có ích nhất cho những quyết định có liên quan đến các nhu cầu lâu dài và việc hoàn thành như là

sự thay đổi năng lực sản xuất, chính sách giá lâu dài, quá trình hoàn vốn đầu tư của các bộ phận

2.1.1.4 Bộ phận và nhà quản lý bộ phận

Các BCBP không chỉ cung cấp thông tin cho việc đánh giá kết quả hoạt động và sự đầu tư nguồn lực của công ty cho các bộ phận còn nhằm đánh giá thành quả quản lý của các nhà quản lý bộ phận

Một vài chi phí có thể liên quan đến bộ phận, nhưng có thể nằm ngoài ảnh hưởng của nhà quản lý bộ phận đó Để đánh giá bộ phận như là một sự đầu tư các nguồn lực của công ty, các chi phí này nên được bao gồm trong các chi phí của bộ phận Tuy nhiên, trong việc đánh gía thành quả của các nhà quản lý nói chung, các chi phí này nên được loại trừ do các nhà quản lý không kiểm soát được nó

Chi phí quản lý cấp trên là khoản chi phí có thể liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau, sự phân bổ chi phí chi phí này tùy theo điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể phân bổ hoặc không phân bổ Chi phí quản lý cấp trên là chi phí không thuộc quyền kiểm soát của nhà quản trị bộ phận vì vậy nhà quản trị

Trang 25

Chi phí nguyên liệu trực tiếp:

Nguyên liêụ trực tiếp bao gồm những loại nguyên liệu, vật liệu chính tạo

ra thực thể của sản phẩm Chỉ những loại nguyên liệu, vật liệu được người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất mới được xem là nguyên liệu, vật liệu chính Chi phí nguyên liệu trực tiếp là những chi phí của nguyên liệu ,vật liệu chính do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Không phải tất cả các loại nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sàn xuất đều được xem là chi phí nguyên liệu trực tiếp Những nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất và không phải do người công nhân trực tiếp sản xuất sử dụng đều được xem là chi phí sản xuất chung

Chi phí tiền lương trực tiếp:

Tiền lương và các khoản phụ cấp liên quan đến tiền lương của người công nhân trực tiếp sản xuất được tập hợp như là chi phí tiền lương trực tiếp Không phải tất cả tiền lương của các công nhân làm việc tại nơi sản xuất đều trở thành chi phí tiền lương trực tiếp Tiền lương và các khoản phụ cấp liên quan đến người công nhân phục vụ sản xuất trở thành chi phí tiền lương gián tiếp và được tập hợp vào tài khoản chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung :

Tất cả những khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hoặc phân xưởng mà không phải là chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí nguyên liệu trực

Trang 26

tiếp được xem là chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là một khoản mục chi phí gián tiếp; do đó chúng phải được phân bổ theo những tiêu chuẩn

phân bổ thích hợp

b) Chi phí thời kỳ: (Chi phí hoạt động hoặc chi phí kinh doanh)

Những chi phí phát sinh ngoài nơi sản xuất hay phân xưởng sản xuất được tập hợp như là chi phí thời kỳ và chi phí thời kỳ bao gồm 2 bộ phận: (1) chi phí quản lý, (2) chi phí bán hàng

Chi phí quản lý :

Những chi phí phát sinh trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh được xem là chi phí quản lý Chi phí tiền lương của nhân viên kế toán, chi phí khấu hao văn phòng là 2 thí dụ về chi phí quản lý

Chi phí bán hàng :

Những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình đem sản phẩm đến người mua được gọi là chi phí bán hàng

c) Chi phí ban đầu, chi phí chuyển đổi và sơ đồ phân loại chi phí:

Chi phí nguyên liệu trực tiếp kết hợp với chi phí tiền lương trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu Chi phí ban đầu là loại chi phí trực tiếp

Chi phí tiền lương trực tiếp kết hợp với chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi Lý do là vì 2 chi phí này sẽ được chuyển thành giá trị của sản phẩm khi kết thúc quá trình sản xuất

Trang 27

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔNG QUAN PHÂN LOẠI CHI PHÍ

TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

2.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục tiêu quản trị

Trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh, tùy theo mục tiêu quản trị khác nhau mà chúng ta sử dụng các khái niệm chi phí khác nhau Việc sử dụng các khái niệm chi phí nào là do loại tình huống ra quyết định yêu cầu

a) Chi phí khả biến và chi phí bất biến:

Phân loại theo cách ứng xử của chi phí cho ta hai khái niệm chi phí quen thuộc là: Chi phí khả biến (CPKB) và chi phí bất biến (CPBB)

Cách phân loại chi phí này rất hữu ích cho người quản lý khi cần biết tổng chi phí của một khoản mục chi phí sẽ là bao nhiêu khi căn cứ ứng xử của nó thay đổi, hay lợi nhuận sẽ là bao nhiêu khi tổng số sản phẩm bán ra thay đổi

Tổng CPPS trong kỳ của doanh nghiệp = chi phí khả biến + chi phí bất biến Chi phí khả biến

Khái niệm: Một khoản mục được xem là loại CPKB khi căn cứ ứng xử của nó biến động thì tính theo tổng số tiền nó thay đổi theo, còn tính theo một đơn vị căn cứ ứng xử của nó lại không thay đổi

• Chi phí khả biến thực thụ: là những CPKB sẽ thay đổi theo tỷ lệ với mức

độ của hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí nguyên liệu trực tiếp là

Chi phí sản xuất (chi phí sản phẩm)

CP nguyên liệu trực tiếp CP tiền lương trực tiếp CP sản xuất chung

Chi phí ngoài sản xuất (chi phí thời kỳ)

CP quản lý

CP bán hàng

Trang 28

CPKB thực thụ vì lượng nguyên liệu sử dụng trong kỳ sẽ thay đổi theo tỷ

lệ với mức độ hoạt động sản xuất

• Chi phí khả biến cấp bậc: Những CPKB khác thuộc loại CPKB cấp bậc như: chi phí lao động gián tiếp cũng được xem là một loại CPKB nhưng

nó không ứng xử như cách của nguyên liệu trực tiếp

Chi phí bất biến:

Khái niệm: Một khoản mục chi phí được xem là lọai CPBB khi căn cứ ứng xử của nó biến động thí tính theo tổng số tiền nó không thay đổi, còn tính theo một đơi vị căn cứ ứng xử nó sẽ thay đổi

• Chi phí bất biến thuộc tính: Các CPBB thuộc tính được định nghĩa như là những CPBB mà có thể được gắn bó chặt chẽ với một bộ phận riêng biệt

và phát sinh do sự tồn tại của bất biến đó Một thí dụ về CPBB thuộc tính

là tiền chi cho quảng cáo do một bộ phận riêng biệt bỏ ra hoặc khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng trong một bộ phận riêng biệt

• Chi phí bất biến chung: Có thể được định nghĩa là những CPBB mà không thể gắn liền với bất kỳ một bộ phận riêng biệt nào nhưng phát sinh do các hoạt động chung Để tính vào các bộ phận, CPBB chung phải được phân

bổ theo một nguyên tắc hợp lý Các chi phí chung còn được gọi là chi phí gián tiếp

Chi phí hổn hợp:

Một khoản mục chi phí đươc xem là loại chi phí hổn hợp khi sự ứng xử của nó bao gồm cả hai loại CPKB và CPBB Cho các mục đích khác nhau, người quản lý cần thu thập các chi phí hổn hợp khi chúng phát sinh và phân chúng ra theo các yếu tố khả biến và bất biến Nếu việc phân tích này làm một cách cẩn thận, sự gần đúng của các yếu tố bất biến và khả biến của chi phí có thể đạt đươc

2.1.2.3 Phân bổ chi phí cho các bộ phận

Trong bất kỳ một tổ chức thì qua quá trình hoạt động cũng sẽ phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau, để đạt được cái nhìn thấu đáo nội tại công ty và có

Trang 29

BCBP những chi phí gián tiếp tốt hơn là không nên phân bổ cho các bộ phận Lý

do là vì một sự phân bổ không thích hợp sẽ làm cho các bộ phận phải chịu một mức chi phí phi lý, đôi khi vượt xa mức có thể chấp nhận được Tuy nhiên nếu tìm được căn cứ phân bổ chi phí thích hợp thì nên phân bổ chi phí này cho các bộ phận Nói cách khác các bộ phận thực sự chỉ phải gánh chịu các chi phí do chúng yêu cầu chứ không phải chịu bất kỳ một mức chi phí bên ngoài nào khác

Hai nguyên tắc chỉ đạo của việc phân bổ chi phí cho các bộ phận khác nhau của một công ty khi áp dụng theo cách đảm phí là:

+ Một là: phải theo bản chất của chi phí (bất biến hay khả biến)

