1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu tại bệnh viện bạch mai

67 750 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 593,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi mắc phải từ cộng ñồng (VPCĐ) là bệnh lý thường gặp, có tỉ lệ tàn phế và tử vong cao, nhất là ở bệnh nhân nằm viện. Tính lệ chung có khoảng 8-15 trên một nghìn người mắc. Ở Mỹ, VPCĐ ảnh hưởng 4 triệu người mỗi năm, trong số ñó có 20% phải nhập viện ñể ñiều trị [19]. Chi phí ñiều trị VPCĐ tốn kém ñã trở thành gánh nặng cho bệnh nhân và xã hội. Theo ước tính tại Hoa Kỳ chi phí hàng năm cho ñiều trị VPCĐ khoảng 9,7 tỷ USD. Tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 1996-2000, viêm phổi chiếm 9,57% bệnh nhân nằm viện [2]. Mức ñộ nặng của VPCĐ liên quan ñến tuổi, tình trạng miễn dịch và thói quen có hại như hút thuốc, nghiện rượu. Những yếu tố nguy cơ cao dẫn ñến VPCĐ bao gồm: nghiện rượu, hen phế quản, giảm miễn dịch và tuổi trên 70. Những người nghiện rượu nặng (ví dụ, mức tiêu thụ khoảng trên 100g ethanol một ngày trong 2 năm), có tỷ lệ mắc viêm phổi do vi khuẩn Gram (-) cao hơn, triệu chứng lâm sàng nặng hơn và cần một liệu trình kháng sinh ñường tĩnh mạch dài hơn so với nhóm không uống rượu. Về mặt lâm sàng các triệu chứng sốt kéo dài hơn, tiến triển chậm hơn và tỷ lệ viêm mủ màng phổi cao hơn ñược ghi nhận ở các bệnh nhân nghiện rượu mắc viêm phổi do phế cầu so với nhóm không nghiện rượu. Viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu, tỷ lệ tử vong cao trên 60%, và dễ dẫn ñến ARDS [51], [60], [63]. Sử dụng rượu trên thế giới tăng cao trong vài thập kỷ gần ñây, tác hại bệnh lý của rượu ñã ñược tổ chức y tế thế giới xếp sau các bệnh tim mạch, ung thư [10], [55]. Ở Việt Nam, gần ñây rượu ñược sử dụng rộng rãi và ñã trở thành vấn nạn cho xã hội và y tế [1], [3], [9]. Rượu ảnh hưởng lên hệ miễn dịch, bao gồm hệ miễn dịch tại phổi, làm giảm chức năng của ñại thực bào phế nang, các bạch cầu ña nhân, các cytokin [20], [21], [22], [61], [46]. Do vậy việc xác ñịnh sớm các bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm phổi mắc phải ở cộng ñồng nặng là rất quan trọng ñể các bác sĩ có thể ñưa ra chiến lược ñiều trị phù hợp với bệnh nhân, ví dụ nhập ñơn vị Hồi sức tích cực sớm. Trên thế giới ñã có một số nghiên cứu ñánh giá về sự ảnh hưởng của việc lạm dụng rượu với các nguyên nhân gây viêm phổi và ñộ nặng của viêm phổi. Tuy nhiên, Việt nam có ít nghiên cứu về vấn ñề này. Gần ñây tỷ lệ bệnh này ngày càng tăng và việc ñiều trị vẫn còn khó khăn, nên việc nghiên cứu ñặc ñiểm lâm sàng, các rối loạn cận lâm sàng và xử trí viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu ñang trở thành vấn ñề có tính thời sự và cần thiết. Vì lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu ñặc ñiểm lâm sàng, cận lâm sàng và ñiều trị những bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải từ cộng ñồng ở bệnh nhân nghiện rượu ñến cấp cứu tại bệnh viện Bạch Mai. nhằm mục tiêu sau: 1. Nhận xét một số ñặc ñiểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi cộng ñồng ở bệnh nhân nghiện rượu. 2. Đánh giá về ñiều trị và mức ñộ nặng, chỉ ñịnh nhập khoa Hồi sức tích cực và kết quả ñiều trị VPCĐ ở bệnh nhân nghiện rượu.

Trang 1

-   -

Trần thị hương giang

ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG Và

ĐIềU TRị VIÊM PHổI MắC PHảI Từ CộNG Đồng

ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu

tại bệnh viện bạch mai

Chuyên ngành: hồi sức cấp cứu

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1.Nghiện rượu 3

1.1.1 Định nghĩa nghiện rượu 3

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đốn nghiện rượu 4

1.2 Viêm phổi 4

1.2.1 Định nghĩa viêm phổi 5

1.2.2 Chẩn đốn viêm phổi 5

1.2.3 Điều trị viêm phổi ở bệnh nhân điều trị nội trú 9

1.3 Bệnh phổi do rượu 9

1.3.1 Nghiện rượu và viêm phổi 11

1.3.2 Nghiện rượu và tổn thương phổi cấp 14

1.3.3 Nghiên cứ u ở VN 22 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23 2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 23 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ ban đầu 27 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27 2.2.2.Cỡ mẫu 27 2.3 Cách thức tiến hành 27 2.3.1 Thu thập số liệu 27

2.3.2 Xử lí số liệu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu 30

3.1.1 Giới 30 3.1.2 Tuổi 30

3.1.3 Thời gian khởi bệnh 31

3.2 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 31

3.2.1 Đặc điểm LS và CLS bệnh nhân nghiện rượu 31

3.2.2 Đặc điểm viêm phổi ở bệnh nhân nghiên cứu 31

Trang 3

3.3.Đánh giá kết quả ñiều trị 40

3.3.1 Tỉ lệ tử vong 40

3.3.2 Các kháng sịnh ñiều trị 40

3.3.3.Thông khí nhân tạo 41

3.3.4.Sử dụng thuốc vận mạch 42

3.4.5 Tỉ lệ sốc nhiễm khuẩn 43

3.4.6 Tỉ lệ nhập Hồi sức tích cực 44

3.3.7.Tỉ lệ viêm phổi có biến chứng 44

3.3.8 Diễn biến nhiệt ñộ trong quá trình ñiều trị ……… ….44

Chương 4 BÀN LUẬN 46

4.1 Đặc ñiểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 46

4.2.Đặc ñiểm lâm sàng và CLS của bệnh nhân nghiên cứu 47

4.3 Đánh giá kết quả ñiều trị 52

KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi mắc phải từ cộng ñồng (VPCĐ) là bệnh lý thường gặp, có tỉ

lệ tàn phế và tử vong cao, nhất là ở bệnh nhân nằm viện Tính lệ chung có khoảng 8-15 trên một nghìn người mắc Ở Mỹ, VPCĐ ảnh hưởng 4 triệu người mỗi năm, trong số ñó có 20% phải nhập viện ñể ñiều trị [19] Chi phí

ñiều trị VPCĐ tốn kém ñã trở thành gánh nặng cho bệnh nhân và xã hội Theo ước tính tại Hoa Kỳ chi phí hàng năm cho ñiều trị VPCĐ khoảng 9,7 tỷ USD

Tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 1996-2000, viêm phổi chiếm 9,57% bệnh nhân nằm viện [2]

Mức ñộ nặng của VPCĐ liên quan ñến tuổi, tình trạng miễn dịch và thói quen có hại như hút thuốc, nghiện rượu Những yếu tố nguy cơ cao dẫn

ñến VPCĐ bao gồm: nghiện rượu, hen phế quản, giảm miễn dịch và tuổi trên

70 Những người nghiện rượu nặng (ví dụ, mức tiêu thụ khoảng trên 100g ethanol một ngày trong 2 năm), có tỷ lệ mắc viêm phổi do vi khuẩn Gram (-) cao hơn, triệu chứng lâm sàng nặng hơn và cần một liệu trình kháng sinh

ñường tĩnh mạch dài hơn so với nhóm không uống rượu Về mặt lâm sàng các

triệu chứng sốt kéo dài hơn, tiến triển chậm hơn và tỷ lệ viêm mủ màng phổi cao hơn ñược ghi nhận ở các bệnh nhân nghiện rượu mắc viêm phổi do phế cầu so với nhóm không nghiện rượu Viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu, tỷ

lệ tử vong cao trên 60%, và dễ dẫn ñến ARDS [51], [60], [63]

