1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO

25 753 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khai thác ưu điểm của hệ thống MIMO, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đề xuất các giải pháp để cải thiện chất lượng truyền tin, giảm tỉ lệ lỗi bit của hệ thống, kỹ thuật điều chế k

Trang 1

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay kỹ thuật truyền dẫn nhiều đầu vào - nhiều đầu ra (MIMO) là những giải pháp đầy triển vọng và hiện tại đã được ứng dụng trong mạng di động thế hệ thứ 4 (4G) có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về truyền thông đa phương tiện tốc độ cao trên các kênh vô tuyến pha-đinh mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cao và hiệu quả sử dụng phổ tần lớn Để khai thác ưu điểm của hệ thống MIMO, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đề xuất các giải pháp để cải thiện chất lượng truyền tin,

giảm tỉ lệ lỗi bit của hệ thống, kỹ thuật điều chế không gian mã khối không gian thời gian (STBC-SM) bằng cách kết hợp SM với mã

Alamouti (làm mã STBC hạt nhân) của Basar và các cộng sự là một trong những bước tiến quan trọng nhằm tăng tốc độ và độ tin cậy truyền tin Tiếp tục phát triển các nghiên cứu của nhiều công trình trước đây, tác giả tập trung nghiên cứu khai thác tính đơn giản trong tách sóng của

mã khối không gian thời gian sử dụng cấu trúc trực giao (OSTBC) và kết hợp với điều chế không gian nhằm làm tăng hiệu quả sử dụng phổ

tần, tăng chất lượng của hệ thống nhưng vẫn đảm bảo tính đơn giản trong tách sóng khôi phục tín hiệu ở máy thu

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu Kỹ thuật mã hóa mã khối không gian thời gian trực giao (OSTBC) kết hợp với điều chế không gian (SM) nhằm được các mục tiêu: tăng hiệu suất sử dụng phổ tần; đạt được phân tập phát; tách sóng ML đơn giản

Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp giữa mô hình hóa, giải tích với mô phỏng Monte-Carlo Phương pháp mô hình hóa, giải tích được sử dụng để thiết lập phương

Trang 2

trình hệ thống, kết hợp và khôi phục tín hiệu ở máy thu cũng như tính toán các giới hạn trên của tỷ lệ lỗi bit (BER) Mô phỏng Monte-Carlo sẽ được sử dụng để ước lượng được các tham số đánh giá chất lượng hệ thống như BER và sai số bình phương trung bình (MSE).

Đối tượng nghiên cứu

Kênh vô tuyến; các hệ thống phân tập; các hệ thống mã hóa khối không gian thời gian; các hệ thống điều chế không gian; các hệ thống kết hợp giữa mã khối không gian thời gian (STBC) và điều chế không gian/khóa dịch không gian (SM/SSK)

Phạm vi nghiên cứu

Các mã khối không gian thời gian, mã khối không gian thời gian cấu trúc trực giao, các tiêu chuẩn thiết kế Các phương pháp điều chế không gian, điều chế không gian kết hợp mã khối không gian thời gian

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO

1.1 Hệ thống MIMO và kỹ thuật phân tập không gian.

1.1.1 Hệ thống MIMO.

Để tăng dung lượng các hệ thống thông tin không dây ta bắt buộcphải tăng hiệu quả sử dụng phổ tần Các hệ thống có nhiều ăng-ten cả ở

Trang 3

máy phát và máy thu (gọi là hệ thống MIMO) có thể giúp tăng hiệu quả

sử dụng phổ tần lên gấp nhiều lần so với các hệ thống đơn ăng-ten truyền thống

Véc-tơ tín hiệu thu y với kích thước n R × 1 của một hệ thống MIMO điểm điểm với n ăng-ten phát và T n ăng-ten thu như Hình 1.1 R

được cho bởi biểu thức:

Trong đó giả thiết kênh truyền MIMO là kênh pha-đinh Rayleigh phẳng,

biến đổi chậm, x là tín hiệu phát trong mỗi chu kỳ ký hiệu có kích

thước n T ´ H và n tương ứng là kênh truyền MIMO kích thước 1

n ´ n và véc-tơ tạp âm kích thước n R ´ 1

Hình 1.1: Sơ đồ khối hệ thống MIMO.

