Việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu ñể ñiều trị bệnh ñã trở nên phổ biến ñể lại hậu quả khó lường và ñang trở thành một vấn ñề lớn cho xã hội ñó là vi khuẩn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cám ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Nguyễn đình Tấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, ñược sự chỉ bảo, dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo trong trường, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa thú y cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân ñã giúp tôi tích lũy ñược những kiến thức cơ bản về chuyên môn, tư cách ñạo ñức của người bác sỹ thú y ðến nay tôi ñã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Thị Tho, bộ môn Nội- Chẩn - Dược lý - ðộc chất học, khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã ân cần chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp ñể tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
ðồng thời tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội nói chung, các thầy cô giáo trong khoa Thú y nói riêng ñã tạo ñiều kiện cho tôi có môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi trong suốt những năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cám ơn ông ðỗ ðức Hải chủ trang trại và toàn thể các cô, các chú công nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình ñiều tra nghiên cứu tại cơ sở
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua khó khăn ñể hoàn thành ñề tài này
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích của ñề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
3.1 Ý nghĩa khoa học 4
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu 5
1.1.1 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu trên thế giới 5
1.1.2 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu ở Việt Nam 6
1.2 Một số thành tựu trong nghiên cứu ứng dụng thảo dược 6
1.2.1 Trong nhân y 6
1.2.2.Trong thú y 8
1.3 Tỏi và các dạng chế phẩm của nó 11
1.3.1 Phân bố và mô tả cây 11
1.3.2 Thành phần hoá học: 12
1.3.3 Bộ phận dùng và cách chế biến 13
1.3.4 Tác dụng dược lý 14
1.3.5 Cơ chế kháng sinh 15
1.3.6 Ứng dụng và một vài bài thuốc kinh nghiệm 16
1.3.7 Ứng dụng trong công nghiệp, trong chăn nuôi 17
Trang 61.3.8 Công trình nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của tỏi 17
1.4 Một số bệnh thường gặp ở vịt 19
1.4.1 Bệnh do vi khuẩn E.coli 19
1.4.2 Bệnh thương hàn vịt 21
1.4.3 Bệnh tụ huyết trùng 21
1.4.4 Bệnh hen khẹc vịt 22
1.4.5 Bệnh nấm phổi 23
1.4.6 Viêm ruột hoại tử do Clostridium 23
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Nội dung nghiên cứu 25
2.1.1 Phân lập và giám ñịnh vi khuẩn hiếu khí có trong phân vịt bị tiêu chảy 25
2.1.2 Kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn E.coli và Salmonella với các thuốc thông dụng bằng phương pháp kháng sinh ñồ 25
2.1.3Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn trong chăn nuôi vịt thịt giống CV- Super M thương phẩm 25
2.1.4 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% ñến năng suất trứng và tỷ lệ ấp nở trên ñàn vịt sinh sản Khaki Campbell 26
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu 26
2.2.1 Dược liệu thí nghiệm 26
2.2.2 Giấy tẩm kháng sinh 26
2.2.3 Chủng vi sinh vật thí nghiệm 27
2.2.4 ðịa ñiểm thực tập 27
2.2.5 Môi trường nuôi cấy, phân lập và dụng cụ thí nghiệm 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp phân lập và giám ñịnh vi khuẩn trong phân vịt tiêu chảy 28
2.3.2 Phương pháp làm kháng sinh ñồ 29
Trang 72.3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của dấm tỏi 1% trong thức
ăn ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của vịt thịt giống CV- Super M thương
phẩm 31
2.4 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1%, ñến một số chỉ tiêu sinh sản trên vịt ñẻ 33
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm theo dõi trên vịt ñẻ 33
2.4.2 Phương pháp khảo sát năng suất trứng 34
2.5 Một số chỉ tiêu theo dõi và công thức tính toán trong thí nghiệm 34
2.5.1 Một số công thức tính toán sử dụng trong thí nghiệm 34
2.5.2 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế 36
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 36
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Kết quả phân lập và giám ñịnh vi khuẩn trong phân vịt bị tiêu chảy của gia ñình ông ðỗ ñức Hải 37
3.1.1 Kết quả phân lập, giám ñịnh thành phần, số lượng vi khuẩn có trong phân vịt thường và vịt mắc hội chứng tiêu chảy 37
3.1.2 Kết quả phân lập, giám ñịnh vi khuẩn E.coli và Salmonella trong phân vịt mắc hội chứng tiêu chảy 39
3.2 Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của các chủng vi khuẩn E.coli và Salmonella phân lập từ phân vịt bị tiêu chảy với 7 thuốc kháng sinh thường dùng 41
3.2.1 Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 19 chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ phân vịt bị tiêu chảy với các thuốc kháng sinh thường dùng 42
3.2.2 Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 6 chủng vi khuẩn Salmonellas phân lập từ phân vịt bị tiêu chảy với các thuốc kháng sinh thường dùng 43
3.3 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến tốc ñộ sinh trưởng và phát triển của vịt CV- Super M theo hướng thịt 45
3.3.1 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ nuôi sống của vịt CV – Super M 45
Trang 83.3.2 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến khả năng phòng một số
bệnh thường gặp trên ñàn vịt CV- Super M 47
3.3.3 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% ñến khả năng tăng trọng của vịt CV- Super M thương phẩm 51
3.3.4 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến sinh trưởng tuyệt ñối của vịt CV- Super M thương phẩm 53
3.3.5 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến năng suất thịt của vịt CV- Super M thương phẩm 55
3.3 6 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi vịt CV- Super M thương phẩm 57
3.4 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ xung vào thức ăn ñến năng suất sinh sản trong chăn nuôi vịt ñẻ Khaki Campbell 59
3.4.1 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến khối lượng trứng 59
3.4.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá trứng ñạt yêu cầu 63
3.5 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ ñẻ của ñàn vịt 64