Sử dụng rượu trên thế giới tăng cao trong vài thập kỷ gần ñây, tác hại bệnh lý của rượu ñã ñược tổ chức y tế thế giới xếp sau các bệnh tim mạch, ung thư [10], [55] Ở Việt Nam, gần ñây rượu ñược sử dụng rộng rãi và ñã trở thành vấn nạn cho xã hội và y tế [1], [3], [9] Rượu ảnh hưởng lên hệ miễn dịch, bao gồm hệ miễn dịch tại phổi, làm giảm chức năng của ñại thực bào phế nang, các bạch cầu ña nhân, các cytokin [20], [21], [22], [61], [46]

Trang 5

Do vậy việc xác ñịnh sớm các bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm phổi mắc phải ở cộng ñồng nặng là rất quan trọng ñể các bác sĩ có thể ñưa ra chiến lược ñiều trị phù hợp với bệnh nhân, ví dụ nhập ñơn vị Hồi sức tích cực sớm

Trên thế giới ñã có một số nghiên cứu ñánh giá về sự ảnh hưởng của việc lạm dụng rượu với các nguyên nhân gây viêm phổi và ñộ nặng của viêm phổi Tuy nhiên, Việt nam có ít nghiên cứu về vấn ñề này Gần ñây tỷ lệ bệnh này ngày càng tăng và việc ñiều trị vẫn còn khó khăn, nên việc nghiên cứu

ñặc ñiểm lâm sàng, các rối loạn cận lâm sàng và xử trí viêm phổi ở bệnh nhân

nghiện rượu ñang trở thành vấn ñề có tính thời sự và cần thiết

Vì lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu ñặc ñiểm lâm sàng,

cận lâm sàng và ñiều trị những bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải từ cộng

ñồng ở bệnh nhân nghiện rượu ñến cấp cứu tại bệnh viện Bạch Mai

Trang 6

Chương I TỔNG QUAN

1.1 Nghiện rượu

1.1.1 Đị nh nghĩa nghiện rượu

Rượu là tên chung, chỉ một nhĩm các chất hĩa học cĩ nhĩm chức hydroxyl (OH-) trong cơng thức hĩa học Rượu cĩ rất nhiều loại: methylic, ethylic, butyric…Thường hay được sử dụng trong đời sống là rượu, tên khoa học là ethanol Trong tài liệu này chúng tơi nghiên cứu với loại rượu

mà đồng nhất khái niệm rượu hay ethanol hay alcohol

Trước đây, cĩ rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm khác nhau về nghiện rượu Viện hàn lâm y học pháp năm 1945 xác định nghiện rượu hay ngộ độc rượu mạn tính là những người sử dụng rượu thường xuyên hàng ngày vượt quá 1ml cho 1kg cân nặng tương đương với ¾ lít vang 10o cho một người đàn ơng nặng 70 kg [10], [14], [28] Các khái niệm này phần lớn

là mơ tả khơng mang tính khái quát

Để cĩ sự thống nhất trong chẩn đốn và điều trị, Tổ chức y tế thế giới

trong hội nghị phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 đã đưa ra định nghĩa: Người nghiện rượu là người luơn cĩ sự thèm muốn nên địi hỏi thường xuyên uống rượu dẫn đến rối loạn nhân cách, thĩi quen, giảm khả năng hoạt động lao động nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe [10]

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đốn nghiện rượu [1], [10]

Tài liệu cũng đã nêu ra các tiêu chuẩn chẩn đốn một người được coi là nghiện rượu khi đã cĩ 3 trong 6 biểu hiện sau:

Trang 7

2 Khó khăn kiểm tra thời gian bắt ñầu uống và kết thúc uống cũng như mức ñộ uống hàng ngày

3 Khi ngừng uống rượu thì xuất trạng thái cai, cụ thể là: lo âu, trầm cảm,

ñau mỏi, rối loạn nhịp tim, hay cáu bẳn, thô bạo… và bệnh nhân có ý ñịnh uống rượu trở lại

4 Có bằng chứng vể số lượng uống rượu ngày càng gia tăng (khả năng dung nạp)

5 Sao nhãng những thú vui trước ñây, dành nhiều thời gian ñể tìm kiếm rượu, uống rượu

6. Vẫn tiếp tục uống mặc dù hiểu rõ tác hại của rượu gây ra về cả cơ thể lẫn tâm thần

- Trong tiêu chuẩn của ICD.10 không thấy ñề cập ñến thời gian nghiện rượu bao lâu thì ñược gọi là nghiện rượu mạn tính

- So với các ñịnh nghĩa trước, ñịnh nghĩa này cho cái nhìn tổng quát vể mặt xã hội cũng như thể chất của bệnh nhân nghiện rượu

1.2 Viêm phổi mắc phải ở cộng ñồng

Viêm phổi là nhiễm trùng xảy ra ở phổi, có thể gây nguy hiểm ở bất cứ lứa tuổi nào từ trẻ ñến già, ñặc biệt ở những người già > 65 tuổi vì ở ñối tượng này thường có các bệnh lý nền kèm theo như suy tim sung huyết, ñái tháo

ñường hoặc bệnh phổi mạn tính Bệnh thường gặp vào những tháng mùa ñông

và tỉ lệ ở nam nhiều hơn nữ [54], [63], [63]

Trang 8

1.2.1 Định nghĩa

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là nhiễm khuẩn cấp tính ở nhu mơ phổi xảy ra ngồi cộng đồng, để phân biệt với nhiễm khuẩn xảy ra ở bệnh viện (nhiễm khuẩn bệnh viện) hoặc viêm phổi liên quan đến chăm sĩc y tế [19]

1.2.2 Chẩn đốn viêm phổi

 Chức năng của phổi

Khi chúng ta thở, khơng khí đi vào qua mũi và miệng, đi qua khí quản đến phế quản và các tiểu phế quản tận cùng của các tiểu phế quản cĩ các túi chứa khí nhỏ gọi là các phế nang Các phế nang cĩ thành mỏng và xốp chứa các mao mạch Khoang miệng và đường hơ hấp thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn khi khơng khí đi vào qua mũi và miệng Tuy nhiên, sức đề kháng của

cơ thể cĩ thể ngăn chặn khơng cho các vi khuẩn này xâm nhập vào và gây nhiễm trùng ở phổi Sự đề kháng này bao gồm hệ miễn dịch, cấu trúc đặc biệt của mũi, thanh quản, khả năng ho khạc và lớp lơng mao Viêm phổi cĩ thể xảy ra khi hệ miễn dịch bị suy giảm hoặc vi khuẩn đặc biệt mạnh

Khi vi khuẩn nhân lên, các phế nang trở nên viêm, tấy đỏ và kích thích tiết dịch

 Nhĩm nguy cơ cao [19], [63]

Một số nhĩm cĩ nguy cơ cao hơn mắc viêm phổi, đĩ là

- Tuổi > 65

- Hút thuốc lá

- Suy dinh dưỡng do tình trạng sức khỏe hoặc thiếu thức ăn

- Cĩ bệnh phổi tiềm tàng: xơ phổi, COPD, hen, và khí phế thũng

- Cĩ suy yếu hệ miễn dịch do HIV, cấy ghép tạng, dùng steroid kéo dài

Trang 9

- Bệnh lý gây giảm phản xạ ho như đột quỵ, an thần, rượu, di chứng hạn chế

- Nhiễm vi rút đường hơ hấp trên xảy ra gần đây

 Nguyên nhân của viêm phổi

Viêm phổi gây ra bởi nhiều loại tác nhân vi sinh vật như vi rút, vi khuẩn và ít gặp hơn cĩ thể do nấm

 Triệu chứng của viêm phổi

Triệu chứng thường gặp bao gồm đau ngực, khĩ thở, đau khi thở, thở nhanh, nhịp tim nhanh, nơn, buồn nơn, ỉa chảy, ho cĩ đờm vàng hoặc xanh thậm chí cĩ thể cĩ màu gỉ sắt Hầu hết các bệnh nhân cĩ sốt > 38˚C, mặc

dù vậy người già cĩ thể sốt ít hơn Cĩ thể cĩ cơn rét run hoặc rối loạn ý thức kèm theo

 Chẩn đốn viêm phổi

Chủ yếu dựa vào tiền sử bệnh khám lâm sàng cũng như dựa trên quang Những thăm dị cận lâm sàng khác cần dựa vào tình trạng nặng và các bệnh nhân cĩ biến chứng của viêm phổi

X X-quang là xét nghiệm quan trọng để chẩn đốn viêm phổi khi tiền sử bệnh và biểu hiện lâm sàng hỗ trợ chẩn đốn viêm phổi