1.1.2 Kỹ thuật phân tập không gian.

Phân tập không gian được chia thành 2 loại: phân tập thu và phân tập phát Phân tập phát là kỹ thuật phân tập sử dụng nhiều ăng-ten ở phía phát để truyền đi các tín hiệu được tổ chức theo một phương thức nào đó nhằm tạo ra các tín hiệu chịu pha-đinh không tương quan ở phía máy thu Máy thu có thể kết hợp các tín hiệu thu được để làm giảm các tác động của pha-đinh và cải thiện tỉ lệ lỗi bit của hệ thống

Trang 4

1.2 Các tiêu chuẩn thiết kế mã khối không gian thời gian

Để tăng độ lợi mã hóa cho một mã có bậc phân tập đầy đủ, một tiêu chuẩn thiết kế tốt khác là cực đại hóa định thức cực tiểu của các ma trận ( i, j)

Trang 5

Hình 1.2: Sơ đồ khối máy phát cho mã Alamouti.

Để thu được bậc phân tập đầy đủ nT do nT ăng-ten phát cung cấp,

ma trận mã truyền X được thiết kế trên cơ sở trực giao sao cho:

Trang 6

Hình 1.4: Sơ đồ bộ mã hóa cho mã khối không gian thời gian trực giao.

Tuỳ theo chòm sao tín hiệu, có thể thiết kế được các bộ mã STBC trực giao khác nhau dành cho tập tín hiệu thực và tập tín hiệu phức

1.3.1 Mã OSTBC cho tập tín hiệu thực.

Để đạt được bậc phân tập đầy đủ, các bộ mã O-STBC cho các hệ thống nT ăng-ten phát sử dụng tập tín hiệu thực thoả mãn điều kiện trực giao như sau:

1.3.2 Mã OSTBC cho tập tín hiệu phức.

Để đạt được bậc phân tập đầy đủ, các bộ mã O-STBC cho các hệ thống nT ăng-ten phát sử dụng tập tín hiệu phức thoả mãn điều kiện trực giao như sau:

Trang 7

nhờ vào tính phân tập đầy đủ và các thuật toán giải mã đơn giản của chúng Đây là một phần nền tảng lý thuyết cho phép nghiên cứu sinh thực hiện các nghiên cứu ở các chương tiếp theo.

Chương 2: ĐIỀU CHẾ KHÔNG GIAN VÀ ĐIỀU CHẾ

KHÔNG GIAN MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN

2.1 Giới thiệu.

Kỹ thuật ghép kênh theo không gian V-BLAST gây ra hiện tượng nhiễu đồng kênh (ICI) làm cho độ phức tạp của bộ giải mã hợp lệ cực đại (ML) tăng lên theo hàm mũ với số lượng ăng-ten phát Trong chương này, luận án giới thiệu về kỹ thuật điều chế không gian (SM), đây là phương pháp hiệu quả để loại bỏ ICI Trình bày phương pháp điều chế không gian mã khối không gian thời gian (STBC-SM) do Basar

và các cộng sự đề xuất nhằm phát huy những lợi thế của SM cũng như STBC Luận án đề xuất mã STBC-SM tốc độ cao, gọi là mã HR-STBC-

SM Trong đó giới thiệu khái niệm mới về các ma trận từ mã chòm sao tín hiệu không gian (từ mã SC) Khi đó, các ma trận từ mã của hệ thống HR-STBC-SM sẽ được tạo ra bằng cách nhân ma trận từ mã Alamouti với các ma trận từ mã SC Để minh họa, nghiên cứu sinh đề xuất hai hệ thống HR-STBC-SM cho 4 và 6 ăng-ten phát với số từ mã SC lần lượt là

4

T

n = ăng-ten phát và sử dụng điều chế BPSK, hệ thống SM có thể truyền đi 3 bit trong mỗi chu kỳ tín hiệu

Trang 8

Hình 2.5: Mô hình hệ thống mã hóa không gian và bảng ánh xạ tới chỉ số

ăng-ten và các từ mã BPSK.