3.6 Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ ấp nở 66
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Tiêu chuẩn ñể ñánh giá c¸c lo¹i thuèc kh¸ng sinh 30
Bảng 2.2: Phân lô theo dõi vịt thí nghiệm và ñối chứng: 32
Bảng 2.3: Bố trí thí nghiệm mổ khảo sát vịt: 33
Bảng 2.4: Phân lô vịt thí nghiệm và lô vịt ñối chứng 34
Bảng 3.1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí/g phân trong phân vịt bỉnh thường, vịt bệnh tự nhiên và vịt gây bệnh với Salmonella 38
Bảng 3.2 : Kết quả phân lập và giám ñịnh vi khuẩn E.coli và Salmonella trong phân vịt bị tiêu chảy 40
Bảng 3.3:Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 19 chủng E.coli với 7 thuốc kháng sinh thông dụng 42
Bảng 3.4:Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 6 chủng Salmonella với 7 loại kháng sinh thường dùng 44
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ nuôi sống của vịt CV – Super M 46
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ vịt CV- Super M chết trong các lô theo dõi 48
Bảng 3.7: Kết quả mổ khám bệnh tích ñại thể của vịt chết trong các lô theo dõi 50
Bảng 3.8:Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến khả năngtăng trọng của vịt CV- Super M thương phẩm 52
Bảng 3.9:Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến sinh trưởng tuyệt ñối của vịt CV- Super M (g/con/ngày) 54
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% ñến năng suất thịt vịt CV- Super M thương phẩm lúc 8 tuần tuổi 55
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi vịt CV- Super M thương phẩm 57
Trang 10Bảng 3.12: Khối lượng trứng của lô ựối chứng(g/quả) 60
Bảng 3.13: Khối lượng trứng của lô thắ nghiệm (g/quả) 61
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của dấm tỏi ựến tỷ lệ ựẻ của ựàn vịt 64
Bảng 3.15: đánh giá chất lượng trứng 66
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của dấm tỏi ựến tỷ lệ ấp nở 67
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang Hình 3.1: đồ thị so sánh khối lượng trứng giữa lô thắ nghiệm và lô ựối chứng 62
Hình 3.2: So sánh tỷ lệ ựẻ và tỷ lệ trứng loại giữ hai lô thắ nghiệm và ựối chứng 65
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước nằm trong khu vực chịu sự ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu nhiệt ñới gió mùa Do ñó, thời tiết nắng nóng, mưa nhiều, ñộ ẩm cao, ñặc biệt thời tiết thay ñổi thường xuyên là ñiều kiện rất thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh sinh trưởng và phát triển Chính vì vậy, trong những năm gần ñây dịch bệnh bùng phát cũng rất nhiều trong ñó có cả ñại dịch ðại dịch bệnh
ñã gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi như: bệnh Lở mồm long móng (LMLM), Cúm gia cầm (H5N1), Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)… Các cơ quan quản lý nhà nước về thú y ñã ra sức kiểm soát, ñưa ra nhiều giải pháp ñể khống chế từng bước rồi ñi ñến thanh toán dịch bệnh nhưng ñã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, dịch bệnh vẫn xảy ra
có tính chất phức tạp do ñó chưa khống chế và thanh toán bệnh triệt ñể ñược Ngoài những bệnh dịch nguy hiểm thì cũng có rất nhiều các bệnh khác gây nên cho vật nuôi trong ñó có hội chứng tiêu chảy ñã gây tổn thất ñáng kể cho người chăn nuôi
Ngành chăn nuôi nước ta nói chung, chăn nuôi gia cầm nói riêng ñang ñứng trước những thách thức và khó khăn do dịch bệnh gây ra Việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu ñể ñiều trị bệnh ñã trở nên phổ biến ñể lại hậu quả khó lường và ñang trở thành một vấn ñề lớn cho xã hội ñó là vi khuẩn kháng thuốc và tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc vật nuôi
Trong ñiều kiện chăn nuôi công nghiêp, mật ñộ gia súc cao, môi trường
bị ô nhiễm lại thêm thời tiết thay ñổi thất thường ñã tạo ñiều kiện rất thuận lợi cho dịch bệnh bùng phát Khi ñó người chăn nuôi buộc phải sử dụng rất nhiều loại thuốc kháng sinh ñể phòng và ñiều trị bệnh cho vật nuôi nhằm thu lại
Trang 12hiệu quả kinh tế cao Nếu không tuân thủ nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh, khi vật nuôi khỏi bệnh sẽ không tránh khỏi sự tồn dư hàm lượng thuốc kháng sinh trong thực phẩm sau khi giết thịt, ñặc biệt trong chăn nuôi gia cầm Việc tồn dư thuốc kháng sinh ảnh hưởng rất lớn ñối với sức khoẻ của con người khi sử dụng thực phẩm có nguồn gốc từ thịt gia súc, gia cầm này Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh không ñúng cũng sẽ làm ảnh hưởng ñến sức khoẻ của vật nuôi cũng như tạo cơ hội thuận lợi ñể các vi khuẩn gây bệnh tăng thêm sức ñề kháng với thuốc ñó dễ gây nên hiện tượng kháng thuốc ðặc biệt
là hiện tượng ña kháng thuốc của vi khuẩn rất nguy hiểm Trong khi ñó, ngành chăn nuôi ñang phát triển theo hướng chăn nuôi tập trung với quy mô lớn sử dụng nhiều trang thiết bị hiện ñại phục vụ cho chăn nuôi
ðể phát triển nông nghiệp bền vững, chăn nuôi an toàn không bị dịch bệnh là ñiều mà mọi nơi, mọi người ñều mong muốn Chỉ như thế mới mang lại những thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng tốt ñến với người tiêu dùng Chính vì vậy, giảm thiểu việc sử dụng thuốc kháng sinh trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi sẽ mang lại hiệu quả Bên cạnh ñó, trong
tự nhiên cũng có rất nhiều loại dược liệu và các hợp chất hữu cơ ñược chiết xuất từ thảo dược ñang ñược dùng ñể phòng và trị bệnh cho vật nuôi Các chất
có nguồn gốc từ thiên nhiên vừa có hiệu quả phòng, trị bệnh cao lại còn ñược
sử dụng ñể kích thích sự tăng trưởng của vật nuôi cũng như việc không làm tồn dư hàm lượng kháng sinh trong thực phẩm ñáp ứng yêu cầu không ñể lại tồn dư có hại cho người tiêu dùng Hướng sử dụng thảo dược ñể sản xuất thực phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng ñang ñược nhiều nhà khoa học trên khắp thế giới quan tâm
Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc kháng sinh trong các trang trại chăn nuôi là một ñiều không dễ cho những nhà quản lý Có thể nói rằng sử dụng thuốc ñúng liệu trình và ngừng sử dụng ñúng thời gian theo quy ñịnh
Trang 13trước khi giết mổ là ñiều không dễ thực hiện ñối với các cơ sở chăn nuôi Vì vậy, việc tìm ra phương pháp phòng và trị bệnh cho vật nuôi bằng các loại thảo dược là việc làm cần thiết