- Xét nghiệm đờm thường làm ở những bệnh nhân cần nhập viện, xét nghiệm này cĩ thể tìm được tác nhân vi sinh vật gây viêm phổi từ đĩ giúp quyết định lựa chọn kháng sinh phù hợp nhất

đơi khi phải cấy máu Cấy máu được chỉ định để xem cĩ vi khuẩn cĩ

vào máu khơng, thường lấy máu ở tĩnh mạch và tìm vi khuẩn, phần lớn

Trang 10

không có vi khuẩn Cấy máu có thể tìm thấy ñược vi khuẩn ñã gây ra viêm phổi từ ñó ñiều trị kháng sinh phù hợp

- Đo oxy máu: viêm phổi có thể làm giảm lượng oxy trong máu Bình

thường oxy trong máu ño bằng máy ño SpO2 kẹp ở ngón tay hoặc ở tai, những trường hợp nặng theo dõi bằng khí máu ñộng mạch

- Soi phế quản: chỉ ñịnh cho những bệnh nhân nằm ñiều trị nhưng không cải thiện hoặc tình trạng xấu ñi Người ta dùng ống soi mềm có gắn máy quay có thể quan sát ñược từ khí quản ñến phế quản, nhìn trực tiếp vào phổi Kỹ thuật này có thể thấy ñược nguyên nhân dẫn ñến viêm phổi như sặc dị vật…

 Những biến chứng của viêm phổi

Viêm phổi có thể ñiều trị khỏi hoàn toàn mà không có biến chứng Tuy nhiên, biến chứng có thể xảy ra ở một số trường hợp, ñặc biệt các bệnh nhân

thuộc nhóm nguy cơ cao

- Tràn dịch màng phổi: dịch có thể xuất hiện trong khoang màng phổi Nếu dịch này bị nhiễm khuẩn như là một hậu quả của viêm phổi gọi là

viêm mủ màng phổi

- Áp xe phổi: thường ñiều trị tốt với kháng sinh Hiếm khi phải can thiệp

bằng ngoại khoa ñể lấy bỏ ổ áp xe

- Nhiễm khuẩn huyết: ñây là biến chứng rất nguy hiểm vì vi khuẩn có thể

theo dòng máu ñến các cơ quan khác

 Đánh giá viêm phổi nặng

Dựa vào bảng ñiểm viêm phổi mắc phải từ cộng ñồng nặng (SCAP) Bảng ñiểm này ñưa ra cách ñơn giản ñể ñánh giá nguy cơ tử vong ở bệnh nhân nằm viện cũng như việc cần thiết phải chỉ ñịnh thông khí nhân tạo và nguy cơ sốc nhiễm khuẩn

Tiêu chuẩn chính:

Trang 11

- Urê máu > 30 mg/dl (10,7 mmol/L), (5 ñiểm)

- Rối loạn ý thức (5 ñiểm)

- Tuổi > 80 (5 ñiểm)

- Viêm nhiều thùy/tổn thương lan tỏa 2 phổi trên phim X-quang (5ñiểm)

(ñiểm ≥10, có ít nhất một tiêu chuẩn chính hoặc hai tiêu chuẩn phụ, ñược

ñánh giá là viêm phổi nặng)

 Tiêu chuẩn nhập bệnh nhân vào ñiều trị ñơn vị hồi sức tích cực

Theo hướng dẫn IDSA/ATS 2007 ñã ñưa ra

Tiêu chuẩn chính: (một trong hai tiêu chuẩn)

- Sốc nhiễm khuẩn cần dùng thuốc vận mạch

- Bệnh nhân cần thông khí nhân tạo,

Tiêu chuẩn phụ: (có ít nhất ba tiêu chuẩn)

- Giảm thân nhiệt

- Giảm tiểu cầu

- Tụt huyết áp cần phải truyền dịch

Trang 12

1.2.3 Điều trị viêm phổi cộng ñồng ở bệnh nhân ñiều trị nội trú

C¸c khuyÕn c¸o ®iÒu trÞ ban ®Çu theo kinh nghiÖm viªm phæi

§iÒu trÞ kh¸ng sinh Vi khuÈn g©y

 Fluoroquinolone lo¹i chèng phÕ cÇu

 β -lactam- β -lactamase inhibitor + macrolide hay doxycycline

MÇm bÖnh ®iÓn h×nh:

PhÕ cÇu, Haemophilus influenzae

MÇm bÖnh kh«ng ®iÓn

h×nh: Mycoplasma

pneumoniae, c¸c chñng legionella, chlamydia pneumonia

 β -lactam- β -lactamase inhibitor + fluoroquinolon lo¹i chèng phÕ cÇu hay mét macrolide

Cïng c¸c mÇm bÖnh nh− trªn + tô cÇu vµng, phÕ cÇu kh¸ng thuèc hay c¸c trùc khuÈn gram (-) kh¸c

 β -lactam kh¸ng trùc khuÈn mñ xanh + ciprofloxacin

Cïng c¸c mÇm bÖnh nh− trªn +

P.aeruginosa, c¸c trùc khuÈn gram (-) kh¸ng thuèc kh¸c

1.3 Bệnh phổi do rượu

Cùng với sự liên quan ñã biết rõ giữa lạm dụng rượu với nhiễm trùng ở phổi, nghiện rượu bây giờ ñược cho là một yếu tố ñộc lập làm tăng nguy cơ mắc ARDS, một dạng nặng của tổn thương phổi cấp có tỷ lệ chết 40-50%, lên gấp 3-4 lần Có khoảng 10/1000 ca chết mỗi năm ở Mĩ liên quan ñến rượu Trên phương diện tỉ lệ chết liên quan ñến rượu, chết do viêm phổi nặng ở bệnh nhân lạm dụng rượu bằng với tỉ lệ chết do xơ gan rượu [46], [55] Các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng ñã chỉ ra cơ chế mà ở ñó lạm dụng rượu chiếm ña số ở bệnh nhân tổn thương phổi cấp và viêm phổi Trong khi ñó, các

Trang 13

ñích ñiều trị mới ñược ñánh giá là hữu ích trong ñiều trị nhóm bệnh nhân dễ

bị tổn thương này Tuy vậy chưa có cách tiếp cận một cách có hệ thống về mặt sinh học với các tổn thương phổi liên quan ñến nghiện rượu Việc này một phần là do mối liên hệ giữa lạm dụng rượu và tổn thương phổi cấp ñược

ñặt ra tương ñối gần ñây và vẫn chưa ñược xác nhận một cách rộng rãi kể cả

từ phía các nhà phổi học Song song với nó, các nỗ lực của các nghiên cứu bệnh học tổn thương phổi cấp và nghiện rượu sử dụng các phương pháp gen

và /hoặc chức năng của protein của vi khuẩn vẫn ñang trong giai ñoạn phôi thai Tuy nhiên, tổn thương phổi do nghiện rượu là một ví dụ rất rõ ràng về mối tương tác giữa môi trường và vật chủ

Mặc dù từ hàng nhiều thế kỉ nay, nghiện rượu làm tăng nguy cơ viêm phổi, nhưng chỉ gần ñây người ta mới nhận ra rằng rượu làm tăng nguy cơ tổn thương phổi cấp (VD sau chấn thương, tai nạn giao thông, bị bắn hoặc các biến cố khác mà cần phải nhập viện) và tăng sự lan rộng của nhiễm khuẩn Các hiểu biết gần ñây về tác hại của rượu trên cấu trúc và miễn dịch của phổi

ñã ñược làm rõ Theo ñó, những người nghiện rượu hay bị tổn thương phổi

Trang 14

Dựa vào những nghiên cứu gần ñây, khái niệm về tổn thương phổi do rượu ñã xuất hiện Bệnh này ñược ñặc trưng bởi sự giảm nặng quá trình oxy hóa Sự sụt giảm ñơn thuần này có thể không gây ra những tổn thương nặng hoặc chấn thương hoặc các bệnh lí khác

1.3.1 Nghiện rượu và viêm phổi

Nghiện rượu là yếu tố nguy cơ lớn của viêm phổi Mục này sẽ ñánh giá

về dịch tễ của viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu và các cơ chế gây bệnh tiềm tàng mà nghiện rượu làm gia tăng nguy cơ viêm phổi