2.2.2 Các thuật toán khôi phục tín hiệu cho kỹ thuật điều chế

không gian.

Thuật toán khôi phục tín hiệu gần tối ưu:

Thuật toán này gọi là thuật toán i-MRC và được mô tả như sau:

Trang 9

Bộ tách tối ưu dựa trên nguyên tắc hợp lệ cực đại như sau:

2.3 Kỹ thuật điều chế không gian mã khối không gian thời gian.

2.3.1 Thiết kế và tối ưu hệ thống STBC-SM.

Thuật toán thiết kế mã STBC-SM được tóm tắt như sau:

1 Với n T ăng-ten phát, số tổ hợp chập 2 của n T ăng-ten là 2

= ê úê ú Số lượng từ mã trong sách mã cuối cùng là a' = -c a n( - 1)

3 Khởi đầu xây dựng sách mã c1 với a từ mã không can nhiễu lẫn nhau.

4 Tương tự, xây dựng ,c i i = 2, , , L n dựa trên các điều kiện: mỗi sách mã phải

bao gồm các từ mã không can nhiễu lẫn nhau được chọn từ các tổ hợp chập

2 của n T ăng-ten phát và chưa được sử dụng trong các sách mã đã xây dựng trước đó.

5 Xác định góc quay q i cho mỗi c i, 2£ £i n , sao cho dmin ( )c đạt giá trị

cực đại ứng với một chòm sao tín hiệu và một cấu hình ăng-ten cho trước: tức là, opt = arg maxdmin ( )c

θ

2.3.2 Bộ giải mã tối ưu cho hệ thống STBC-SM.

Xét một hệ thống MIMO gồm nT ăng-ten phát và nR ăng-ten thu trong kênh truyền pha-đinh Rayleigh phẳng, biến đổi chậm

Trang 10

Ma trận tín hiệu thu Y , kích thước nR ´ 2:

c

r m

Giả thiết mã STBC-SM bao gồm c từ mã Bộ giải mã hợp lệ cực

đại (ML) lựa chọn ra ma trận tối thiểu hóa phương trình sau:

r m

m = m + m ££ l c - Máy thu quyết định chọn khoảng cách

ML tối thiểu theo biểu thức ˆ arg min

l l

l = m và từ đó quyết định các ký hiệu phát là ( , ) x x ˆ ˆ1 2 = ( x ˆ1,ˆl, x ˆ2,lˆ) Tổng số phép tính trong (2.17) giảm từ

2

cM xuống 2cM

2.4 Đề xuất điều chế không gian mã khối không gian thời gian

tốc độ cao.

Trang 11

2.4.1 Mô hình hệ thống và khái niệm từ mã chòm sao tín hiệu

mã Alamouti 2 2´ X Î WX làm từ mã hạt nhân, với các phần tử trong

từ mã được lấy từ chòm sao tín hiệu M -QAM hoặc M -PSK Khi đó,

ma trận tín hiệu thu nR ´ 2 Y được cho bởi biểu thức:

B Đề xuất khái niệm từ mã chòm sao tín hiệu không gian.