Những nghiên cứu về dược lý phân tử ñã cho thấy hợp chất thiên nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ñể phòng, trị bệnh chúng sẽ ñược tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ít tác dụng phụ hơn là cùng chất ñó ñược tổng hợp bằng phương pháp hóa học ðiều này mở ra hướng nghiên cứu trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc Các dược liệu hiện nay sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau:
Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hóa học trị liệu trong phòng và trị bệnh cho người và vật nuôi
Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởng,…)
Thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tiêu ñộc, chống tồn lưu kháng sinh và hóa chất bảo vệ thực vật, nấm mốc,…
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và ảnh hưởng của tỏi ñến năng suất trứng, tỷ lệ ấp nở trên ñàn vịt sinh sản ”
2 Mục ñích của ñề tài
Từ các kết quả nghiên cứu của ñề tài chúng tôi hy vọng sẽ xây dựng ñược quy trình chung khi bổ sung dấm tỏi nói riêng và các thảo dược chứa kháng sinh thực vật khác trong chăn nuôi gia cầm, cũng như chăn nuôi các ñộng vật khác Kết quả của ñề tài sẽ giúp chúng ta tạo ra ñược sản phẩm sạch (gà thảo dược, lợn thảo dược) không có tồn dư kháng sinh, và tránh ñược ô nhiễm môi trường
Trang 143 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng bệnh do
Salmonella gây ra trên ñàn vịt ñược nuôi theo phương thức chăn nuôi công
nghiệp ðồng thời còn mở ra hướng chăn nuôi mới ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Thịt trứng cung cấp cho thị trường sẽ ñảm bảo ñược an toàn vệ sinh, người tiêu dùng hoàn toàn yên tâm
Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng và trị bệnh nói chung và bệnh do E.coli và do Salmonella trên ñàn thủy cầm nói riêng còn góp phần làm phong phú thêm phác ñồ phòng, trị bệnh, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng trong xã hội ngày càng cao Sản xuất thịt từ thủy cầm không sử dụng kháng sinh ñang là mục tiêu phấn ñấu của các nhà chăn nuôi nước ta Sử dụng thảo dược là một trong những giải pháp chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học rất quan trọng và mang lại hiểu quả cao, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững, ñồng thời còn cho phép hạn chế ñược tối ña sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm: thịt, trứng nhất là trứng lộn – món ăn khoái khẩu của người Việt Nam ðồng thời, khi sử dụng chế phẩm tỏi trong chăn nuôi ñã góp phần vào việc làm tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi thông qua việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống, giảm tỷ lệ chết và kích thích tăng trọng
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu
1.1.1 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu trên thế giới
Thuốc phòng trị bệnh cho người và thú nuôi hầu hết ựược bào chế từ hai nguồn: dược liệu và hóa chất Riêng thảo dược theo thống kê của tổ chức
Y tế thế giới ựạt tới 20.000 loài Việc sử dụng thảo dược hiện không chỉ các nước Á đông mà các nước phương Tây cũng tiêu thụ một lượng khá lớn Ở các nước có nền công nghiệp phát triển có tới 1/4 số có thuốc kê trong ựơn ựều chứa hoạt chất từ thảo dược Riêng ở Mỹ năm 1980 con số thuốc này ựã
có giá trị 8 tỷ USD Trong những năm gần ựây xu hướng thế giới dùng thuốc thảo mộc tự nhiên (không tách hoạt chất) ngày càng nhiều Hiện có rất nhiều biệt dược, ựông dược của Trung Quốc ựược tiêu thụ mạnh ở các nước châu
Âu Hiện nay dược liệu có vai trò sau:
+ Dược liệu là nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc bán tổng hợp một
số hóa dược: từ chất diosgenin của củ mài ựể bán tổng hợp lên thuốc steroid ựược sử dụng nhiều trong lâm sàng
+ Nhiều hoạt chất quan trọng: quinin, morphin, ajmalin, vincaleucoblastin, emetin, strychninẦ ựều phải chiết ra từ dược liệu vì chưa tổng hợp ựược
+ Dược liệu mở ựường cho ngành công nghiệp hóa dược phát triển: -Biết ựược công thức của ephedrin hoá dược ựã ngưng tụ L-1-phenuy-1-acetyl carbinol với methylamin ựể có ephedrin tổng hợp
-Dựa vào công thức của quinin trong vỏ canh-ki-na ựể tổng hợp rất nhiều dẫn chất trị ký sinh trùng sốt rét
-Dựa vào artemisinin của cây thanh hao hoa vàng, các dẫn chất artesunat, arteether, artemether ựược bán tổng hợp cũng ựể trị ký sinh trùng sốt rét
Trang 16+ Từ 1950-1980 thế giới ựã thử tác dụng chống ung thư như: taxol (paclitaxe) của cây Taxus brevfolia Nutt, họ Taxaceae có tác dụng chữa ung thư buồng trứng ở thời kỳ tiến triển Năm 1992 ở Mỹ, Canada và Pháp ựã sử dụng taxol trên lâm sàng Hiện nay người ta ựang nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất mới từ taxol
1.1.2 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu ở Việt Nam
Với nước ta, dược liệu có một vị trắ quan trọng Nước ta nằm trong vùng nhiệt ựới, chịu ảnh hưởng của gió mùa, ựộ ẩm cao, tạo ựiều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển Rừng chiếm 2/3 diện tắch ựất tự nhiên Hệ thực vật
ựa dạng và phong phú, hiện cả nước có khoảng 20.000 loài, trong ựó có trên 10.000 loài cây thuốc Bên cạnh ựó còn có các vùng cao như: Sapa, đà Lạt thuận lợi cho di nhập một số cây quắ như: Actiso, dương ựịa hoàngẦ nước ta
có trên 3200km bờ biển chạy từ Bắc vào Nam nên còn có rất nhiều hải sản quắ dùng làm thuốc Nếu biết cách khai thác, nuôi trồng một cách hợp lý chắc chắn sẽ có nhiều ựóng góp cho ngành Y- Dược nói chung
Dân tộc ta cũng như Trung Quốc, đài Loan, Nhật và một số nước đông Nam Á khác ựã có truyền thống chữa bệnh theo lối y học cổ truyền từ lâu ựời nên rất cần dược liệu Về mặt kinh tế, nhà nước ta ựã xếp cây thuốc vào loại cây công nghiệp cao cấp Dược liệu hàng năm không chỉ ựã cung cấp nguồn hàng cho các công ty chế biến thuốc trong nước mà còn ựể cho xuất khẩu như: hoa hòe, quế, hồi, sa nhân, dừa cạn và các loại tinh dầu: hồi, quế, tràm, bạc hàẦ
1.2 Một số thành tựu trong nghiên cứu ứng dụng thảo dược
1.2.1 Trong nhân y
Bên Y tế, việc nghiên cứu cây làm thuốc ựã và ựang ựược rất nhiều trường, viện quan tâm Do ựó những tiến bộ trong công tác nghiên cứu và áp dụng vào lâm sàng ngày càng phong phú với nhiều mục ựắch khác nhau Sau
Trang 17ñây chúng tôi chỉ liệt kê các công trình mới trong phòng, trị các bệnh nguy hiểm: lao, hủi, ung thư…
Theo Phạm Kim Mãn và công sự (2001) Nghiên cứu thuốc panacrin chế từ dịch chiết lá ñu ñủ, trinh nữ hoàng cung và bột tam thất trong ñiều trị ung thư