1.3.1.1 Dịch tễ học của nghiện rượu và viêm phổi

Cho ñến 2001, viêm phổi là nguyên nhân chết phổ biến hàng thứ sáu ở

Mĩ, có khoảng một triệu người phải nhập viện vì viêm phổi mỗi năm Ở người khỏe mạnh, viêm phổi thường có tỉ lệ chết thấp và thường ñiều trị bằng kháng sinh ñường uống mà không phải nhập viện Tuy vậy, nếu như viêm phổi phải nhập viện thì tỉ lệ chết tăng một cách ñáng kể Hơn thế nữa, các bệnh nhân viêm phổi nặng phải nhập viện có suy hô hấp cần phải vào hồi sức tích cực thì

tỉ lệ chết có thể lên ñến 50% Do vậy việc xác ñịnh sớm các bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm phổi mắc phải ở cộng ñồng nặng là rất quan trọng ñể các bác sĩ có thể ñưa ra chiến lược ñiều trị phù hợp với bệnh nhân, ví dụ nhập khoa Hồi sức tích cực sớm

Hơn một thế kỉ qua, lạm dụng rượu ñã ñược biết ñến là một yếu tố nguy

cơ lớn của nhiễm khuẩn phổi, ví dụ các bệnh nhân nghiện rượu thì có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn vi khuẩn Gr(-) như Klebsiella hoặc dễ bị nhiễm khuẩn huyết và sốc do các vi khuẩn ñiển hình (ñáng chú ý nhất là streptococus pneumonie) Một ñiều quan trọng là những người nghiện rượu có nguy cơ cao

bị nhiễm lao

Ảnh hưởng của rượu lên tỉ lệ mắc và chết ở bệnh nhân bị viêm phổi

mắc phải ở cộng ñồng là rất lớn, một nghiên cứu ñã ñánh giá tiên lượng của

Trang 15

Tựu chung lại, nghiên cứu này cùng với những nghiên cứu khác ñã chứng minh ñược mối liên quan giữa nghiện rượu và viêm phổi Một mối liên quan dẫn ñến những nhiễm trùng rất nặng và tỉ lệ chết cao

1.3.1.2.Các cơ chế làm gia tăng nguy cơ viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu

Các cơ chế mà bệnh nhân nghiện rượu tăng nguy cơ viêm phổi là ña cơ chế, bao gồm gia tăng nguy cơ hít phải acid của dịch dạ dày hoặc vi khuẩn kị khí từ ñường tiêu hóa trên của vùng hầu họng, giảm ñào thải các vi khuẩn bám ở niêm ñường tiêu hóa trên, giảm sức ñề kháng hô hấp của vật chủ Sặc phổi là do phối hợp về bệnh học vi khuẩn chí ở vùng hầu họng gây ra ở bệnh nhân nghiện rượu Ở những bệnh nhân nghiện rượu thì tỉ lệ Klebsiella pneumonie khu trú ở vùng hầu họng cao gấp 4 lần ở người bình thường Điều này làm gia tăng các vi khuẩn gây bệnh ở vùng hầu họng, kết hợp với ngộ ñộc rượu cấp và việc ức chế phản xạ ho khạc bình thường dẫn ñến viêm phổi nặng

và thường xuyên hơn từ các vi khuẩn Gr(-) [15] Song song với việc trên, việc suy yếu chức năng ñào thải vi khuẩn ra khỏi ñường hô hấp cũng có vai trò

Trang 16

quan trọng Ở các nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật, uống rượu làm suy giảm chức năng của nhung mao ñẩy ñờm ra khỏi phổi Một phần rối loạn sự phối hợp bình thường các hoạt ñộng của nhung mao ñẩy vi khuẩn ra khỏi

ñường hô hấp [21], [21]

Hiệu quả của sức ñề kháng của vật chủ chủ yếu dựa vào các tế ñại thực bào ở trong ñường thở hoặc phế nang của phổi Đây là lớp tế bào ñầu tiên chống lại vi khuẩn ở ñường hô hấp dưới Ở các nghiên cứu thực nghiệm, nghiện rượu làm ức chế các protein nhỏ có chức năng miễn dịch (chemokin) cũng như là việc ñào thải vi khuẩn và ñáp ứng miễn dịch của ñại thực bào phế nang Các nghiên cứu cận lâm sàng có kiểm soát ñã hỗ trợ cho nhận ñịnh rằng nghiện rượu tác ñộng ñặc biệt lên chức năng của hệ miễn dịch bẩm sinh ở

ñường hô hấp dưới Việc gia tăng nguy cơ viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu

không thể qui duy nhất cho các yếu tố như sặc, dinh dưỡng kém, vệ sinh răng miệng Chức năng của ñại thực bào phế nang và các thành phần của hệ miễn dịch bẩm sinh của phổi bị ảnh hưởng do rượu gợi ý rằng nghiện rượu không thể

ñảm bảo ñược một ñáp ứng miễn dịch phù hợp với nhiễm trùng vì các bằng

chứng ñược ñưa ra cho thấy giảm mức ñộ của các phân tử quan trọng trong hệ thống miễn dịch như Interleukin tại thời ñiểm viêm phổi và sốc nhiễm khuẩn Việc giảm tế bào bạch cầu làm nặng thêm tình trạng suy giảm hệ thống miễn dịch bẩm sinh và hệ thống miễn dịch mắc phải [21], [20], [27], [29] Tóm lại, các bệnh nhân nghiện rượu ñã thay ñổi miễn dịch của vật chủ từ miệng ñến phế nang và làm gia tăng nguy cơ viêm phổi do vi khuẩn cũng như do lao Một vài

cơ chế chính ñược trình bày ở bảng 1.1 Một vài nghiên cứu gần ñây cho thấy uống rượu làm nhiễu loạn tín hiệu ở khoang phế nang do các tế bào bạch cầu hoặc ñại thực bào khu trú (yếu tố kích thích GM-CSF) – yếu tố cần cho chức năng miễn dịch bẩm sinh bình thường của các ñại thực bào phế nang bao gồm

cả thực bào các vi khuẩn gây bệnh

Trang 17

1.3.2.Lạm dụng rượu và tổn thương phổi cấp

ARDS ñặc trưng bởi giảm oxy máu nặng do viêm phế nang (tích tụ dịch ở khoảng không phế nang) ở cả hai phổi mà không lý giải ñược bằng suy tim (phù phổi cấp không do tim) Cho ñến gần ñây, ARDS có tỉ lệ chết rất cao, dao ñộng từ 31 ñến 74% trong nhiều nghiên cứu (ARDS Network [ARDSN] 2000; Ware and Matthay 2000) Thật không may, sau 4 thập kỷ nghiên cứu cả labô cả lâm sàng, không tìm thấy một ñiều trị hiệu quả nào Thực tế, ñiều trị duy nhất làm giảm tỉ lệ chết ở bệnh nhân ARDS ñến 31% so với 40% thở máy thông thường, báo cáo trong Institutes of Health–sponsored ARDS Network Study in 2000, là chiến lược thở máy Vt thấp (so với thở máy thường qui) Bất chấp việc áp dụng các chiến lược thông khí mới và phát hiện sớm ARDS, một vài nghiên cứu vẫn cho thấy tỉ lệ chết cao Ví dụ, trong một nghiên cứu ña trung tâm, tiến cứu báo cáo tỉ lệ chết trong bệnh viện là 38.5% (Rubenfeld et al 2005) Do vậy, việc hiểu sinh lý bệnh của ARDS là rất quan trọng ñể tìm ra ñiều trị hiệu quả

Mặc dù có nhiều tình trạng hoặc bệnh tật thực sự dẫn ñến ARDS - viêm phổi, sepsis, chấn thương và sặc phổi chiếm 80% số ca[33] Chỉ có một số nhỏ (30%) những ca này có nguy cơ tiến triển thành ARDS Trong nhiều thập

kỷ, người ta không biết tại sao bệnh nhân này thì tiến triển thành ARDS trong khi những bệnh nhân khác thì không Chỉ trong vòng 10 năm gần ñây, người

ta mới thấy nghiện rượu là nguy cơ ñộc lập duy nhất làm gia tăng nguy cơ mắc ARDS Nghiên cứu ñầu tiên xác nhận mối liên quan giữa viêm phổi và nghiện rượu ñược tiến hành trên 351 bệnh nhân nặng có nguy cơ cao tiến triển thành ARDS Tần xuất của các bệnh nhân có nghiện rượu bị ARDS là 43% so với 22% bệnh nhân không có tiền sử nghiện rượu [51] Hơn thế, tỉ lệ chết trong bệnh viện của các bệnh nhân nghiện rượu ARDS là 65% so sánh với