Đặt H % = HS là ma trận kênh tương đương Ta gọi S là các từ

mã chòm sao tín hiệu không gian (hay từ mã SC) Do X đã được biết

trước, bài toán thiết kế các từ mã STBC-SM tốc độ cao C quy về bài

toán thiết kế các từ mã SC đơn giản hơn Đây chính là ý tưởng xuyên suốt của luận án cho phép nghiên cứu sinh thiết kế được các từ mã trong các hệ thống SM-MIMO khác nhau

2.4.2 Hệ thống HR-STBC-SM và kỹ thuật khôi phục tín hiệu.

s trong đó q

một số nguyên bất kỳ và a là góc pha cần được xác định

Chòm sao tín hiệu không gian WS cho n =T 4 ăng-ten phát bao

gồm Q = 8 từ mã SC như sau:

Trang 12

Tương tự như vậy, chòm sao tín hiệu không gian WS cho n =T 6

ăng-ten phát bao gồm Q = 16 từ mã SC như sau:

H min

min ,

,

,

,

min det ( ) ( ) max

Bảng 2.2: Các giá trị góc pha tối ưu của các từ mã SC ứng với các chòm sao

tín hiệu QAM khác nhau.

Trang 13

16 1.178 0.948 0.44

B Tách sóng ML tối ưu cho hệ thống HR-STBC-SM.

Giả sử máy thu biết chính xác kênh truyền Quá trình giải mã, khôi phục tín hiệu được tóm tắt như sau:

1 Ứng với mỗi ma trận H và mỗi cặp tín hiệu q (x1,m,x2,m) trong chòm sao tín

hiệu phát, tính các khoảng cách Euclide sau:

2 Tìm d 1,qmin trong số M giá trị d1,qmxˆ1q tương ứng với d1,qmin.

3 Tìm d 2,qmin trong số M giá trị d2,qmxˆ2q tương ứng với d2,qmin.

1

, 1

2.4.4 Kết quả mô phỏng và thảo luận.

Sử dụng mô phỏng Monte Carlo để đánh giá BER của mã đề xuất

và so sánh với các hệ thống hiện có với giả thiết thông tin về trạng thái kênh truyền được máy thu biết rõ

Trang 14

T , n

R ) = (4, 4), 4-QAM, Simul (nT, nR) = (6, 2), 8-QAM, Theory (nT, nR) = (6, 4), 8-QAM, Theory (n

T , n

R ) = (6, 2), 8-QAM, Simul (nT, nR) = (6, 4), 8-QAM, Simul

Hình 2.4: Các đường giới hạn trên theo lý thuyết và kết quả mô phỏng phẩm

chất lỗi bit của hệ thống HR-STBC-SM đề xuất ứng.

Qua mô phỏng thấy rằng có thể sử dụng biểu thức (2.35) làm công

cụ đánh giá BER của các hệ thống HR-STBC-SM khi E N đủ lớn b 0

2.5 Kết luận.

Luận án đưa ra khái niệm mới là các từ mã chòm sao tín hiệu không gian (từ mã SC) và dựa vào khái niệm này đề xuất mã điều chế không gian mã khối không gian thời gian tốc độ cao (HR-STBC-SM) Kết quả cho thấy, hệ thống HR-STBC-SM đạt được phân tập phát bậc 2

T , n

R ) = (4, 4), 8-QAM Basar, (nT, nR) = (6, 2), 8-QAM Basar, (nT, nR) = (6, 4), 8-QAM

Hình 2.5: Các đường BER của mã

HR-STBC-SM đề xuất so với các đường

BER của mã STBC-SM đề xuất bởi

Basar và của mã STBC trực giao.

T , n

R ) = (2, 4), 16-QAM Basar, (nT, nR) = (4, 4), 8-QAM Basar, (n

T , n

R ) = (8, 4), 4-QAM HR-STBC-SM, (nT, nR) = (6, 4), 4-QAM

Hình 2.6: Các đường BER của mã đề

xuất so với các đường BER của mã STBC-SM đề xuất bởi Basar, V-BLAST

của mã STBC của Alamouti.

