1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương

109 675 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 737,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của ðảng và Nhà nước, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp ñã tạo ra việc làm thường xuyên cho trên 50% l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến cô Phạm Thị Minh Nguyệt người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Khoa Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn Phòng Công Thương huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương, UBND xã Hưng ðạo huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương và các hộ thêu trong xã ñã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài

Hải Dương, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Phạm Xuân Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 4

2.1 Những vấn ñề cơ bản về làng nghề 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 ðặc ñiểm, tiêu chí và phân loại làng nghề 9

2.1.3 Vai trò và sự cần thiết phát triển làng nghề 17

2.1.4 Nội dung phát triển làng nghề 24

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển làng nghề 24

2.2 Cơ sở thực tiễn 28

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số nước trên thế giới 28

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển làng nghề của một số ñịa phương 31

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam và Tỉnh Hải Dương 35

2.2.4 Các nghiên cứu trước có liên quan ñến ñề tài 38

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41

3.1.1 Vị trí ñịa lý 41

Trang 5

3.1.2 Tình hình phân bố và sử dụng ñất ñai của xã 41

3.1.3 Khí hậu, Thủy văn 43

3.1.4 Tình hình dân số và lao ñộng 44

3.1.5 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 46

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm (2010-2012) 47

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 49

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 50

3.2.3 Phương pháp phân tích 50

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu và phân tích 50

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

4.1 Tình hình phát triển làng nghề thêu ren xã hưng ñạo 51

4.1.1 Thực trạng phát triển về số lượng 51

4.1.2 Sự phát triển theo chiều sâu 59

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất làng nghề thêu ren hưng ñạo giai ñoạn 2010-2012 71

4.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thành công trong phát triển sản xuất ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo 71

4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tồn tại, hạn chế trong phát triển sản xuất ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo 72

4.3 Một số giải pháp nhằm phát triển các làng nghề thêu xã hưng ñạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương 75

4.3.1 Cơ sở khoa học ñề xuất giải pháp 75

4.3.2 Một số giải pháp phát triên làng nghề thêu ren Hưng ðạo 79

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94

5.2 Kiến nghị ñối với các cơ quan trong tỉnh 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất của xã qua 3 năm 2010-2012 42

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của xã qua 3 năm 2010-2012 45

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Hưng ðạo qua 3 năm

(2010-2012) 48

Bảng 3.4 Số lượng mẫu ñiều tra năm 2012 49

Bảng 4.1 Các loại hình tổ chức ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo 52

Bảng 4.2: Lao ñộng ở các làng nghề thêu ren xã Hưng ðạo qua 3 năm

Bảng 4.5 Sự thay ñổi cơ cấu các loại hình sản xuất của làng nghề thêu

ren Hưng ðạo qua 3 năm 2010-2012 59

Bảng 4.6 Chất lượng lao ñộng ở làng nghề trong mẫu ñiều tra năm 2012

Chỉ tiêu 60

Bảng 4.7 Trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật trong mẫu ñiều tra năm

2012 63

Bảng 4.8 Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo 66

Bảng 4.9 Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân/năm qua mẫu ñiều tra

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ NN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

CNH-HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

TT-BNN Thông tư – Bộ Nông nghiệp

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Từ xa xưa, hệ thống các làng nghề tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm vị trí quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội, văn hóa tinh thần ở các vùng quê Việt Nam Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, việc phát triển làng nghề là một phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của ðảng và Nhà nước, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp ñã tạo ra việc làm thường xuyên cho trên 50% lao ñộng và sử dụng ñược phần lớn lao ñộng nông nhàn ðời sống nông dân ở nhiều vùng nông thôn trong cả nước ñã khấm khá lên nhờ sản xuất nông nghiệp phát triển ñồng thời với việc phát triển các làng nghề, trong ñó có các làng nghề thêu truyền thống của huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Huyện Tứ Kỳ là một trong những huyện của tỉnh Hải Dương có các làng nghề thêu lâu ñời Một số làng nghề thêu từ lâu ñã nổi tiếng cả trong và ngoài tỉnh như: làng nghề thêu ở thôn Xuân Nẻo, Ô Mễ, Lạc Dục Có thể nói, phát triển các làng nghề thêu là một thế mạnh thực sự ñể ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông thôn ñịa phương Các làng nghề trong ñó có làng nghề thêu ñã từng bước làm thay ñổi bộ mặt nông thôn của huyện Tứ Kỳ, góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người dân ñịa phương