Trang 18

36% các bệnh nhân ARDS không có nghiện rượu Một nghiên cứu tiến cứu tiếp theo ñánh giá 220 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn trong số các bệnh nhân này 30% ñược xác nhận là nghiện rượu dựa trên Short Michigan Alcohol Screening Test và/ hoặc người giám hộ [52] Tần xuất mắc ARDS ở các bệnh nhân có nghiện rượu là 70% so với 31% các bệnh nhân không nghiện rượu Sau khi ñã khống chế các biến gây nhiễu (như là bệnh lý nội khoa nặng hoặc suy dinh dưỡng), nguy cơ tương ñối của ARDS ở các bệnh nhân nghiện rượu

so với các bệnh nhân không nghiện rượu là 3.7: 1 Điều này nghĩa là các bệnh nhân nghiện rượu có nguy cơ tiến triển thành ARDS cao hơn các bệnh nhân không nghiện rượu 3.7 lần Tổng lại, có 49% những bệnh nhân tiến triển thành ARDS là nghiện rượu, con số ñã ñược xác thực từ nghiên cứu ñầu tiên[51], mà trong nghiên cứu ấy có 51% bệnh nhân ñã phát triển thành ARDS là nghiện rượu Nếu kết quả này ñược ñặt trong một quần thể dân cư lớn thì nghiện rượu gây ra 10 ca ARDS trên 1000 dân Mỹ mỗi năm

Hình 1.1 Nghiện rượu và viêm phổi

1 Thay ñổi khuẩn hệ hầu họng do tăng khư trú của vi khuẩm gram âm

Trang 19

2 Giảm phản xạ ho khạc, dễ gây ra sặc phổi

3 Giảm ñào thải vi khuẩn khỏi niêm mạc hô hấp

4 Giảm miễn dịch bẩm sinh ở khoang phế nang, giảm chức năng ñại thực bào, giảm sản xuất các hóa chất chất trung gian

Hình 1.1 Mô tả cơ chế bệnh nhân lạm dụng rượu làm gia tăng nguy cơ

viêm phổi Cùng với việc thay ñổi các vi khuẩn thông thường ở ñường hô hấp trên (vd vi khuẩn chí hầu họng), lạm dụng rượu làm suy giảm cả hàng rào bảo vệ cơ học chống lại vi khuẩn thâm nhập vào ñường hô hấp dưới do giảm

ho khạc, ứ ñọng ñờm cũng như làm giảm hàng rào miễn dịch bẩm sinh với các mầm bệnh ñường hô hấp Ví dụ lạm dụng rượu làm giảm khả năng thực bào của bạch cầu

Bên cạnh việc gia tăng nguy cơ tiến triển thành ARDS, lạm dụng rượu còn dễ dàng ñẩy bệnh nhân vào các bệnh lý nội khoa nặng mà chính các bệnh

lý này lại làm cho bệnh nhân có nguy cơ bị tiến triển thành ARDS Nghiện rượu làm gia tăng tần xuất và tỉ lệ chết do chấn thương (Anda et al 1988), gia tăng rối loạn chức năng tạng không có tổn thương phổi ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn [52] và tăng nguy cơ sặc [15] Rượu cũng là một yếu tố nguy cơ của xơ gan, làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chảy máu tiêu hóa, làm tăng nhu cầu truyền máu, dẫn ñến gia tăng nguy cơ tiến triển thành ARDS

1.3.2.2 Các cơ chế tiềm tàng trong ñó lạm dụng rượu làm gia tăng tổn thương phổi cấp

Ngay sau báo cáo về mối liên quan giữa lạm dụng rượu và tổn thương phổi cấp, các nhà nghiên cứu ñã bắt ñầu thiết kế các nghiên cứu về cơ chế mà các bệnh nhân lạm dụng rượu dễ bị tổn thương phổi cấp tác ñộng Các nghiên cứu này ñược xây dựng trên cơ sở các nghiên cứu so sánh thực nghiệm của tổn thương gan cấp

Trang 20

 Thiếu hụt Glutathion

Bằng chứng không thể bác bỏ về vai trò quan trọng của oxy hóa và thiếu hụt glutathion antioxidant ở gan của các ñộng vật thí nghiệm ñược cho uống rượu Glutathion ñược tổng hợp ở gan Chất này ñã ñược chứng minh hiệu quả trong nhiều con ñường chuyển hóa quan trọng, bao gồm khử ñộc, tạo thuận cho giải ñộc và kiểm soát việc sản xuất các protein tham gia trong phản

ứng viêm (Kehrer and Lund 1994; Lieber 1993; Morris and Bernard 1994)

Thiếu hụt glutathion ñi trước sự phát triển của những thay ñổi ñiển hình ở nhu

mô gan bị tổn thương do rượu (Lieber 1993) Điều này ñã ñược ủng hộ về mặt lâm sàng do một phát hiện rằng nồng ñộ Glutathion ở gan ở bệnh nhân nghiện rượu giảm bất kể bệnh nhân ấy có bằng chứng xơ gan hay chưa (Jewell et al 1986) Ở nghiên cứu thực nghiệm trên xúc vật, rượu làm giảm tổng hợp Glutathion và tăng tiêu thụ cũng như oxy hóa Do vậy, nồng ñộ chất này giảm nghiêm trọng trong tế bào (Lieber 1993) Thêm nữa, rượu ức chế các men mà glutathion phản ứng ñể bảo vệ tế bào (Lieber 1993) Cơ chế làm giảm cũng như các cách làm tăng glutathion ñang ñược nghiên cứu Mặc dù ít nhất một nghiên cứu gợi ý rằng nồng ñộ glutathion sụt giảm ở bệnh nhân nghiện rượu không hoàn toàn là hậu quả hoàn toàn của acetaldehyde hoặc bản thân nồng

ñộ rượu và do vậy các hiệu ứng chưa biết của chuyển hóa rượu có thể cũng

góp phần vào oxydant stress, acetaldehyde, một sản phẩm phụ của chuyển hóa rượu, có thể làm giảm nồng ñộ glutathion bằng cách gắn với cysteine, một tiền chất của glutathion, hoặc gắn trực tiếp với glutathion Ở chuột, rượu làm giảm nồng ñộ glutathion ở ti lạp thể trong các tế bào gan thông qua giảm vận chuyển glutathion từ dịch trong tế bào vào ti lạp thể (Fernandez-Checa et al

1991, 1993) Trong khi chức năng vận chuyển của ti lạp thể vẫn ñược bảo toàn, ñiều này là một ngộ ñộc ñặc biệt (Fernandez-Checa et al 1993) Tiếp theo sau việc mất glutathion ở ti lạp thể, sự biến ñổi tế bào gợi ý tác hại của

Trang 21

oxy hóa do acetaldehyde (Fernandez-Checa et al 1993) Ở chuột, việc cung cấp thêm glutathion hoặc N-acetylcysteine (NAC) không có hiệu quả trong việc tái lập lại dự trữ glutathion ở ti lạp thể (Fernandez-Checa et al 1993) Tuy vậy, ñiều trị bằng glutathion monoethyl ester (Fernandez-Checa et al 1991) hoặc kết hợp NAC với tiền chất của glutathion là S-adenosyl – L – methionine (SAM) (Garcia-Ruiz et al 1995) làm gia tăng glutathion ở ti lạp thể và giúp tế bào gan phục hồi các tổn thương do oxy hóa (Fernandez-Checa

et al 1991) Lieber và công sự (1990) cũng ñạt ñược kết quả tương tự khi nghiên cứu ở khỉ ñầu chó bị xơ gan

 Tổn thương phổi cấp và Glutathion

Để nghiên cứu cơ chế tiềm ẩn của tổn thương phổi cấp và rượu,

Holguin và cộng sự (1998) ñã sử dụng rượu trên chuột làm nghiên cứu (cho uống 4-6 tuần) Phù hợp với những tác ñộng ñã biết của rượu trên giảm glutathion ở gan, các nhà nghiên cứu ñã lần ñầu tiên xác ñịnh ñược rượu làm giảm nhanh chóng glutathion ở dịch phế nang và các tế bào phế nang típ II Phổi của chuột uống rượu ñược cô lập rất nhạy cảm với vi khuẩn Phổi chuột

dễ tổn thương do các nguyên nhân phù phổi không phải tim mạch (Holguin et

al 1998) Song song với giảm glutathion ở dịch phế nang, rượu làm giảm sản xuất surfactant, tăng oxy hóa và tăng chết theo chương trình ở các tế bào biểu

mô phế nang (Holguin et al 1998; Guidot and Brown 2000; Brown et al

2001a,b) Quan sát này ñưa ra bằng chứng rằng rượu làm tổn thương tế bào

nội mô phế nang theo cách mà nó làm tổn thương tế bào gan và các tế bào nhạy cảm với oxy hóa khác