+ Hai là: phải xem chi phí có gắn trực tiếp với bộ phận đó hay không? Sau đây là thí dụ về một số tiêu thức phân bổ chi phí bộ phận phục vụ

Bảng 1: CÁC TIÊU THỨC PHÂN BỔ CHI PHÍ BỘ PHẬN PHỤC VỤ

Số giờ lao động trực tiếp

Số giờ lao động, số lượng khách hàng phục vụ Năng lực phục vụ (Kwh)

Số nhân viên

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tham khảo số liệu từ các báo cáo tại Xí nghiệp

Thu thập số liệu, thông tin từ bộ phận kế toán và bộ phận quản lý

Quan sát kế toán viên thực hiện công việc ghi chép, tính toán

Thu thập thông tin, số liệu từ trang web của Công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng các báo cáo từ kế toán tài chính để tổng hợp và lập ra các báo cáo nội bộ đáp ứng yêu cầu nhà quản trị

Trang 30

Thực hiện phân tích số liệu bằng phương pháp so sánh thông qua các số tương đối, số tuyệt đối

Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Đây là phương pháp đơn giản và sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế

Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 3 nguyên tắc:

- Lựa chọn chỉ tiêu so sánh:

- Điều kiện so sánh:

- Kỹ thuật so sánh:

Trang 31

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ-ĐIỆN-MÁY CẦN THƠ

VÀ XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ-KHÍ-ĐIỆN MÁY CẦN THƠ

Công ty cổ phần Cơ khí-Điện-Máy Cần Thơ tiền thân là Xí nghiệp Cơ khí Hậu Giang được thành lập ngày 01/05/1978

Đến ngày 01/04/1989 UBND Tỉnh ra quyết định số 16/QĐ.UBT.89 sáp nhập Nhà máy Cơ khí 1/5 thuộc Sở Giao Thông Vận Tải vào Xí nghiệp Cơ khí

Hậu Giang thuộc Sở Công nghiệp lấy tên là: Nhà máy Cơ khí Hậu Giang

Sau khi chia Tỉnh Hậu Giang làm hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, do nhu cầu về sản xuất và để có đủ khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường, đến ngày 26/05/1992 UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số 318/QĐ.UBT.92 sáp nhập thêm các đơn vị khác vào Nhà máy Cơ Khí Hậu Giang như:

• Xí nghiệp hơi kỹ nghệ (nay là Xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ)

• Xí nghiệp điện cơ tỉnh Cần Thơ

• Xí nghiệp Bao Bì

Đến 30/05/1992 do yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ mới Nhà máy Cơ

khí Hậu Giang được đổi tên thành Xí nghiệp cơ điện Cần Thơ

Theo quyết định số 338/QĐ.UBT.92 ngày 06/11/1992 Bộ Công nghiệp nặng đồng ý cho thành lập Doanh nghiệp Nhà nước.Theo tinh thần Nghị định số 388/HĐBT và quyết định thành lập số 1618/QĐ.92 ngày 23/12/1992 của UBND

Tỉnh Cần Thơ đổi tên thành Công ty Cơ khí-Điện-Máy Cần Thơ, trụ sở chính

đặt tại số 103 Nguyễn Trãi, Phường An Hội, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ trực thuộc Sở Công nghiệp Tỉnh Cần Thơ

Theo quyết định số 383/QĐ.HĐQT ngày 19/06/2002 của Hội đồng quản trị Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp về việc tiếp nhận Công ty Cơ khí-

Trang 32

Điện–Máy Cần Thơ làm thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty máy

và thiết bị công nghiệp

Qua quá trình hoạt động để tạo điều kiện thuận lợi, tăng khả năng cạnh tranh, các đơn vị của Công ty đã có sự thay đổi về tên, một số đơn vị sáp nhập lại

Đến ngày 01 tháng 07 năm 2006 Công ty Cơ khí-Điện-Máy Cần Thơ thực

hiện cổ phần hoá và lấy tên là Công ty cổ phần Cơ khí-Điện-Máy Cần Thơ

tế Sản xuất các loại giấy, sản phẩm bằng giấy và các loại bao bì khác, các sản phẩm bằng vật liệu composite Sản xuất, thi công, xây dựng và lắp đặt các loại cầu đường giao thông Thiết kế, chế tạo, lắp đặt các hệ thống phân phối khí oxy phục vụ chuyên ngành y tế Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp Kinh doanh bất động sản Cho thuê nhà làm văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị và nhà ở

