1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hóa Hà Nội

21 707 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Cổ Phần Mỹ Thuật Và Vật Phẩm Văn Hoá Hà Nội
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hóa Hà Nội

Trang 1

Chơng i: kháI quát chung về công ty cổ phần mỹ

thuật và vật phẩm văn hoá hà nội

• Trụ sở chính: 43 Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

• Văn phòng, cửa hàng, nhà xởng: gồm 11 cơ sở trên địa bàn Hà Nội

• Điện thoại: 04.8243959, 04.8251727 - Fax: 04.8243959

• Tài khoản: 503A00055-Ngân hàng ngoại thơng

• Mã số thuế: 0100010354

2 Các giai đoạn phát triển

Đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành Văn hoá thành phố, đồng thời thực hiện chủ trơng cải tiến bộ máy, thu gọn đầu mối quản lý của Nhà nớc Năm 1987, công ty Vật phẩm Văn hoá Hà Nội đã đợc thành lập trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị:

• Công ty Vật t Văn hoá Thông tin

• Công ty Băng đĩa nhạc, đĩa hát

• Xí nghiệp sản xuất nhạc cụ, thiết bị sân khấu

Hai năm sau (1989) xí nghiệp sản xuất dịch vụ văn hoá ( gốc là xí nghiệp Thực nghiệm hoá màu) cũng sát nhập vào công ty

Năm 1993, Công ty Vật phẩm văn hoá Hà Nội đợc thành lập lại theo quyết

định số 88/QĐ-UB ngày 02/03/1993 của UBND thành phố Hà Nội

Năm 1998, UBND thành phố Hà Nội quyết định hợp nhất công ty Vật phẩm văn hoá Hà Nội và công ty Mỹ thuật quảng cáo Hà Nội thành công ty Mỹ thuật và vật phẩm văn hoá Hà Nội theo quyết định 49/1998/QĐ-UB ngày 06/10/1998

Trang 2

Ngày 04/04/2005 theo quyết định số 1589/QĐ-/UB của UBND thành phố Hà Nội, công ty Mỹ thuật và vật phẩm văn hoá Hà Nội chính thức chuyển thành công ty

Cổ phần Mỹ thuật và vật phẩm văn hoá Hà Nội

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua hai mơi năm hoạt động, với kinh nghiệm của ban lãnh đạo và sự trởng thành của cán bộ công nhân viên thì doanh nghiệp đã khẳng định đợc uy tín và vị thế trong lĩnh vực của mình và đạt đợc một số kết quả nh sau:

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006

Đơn vị:1000đ

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Tốc độ tăng

Số tiền Tỷ lệ (%) 1.Tổng doanh thu 11.946.200 13.117.300 1.171.100 9,80

3.Doanh thu thuần 11.944.344 13.116.144 1.171.800 9.81 4.Giá vốn hàng bán 9.462.450 9.917.733,9 1.762.951 21,62 5.Lãi gộp 2.481.894 3.198.410,1 716.516,1 28,87 6.Chi phí bán hàng 1.969.865 2.625.357,5 655.492,5 33.28 7.Chi phí quản lý 342.210 384.365,1 42.155,1 12,32 8.LN thuần từ HĐKD 170.178 189.173,9 30.153,6 14,08 9.Doanh thu từ HĐTC 359 486,4 15.863,2 182,28 10.Tổng LN trớc thuế 205.438,6 254.260 48.821,4 23,76 11.LN sau thuế 147.915,8 183.067,2 35.151,4 23,76

Số liệu trên thể hiện kết quả kinh doanh rất khả quan, các khoản thu nhập, lợi nhuận, lơng bình quân, thuế nộp ngân sách đều tăng, các khoản giảm trừ giảm cho thấy sự lớn mạnh của doanh nghiệp Nhng bên cạnh đó ta còn thấy tỷ lệ tăng chi phí vẫn lớn, cần tìm ra giải pháp hạ thấp chi phí để đạt kết quả tốt hơn