Để xác nhận mối liên quan giữa rượu và thiếu hụt glutathion ở phổi

chuột có liên quan ñến người, Moss và cộng sự (2000) ñã ño nồng ñộ glutathion ở 19 người nghiện rượu nồng ñộ này thấp hơn 80% so với người bình thường Phát hiện này minh chứng tổn thương phổi do rượu quan sát

Trang 22

ñược trên người, ngay cả khi chưa có bệnh lý rõ ràng, ñưa ra bằng chứng của

oxydative stress nặng

Các phát hiện tiếp theo ñã mô tả phức hợp glutathion nội môi tại phổi

và mô tả chất này bị rượu gây ảnh hưởng như thế nào Trước ñấy, các thăm dò

ñã chỉ ra rằng tiền chất của glutathion như procysteine hoặc SAM phòng

ngừa bệnh gan rượu trên súc vật thí nghiệm (Fernandez-Checa et al 1991; Garcia-Ruiz et al 1995; Lieber 1993) Trái lại, NAC, không hiểu vì lý do gì, chỉ phục hồi glutathion nội bào, kém hiệu qủa trong dự phòng gan rượu (Fernandez-Checa et al 1993) Các nghiên cứu khác cho thấy mặc dù cả NAC

và procysteine phục hồi glutathion nội bào ở các tế bào típ II chuột, chỉ

procysteine khôi phục glutathion ở ti lạp thể (Brown et al 2001a,b; Guidot

and Brown 2000) Thêm nữa, chính là procysteine, chứ không phải NAC, phục hồi tổng hợp và bài tiết surfactant trong ống nghiệm (Guidot and Brown 2000), làm giảm chết theo chương trình của tế bào típ II khi phản ứng với các

chất trung gian gây viêm trong ống nghiệm (Brown et al 2001a,b), phục hồi

chức năng bảo vệ của tế bào biểu mô phế nang , bảo vệ surfactant và giảm suy

hô hấp trong khi sepsis trên thực nghiệm (Velasquez et al 2002)

 Các yếu tố gen

Bước ñầu tiên xác ñịnh các gen oxy hóa biểu hiện tổn thương phổi cấp, các tác giả ñã so sánh phổi của nhóm nghiện rượu và không nghiện rượu sử dụng phân tích gen Mặc dù có hàng trăm gen khác nhau, các tác giả lưu ý 2 gen là angiotensinogen và angiotensin converting enzyme (ACE), là 2 thành phần quan trọng của hệ renin-angiotensin, tăng cao ở nhóm sử dụng rượu

ñiều này ñã dẫn tới các nghiên cứu tiếp theo chỉ ra sự liên ñới của oxy hóa

liên do rượu (Bechara et al 2003, 2004; Pliikandriotis et al 2006) Thêm vào

ñó, các protein tham gia vào ñiều hòa miễn dịch, biến ñổi yếu tố tăng trưởng

bêta 1 TGF beta1, cũng tăng ở nhóm rượu

Trang 23

có ít angiotensin hơn, ít bị tổn thương phổi do sepsis hoặc do sặc acid (Imai et

al 2005) Ở ít nhất 1 nghiên cứu gợi ý rằng ở người không có gen ACE có tỉ

lệ ARDS thấp (Marshall et al 2002)

 TGFβ1

Bằng chứng thực nghiệm gần ñây gợi ý vai trò của TGF beta1 là chất

trung gian của tổn thương phổi cấp (Pittet et al 2001) TGF beta 1 có nhiều tác dụng tiềm tàng trong tổn thương mô và sửa chữa tổn thương phổi Nó ñiều hòa chết tế bào (Hartsough and Mulder 1997), thiếu hụt glutathion (Arsalane

et al 1997) và làm ngừng biệt hóa tế bào nội mô (Hartsough and Mulder 1997; Pittet et al 2001) ở các nghiên cứu thực nghiệm Các tác ñộng này song song với những phát hiện của tác giả về tổn thương phổi ở nhóm chuột ñược cho uống rượu Điều quan trọng là angiotensin II ñã ñược biết rõ làm giảm bài tiết TGF beta 1 ở mô như thận (Gilbert et al 1998; Junaid et al 1997; Noble and Border 1997) Do vậy, các tác giả ñã xác ñịnh vai trò của hệ renin-angiotensin II, ñặc biệt là angiotensin II và TGF beta trong nhóm sử dụng rượu dễ bị tổn thương phổi cấp

Vai trò của angiotensin II và TGF trong tổn thương phổi cấp Các cơ chế của rượu gây ra giảm oxy hóa và rối loạn chức năng tế bào trong khoảng phế nang là rõ ràng Cùng với các dữ liệu về gen nói trên, thủ phạm chủ yếu

là việc xuất hiện hoạt hóa hệ renin-angiotensin và tiếp theo là angiotensin II ở

Trang 24

phổi Rượu hoạt hóa men NADPH tại phổi, làm tăng hoạt ñộng của các gốc tự

do (Polikandriotis et al 2006) Hơn thế, khi chuột ñược cung cấp chất ức chế angiotensin II hoặc chất làm nghẽn các phân tử angiotensin típ 1 thì phổi của các chuột này ñược bảo vệ hoàn toàn khỏi việc thiếu hụt glutathion và thoát khỏi tình trạng dễ bị tổn thương do ñộc tố của vi khuẩn (Bechara et al 2005)

Hoạt ñộng của Angiotensin II ở phổi rượu gây ra dịch chuyển angiotensin II receptor trong tế bào biểu mô phế nang, vd receptor típ 2 trở nên chiếm ña số (Bechara et al 2003) Thay ñổi này biểu hiện tế bào dễ bị chết theo chương trình, phản ánh ñáp ứng bù trừ với việc hoạt hóa nhiều AT1

ở nhóm chuột rượu

Như ñã nêu ở trên, giảm oxy hóa do rượu (alcohol – induced oxidative) làm giảm nhiều chức năng quan trọng của tế bào trong phổi Cụ thể là hàng rào bảo vệ nằm giữa phế nang và tế bào biểu mô bị suy yếu Trong ñiều kiện bình thường, mặc dù tiếp xúc gần với các vi mạch máu của phổi, hàng rào phế nang biểu mô (aveolar epithelium) là một tấm chắn vững chắc chỉ cho không khí ñi qua ñể trao ñổi Về mặt vật lý học, hàng rào này ngăn không cho thẩm thấu dịch vào khoang phế nang, nhưng nó cũng vận chuyển tích cực dịch và Natri ra khỏi phế nang ñể duy trì chức năng bình thường của ñơn vị trao ñổi khí này Với hiểu biết về tác dụng của rượu lên tính thấm của phế nang biểu

mô, không có gì là ngỡ ngàng về việc các chuột thí nghiệm có tăng tính thấm phế nang cũng như giảm ñào thải dịch ra khỏi phế nang khi sử dụng rượu (Guidot et al 2000) Cùng với vấn ñề gen, các nghiên cứu gần ñây gợi ý rằng TGF beta 1 là trung gian của những hệ quả này Uống rượu mãn tính, làm giảm angiotansin II và glutathion, tiếp sau là tăng bài tiết TGF beta trong phổi chuột (Bechara et al 2004, 2005) Khi bị stress như nhiễm khuẩn huyết hoặc

Trang 25

chấn thương, TGF beta1 ñược giải phóng và hoạt hóa trong phế nang, gây ra rối loạn chức năng bảo vệ của phế nang biểu mô như ñã mô tả trên (27)

1.4 Nghiên cứu về VPCĐ ở Việt nam:

Nghiên cứu về nghiện rượu ảnh hưởng ñến tổn thương phổi cấp và ARDS ở Việt nam chưa có nhiều, song một số nghiến cứu về viêm phổi cộng