Lee I R, Song J.Y (1992) ñã nghiên cứu tác dụng của dịch chiết toàn cây quyền bá –Selaginella tamariscina Beauv trên tế bào ung thư dòng P388
và MKN 45 invitro Các tác giả ñã cho biết các chất có trong dịch chiết cây bá quyền có tác dụng làm giảm tế bào sống và làm tăng tế bào chết rất rõ so với
lô ñối chứng của tế bào ung thư dòng tế bào P388, còn dòng tế bào MKN 45 chưa rõ lắm
Theo A.P.Alineida và cs 2000, nghiên cứu tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào lympho và làm giảm tính miễn dịch invivo của cây thuốc bỏng- Kalanchoe pinnata
Theo y học cổ truyền, hạt sầu ñâu rừng Brucea javanica dùng làm thuốc
có tác dụng chữa lỵ, sốt rét, mụn cơm, chai chân, tay Người ta ñã phân lập ñược hơn 50 hoạt chất thuộc nhóm quassinoid Nhưng theo Bao-Ning Su và
cs (2002), khi nghiên cứu tác dụng của chất chiết từ hạt cây sầu ñâu rừng tác giả ñã tìm thêm ñược một chất mới là yadanzio S có tác dụng biệt hóa trên tế bào tiền tủy bao vây ung thư bạch cầu
Từ cây ðại (Plumeria rubra Linn var acutifolia Baill) chiết ñược chất fulvoplumierin cá tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1-5µg/ml (Vũ Xuân Quang 1993)
Tác dụng chống trứng làm tổ của alcaloid từ rễ cây nguyệt quì-Maraya panicullata L Fitoterpia, (1988)
Tác dụng trị nấm, Alfonso carotenuto và cộng sự (1999) ñã nghiên cứu tác dụng của các Spirostanol saponin chế từ cây tỏi tây trên nấm Fusarinum culmorum
Trang 18Nyunt Phay và cs 1999, nghiên cứu tác dụng của fistulosin và fusarinium của rễ cây hành ta trên nấm Fusarium oxysporum Với nồng ñộ 1,62-6,5µg/ml của fistulosin ức chế tổng hợp protein, ức chế nhẹ tổng hợp ARN
1.2.2.Trong thú y
Tuy số lượng các công trình nghiên cứu chưa nhiều nhưng kết quả ñạt ñược ñã cho thấy tiềm năng lớn của cây thuốc tự nhiên trong ñiều trị bệnh thú
y nói chung cũng như ñiều trị bệnh ngoại ký sinh trùng nói riêng, thảo dược
ñã dần khẳng ñịnh ñược những ưu ñiểm, công dụng ñặc biệt Những công trình nghiên cứu tìm ra những ñặc tính quý báu của thảo mộc cũng như cây thuốc mới có thể kể ra dưới ñây:
Phạm Khắc Hiếu và Phạm Ngọc Viễn (1989) ñã ñiều tra và khẳng ñịnh ñược 10/40 cây dược liệu chứa kháng sinh thảo mộc ở Việt Nam có tác dụng trị bệnh thối ấu trùng ong mật Trong số ñó có những cây ñang ñược áp dụng rộng rãi trong qui trình phòng chống bệnh này do Varroa jacobsoni và Tropilaelaps clareae- ngoại ký sinh trên ong ý Apis mellifera
Lê Minh Hoàng và Phạm Khắc Hiếu (2001) ñã chọn ñược một số dược liệu Việt Nam: bạc hà, kinh giới, mần tươi có tác dụng tốt trong phòng trị bệnh ngoại ký sinh trùng ong Dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài, các tác giả ñã xây dựng ñược qui trình phòng trị bệnh ngoại ký sinh trùng tối ưu cho các ñàn ong mật nuôi tại tỉnh ðăk Lăk
Lê Thị Ngọc Diệp (2000) cho biết: cây Actiso (Cynara scolymus L.) chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan Hiện ñã chế ñược thành thuốc áp dụng ñể hỗ trợ ñiều trị tăng sức ñề kháng cho vật nuôi
Trang 19Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1996) theo dõi tính kháng thuốc kháng sinh và phytoncid của hai loại vi khuẩn E.coli và Salmonella ñã cho biết:
Các vi khuẩn này kháng lại thuốc hóa học trị liệu (Steptomycin, Neomycin, Tetracyclin…) rất nhanh, ñồng thời giữa chúng lại có hiện tượng kháng chéo Trong khi ñó hiện nay chưa thấy E.coli và Salmonella kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ mặc dù cha ông ta ñã sử dụng hai loại dược liệu này từ
xa xưa và rất thường xuyên
Trong phòng thí nghiệm, thời gian ñể tạo ñược các chủng vi khuẩn kháng lại phytoncid của tỏi, hẹ phải lâu hơn 4-7 lần so với thuốc hóa học trị liệu Khi tăng nồng ñộ Phytoncid lên 5 lần nồng ñộ tạo kháng, toàn bộ vi khuẩn ñã kháng lại tỏi và hẹ ñã bị tiêu diệt Nhưng ñối với thuốc hóa học trị liệu, mặc dù ñã tăng nồng ñộ lên 120 lần (thậm chí cao hơn) so với nồng ñộ tạo kháng mà vi khuẩn vẫn sống
Theo Trần Quang Hùng (1995) trong thuốc lá và thuốc lào có chứa các ancaloid- kiềm thực vật: Nicotin và Nornicotin, chế phẩm Nicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng thú y và côn trùng hại rau màu và cây công nghiệp Nicotin nhanh chóng phân giải trong môi trường nên không gây ô nhiễm môi trường
Dịch chiết lá thuốc lào khô 0,4%, dịch chiết hạt na 8% trong môi trường kiềm yếu; dịch chiết củ bách bộ trong môi trường acid yếu trị ve, ghẻ của chó và bò có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002)
Từ cây cà gai leo (Solanum hainanense Hanse) ñã tinh chế ñược hoạt chất Haina có tác dụng chống viêm (Nguyễn Văn Tý, 2002)
Trang 20Theo Nguyễn Hữu Nhạ, Hoàng Quang Nghi (1978), dùng cây nghể răm tươi giã nát, sát lên chỗ ghẻ của gia súc ngày 1-2 lần hoặc có thể nấu nước nghể răm tắm cho gia súc chữa ghẻ
Từ cây chè (Thea cinensis) có hoạt chất như cafein, men oxy hóa theaza ngoài tác dụng thông thường như giải cảm, giải ựộc, lợi tiểu, người ta còn phát hiện một giá trị ựặc biệt là làm tăng sức ựề kháng của trẻ em ựối với vius gây bệnh viêm não B Nhật Bản ( Bùi Ngân Tâm, 2003)
Edne Cave (1997) ựã công bố về tác dụng ức chế khối u, ức chế miễn dịch của hạt và lá na (Bùi Ngân Tâm, 2003)
Trần Quang Hùng (1995), từ hai thập niên cuối của thế kỷ 20 các nhà khoa học vùng đông Nam Á ựã sử dụng hoạt chất của hoa Cúc trừ trùng ựể chế những chế phẩm có hiệu lực cao ựối với ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau màu (chế phẩm Dilatian chứa khoảng 1% Pyrethrin)
Bùi Thị Tho và cộng sự (1999- 2008) ựã bước ựầu nghiên cứu thử nghiệm tác dụng trị nội, ngoại ký sinh trùng của một số dược liệu Việt Nam Chế thử nghiệm ựược dạng thuốc mỡ từ cây thuốc cá và hạt củ ựậu nồng ựộ 20% và 30% trị ghẻ chó và ve, ghẻ của bò có hiệu nghiệm
Bùi Thị Tho và cộng sự (2009) ựã sử dụng dược liệu chứa kháng sinh thực vật trong phòng bệnh cho vật nuôi với mục ựắch tăng sức ựề kháng phi ựặc hiệu và chống tồn lưu kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt
Cũng nghiên cứu về hoạt chất Pyrethrin, Kate A.W Roby và Leny Southm (1998) cho biết Pyrethrin tự nhiên và tổng hợp có tác dụng ức chế hoạt ựộng của hệ thần kinh làm cho ký sinh trùng bị tê liệt rồi chết
Theo Brander và cộng sự (1991) ựã tìm ra ựược các hoạt chất trong hoa Cúc trừ trùng có hiệu quả rất tốt trên ngoại ký sinh trùng và côn trùng, ắt ựộc ựối với ựộng vật có vú
Trang 21Một hợp chất khác cũng ñược các nhà khoa học chú ý nghiên cứu và