Trang 15

tương tự như với hệ thống STBC-SM nhưng có hiệu quả sử dụng phổtần cao hơn 0,5 bpcu khi có cùng số ăng-ten phát Nhờ đó, mã HR-STBC-

SM cho phép tiết kiệm được một số ăng-ten phát khi có cùng hiệu quả

sử dụng phổ tần mà phẩm chất lỗi bit vẫn đạt xấp xỉ so với mã

STBC-SM Kết quả mô phỏng còn cho thấy, trong hầu hết các trường hợp, mã HR-STBC-SM có phẩm chất lỗi bit tốt hơn rất nhiều so với phẩm chất lỗi bit của các mã Alamouti, OSTBC tốc độ 3/4 và V-BLAST

Chương 3: MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN TRỰC GIAO

KẾT HỢP ĐIỀU CHẾ KHÔNG GIAN 3.1 Giới thiệu.

Trong chương này, luận án đề xuất hai loại mã khối không gian

thời gian mới gọi là mã khối không gian thời gian trực giao kết hợp điều chế không gian (SM-OSTBC) Đối với các mã SM-OSTBC do nghiên

cứu sinh đề xuất, các ma trận từ mã phát đi (hay còn gọi là các từ mã SM-OSTBC) được tạo ra bằng cách nhân các ma trận từ mã SC với các

ma trận OSTBC

3.2 Đề xuất mã khối không gian thời gian trực giao kết hợp điều

chế không gian cho 4 ăng-ten phát (SM-OSTBC C 4,3 ).

3.2.1 Mô hình hệ thống.

Máy phát SM-OSTBC tạo ra ma trận từ mã SM-OSTBC 4 4´ , C ,như sau: C = SX , trong đó X là mã OSTBC tốc độ 3/4; S là một ma trận từ mã SC Ma trận tín hiệu thu Y tại máy thu được cho bởi biểu thức: Y = g H C + N = g HSX + N với HN tương ứng biểu thị ma trận kênh truyền nR ´ 4 và ma trận tạp âm nR ´ 4 Từ mã phát đi C được chuẩn hóa sao cho trung bình tập hợp của vết của C CH

Trang 16

bằng 3, tức là E{t r( C CH )} = 3 g là tỷ số SNR trung bình tại mỗi

ăng-ten thu

3.2.2 Các từ mã SM đề xuất và thuật toán khôi phục tín hiệu.

A Thiết kế các ma trận từ mã SC.

Gọi D(C C m, n) là ma trận hiệu giữa hai từ mã C mC n xác định

theo biểu thức: D(C C m, n) =C m - C n Dựa trên các tiêu chí về hạng

ma trận và định thức ma trận, tiêu chí thiết kế cho các từ mã SC được tóm tắt như sau:

1 Hạng của ma trận CD(C C m, n) =DH(C C m, n) (D C C m, n) bằng 3 xét trên tất cả các cặp từ mã SM-OSTBC C4,3 khác nhau.

2 Tích số tối thiểu,

3 min

Dựa vào các mã OSTBC cho 3 ăng-ten phát, nghiên cứu sinh định nghĩa các ma trận 4 3´ cơ sở G s1( ), G s2( ), G s3( ) Sử dụng phương

pháp “thử và sai” (trial and error) với sự trợ giúp của máy tính để xác định dmin theo tiêu chí thiết kế trình bày ở trên, nghiên cứu sinh thu được chòm sao tín hiệu không gian, WS , bao gồm Q =16 từ mã SC

Trang 17

B Tách sóng ML tối ưu cho hệ thống SM-OSTBC C4,3.