ñồng của các tác giả trong nước như Ngô Thanh Hồi cũng nhận thấy rằng

viêm phổi mắc phải từ cộng ñồng ở nhóm bệnh nhân nghiện rượu thường nặng, ñiểm viêm phổi cao, và tỉ lệ tử vong của nhóm bệnh nhân này cũng cao hơn những nhóm nguy cơ khác Khi nghiên cứu về tác nhân vi sinh vật gây VPCĐ thì ở bệnh nhân nghiện rượu chiếm 10,7% bệnh nhân nghiên cứu và thường gặp viêm phổi do Klebsiella pneumoniae Theo Hà Văn Ngạc thì tỉ lệ VPCĐ ở bệnh nhân nghiên rượu chiếm 6% bệnh nhân nghiên cứu và viêm phổi là yếu tố nguy cơ gây viêm phổi nặng

Trang 26

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Các bệnh nhân vào điều trị tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch mai được lựa chọn vào nghiên cứu cĩ đủ tiêu chuẩn dưới đây:

Đượ c chẩn đốn nghiện rượu: (theo tiêu chuẩn chẩn đốn

ICD.10) Cĩ 3 trong 6 biểu hiện sau

- Khĩ khăn kiểm tra về thời gian bắt đầu uống và kết thúc uống cũng như mức độ uống hàng ngày

- Khi ngừng rượu thì xuất hiện hội chứng cai (lo âu, trầm cảm, đau mỏi, rối loạn nhịp tim, cáu bẳn, thơ bạo …) và bệnh nhân cĩ ý định uống rượu trở lại để né tránh hoặc giảm triệu chứng cai

- Cĩ bằng chứng về số lượng rượu uống ngày càng gia tăng

- Sao nhãng những thú vui trước đây, dành nhiều thời gian để tìm kiếm và uống rượu

- Vẫn tiếp tục uống mặc dù đã hiểu rõ tác hại của rượu

Đượ c chẩn đốn là viêm phổi cộng đồng:

Chẩn đốn xác định dựa vào

- Bệnh khởi phát đột ngột,cĩ thể thấy các yếu tố thuận lợi cho viêm phổi phế cầu như cắt lách, suy giảm miễn dịch, nghiện rượu mạn tính,

- Cĩ cơn rét run, sốt cao 39-400C Đau ngực cĩ khi rất nổi bật Ho và khạc

đờm màu gỉ sắt hoặc đờm màu xanh, đờm mủ Mơi khơ lưỡi bẩn, bạch cầu

máu tăng cao Hội chứng đơng đặc phổi: rì rào phế nang giảm, gõ đục, rung thanh tăng, cĩ thể cĩ tiếng thổi ống

Trang 27

- Biểu hiện trên phim X-quang: cĩ hội chứng lấp đầy phế nang, cĩ thể cĩ hình ảnh tràn dịch màng phổi, hoặc rãnh liên thùy dày Các tổn thương dạng lưới nốt, hình kính mờ gợi ý viêm phổi do vi khuẩn khơng điển hình Một số tiêu chuẩn và định nghĩa:

Tiêu chuẩn chẩn đốn sốc nhiễm khuẩn theo tiêu chuẩn SCCM 2003:

- SIRS: cĩ 2 trong 4 dấu hiệu sau:

Nhiệt độ>38 hoặc <36oC Mạch>90 lần/ phút Nhịp thở > 20 lần/phút hoặc PaO2<32 mmHg

BC> 12000/mm3 hoặc < 4000/ mm3

- Cĩ ổ nhiễm trùng hoặc cấy máu dương tính

- Huyết áp tâm thu <90 mmHg hoặc giảm > 40 mmHg so với huyết áp nền cịn đáp ứng với truyền dịch hoặc phải dùng thuốc vận mạch

Tiêu chuẩn chẩn đốn tổn thương phổi cấp (ALI) (Uptodate 17.3)

4 tiêu chuẩn lâm sàng:

Trang 28

Đang nằm tại một an dưỡng đường

Có bệnh nội khoa đi kèm

PaO2 máu động mạch < 60 mmHg hay

độ b'o hoà oxy < 90 %

Tràn dịch màng phổi

năm tuổi Năm tuổi - 10 +10

+30 +20 +10 +10

+10 +20 +20 +20 +15

+10 +30 +20 +20 +10 +10

+10 +10

Phân tầng chỉ số điểm nguy cơ

Trang 29

- Urê máu > 30 mg/dl (10,7 mmol/L), (5 ñiểm)

- Rối loạn ý thức (5 ñiểm)

- Tuổi > 80 (5 ñiểm)

- Viêm nhiều thùy/tổn thương lan tỏa 2 phổi trên phim X-quang (5ñiểm)

(ñiểm ≥10, có ít nhất một tiêu chuẩn chính hoặc hai tiêu chuẩn phụ, ñược

ñánh giá là viêm phổi nặng)

Tiêu chuẩn nhập bệnh nhân vào ñiều trị ñơn vị hồi sức tích cực

Theo hướng dẫn IDSA/ATS 2007 ñã ñưa ra

Tiêu chuẩn chính: (một trong hai tiêu chuẩn)

- Bệnh nhân cần thông khí nhân tạo,

Tiêu chuẩn phụ: (có ít nhất ba tiêu chuẩn)

Trang 30

- Giảm thân nhiệt

- Giảm tiểu cầu

- Tụt huyết áp cần phải truyền dịch

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân nhiễm HIV

- Bệnh nhân cĩ cấy ghép tạng hoặc cấy ghép tủy xương

- Bệnh nhân lao phổi tiến triển

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mơ tả hồi cứu

2.2.2 Cách thức tiến hành

Hồi cứu bệnh án được chẩn đốn viêm phổi cộng đồng ở những bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu tại khoa cấp cứu bệnh viện Bạch mai từ 01/01/2009 đến 31/10/2010 , dựa vào tiêu chuẩn chẩn đốn nghiện rượu (theo tiêu chuẩn chẩn đốn ICD.10), dựa vào định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đốn viêm phổi cộng đồng

2.2.3 Cách thu thập số liệu: Theo mẫu bệnh án nghiên cứu được làm khi hồi

cứu bệnh án

• Thu thập các thơng tin chung

- Tuổi, giới, thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi nhập khoa

• Tìm các bằng chứng về nghiện rượu: số lượng rượu uống mỗi ngày, thời gian uống rượu

• Tiền sử bệnh : Các bệnh lý kèm theo cĩ hay khơng, các thuốc đã

điều trị trước đĩ Cĩ bệnh lý gan, thần kinh, tim mạch, THA… đã được chẩn đốn trước đĩ khơng

• Các triệu chứng lâm sàng:

Trang 31

+ Các chỉ số đánh giá độ nặng: điểm viêm phổi khi nhập viện (bảng

điểm PSI), đánh giá cĩ phải là viêm phổi nặng khơng dựa vào bảng điểm đánh giá độ nặng (bảng SCAP)

+ Đánh giá tiêu chuẩn để nhập HSTC hay khơng (dựa theo tiêu chuẩn nhập HSTC)

+ Tiêu chuẩn chẩn đốn sốc nhiễm khuẩn

+Các thay đổi về huyết học: số lượng hồng cầu, định lượng Hemoglobin, Hematocrit, thể tích trung bình hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu ở thời điểm bệnh nhân nhập viện

• Các thay đổi về sinh hĩa dựa trên các kết quả xét nghiệm của khoa sinh hĩa Bệnh viện Bạch mai

- Các thay đổi đơng máu PT

- Thay đổi về sinh hĩa: ure, creatinin

- Điện giải đồ: natri, kali, clo, canxi

- Các thay đổi khác: men CK, GGT, pro BNP

• Các xét nghiệm vi sinh: kết quả cấy đờm, cấy máu, tác nhân vi sinh vật nếu cĩ, kết quả kháng sinh đồ (dựa theo kết quả của khoa vi sinh bệnh viện Bạch mai)

Trang 32

theo CVP và nước tiểu Ghi nhận các chỉ số sau:

- Bệnh nhân có ñược ñiều trị thông khí nhân tạo không, thời gian thở máy, mức FiO2 cao nhất, mức PEEP

- Kháng sinh dùng khi nhập viện

• Kết quả ñiều trị: tình trạng lúc ra viện (khỏi, ñể lại di chứng, tử vong)

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu 36 bệnh nhân nghiện rượu bị viêm phổi cộng ñồng vào cấp cứu tại bệnh viện Bạch mai từ 01/01/2009 ñến 31/10/2010 Các kết quả

nghiên cứu thu ñược như sau

3.1 Kết quả chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Giới: trong tổng số 36 bệnh nhân nghiên cứu, có 36/36 là nam giới, nữ