sử dụng nhiều là rotenone Rotenone trong tự nhiên ñược chiết xuất từ rễ cây thuốc cá (Derris elliptica Benth) và một số cây khác thuộc họ ñậu (Leguminosae) ñược sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật, diệt cá tạp trong ao Sản phẩm chứa rotenone hoặc kết hợp với các chất khác sử dụng phổ biến với những biệt dược: Chem-Fish, Cuberol, Noxfire, Rotacide, Rotenone 1% Insecticide, Bonide liquid rotenone, Pyrethrin spray…(Biocontrol, 2005)
1.3 Tỏi và các dạng chế phẩm của nó
Loài người biết dùng củ tỏi làm gia vị và làm thuốc từ thời kỳ ñồ ñá Y học dân gian cổ truyền của các dân tộc cũng có nhiều kinh nghiệm dùng tỏi chữa bệnh Các nhà khoa học cũng có hàng ngàn công trình nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh và các chế phẩm làm thuốc từ củ tỏi ta (hiện nay vẫn tiếp tục nghiên cứu)
Tỏi ta - tên khoa học là Allium sativum L, họ hành Alliaceac (trước kia gọi là họ hành tỏi Liliaceae) Cùng với tên tỏi có rất nhiều loại tỏi khác nhau như tỏi voi, tỏi Trung Quốc, tỏi Pháp, tỏi gấu, tỏi ngọc v.v Nhưng chỉ có củ tỏi ta là ñược ưa chuộng dùng làm gia vị và làm thuốc, không chỉ ở Việt Nam
mà trên toàn thế giới Vì tỏi ta củ nhỏ, thơm và có nhiều công dụng quý, tiếng Anh gọi tỏi ta là Garlic ñể phân biệt với các loại tỏi khác gọi là Leek Cây tỏi còn có tên khác là ðại toán (Trung Quốc)
1.3.1 Phân bố và mô tả cây
Tỏi có nguồn gốc ở Sibêri, hiện nay ñang ñược trồng khắp châu Âu, Á
Ở Việt Nam tỏi ñược trồng khắp mọi nơi Ngoài mục ñích làm thuốc, làm gia
vị tỏi cũng là mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ.Tỏi là cây thân nhỏ, mọc từ thân củ lên, cao 20-40cm Thân giả mang nhiều lá dài hẹp Giữa củ mọc nên cuống mang một số hoa ở ñỉnh, bọc trong một mô mỏng Hoa tỏi màu trắng hay phớt hồng
Trang 22Nước ta trồng tỏi vào khoảng tháng 10 - 11 dương lịch trên nền ñất tơi xốp, nhiều màu Tỏi củ sẽ ñược thu hoạch vào tháng 1 năm sau, phơi khô treo lên nóc nhà dùng dần
- Bộ phận dùng: ánh tỏi (Bulbus allii) là củ tỏi
1.3.2 Thành phần hoá học:
+Trong tỏi có một ít iốt, Protein và tinh dầu Cứ 1000g tỏi sẽ thu ñược 60-200g tinh dầu Trong củ tỏi khô có 50-60% nước, 2% chất vô cơ, lượng glucid khá nhiều, có khoảng 10-15% ñường khử và saccharoza, chủ yếu là polysaccharid loại fructosan Ngoài ra trong tỏi còn một lượng nhỏ các vitamin( A, B1, B2,B3 và C) bình thường củ tỏi chứa 3,7% allicin
+ Hoạt chất dùng làm thuốc của tỏi là allicin C6H10OS2 Trong tỏi tươi, không có allicin ngay mà chỉ có tiền chất là alliin Allicin (do alliin thuỷ phân) là chất lỏng không màu, d=1,112, nD20=1,561, có mùi tỏi mạnh, ñộ tan trong nước 2,5% ở 10oC, dễ tan trong benzen và ether
+ Alliin là thành phần quan trọng nhất về mặt tác dụng sinh học trong ánh tỏi Alliin là hợp chất chứa sunfua (S-alky cystein sulfoxid) Alliin là chất kết tinh không màu, tan trong nước, hầu như không có mùi Chỉ khi bị thuỷ phân mới chuyển thành allicin (alkyl thiosunfinat) có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh Alliin là một acid amin, dưới tác dụng của men alliinaza (cũng có trong củ tỏi) alliin bị thuỷ phân cho ra allicin Quá trình thuỷ phân alliin chỉ xẩy ra khi gặp men alliinaza trong môi trường nước ðiều này giải thích tại sao khi sử dụng tỏi buộc phải nghiền hay giã nát rồi ngâm trong nước cất lạnh Ngoài ra trong tỏi còn có một số nhóm hợp chất hữu có chứa sulphua, ñây là những hợp chất có tác dụng sinh học quan trọng trong y học Các hợp chất này ñã ñược Heinrich Koch và Larry D Lawson 2000 phân tích và tập hợp ở bảng sau
Trang 23Thành phần các nhóm hợp chất hữu cơ có trong củ tỏi
(theo HEINRICH P.KOCH; LARRY D.LAWSON (2000))
Toàn bộ các hợp chất hòa tan trong dầu 0,15 (ñể nguyên)-0,7 (cắt ra)
1.3.3 Bộ phận dùng và cách chế biến
Ta dùng củ tỏi thực tế là ánh tỏi (Bulbus)-dò của cây tỏi Khi dùng, bóc
bỏ lớp vỏ già, mỏng ở phía ngoài, giã nhỏ Có thể chế dạng cồn tỏi 1/5 trong cồn 60%, cồn này bảo quản trong tủ lạnh 6 tháng vẫn có tác dụng
Trang 241.3.4 Tác dụng dược lý
Theo Vũ Xuân Quang, 1993.Cây tỏi, tên khoa học Allium safuum Linn,
họ hành tỏi (Liliaceae) Trong tỏi tươi có chất alliin, nhờ tác dụng của men aliinaza biến thành allicin là chất chủ yếu gây nên tác dụng ñối với vi khuẩn Năm 1948 ñã phân lập ñược từ tỏi một chất gọi là allistalin, có tính chất giống như allicin Ngoài ra còn phân lập ñược từ tỏi gacxin là chất kháng khuẩn màu vàng, không ñộc, có tác dụng ñến cả vi khuẩn gram (-) và Gram (+) Nước ép của tỏi tươi có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn Gram (-) và Gram(+) như sau:
-Với vi khuẩn: có tác dụng diệt khuản rất mạnh với Staphylococcus, Salmonella, Para Salmonella, vi trùng tả, lỵ, trực khuẩn bệch bạch hầu, vi khuẩn gây thối…
Trang 25Hầu hết các loại vi khuẩn gây bệnh cho người và gia súc ở giai ñoạn dinh dưỡng ñều bị tỏi tiêu diệt Tác dụng diệt khuẩn của Allicin, rất mạnh Trong ống nghiệm Allicin pha loãng ở nồng ñộ 1/85000, 1/125000 ñã ñủ sức
ức chế sự phát triển của cầu trùng Staphylococus, Salmonella,…Cùng trong ñiều kiện như vậy Chloramphenicol pho loãng ở nồng ñộ 1/50000 vẫn không
có tác dụng với Salmonella.Thực tế tỏi còn có tác dụng diệt cả virus cúm gây bệnh cho người
-Với nguyên sinh ñộng vật: Nước tỏi 5% ức chế rất nhanh sự hoạt ñộng của Amip Amip co lại thành một khối tròn, mất khả năng vận ñộng và bám vào thành ruột Dưới tác dụng của nước tỏi 5% những con Amip còn sống sót cũng mất hết khả năng sinh sản
ðối với trực trùng lỵ amip, nước tỏi 5% ức chế rất mau sự hoạt ñộng của trùng amip: Amip co lại thành khối tròn Trong phân của người bị lỵ amip, sau khi dùng tỏi, trùng amip mất hết khả năng sinh sản Những năm gần ñây Trung Quốc dùng tỏi chữa lỵ amip kết quả ñạt tới 80%
Trong ống nghiệm, nước tỏi 3% ñủ diệt các trực trùng lỵ và trực trùng gây bệnh ñường ruột Trong lâm sàng, dùng tỏi chữa lỵ trực trùng kết quả ñạt tới 85% không kém dùng Sunfaguanidin
-Với gia cầm gia súc: Tỏi ñược coi như một vị thuốc bổ, nó có tác dụng kích thích sự tiêu hóa do làm tăng khả năng tiết dịch vị, dịch mật, dich ruột Tỏi làm tăng hấp thu VTM B1 theo cơ chế:
Alicin +ThiaminAlithiazin ñược hấp thu nhanh chóng qua thành ruột Với gia súc, gia cầm, ăn tỏi thường xuyên còn có tác dụng kích thích tăng trọng và ñề phòng ñược một số bệnh: tụ huyết trùng, thương hàn, bạch lỵ…
1.3.5 Cơ chế kháng sinh