Hưng ðạo là một xã thuộc huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương có nghề thêu ren truyền thống lâu ñời Những năm gần ñây, các làng nghề thêu ren của xã ñược phát triển ở hầu hết các thôn, xóm Tuy nhiên, sự phát triển của các làng nghề thêu ở xã Hưng ðạo trong thời gian qua còn nhiều hạn chế: làng nghề phát triển vẫn mang tính tự phát, chưa có ñịnh hướng phát triển rõ ràng; hầu hết cơ sở nhỏ bé, sử dụng thiết bị lạc hậu, thiếu vốn, thiếu mặt bằng, thiếu nguyên liệu cho sản xuất; công tác ñào tạo nghề cho lao ñộng ở các làng nghề chưa ñược chú trọng ñúng mức; chưa khai thác tốt thị trường trong nước và xuất khẩu; chưa khai thác tiềm năng du lịch làng nghề; thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn ñịnh; chưa quan tâm tới vấn ñề môi trường (phát triển bền vững),… Bên cạnh ñó, quá trình ñô thị hóa trên ñịa bàn

Trang 9

huyện diễn ra nhanh dẫn tới diện tắch ựất canh tác ngày càng thu hẹp nhường chỗ cho các khu công nghiệp, các dự án sản xuất, số người nông dân mất ựất, không có việc làm thường xuyên ngày càng nhiều, sức ép về lao ựộng và việc làm ngày càng lớn Trong bối cảnh ựó, làng nghề chắnh là khu vực kinh tế quan trọng thu hút, giải quyết việc làm cho người lao ựộng, góp phần giải quyết những mâu thuẫn trên

Chắnh vì vậy, trong thời gian tới, phát triển các làng nghề thêu ựể phát huy những

lợi thế, tiềm năng của ựịa phương là vấn ựề quan trọng nhằm phát triển các làng nghề thêu bền vững, lâu dài, góp phần thúc ựẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH-HđH

Từ những vấn ựề nêu trên, tác giả chọn ựề tài: ỘGiải pháp phát triển làng

nghề thêu trên ựịa bàn xã Hưng đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải DươngỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng phát triển làng nghề thêu trên ựịa bàn xã Hưng đạo, huyện

Tứ Kỳ, những nhân tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của nó Từ ựó, ựưa ra giải pháp nhằm phát triển các làng nghề thêu trên ựịa bàn trong thời gian tới

- đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các làng nghề thêu trên ựịa bàn

xã Hưng đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới

1.3 đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu sự phát triển hoạt ựộng sản xuất của làng nghề thêu truyền thống và các nhân tố tác ựộng ựến hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của nghề thêu trên ựịa bàn xã Hưng đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Trang 10

- Về không gian: Tại các làng nghề thêu của xã Hưng ðạo, huyện Tứ Kỳ

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của ñề tài là số liệu thống kê và số liệu ñiều tra qua 03 năm 2010 - 2012

Trang 11

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN

CÁC LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

2.1 Những vấn ñề cơ bản về làng nghề

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Làng nghề

Làng xã Việt Nam phát triển từ rất lâu ñời và gắn chặt với nông nghiệp và kinh

tế nông thôn Do nhu cầu phát triển của xã hội, một số nghề phụ trong các gia ñình

ñã phát triển và dần dần hình thành làng nghề Ngày nay, ở nhiều ñịa phương bên cạnh làng nghề truyền thống còn có những làng nghề mới

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về làng nghề như: Có quan niệm cho

rằng: làng nghề là nơi mà hầu hết mọi người trong làng ñều làm nghề và lấy nó làm nghề sinh sống chủ yếu Với quan niệm này thì làng nghề hiện không có nhiều Quan niệm khác cho rằng: làng nghề là làng có làm nghề thủ công nhưng không nhất thiết tất cả dân làng ñều làm nghề Với quan niệm này, rất khó xác ñịnh thế

nào là làng nghề, bởi vì hầu như ở các làng, xã ở nước ta ñều có nghề thủ công như nghề rèn, nghề ñan lát, nghề mộc, nghề chạm khảm