Ii/ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

1 Chức năng

* Sản xuất, kinh doanh băng đĩa hình, tiếng; các tác phẩm mỹ thuật, hàng thủ công mỹ nghệ; nhạc cụ, thiết bị âm thanh, chiếu sáng chuyên ngành văn hoá; các sản phẩm điện tử, điện máy, hoá mỹ phẩm, sách ảnh, vật t ngành ảnh

Trang 3

* Trang trí, khánh tiết, thiết kế, thi công, trang trí nội ngoại thất, mẫu thời trang, chế bản điện tử, in ấn đồ hoạ, sáng tác mẫu thi công tợng đại, dịch vụ văn hoá

và tổ chức biểu diễn nghệ thuật âm nhạc

* Sản xuất, kinh doanh hàng hoá tiêu dùng, văn hoá phẩm, thiết bị thông tin, kinh doanh ăn uống, dịch vụ du lịch…

* Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê

2 Nhiệm vụ

Công ty là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá thông tin, tự chủ, độc lập trong công việc hạch toán kinh tế nhng đồng thời có trách nhiệm thực hiện những mục tiêu chính trị, văn hoá thông qua những hoạt động cụ thể, đặc thù nh sau:

* Biên tập, phát hành chơng trình tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội, vận động thực hiện công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, băng đĩa nhạc, các mảng ca khúc về Cách mạng, Đảng và Bác Hồ…

* Tổ chức triển lãm mỹ thuật, giới thiệu hoạ sĩ trẻ, tạo điều kiện sáng tác cho những hoạ sĩ góp phần hình thành những tác phẩm có chất lợng trong ngành mỹ thuật Việt Nam

* Tham gia trang trí, khánh tiết các công trình nh: tợng đài cố Tổng bí th Lê Hồng Phong, đài tởng niệm Bác Hồ…

3 Quyền hạn

Công ty thực hiên quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đợc ký kết các hợp

đồng kinh tế với các thành phần kinh tế khác theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng

và cùng có lợi

Iii/ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến-chức năng hay còn gọi là trực tuyến tham mu Đây là mô hình cơ cấu hỗn hợp nhằm tận dụng u điểm của cả hai mô hình trực tuyến và chức năng đồng thời hạn chế những nhợc điểm của chúng

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ( Sơ đồ 1-Phụ lục trang 1)

Gồm có ban lãnh đạo và các phòng chức năng:

• Đứng đầu là Chủ tịch HĐQT

• Tiếp nữa là Giám đốc

• Phòng biên tập

Trang 4

• Phòng kỹ thuật (KCS)

• Phòng Tổ chức hành chính

• Phòng Tài chính - Kế toán

• Phòng Kinh doanh- Xuất nhập khẩu

• Cuối cùng là các cửa hàng và trung tâm, phân xởng

iv/ cơ cấu tổ chức bộ máy công tác kế toán

1 Đặc điểm, ph ơng thức và mô hình tổ chức

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý, công ty đã chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2-Phụ lục trang 2)

Nhiệm vụ và chứa năng của các thành viên:

• Đứng đầu là kế toán trởng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, phụ trách quản lý tài chính và báo cáo tài chính

• Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu, chi, kiêm kế toán tiền lơng

• Kế toán công nợ: theo dõi các khoản phải thu và phải trả, kiêm kế toán phó, giúp việc và thay thế khi kế toán trởng vắng mặt

• Kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm: theo dõi nhập, xuất, tồn kho

• Thủ quỹ: quản lý quỹ, thu chi, báo cáo quỹ, kiêm kế toán thuế

2 Tổ chức công tác kế toán

• áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

• Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

• Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song

• Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Trang 5

+ Hệ thống sổ sách bao gồm sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết, nhật ký chứng từ và các bảng kê theo đúng quy định hiện hành …

+ Hệ thống chứng từ theo mẫu của Bộ tài chính, hầu hết các nghiệp vụ kinh tế đều

đợc lập chứng từ Các chứng từ sau khi đủ các yếu tố cơ bản sẽ đợc vào sổ sau đó chuyển sang lu trữ