Alicin là một kháng sinh thảo mộc rất mạnh là do: nguyên tử oxy hoạt ñộng có trong phân tử Alicin Alicin cạnh tranh với axit amin cystein- yếu tố
Trang 26sinh trưởng và phát triển của hầu hết các vi khuẩn gây bệnh ở người và gia
súc Vi khuẩn bị mất yếu tố sinh trưởng nên không phát triển ñược
•
• ðặc ñiểm của kháng sinh Alicin
+ Dễ bị nhiệt và ánh sáng phân hủy, làm mất nguyên tố oxy hoạt ñộng,
vì thế nên mất tác dụng kháng sinh Nhiệt ñộ cao, khả năng diệt khuẩn của tỏi càng giảm Trong khi chế biến, không cho tỏi tiếp xúc với nhiệt ñộ cao
+ Alicin tinh khiết là một chất không màu hòa tan trong cồn, benzen, ether, trong nước không ổn ñịnh, dễ bị kiềm phá hủy, trong môi trường axit nhẹ ít bị ảnh hưởng Khi pha chế thuốc ñể tiêm hay dung dịch nhỏ mũi tốt nhất nên pha trong môi trường axit nhẹ
+ Alicin dễ kích ứng da và niêm mạc Ta có thể dùng tỏi hay cồn tỏi xoa bóp ngoài da, ñiều trị các ổ viêm thời kỳ: sưng- nóng- ñỏ- ñau
+ Alicin không bị PABA cạnh tranh Ta dùng tỏi ñiều trị rộng rãi các vết thương có mủ
Liều lượng: Trâu - bò – ngựa dùng 24-40g củ tỏi, Dê - cừu – lợn dùng 8-16g củ tỏi, Thỏ - Gia cầm dùng 0,4-2g củ tỏi
1.3.6 Ứng dụng và một vài bài thuốc kinh nghiệm
+ Trị ho có ñờm, trị cảm cúm, trị ung nhọt.Trị viêm phế quản mãn, ho
gà, cúm và lỵ trực trùng Nước ép tỏi pha loãng 1/160 còn có tác dụng với amip thực nghiệm (Enta- moeba inosh kovkii) Chữa tăng huyết áp, rắn rết cắn
+ Chữa các chứng viêm ñường tiêu hóa: Dạ dày và ruột do vi khuẩn và Amip gây ra cả thể cấp và mãn tính, ñều có kết quả tốt
+ Chứng liệt dạ cỏ, chướng bụng ñầy hơi, táo bón, của mọi ñộng vật nuôi
+ Chữa các bệnh về hô hấp: Viêm họng, viên phế quản, viêm phổi do Alixin ñược bài tiết qua ñường hô hấp
Trang 27+ Chữa các ổ viêm, áp xe, chín mé, vết thương nhiễm trùng ñều cho kết quả tốt Nếu so sánh với việc chữa bằng Penicillin, tỏi chữa vết thương nhanh lành hơn
1.3.7 Ứng dụng trong công nghiệp, trong chăn nuôi
- Chất bảo vệ thép, nhôm với acid mạnh: Chất chiết tỏi bảo vệ thép, nhôm không bị ăn mòn khi tiếp xúc với acid mạnh (acid sulfuric 2N -acid nitric 0,5N - 85%)
-Giảm ô nhiễm môi trường: Trộn bột tỏi vào sáp ong làm nến khi ñốt sẽ hấp thụ ñược khói, giảm ô nhiễm môi trường
-Tăng trọng và chữa bệnh ñường ruột cho gà: Cho vào thức ăn nuôi gà 3% bột tỏi sẽ làm cho gà mau lớn và khỏi các bệnh ñường ruột
Theo Ykhoanet.com Sử dụng tỏi hạn chế bệnh ñường hô hấp mãn tính (CRD) trên ñàn gà, giảm tỷ lệ dùng thuốc, tỷ lệ chết, nâng cao hiệu quả chăn nuôi.Giảm tỷ lệ chết từ 14% còn 2%, giảm chi phí thuốc 445ñ/con.Thời gian xuất chuồng sớm hơn 15 ngày, trọng lượng cao hơn 90g/con
1.3.8 Công trình nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của tỏi
Theo Nguyễn Thị Kim Loan và cs (2007) Bổ sung 0,2 và 0,1% bột tỏi cho heo từ 30-90 ngày tuổi làm tỷ lệ ngày con bệnh là 7,17 ñến 10,05% trong khi lô ñối chứng là 18,87%
Theo Nguyễn Sỹ Khương (2010) Dùng chế phẩm từ tỏi phòng và trị bệnh lợn con phân trắng cho ta thấy, dấm tỏi phòng bệnh tỷ lệ lợn con không mắc bệnh là 86,67%, rượu tỏi là 68,89% Trong ñiều trị bệnh, chế phẩm tỏi ngâm dấm kết quả chữa bệnh ñạt 81,10% và thời gian ñiều trị trung bình là 3,33 ± 0,13 ngày Tỏi ngâm rượu tỷ lệ khỏi bệnh là 72,55%, thời gian khỏi bệnh trung bình là 3,9 ± 0,25 ngày
Năm 1993, phòng bệnh thủy sản Viện nuôi trồng thủy sản I kết hợp với phòng dược liệu- viện sinh thái tài nguyên sinh vật ñã dùng bột tỏi khô phối chế với một số cây thuốc thành thuốc chữa bệnh cho ñốm ñỏ, xuất huyết, nấm
Trang 28mang cho tôm.Kết quả thuốc ựã phòng, trị ựược bệnh trên 90%.(http://www.agroviet.gov.vn Thành Công)
Theo Ngô Thị Mai Vi, Ngô Thị Hà (2010) Ngâm hạt giống lạc trong dịch chiết xuất tỏi 10% trong 5 phút kết hợp phun nước dịch tỏi 10% khi cây mới mọc có hiệu lực phòng bệnh héo rũ gốc mốc ựen là 73,3%, bệnh héo rũ gốc mốc trắng là 54,5%, tỷ lệ cây bị bệnh khoảng 1,5-2,0%, trong khi không
sử dụng dịch chiết tỏi tỷ lệ nhiễm là 8-10%, cá biệt có ruộng lên tới trên 20%.( Bệnh héo rũ gốc mốc ựen là do nấm Aspergillus sp và bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii) (nongnghiep.vn)
Theo Nguyễn Thị Ngọc Yến và cs, 2003 Selenium (Se) là một nguyên
tố vi lượng quan trọng cho các hoạt ựộng sống của cơ thể con người đó là vì
Se có khả năng ngăn chặn quá trình oxy hoá Ờ quá trình huỷ diệt tế bào diễn
ra trong cơ thể sống Khả năng này gấp 10 lần Vitamin E, cũng như cao hơn các chất chống oxy hoá khác
Từ những năm cuối thập niên 70, các nhà khoa học ựã khám pha ra Se còn làm tăng sức ựề kháng giúp chống lại những cơn ựau tim, truỵ tim mạch, tăng huyết áp và ung thư
Nhu cầu dinh dưỡng Se cho cơ thể người mỗi ngày theo Current UK Reference Nutrient Intake như sau: trẻ em từ 10-45 ộg/ngày (phụ thuộc cân nặng và chiều cao), phụ nữ 60g/ộngày, nam giới 75gộ/ngày
Một trong những nguồn cung cấp Se từ thiên nhiên vừa hiệu quả vừa kinh tế ựó là tỏi, ựây cũng là một trong những thực vật chứa hàm lượng Se khá cao Qua khảo sát một số loại tỏi Việt Nam, ta thấy hàm lượng Se trong khoảng từ 0.003(ộg/g) ựến 0.06(ộg/g) và tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất hữu cơ Nếu ựược xử lý với ựất hiếm trong thời gian canh tác thì hàm lượng
Se có khả năng tăng gấp 2 lần Hàm lượng Se có trong tỏi còn phụ thuộc vào thành phần khoáng có trong ựất trồng, nguồn nước v.v
Trang 291.4 Một số bệnh thường gặp ở vịt
1.4.1 Bệnh do vi khuẩn E.coli
+ Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do vi khuẩn E.coli, chủ yếu do 2 chủng E.coli 02 và E.coli 07 Mỗi một chủng E.coli khác nhau sẽ gây bệnh và thể hiện những triệu chứng, bệnh tích khác nhau Vi khuẩn E.coli xâm nhập qua vết thương ở đường hơ
hấp, tiêu hĩa và cĩ thể đi thẳng vào máu gây bại huyết làm cho vịt, ngan chết đột ngột mà chưa kịp biểu hiện bệnh tích
+ Triệu chứng
Khi thủy cầm bị bệnh do E.coli thường gặp vài triệu chứng điển hình sau: vịt, ngan từ 1- 18 tuần tuổi bị chết đột ngột với trạng thái thần kinh quay đầu Tỷ lệ chết 5- 15% Thể cấp tính cĩ hiện tượng tiêu chảy phân trắng Ở vịt, ngan đẻ một số con cĩ triệu chứng bại liệt do viêm khớp Trứng đẻ ra cĩ vết máu và phơi thường bị chết (trứng sát)
+ Bệnh tích
Mổ khám thấy màng bao tim viêm trắng, đơi khi viêm dính vào cơ tim, trên cơ tim cĩ điểm xuất huyết lấm tấm; Gan sưng đen, cĩ trường hợp cũng thấy xuất huyết chấm đỏ; Lách sưng cĩ đốm trắng hoặc đỏ; Màng bụng viêm,