Ngày đăng: 10/01/2015, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn Viết Thiờm, Chử Văn Tõn và cộng sự (1994), “ Nhận xột ủặc ủiểm lõm sàng 8 trường hợp sảng rượu ủiều trị tại viện sức khỏe tõm thần”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu dịch tễ, lâm sàng lạm dụng rượu, tr 91-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét ủặc ủiểm lõm sàng 8 trường hợp sảng rượu ủiều trị tại viện sức khỏe tõm thần”, "Kỷ yếu công trình nghiên cứu dịch tễ, lâm sàng lạm dụng rượu
Tác giả: Nguyễn Viết Thiờm, Chử Văn Tõn và cộng sự
Năm: 1994
10. Tổ chức Y tế thế giới – Geneva (1992), “ Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng cỏc chất tỏc ủộng tõm thần”, phõn loại quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và hành vi, tr 34-49.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng cỏc chất tỏc ủộng tõm thần
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Nhà XB: Geneva
Năm: 1992
12. Arancibia, F, Bauer, TT, Ewig, S, et al. Community-acquired pneumonia due to gram-negative bacteria and Pseudomonas aeruginosa: incidence, risk, and prognosis. Arch Intern Med 2002; 162:1849 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Intern Med 2002
13. Artsough, M.T., AND Mulder, K.M. “Transforming growth factor-beta signaling in epithelial cells”. Pharmacology &amp; Therapeutics 75(l):21-41, 1997. PMID: 9364579 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transforming growth factor-beta signaling in epithelial cells”. "Pharmacology & Therapeutics
15. Berkowitz , H.; Reichel, J.and Shim, C.” The effect of ethanol on the cough reflex”. Clinical Science and Molecular Medicine 45:527-531, 1973. PMID: 4751971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Science and Molecular Medicine
16. Burnham, E. L., Brown, L. A., Halls, L., Moss, M. (2003). “ Effects of chronic alcohol abuse on alveolar epithelial barrier function and glutathione homeostasis”. Alcohol. Clin. Exp. Res. 27,1167-1172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of chronic alcohol abuse on alveolar epithelial barrier function and glutathione homeostasis”. "Alcohol. Clin. Exp. Res
Tác giả: Burnham, E. L., Brown, L. A., Halls, L., Moss, M
Năm: 2003
17. Carlos M, Luna ,MD,FCCP; Angela Famigiettti, PhD . “ community- Aquired Pneumonia: etiology, epidemiology, and outcome at a teaching hospital in Argentina” Chest 2000: 118;1344-1354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: community- Aquired Pneumonia: etiology, epidemiology, and outcome at a teaching hospital in Argentina” "Chest 2000
18. Cavancanti M, marcos MA, Garcia E, Ewig S, Mensa J, Torres A. “Impact of alcohol abuse in the etiology and severity of community-acquired pneumonia”. Chest 2006 May; 129(5);1219-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of alcohol abuse in the etiology and severity of community-acquired pneumonia”. "Chest
20. Cook, R.T. “Alcohol abuse, alcoholism, and damage to the immune system: A review”. Alcoholism: Clinical and Experimental Research 22:1927-1942, 1998. PMID: 9884135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alcohol abuse, alcoholism, and damage to the immune system: A review”. "Alcoholism: Clinical and Experimental Research
21. Corey D. Kershaw, M.D., and David M. Guidot, M.D. “Alcoholic lung disease. Alcohol Research &amp; Health Vol 31.No I, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alcoholic lung disease. "Alcohol Research & Health
22. Daniel K . Podolsky, Kurt J, Isslbacher (1998), “ Cirrohsis and Alcoholic Liver Disease”, Harison Principles of Internal Medicine, 11- 298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cirrohsis and Alcoholic Liver Disease”, "Harison Principles of Internal Medicine
Tác giả: Daniel K . Podolsky, Kurt J, Isslbacher
Năm: 1998
23. Darent M. Boe, R. Wiliam Vandivier, Ellen N burnham and Moss M. “Alcohol abuse and pulmonary disease”. Journal of Leukocyte Biology 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alcohol abuse and pulmonary disease”. "Journal of Leukocyte Biology
24. De Wit, M., Best, A. M., Gennings, C., Burnham, E. L., Moss, M. (2007) “Alcohol use disorders increase the risk for mechanical ventilation in medical patients”. Alcohol. Clin. Exp. Res. 31,1224-1230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alcohol use disorders increase the risk for mechanical ventilation in medical patients”. "Alcohol. Clin. Exp. Res
26. File, TM Jr, Niederman, MS. Antimicrobial therapy of community- acquired pneumonia. Infect Dis Clin North Am 2004; 18:993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial therapy of community-acquired pneumonia
Tác giả: TM File Jr, MS Niederman
Nhà XB: Infect Dis Clin North Am
Năm: 2004
27. Gamble, L.; Mason, C.M.; and Nelson, S. “The effects of alcohol on immunity and bacterial infection in the lung”. Medicine et Maladies Infectieuses 36:72-77, 2006. PMID: 16413723 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of alcohol on immunity and bacterial infection in the lung”. "Medicine et Maladies Infectieuses
28. Hall W. Zador D. (1997), “ The alcohol withdrawal syndrome”, Lancet 349, tr 1897-1900 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The alcohol withdrawal syndrome”, "Lancet
Tác giả: Hall W. Zador D
Năm: 1997
30. Harol H. Osborn (1998), “Ethanol”, Toxicologic Emergencies,62, pp.1032-1048 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ethanol”, "Toxicologic Emergencies
Tác giả: Harol H. Osborn
Năm: 1998
31. Heinz A, Schmidt K, Baum SS.et al. (1996) “ Influence of dopaminergic transmission on severity of withdrawal syndrome in alcoholism”, Journal Study Alcohol, 57, 471-474 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of dopaminergic transmission on severity of withdrawal syndrome in alcoholism”, "Journal Study Alcohol
33. Hudson, L.D.; Milberg, JA.; Anadi, D.; AND Maunder, R.J.” Clinical risks for development of the acute respiratory distress syndrome”.American journal of Respiratory and Critical Care Medicine 151(2):293-301, 1995. PMID: 7842182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American journal of Respiratory and Critical Care Medicine 151
34. Imai, Y.; Kuba, K.; Rao, S.; et al, “ Angiotensin-converting enzyme 2 protects from severe acute lung failure”. Nature 436:112-116, 2005.PMID: 16001071 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angiotensin-converting enzyme 2 protects from severe acute lung failure”. "Nature

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nghiện rượu và viêm phổi - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Hình 1.1. Nghiện rượu và viêm phổi (Trang 18)
Bảng 3.1. Phân bố theo bậc tuổi. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.1. Phân bố theo bậc tuổi (Trang 33)
Bảng 3.3. Các triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân vào viện. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.3. Các triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân vào viện (Trang 34)
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa tiểu cầu và tỉ lệ tử vong. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa tiểu cầu và tỉ lệ tử vong (Trang 35)
Bảng 3.4. Đặc ủiểm về hồng cầu. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.4. Đặc ủiểm về hồng cầu (Trang 35)
Bảng 3.6. Thay ủổi về enzym gan. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.6. Thay ủổi về enzym gan (Trang 36)
Bảng 3.8. Thay ủổi một số chỉ số sinh húa ở bệnh nhõn nghiện rượu. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.8. Thay ủổi một số chỉ số sinh húa ở bệnh nhõn nghiện rượu (Trang 37)
Bảng 3.9.Tính chất khởi phát. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.9. Tính chất khởi phát (Trang 38)
Bảng 3.11. Các dấu  hiệu lâm sàng. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.11. Các dấu hiệu lâm sàng (Trang 39)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa bạch cầu và tỉ lệ tử vong. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa bạch cầu và tỉ lệ tử vong (Trang 40)
Bảng 3.13. Mức ủộ tổn thương trờn phim X quang. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.13. Mức ủộ tổn thương trờn phim X quang (Trang 41)
Bảng 3.15. Tác nhân vi sinh vật. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.15. Tác nhân vi sinh vật (Trang 42)
Bảng 3.18. Thời gian nằm viện. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.18. Thời gian nằm viện (Trang 44)
Bảng 3.20. Sử dụng thuốc vận mạch - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và  điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng  ở bệnh nhân nghiện rượu đến cấp cứu  tại bệnh viện bạch mai
Bảng 3.20. Sử dụng thuốc vận mạch (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w