Trình tự luân chuyển theo hình thức Nhật ký chứng từ

(Sơ đồ 3-Phụ lục trang 2)

+ Hệ thống tài khoản vận dụng theo quyết định mới ban hành

+ Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)

Báo cáo hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)

Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)

Bảng cân đối ngân sách (Mẫu B09-DN)

Trang 6

Chơng II: thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Mỹ

thuật và vật phẩm văn hoá hà nội i/ đăc điểm, phơng thức và việc quản lý tiêu thụ thành phẩm

1 Đặc điểm tiêu thụ

Do sản phẩm của công ty sản xuất ra chủ yếu là băng đĩa hình, băng đĩa các chơng trình ca nhạc, vỏ hộp bằng nhựa…nên sản phẩm có đặc tính dễ vỡ, hỏng, hay phải thay đổi lịch chơng trình Chính vì vậy, trong quá trình tiêu thụ và bảo quản cần tiến hành cẩn thận

2 Ph ơng thức tiêu thụ

Phơng thức tiêu thụ trực tiếp tại kho:

Để nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng cờng quảng cáo, tạo công ăn việc làm thêm cho cán bộ công nhân viên, công ty đã mở các cửa hàng giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm, đây là hình thức tiêu thụ chủ yếu Ngoài ra còn có các tổ lu động tiêu thụ hàng hoá trên khắp lãnh thổ Việt Nam để tối đa hoá thị trờng

Phơng thức bán hàng theo đại lý:

Đây cũng là hình thức tiêu thụ đợc sử dụng nhiều Hệ thống đại lý đợc phân

bổ rộng khắp trên toàn quốc nên doanh thu theo hình thức này chiếm khối lợng khá lớn

3 Quản lý tiêu thụ

Trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng hiện nay để tồn tại và đứng vững

đ-ợc đòi hỏi công ty phải cố gắng, nỗ lực đa ra những biện pháp cụ thể để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của mình Với phơng châm “Khách hàng là thợng đế” thì biện pháp

tổ chức tiêu thụ và quản lý khâu tiêu thụ phải là vấn đề cần quan tâm hàng đầu với mục tiêu thuận tiện, hiệu quả nhất đối với khách hàng

Vài năm gần đây, công ty đã áp dụng một số chính sách khuyển khích việc tiêu thụ nh mở quầy hàng giới thiệu sản phẩm, thờng xuyên quản cáo trên các phơng tiện thông tín đại chúng, các triển lãm trong nớc Bên cạnh đó là các biện pháp quản

lý tiêu thụ:

Trang 7

• Quy cách, phẩm chất thành phẩm nhập kho đều phải qua KCS kiểm tra một cách nghiêm ngặt.

• Giá bán là nhân tố quan trọng, đợc tính trên cơ sở giá thành của công ty và sự biến động của thị trờng, đồng thời đảm bảo bù đắp đợc chi phí và có lãi

• Về vận chuyển: khách hàng có thể tự vận chuyển hoặc nếu yêu cầu công ty sẽ cung cấp phơng tiện vận chuyển, chi phí vận chuyển sẽ đợc tính vào chi phí bán hàng

II/ NộI DUNG CÔNG TáC Kế TOáN

1 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng

Chứng từ.

Hoá đơn GTGT ( Biểu1-Phụ lục trang 9)

Phiếu xuất kho ( Biểu 2-Phụ lục trang 10)

Phiếu nhập kho ( Biểu 3-Phụ lục trang 11)

Thẻ kho ( Biểu 4-Phụ lụch trang 12)

Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo có

+ 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ 911- Xác định kết quả kinh doanh

Và một số tài khoản liên quan khác nh : 111, 112, 131, 3331…

Trang 8

2 Kế toán doanh thu bán hàng

Căn cứ vào các hoá đơn GTGT, mỗi hoá đơn ghi một dòng và lần lợt theo số thứ tự của hoá đơn, kế toán ghi vào Sổ doanh thu bán hàng Dùng số liệu tổng cộng cuối quý để ghi vào Nhật ký chứng từ số 8