cĩ sợi fibrin dính vào xoang bụng và ruột; Màng túi khí viêm trắng và cĩ chất nhày màu vàng; Ống dẫn trứng viêm cĩ dịch nhầy trắng
Chú ý cần chẩn đốn phân biệt với các bệnh khác:
Bệnh trúng độc do thức ăn: xảy ra trong cùng thời gian với bệnh E.coli
nhưng bệnh chết nhanh hơn, triệu chứng thần kinh nặng hơn, gan sưng và đen tồn bộ, thận sưng và tiêu chảy Khi ngừng cho ăn bệnh giảm hẳn
Bệnh thương hàn: cũng xảy ra cùng thời gian với bệnh E.coli nhưng
bệnh tích ở gan khơng cĩ những điểm hoại tử màu trắng, túi khí khơng cĩ những điểm màu vàng, Ngồi ra cĩ nhiều vi khuẩn khác cĩ khả năng gây bệnh cho vịt với các triệu chứng tương tự như viêm bao hoạt dịch, viêm khớp
Trang 30do Mycoplasma,Salmonella hoặc nhiễm trùng huyết cấp tính do Pasteurella,
Streptococci
Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích Phân biệt với một số bệnh có triệu chứng lâm sàng giống E.coli như viêm gan do virus, dịch tả, cầu trùng và nhiễm ñộc tố thức ăn do Aflatoxin Những bệnh trên dùng kháng sinh như Chlotetrasol, Neomycin, Bencomycin S tiêm ñiều trị không khỏi còn E.coli tiêm ñiều trị sau 3 ngày liền là khỏi
Lấy bệnh phẩm tim, gan, phân lập vi khuẩn gây bệnh
+ Phòng và ñiều trị bệnh
Phòng bệnh
Phòng bằng vệ sinh dinh dưỡng
ðịnh kỳ sát trùng, tẩy uế chuồng nuôi, xung quanh khu vực ao nơi chăn thả Thức ăn ñủ dinh dưỡng, không ôi thiu, mốc v.v
Phòng bằng vaccin
Dùng vacxin Avicolivac hay neotyphomix (Pháp)
Chủng lần 1: lúc 2 tuần tuổi
Chủng lần 2: sau lần 1 từ 3-5 tuần tuổi
Chủng lần 3: cho vịt trước lúc vào ñẻ 2 tuần
Phòng bằng kháng sinh
Sử dụng các kháng sinh: neotesol, spectam W.S, cosumix, coli SP,
Anticoli B v.v.v theo lịch của các nhà sản xuất
ðiều trị bệnh
Cũng dùng các kháng sinh trên với liều gấp 2 liều phòng liên tục 5-7 ngày
Trang 311.4.2 Bệnh thương hàn vịt
+ Nguyên nhân
Do Salmonella Ở vịt con thường bị nhiễm 2 chủng Salmonella
pullorum và Salmonellagallinarum (hai chủng này cũng chủ yếu gây bệnh cho
gà) Do ựó nếu nhốt chung gà với vịt thì sẽ lây bệnh cho nhau Vi khuẩn này gây bệnh cấp tắnh cho vịt con, tỷ lệ chết cao từ 1- 60% và còn gây nguy hiểm cho người khi dùng sản phẩm thịt và trứng ựã nhiễm vi khuẩn này
là manh tràng có chứa chất bã ựậu trắng Rất nhiều trường hợp trực tràng sưng
và có ựốm ựỏ, sau có bựa đôi khi có viêm màng tim, viêm túi khắ hoặc viêm khớp (khớp ựầu gối)
1.4.3 Bệnh tụ huyết trùng
+ Nguyên nhân
Do vi trùng Pasteurella multocida Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, lúc gia
cầm bị stress hoặc lúc giao mùa, diễn biến bệnh rất nhanh trong ựàn và gây tử
số cao
+ Triệu chứng
Vi khuẩn này tập trung trong các khớp, bao hoạt dịch, trong tai, ựỉnh sọ nên vịt bị viêm các khớp ựùi, ựầu gối, cánh, viêm màng nãoẦ Những con yếu
Trang 32ñứng ủ rũ, miệng mũi chảy nước nhờn có bọt Vịt khó thở, sốt cao trên 43oC, lông xù, phân màu xám xanh hoặc xám vàng, ñôi khi lẫn máu Viêm màng não làm vịt bị nghẹo cổ Vịt chết rất ñột ngột
+ Bệnh tích
Da thịt tím ngắt Ruột bị viêm, niêm mạc ruột tụ huyết, ñôi khi xuất huyết màu ñỏ, nhất là ở trực tràng; Gan bị thoái hóa, có màu vàng và bị bao phủ bởi những ổ hoại tử màu trắng, xám; Phổi bị tụ huyết và xuất huyết màu tím ñen, màng phổi bị viêm dính vào lồng ngực; Buồng trứng và ống dẫn trứng bị viêm có màu vàng nhạt…
1.4.4 Bệnh hen khẹc vịt
+ Nguyên nhân
Bệnh xảy ra trên vịt mọi lứa tuổi, bệnh thường không gây chết nhưng kéo dài rất lâu nếu ñiều trị không dứt ñiểm Bệnh có thể do các mầm bệnh gây nhiễm sau:
Mycoplasma: thường là bệnh kế phát, khi ñiều kiện ngoại cảnh thay
ñổi như từ nắng chuyển sang mưa hay thời tiết lúc mưa dầm là ñiều kiện cho bệnh phát ra Bên cạnh ñó mật ñộ nuôi quá cao, ñiều kiện chuồng trại ẩm ướt, dinh dưỡng kém làm giảm sức ñề kháng của vịt nên gây bệnh Mầm bệnh bài thải liên tục ra môi trường bên ngoài qua phân, dịch mũi, trứng, nhiễm vào thức
ăn, nước uống làm bệnh lây lan dễ dàng hơn và việc ngăn chặn khó khăn hơn
Staphylococcus hay Streptococcus: loại vi khuẩn này thường gây bệnh
trong ñiều kiện chăn nuôi thiếu nước sạch và vệ sinh không ñảm bảo Xoang mũi bị viêm gây thành những ổ mủ trắng ñục làm nghẽn ñường hô hấp hai bên hốc mũi
+ Triệu chứng
Các dấu hiệu thường phát triển chậm trong ñàn, nặng hay nhẹ tùy vào thời tiết và có thể kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng Khi vịt bị bệnh thấy nhiều
Trang 33lúc ñầu trong, sau ñó ñục và xám, có con khi thở nghe tiếng kêu khò khè, có con há mỏ ra ñể thở Chảy nước mắt và viêm kết mạc, nhiều con bị viêm kết mạc hóa mủ, không tìm ñược thức ăn và có triệu chứng kém ăn Bệnh nặng có biểu hiện co giật từng cơn và chết Bệnh thường xảy ra cùng lúc với các bệnh khác như bệnh thương hàn hay bệnh ký sinh trùng
+ Bệnh tích
Chủ yếu trên phổi, phổi viêm, gan hóa, phần không viêm phồng lên ñầy khí Hạch phổi viêm to, vàng xám, mềm, cắt ngang có màu trắng Một số trường hợp hạch bao bọc bởi màng nhầy trắng, bên trong vôi hóa; Các túi khí vùng bụng, ngực có nhiều khối u hình ñĩa bằng nút áo; Xoang bụng, xoang ngực có dịch màu ñỏ ñục Dạ dày, ruột sung huyết ñỏ, có khi bị chảy máu
1.4.6 Viêm ruột hoại tử do Clostridium
+ Nguyên nhân
Do ñộc tố của Clostridium perfringen A và C gây ra
Trang 34+ Triệu chứng
Thường không có biểu hiện lâm sàng, bệnh tiến triển nhanh, vịt, ngan chết trong vài giờ Vịt mắc bệnh thường suy yếu, ủ rũ, biếng ăn, phân dính máu
+ Bệnh tích
Mổ khám thấy cơ ức sẫm màu và khô, gan sưng, xuất huyết, ruột căng phồng, dễ vỡ, chứa dịch màu nâu vàng và hôi là những mảnh vỡ của tế bào biểu mô
Trang 35CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
ðể ñạt ñược các mục tiêu nêu trên của ñề tài, chúng tôi cần thực hiện các nội dung sau:
2.1.1 Phân lập và giám ñịnh vi khuẩn hiếu khí có trong phân vịt bị tiêu chảy
2.1.2 Kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn E.coli và Salmonella với các thuốc thông dụng bằng phương pháp kháng sinh ñồ
2.1.3 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn trong chăn nuôi vịt thịt giống CV- Super M thương phẩm
+ Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn trong chăn nuôi vịt thịt giống CV- Super M ñến tỷ lệ nuôi sống của vịt CV- Super M thương
Trang 362.1.4 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% ựến năng suất trứng và tỷ lệ ấp nở trên ựàn vịt sinh sản Khaki Campbell
+ Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% ựến tỷ lệ ựẻ trên vịt KhakiCampbell +Ảnh hường của dấm tỏi 1% ựến khối lượng và sự ựồng ựều của trứng trên vịt KhakiCampbell
+ Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% ựến tỷ lệ nở của trứng trên vịt KhakiCampbell khi ấp
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu
2.2.1 Dược liệu thắ nghiệm
Tỏi thu ựúng thời kỳ Sau khi thu hoạch làm sạch ựất, buộc túm, phơi khô trên mặt ruộng hay sân từ 4-7 ngày tùy thời tiết, sau ựó tiếp tục phơi âm can ựến khô (bằng cách treo dưới hiên trong nhà dùng dần Khi dùng tiến hành bóc bỏ vỏ lụa, chọn ánh tỏi sạch ựể chế dung dịch dấm tỏi
Cách chế dấm tỏi: cứ 1kg ánh tỏi nghiền mịn trong máy xay sinh tố với
1 lắt dấm gạo, sau ựó lọc qua rá inox ựể loại tạp chất, vỏ lụa, thu dịch nghiền
Cứ 1kg ánh tỏi/1 lắt dấm sẽ thu ựược 1,8 lắt dấm tỏi Khi sử dụng trong ựề tài này, chúng tôi bổ sung dấm tỏi 1% vào thức ăn hay 18ml dấm tỏi trộn ựều với 1kg thức ăn Dấm tỏi sẽ bảo quản ở nhiệt ựộ thường.Chế dấm tỏi theo giáo trình bào chế đông dược của trường đại học Y Hà Nội Dấm tỏi do bộ môn Nội - Chẩn - Dược - độc chất khoa Thú y bào chế
2.2.2 Giấy tẩm kháng sinh
Do công ty Nam Khoa có ựịa chỉ 793/58 ựường Trần Xuân Soạn Quận
7 thành phố Hồ Chắ Minh sản xuất ựạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (NCCLS-National Committee for Clinical Laboratory Standard)
1 Nhóm β- lactam: ampicilin, amoxicillin
2 Nhóm Aminozid: Gentamycin, streptomycin
Trang 373 Nhóm Polypeptid các thuốc hay gặp: colistin
4 Nhóm Quinolon: Ciprofloxacin, Norfloxacin
2.2.3 Chủng vi sinh vật thí nghiệm
Vi khuẩn dùng trong phòng thí nghiệm là Escherichia coli và
Salmonella do bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội phân lập từ các mẫu phân vịt bị tiêu chảy cung cấp
2.2.4 ðịa ñiểm thực tập
Vịt thí nghiệm ñược nuôi tại gia trại ông ðỗ ðức Hải thôn Dương Cốc Huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội Vịt thí nghiệm bao gồm
Vịt thương phẩm giống CV – Super M từ sơ sinh ñến 8 tuần tuổi
Vịt siêu trứng giống KhakiCampbell giai ñoạn 190 – 200 ngày tuổi có
tỷ lệ ñẻ ổn ñịnh
Phòng thí nghiệm bộ môn Nội chẩn – Dược lý – ðộc chất khoa thú y trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội
2.2.5 Môi trường nuôi cấy, phân lập và dụng cụ thí nghiệm
Môi trường nuôi cấy
- Môi trường Brilliant Green Agar (BGA): ðây là môi trường dùng ñể phân lập và giám ñịnh Salmonella
Tính chất khuẩn lạc: Salmonella cho khuẩn lạc màu hồng, môi trường xung quanh màu ñỏ sáng E.coli cho màu vàng chanh
- Môi trường thạch Chapman agar: Là môi trường dùng ñể phân lập và giám ñịnh Staphylococcus sp
Tính chất khuẩn lạc: Staphylococcus cho khuẩn lạc màu vàng sáng hoặc màu ngà dạng S, tròn, bóng
- Môi trường Edwards: Dùng ñể phân lập và giám ñịnh Streptococus sp Tính chất khuẩn lạc: khuẩn lạc Steptococcus nhỏ, trong, dạng S Một số
Trang 38khuẩn lạc khác màu hơi ñen
+ Các môi trường phổ thông tự chế trong phòng thí nghiệm dùng ñể nuôi cấy mẫu nghiên cứu bao gồm: Môi trường nước thịt: Dùng ñể nuôi cấy vi khuẩn Môi trường thạch thường: Dùng ñể kiểm tra hình thái khuẩn lạc, ñếm tổng số vi khuẩn
+ Các môi trường chuyên dụng ñể phân lập và giám ñịnh vi khuẩn: Môi trường MacConkey Agar:Dùng ñể phân lập và giám ñịnh vi khuẩn E.coli
Máy móc: Buồng cấy, tủ sấy, tủ ấm, tủ lạnh, cân tiểu ly, bếp ñiện, máy
ly tâm, nồi hấp Auto-clave
Dụng cụ: Ống nghiệm, ñĩa lồng petri, nồi nhôm, cốc ñong, pipet, bình
tam giác, ñũa thủy tinh, băng dính, chày cối, giấy báo
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp phân lập và giám ñịnh vi khuẩn trong phân vịt tiêu chảy
Trong ñề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp phân lập, giám ñịnh
E.coli và Salmonellas (theo Carter G.R, 1995); Nguyễn Như Thanh, Nguyễn
Bá Hiên và cộng sự 2001
Phương pháp lấy mẫu phân:Thu phân của những vịt bị bệnh nặng vừa mới thải ra hay chọn những vịt bị tiêu chảy ñiển hình, mổ khám thu toàn bộ
hệ tiêu hóa bảo quản trong phích lạnh về xử lý ngay trong ngày
Phương pháp xử lý mẫu: Mẫu lấy về nếu chưa kịp xử lý sẽ ñược bảo quản ở nhiệt ñộ 4 0 C.Xử lý mẫu: mẫu lấy về cấy chuyển ngay vào môi trường nước thịt, ñặt trong tủ ấm 37 0 C/24h Sau ñó lấy que vô trùng cấy chuyển sang các môi trường phân lập
Mỗi loại vi khuẩn khi mọc trên môi trường thạch thường có một ñặc tính mọc khác nhau Trên cơ sở ñó có thể phân loại và xác ñịnh ñược số lượng
Trang 39của từng loại Thụng qua việc phõn loại CFU qua hỡnh thỏi, kớch thước, màu sắc, dạng khuẩn lạc (S, M, R), ủếm số lượng từng loại
- E.coli khuẩn lạc dạng S, cú thể dạng R, trũn ướt, màu tro hay trắng nhạt, hơi lồi
- Salmonella sp: khuẩn lạc dạng S, cú thể dạng R, trũn, trong hoặc hơi xỏm, nhẵn búng, hơi lồi lờn ở giữa
- Staphylococus sp: khuẩn lạc dạng S, trũn búng, rỡa gọn, mặt lồi, cú màu vàng
- Streptococcus sp: Khuẩn lạc dạng S, nhỏ, màu hơi xỏm, búng,
Sau khi tiến hành phõn lập giỏm ủịnh cỏc khuẩn lạc ủú bằng cỏch chọn cỏc khuẩn lạc ủiển hỡnh cho từng loại vi khuẩn cấy sang cỏc mụi trường chuyờn dụng:
Mụi trường thạch MacConkey:
Mụi trường thạch Brrilliant Green Agar:
Mụi trường Chapman:
Mụi trường Edwards Medium
2.3.2 Phương phỏp làm khỏng sinh ủồ
Phương pháp làm kháng sinh đồ với các loại kháng sinh
Giấy tẩm kháng sinh do công ty Nam Khoa, địa chỉ 793/58 Trần Xuân Soạn, Quận 7, TP Hồ Chí Minh sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (NCCLS – National Committee for Clinical Laboratory Standard).Các kháng sinh kiểm tra khỏng sinh ủồ và dựa và tiờu chuẩn sau ủể ủỏnh giỏ tớnh mẫn cảm và tớnh khỏng thuốc như sau:
Trang 40Bảng 2.1:Tiêu chuẩn ñể ñánh giá c¸c lo¹i thuèc kh¸ng sinh
§−êng kÝnh vßng v« khuÈn (mm) STT Tªn thuèc ViÕt
Chuẩn bị
Môi trường thạch thường pH = 7,2 ± 0,2 ñược ñổ vào các ñĩa petri với lượng 20ml, ñộ dày 0,4mm
Giấy tẩm kháng sinh: khi sử dụng ñể ở nhiệt ñộ phòng
Canh trùng nuôi cấy ở 37°C/ 18- 24 giờ
Buồng cấy vô trùng, khử trùng bằng ñèn tử ngoại (UV)
Cách tiến hành
Dàn ñều vi khuẩn lên mặt thạch bằng ñáy ống nghiệm vô trùng ðợi 3 – 5 phút (không quá 15 phút) cho ráo mặt thạch ðặt các khoanh giấy kháng sinh lên bề mặt thạch bằng 1 pink vô trùng Không dịch chuyển khoanh giấy khi nó ñã tiếp xúc hoàn toàn với mặt thạch Các khoanh giấy ñặt cạnh nhau tổng cộng có 7 khoanh trên 1 ñĩa ñường kính 90mm ðợi khoảng 15 phút, ñặt vào tủ ấm 370C/ 18 - 24h