Quá trình giải mã, khôi phục tín hiệu được tóm tắt như sau:

1 Ứng với mỗi ma trận H và mỗi ký hiệu k x i m, , i =1, 2, 3, trong chòm sao

tín hiệu phát, tính các khoảng cách Euclide sau:

3.2.3 Kết quả mô phỏng và thảo luận.

Luận án sử dụng giới hạn trên trong chương 2 (2.35) và mô phỏng Monte-Carlo để đánh giá phẩm chất lỗi bit (BER) của hệ thống SM-OSTBC C4,3 đề xuất và so sánh với phẩm chất lỗi bit của các hệ thống

MIMO hiện có

Trang 18

SM, (n

T , n

R )=(4,2), 4-QAM VBLAST, (nT, nR)=(4,2), BPSK

C4,3, (nT,nR)=(4,2), 16-QAM

Hình 3.3: Các đường BER của mã

SM-OSTBC C4,3 đề xuất so với các đường BER của mã SM, V-BLAST, mã Alamouti, Ismail STBC và STBC-SM.

T , n

R )=(4, 4), BPSK STBC-SM, (n

T , n

R ) = (4, 4), 8-QAM Ismail STBC, (n

T , n

R ) = (4, 4), 16-QAM C

Trang 19

3.3 Đề xuất mã khối không gian thời gian trực giao kết hợp điều

chế không gian với định thức không triệt tiêu (SM-OSTBC

C n n n với nT ăng-ten phát do nghiên cứu sinh đề xuất Từ mã

SM-OSTBC C n n n ( ,T R, T ) C được tạo ra bằng cách nhân S với X , tức là C = SX , sau đó được truyền đi qua nT ăng-ten phát trong 2 chu

Trước hết, luận án định nghĩa ma trận sinh nT ´ 2 G s ( )như

(3.19) Dựa trên ma trận sinh G s ( ), thủ tục tổng quát dùng để thiết kế

Trang 20

các từ mã SC cho

T

n ăng-ten phát cùng kích hoạt đồng thời được đề

xuất như sau:

1 Gán hai phần tử đầu tiên của véc-tơ 1 ´ n T s bằng 1, tức là q s q,1 =s q,2 =1.

2 Gán (n - T 2) phần tử còn lại của sq với các giá trị trong tập {± ±1, j} được lựa chọn một cách ngẫu nhiên.

3 Tạo các từ mã SC tương ứng S q =G s( )q , (q = 1, 2 , L ,Q)

Việc gán hai phần tử đầu của các véc-tơ sq bằng 1 là nhằm đảm

bảo rằng mã SM-OSTBC C n n n ( ,T R, T ) có được tính chất “định thức không triệt tiêu”, và do đó đạt được phân tập phát bậc 2

Hiệu quả sử dụng phổ tần của mã SM-OSTBC C n n n ( ,T R, T ) là

Ngày đăng: 11/01/2015, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:  Các giá trị góc pha tối ưu của các từ mã SC ứng với các chòm sao - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Bảng 2.2 Các giá trị góc pha tối ưu của các từ mã SC ứng với các chòm sao (Trang 12)
Hình 2.4: Các đường giới hạn trên theo lý thuyết và kết quả mô phỏng phẩm - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Hình 2.4 Các đường giới hạn trên theo lý thuyết và kết quả mô phỏng phẩm (Trang 14)
Hình 2.5: Các đường BER của mã HR- - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Hình 2.5 Các đường BER của mã HR- (Trang 14)
Hình 2.6: Các đường BER của mã đề - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Hình 2.6 Các đường BER của mã đề (Trang 14)
Hình 3.3: Các đường BER của mã SM- - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Hình 3.3 Các đường BER của mã SM- (Trang 18)
Hình 3.2: Các đường BER của mã SM- - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Hình 3.2 Các đường BER của mã SM- (Trang 18)
Hình 3.6: Các đường BER của SM- - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Hình 3.6 Các đường BER của SM- (Trang 22)
Hình 3.7: Các đường BER của hệ thống - TỔNG QUAN VỀ KÊNH MIMO VÀ MÃ KHỐI KHÔNG GIAN THỜI GIAN CẤU TRÚC TRỰC GIAO
Hình 3.7 Các đường BER của hệ thống (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w