Kế toán căn cứ vào các hoá đơn đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán, các chứng từ thanh toán ghi vào Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua( Biểu 11-Phụ lục trang 19) Sau mỗi quý, kế toán cộng sổ chi tiết TK131 một lần, số liệu tổng cộng này dùng để ghi Bảng kê số 11-TK 131( Biểu 12-Phụ lục trang 20) Cuối quý, khoá sổ Bảng kế số 11, lấy số tổng cộng để ghi Nhật ký chứng từ số 8

2.1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp

Kế toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp ( Sơ đồ 4-Phụ lục trang 3)

Căn cứ vào trên hoá đơn GTGT ( Biểu 1-Phụ lụch trang 9) và Sổ cái tài khoản

511 ( Biểu 5-Phụ lục trang 13)

Khi bán trực tiếp , thu tiền mặt:

Kế toán tiêu thụ theo phơng thức gửi đại lý ( Sơ đồ 5-Phụ lục trang 4)

Ví dụ: Ngày 6/5/2007, công ty xuất kho thành phẩm 3.000 băng nhạc gửi bán cho đại lý ở Hải phòng Giá thành đơn vị thực tế là 5.000 đồng/chiếc, giá bán đơn vị cả thuế GTGT 10% là 6.820 đồng/chiếc Đến ngày 25/5/2006, công ty nhận đợc bảng

kê và hóa đơn do đại lý nộp bán hết số băng, sau khi trừ hoa hồng đợc hởng 7% trên

Trang 9

tổng giá thanh toán ( gồm cả thuế GTGT 10%) đại lý thanh toán bằng chuyển khoản,

Khi khách hàng có quan hệ mua bán lâu năm và mua với số lợng lớn thì công

ty thực hiện giảm giá Tuy nhiên do việc giảm giá thực hiện ngay ký hợp đồng, trớc khi viết Hoá đơn GTGT nên không ảnh hởng đến doanh thu đợc ghi nhận

VD : Ngày 8/4/2007 , cửa hàng Minh Lợi mua 20.000 cuốn băng đơn giá 12.000đồng Công ty giảm giá với mức u đãi là 11.500/cuốn băng, kế toán ghi:

Nợ TK 532 : 10.000.000

Nợ TK 33311 : 1.000.000

Có TK 131 : 11.000.000

3.2 Hàng bán bị trả lại

Xem Sổ cái tài khoản 531( Biểu 6-Phụ lục trang 14)

Khi nhận đợc hàng bán bị trả lại, phòng KCS sẽ kiểm tra chất lợng xem có

đúng với lý do khách hàng đa ra không Nếu đúng thì tiến hành làm thủ tục nhập kho

Trang 10

VD: Ngày 16/3/2007, công ty nhập kho 40 đĩa hình mã 34M với giá 6.000đ/đĩa cha có thuế GTGT Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi:

Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:

Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Sơ đồ 6-Phụ lục trang 5)

Sổ cái tài khoản 632 ( Biểu 7-Phụ lục trang 15)

4.1 Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất bán

Công ty sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền, theo công thức:

Đơn giá bình quân = Trị giá mua thực tế hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳTrị giá mua thực tế

Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ

Trị giá thực tế hàng xuất kho = Số lợng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân

Trang 11

4.2 Đối với thành phẩm xuất kho bán trực tiếp

VD: Căn cứ vào hoá đơn số 00775 ngày 16/2/2007, công ty xuất bán 100 đầu

đĩa với giá bình quân là 1.250.000/ chiếc, kế toán ghi:

Nợ TK 632 : 125.000.000

Có TK 155 : 125.000.000

4.3 Đối với thành phẩm gửi bán đại lý

VD: Ngày 19/2/2007, số đĩa hình gửi bán tại đại lý Minh Trang tại Hng Yên

đ-ợc xác nhận đã bán hết có giá trị là 12.560.000đồng công ty có doanh thu, kế toán ghi bút toán phản ánh giá vốn nh sau:

Nợ TK 632 : 12.560.000

Có TK 157 : 12.560.000

5 Kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng ( Sơ đồ 7-Phụ lục trang 6)

Trong quá trình tiêu thụ, công ty phải bỏ ra các khoản chi phí cho khâu bán hàng Việc tập hợp chi phí bán hàng đợc thực hiên trên Bảng kê số 5-TK 641( Biểu 13-Phụ lục trang 21) Cơ sở để ghi vào bảng kê này là các bảng thanh toán lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, Nhật ký chứng từ số 1,2 và số 8 (Biểu 14-Phụ lục trang 22) và các chứng từ khác có liên quan

Tính tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận tiêu thụ:

Trang 12

Có TK 214 : 26.506.195

Trong kỳ phát sinh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài:

Nợ TK 6417 : 12.791.642

Có TK 111 : 12.791.642

Xem Sổ cái tài khoản 641 (Biểu 8-Phụ lục trang 16)

6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Là toàn bộ chi phí phục vụ cho quá trình quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính đ… ợc thực hiện trên Bảng kê số 5-TK 642 ( Biểu 15-Phụ lục trang 23), chi tiết theo từng tài khoản cấp 2 và căn cứ vào bảng thanh toán lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp và các chứng từ khác có liên quan

Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ( Sơ đồ 8-Phụ lục trang 7)

Tính tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiêp:

Xem Sổ cái tài khoản 642 ( Biểu 9-Phụ lục trang 17)

7 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời gian nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Trang 13

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

-Sơ đồ kế toán xác định kết quả tiêu thụ ( -Sơ đồ 9-Phụ lục trang 8)

Kế toán sử dụng TK 911 Cuối kỳ, sau khi đã xác định số liệu của các TK 511,

632, 641, 642 kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển

Doanh thu thuần: 1.974.202.460-12.755.000=1.961.447.460

Cuối quý kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh

Trang 14

Chơng III: u nhợc điểm và một số giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hoá hà nội

I/ Đánh giá chung

1 Những điểm mạnh

Công tác kế toán ngày càng đợc củng cố hoàn thiện, trở thành công cụ đắc lực giúp ban lãnh đạo theo dõi, giám sát và đánh giá tài chính, quản lý hoạt động kinh doanh Hệ thống tổ chức bộ máy kế toán, chứng từ, sổ sách thực hiện theo đúng chế

độ kế toán ban hành của Bộ tài chính Ngoài ra đơn vị còn lập thêm một số chứng từ khác để phục vụ cho việc hạch toán rõ ràng và chính xác và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của công ty

Ban lãnh đạo rất tâm huyết với việc đào tạo, xây dựng đội ngũ nhân sự chất ợng cao nên đầu vào ngày một chất lợng hơn Hiện nay các cán bộ trong phòng Tài chính-Kế toán đều có trình độ đại học Công tác đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ cho nhân viên thờng xuyên đợc tổ chức giúp đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực chuyên môn vững vàng, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của công tác quản lý

l-2 Hạn chế và tồn tại

Về hạch toán tiêu thụ thành phẩm

Hiện nay khi công ty xuất kho để đem đi chào hàng, quảng cáo, kế toán căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất sổ ghi nh sau:

Nợ TK 641 : 12.540.000

Có TK 155 : 12.540.000

Việc này phản ánh không chính xác, thực chất nghiệp vụ xuất kho để chào hàng, quảng cáo phải đợc coi là tiêu thụ

Về thời gian lập sổ kế toán

Hiện nay, một số Sổ chi tiết, Bảng kê đợc kế toán lập sau mỗi quý.Với tình hình nhập xuất thành phẩm thờng xuyên biến động thì lập sổ theo quý cha thể cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006 - Công ty cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hóa Hà Nội
Bảng k ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w