Trang 33

3.2 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ

3.2.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp

Tiền thân của Xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ là Xí nghiệp hơi kỹ nghệ cũ Trước năm 1975 của tư nhân, thiết bị sản xuất và điều chế Oxygene chế tạo tại

Mỹ năm 1958, thiết bị điều chế Acetylene dạng chế tạo trong nước Sau giải phóng ta tiếp quản và đầu tư một dây chuyền sản xuất Oxygene với công suất

150 m3/giờ của Trung Quốc và đã đưa vào hoạt động tháng 6/1995 Đến nay Xí nghiệp đã tăng khă năng sản xuất lên 12-15 lần so với lúc mới sáp nhập

Xí nghiệp MITAGAS có trụ sở tại số 121 Mậu Thân, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Xí nghiệp là đơn vị hạch toán báo sổ thuộc Công ty

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Xí nghiệp

Xí nghiệp gồm có 39 CB CNV chia làm 5 tổ:

• Tổ nghiệp vụ và bảo vệ: 13 người

• Tổ sản xuất Oxy: 7 người

• Tổ nạp hơi: 6 người

• Tổ sản xuất Acetylene và kiểm định: 7 người

• Tổ bốc xếp: 6 người

Trang 34

Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI XÍ NGHIỆP MITAGAS

CẦN THƠ

3.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu

Xí nghiệp MITAGAS là một đơn vị kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh các loại khí như Oxygene, Nitrogene (khí, lỏng) và Acetylene Sản phẩm khí Oxygene có công dụng rộng rãi trong y tế, công nghiệp, thủy sản,…; Sản phẩm Nitrogene được sử dụng để nuôi cấy tế bào, bảo quản thực phẩm đóng hộp,…; Còn sản phẩm Acetylene thì sử dụng nhiều trong hàn, cắt kim loại…

Ngoài các sản phẩm chính trên thì Xí nghiệp còn thực hiện các dịch vụ như thiết kế, lắp đặt các hệ thống phân phối khí Oxygene phục vụ chuyên ngành

y tế Cung cấp các loại khí dùng trong công nghiệp : Carbon dioxit (CO2) , Argon (Ar), đất đèn (CaC2 – khí đá), vỏ chai chứa các loại khí và các loại van khí công nghiệp

số lượng sản phẩm không lớn nên dự trữ cũng không nhiều Xí nghiệp có hai dây chuyền sản xuất chính và một máy đo thủy lực dùng cho bộ phận phục vụ

HƠI

TỔ SX AC&

KIỂM ĐỊNH

TỔ BỐC XẾP

Trang 35

Sơ đồ 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHÍ OXYGENE VÀ NITROGENE

Quy trình sản xuất Actylene cũng không phức tạp, đầu tiên đất đèn được đưa vào bồn sinh khí, sau đó được đưa vào bình rửa và giải nhiệt thu được khí Acetylene Khí thu được vào bồn chứa khí rồi vào bình chặn lửa có áp suất thấp

để lọc và hút ẩm Acetylene được chọn lọc để đưa vào máy nén áp suất cao, qua bình lọc dầu để chặn lửa và hút ẩm, tới dàn nạp để ra thành phẩm Tại dàn nạp, Aceton được châm vào chai để bảo hoà khí

Nguyên liệu khí trời

Máy nén không khí

Cụm thuần

Trao đổi nhiệt và trợ lạnh

Tinh luyện sơ bộ

Tinh luyện tinh

Chứa khí O2 thuần Chứa khí N2 thuần

Máy nén khí O2 và N2

Dàn nạp khí O2 và N2 vào chai

Kho thành phẩm

Trang 36

Sơ đồ 4: QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHÍ ACETYLENE

3.2.5 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Xí nghiệp

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng cách giữ chân khách hàng cũ

và thu hút thêm khách hàng mới

Nguyên liệu đất đèn (CaC2)

Bồn sinh khí

Lọc bụi cơ học và giải nhiệt

Bình chặn lửaLọc tạp chất và hút ẩm Bình chặn lửa Dàn nạp khí C2H2

Kho thành phẩm

Trang 37

3.2.5.2 Phương hướng

Đầu tư, cải tiến trang thiết bịcủa Xí nghiệp nhằm nâng cao năng suất thiết

bị lao động, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tạo sự đoàn kết, thống nhất trong toàn thể cán bộ công nhân viên (CB CNV), tạo môi trường làm việc thân thiện, thoải mái và an toàn

Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho CB CNV của Xí nghiệp

Giữ vững quan hệ tốt đẹp với khách hàng thông qua chương trình khuyến mãi, tặng quà, tổ chức hội nghị khách hàng hàng năm…

Trang 38

CHƯƠNG 4

THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN

TẠI XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ

Sơ đồ 5: SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN THEO HƯỚNG PHÂN TÍCH

Bảng 2: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU TẠI XÍ NGHIỆP MITAGAS

và Nitrogene 4.786.036 5.145.483 5.397.549Sản phẩm Oxygene 4.744.686 5.040.868 5.157.550

Dây chuyền sản xuất

Trang 39

4.1 THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO THU NHẬP BỘ PHẬN TRONG NĂM 2004

4.1.1 Thiết lập và phân tích báo cáo bộ phận toàn Xí nghiệp theo lĩnh vực hoạt động năm 2004

Bảng 3: BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ XÍ NGHIỆP

NĂM 2004 THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

177.096 139.133 37.963 Chi phí NVL, hàng hoá xuất kho 1.526.633 614.837 911.796

1.615.649 1.312.782 302.868

Chi phí vận chuyển 59.752 48.518 11.234

Trang 40

CHỈ TIÊU XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT DỊCH VỤ

2 Chi phí bất biến thuộc tính

Khấu hao TSCĐ của bộ phận

332.175 313.841 18.334 Chi phí CCDC phân bổ 26.982 12.322 14.660

Lãi vay ngân hàng

180.000

Tiền ăn giữa ca

140.400

VPP, dụng cụ sinh hoạt

200.149

Chi phí cho Hội nghị khách hàng 28.546 Chi phí khác

415.339

(Nguồn: Bộ phận kế toán Xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ)

Dựa vào bảng tổng hợp doanh thu và chi phí của từng bộ phận năm 2004,

ta lập được bảng BCBP sau:

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔNG QUAN PHÂN LOẠI CHI PHÍ - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ TỔNG QUAN PHÂN LOẠI CHI PHÍ (Trang 27)
Sơ đồ 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHÍ OXYGENE VÀ NITROGENE - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Sơ đồ 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHÍ OXYGENE VÀ NITROGENE (Trang 35)
Sơ đồ 4: QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHÍ ACETYLENE - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Sơ đồ 4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHÍ ACETYLENE (Trang 36)
Sơ đồ 5: SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN THEO HƯỚNG PHÂN TÍCH - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Sơ đồ 5 SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN THEO HƯỚNG PHÂN TÍCH (Trang 38)
Bảng 3: BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ XÍ NGHIỆP - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Bảng 3 BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ XÍ NGHIỆP (Trang 39)
Bảng 4: BẢNG BÁO CÁO BỘ PHẬN TOÀN XÍ NGHIỆP NĂM 2004 - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Bảng 4 BẢNG BÁO CÁO BỘ PHẬN TOÀN XÍ NGHIỆP NĂM 2004 (Trang 41)
Hình 1: CƠ CẤU DOANH THU XÍ NGHIỆP - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Hình 1 CƠ CẤU DOANH THU XÍ NGHIỆP (Trang 42)
Bảng 5: BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ BỘ PHẬN SẢN - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Bảng 5 BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ BỘ PHẬN SẢN (Trang 46)
Hình 3: CƠ CẤU DOANH THU SẢN XUẤT NĂM 2004 - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Hình 3 CƠ CẤU DOANH THU SẢN XUẤT NĂM 2004 (Trang 48)
Bảng 8: BẢNG BCBP DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT OXYGENE VÀ - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Bảng 8 BẢNG BCBP DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT OXYGENE VÀ (Trang 51)
Bảng 9: BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ XÍ NGHIỆP - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Bảng 9 BẢNG TẬP HỢP VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ XÍ NGHIỆP (Trang 54)
Hình 7: CƠ CẤU DOANH THU XÍ NGHIỆP - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Hình 7 CƠ CẤU DOANH THU XÍ NGHIỆP (Trang 57)
Bảng 14: BẢNG BCBP DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT OXYGENE VÀ - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Bảng 14 BẢNG BCBP DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT OXYGENE VÀ (Trang 65)
Hình 13: CƠ CẤU DOANH THU XÍ NGHIỆP - THIẾT LẬP VÀ PHÂN TÍCH  CÁC BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI  XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ
Hình 13 CƠ CẤU DOANH THU XÍ NGHIỆP (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w