Theo GS Trần Quốc Vượng quan niệm “Làng nghề là làng ấy tuy vẫn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có một số nghề phụ khác, song ñã nổi trội một số nghề cổ truyền tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường, có ông trùm, có phó cả, cùng một số thợ và phó nhỏ, ñã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất ñịnh “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”,

“nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu ñược bằng nghề ñó và sản xuất ra các mặt hàng thủ công” [26]

Một số nhà nghiên cứu khác lại ñưa ra quan niệm làng nghề gắn với tiêu chí cụ

thể về lao ñộng, thu nhập Tác giả Nguyễn Văn ðại, Trần Văn Luận cho rằng “Làng nghề là những làng ñã từng có từ 50 hộ hoặc từ 1/3 tổng số hộ hay lao ñộng của ñịa phương trở lên làm nghề chiếm phần chủ yếu trong tổng thu nhập của họ trong năm”.[19]Còn theo TS Dương Bá Phượng quan niệm “Làng nghề là làng ở nông thôn có một (hay một số) nghề thủ công tách hẳn khỏi nông nghiệp và kinh doanh

Trang 12

ñộc lập”.[22] Quan niệm này nêu hai yếu tố cơ bản cấu thành làng nghề, ñó là làng

Từ một số quan niệm trên có thể thấy rằng thuật ngữ làng nghề gồm hai yếu tố cấu thành là Làng và Nghề

 Làng là một tổ chức ở nông thôn nước ta, là sản phẩm tự nhiên phát sinh từ

quátrình ñịnh cư và cộng cư của con người, ở ñó họ sống, làm việc, quan hệ, vui chơi, thể hiện mối ứng xử văn hoá với thiên nhiên, xã hội và bản thân họ Về cơ bản, cơ cấu làng ñược biểu hiện dưới những hình thức:

- Tổ chức theo khu ñất cư trú Theo hình thức này, làng ñược chia thành nhiều xóm Các xóm thường cách nhau, mỗi xóm sinh hoạt riêng Xóm phân thành nhiều ngõ, ngõ có một hay nhiều nhà…

- Tổ chức theo huyết thống, dòng họ Dòng họ có vị trí và vai trò quan trọng trong làng Có làng có nhiều dòng họ, có làng chỉ một dòng họ

- Tổ chức theo nghề nghiệp, sở thích và sự tự nguyện như phe (một tổ chức tự quản dưới hình thức câu lạc bộ), hội (hiếu hỷ, mua bán, luyện võ, tập chèo, ñấu vật…), phường nghề (mộc, nề, sơn, thêu, chèo, múa rối…)

- Tổ chức theo cơ cấu hành chính Làng có khi gọi là xã, có khi gọi là thôn Dưới thôn có xóm

- Tổ chức làng theo lớp tuổi Hình thức này chỉ dành riêng cho nam giới, phụ

nữ không ñược vào Hiện nay, hình thức tổ chức này ít tồn tại

Làng giữa các miền cũng có một số nét khác nhau Làng Bắc bộ hình thành từ lâu ñời, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, ổn ñịnh, khép kín, bền vững trên cơ sở liên kết nhiều hình thức tổ chức Mỗi hình thức tổ chức có ảnh hưởng gần như ñến từng thành viên, ñặc biệt là lệ tộc, lệ làng Người dân sống gắn bó chặt chẽ với xóm giềng, họ tộc, gia ñình, làng nước Càng về phía nam làng càng năng ñộng, bớt

Trang 13

những lệ làng Tên gọi làng cũng khác nhau, tuỳ theo vùng, ñến nay việc phân biệt cũng chưa thật rõ ràng, có nơi gọi là làng, có nơi gọi thôn, xóm, ấp, bản, buôn, phum, sóc,

 Nghề trong làng nghề thường ñược hiểu là nghề thủ công cụ thể như nghề

dệt vải, nghề ñúc ñồng, nghề khảm trai, nghề gốm sứ Lúc ñầu nghề chỉ làm phụ trong các gia ñình ở nông thôn, chủ yếu lúc nông nhàn Nhưng dần dần số người làm nghề thủ công càng nhiều, tách rời khỏi nông nghiệp và họ sinh sống chính

bằng thu nhập từ nghề ñó ngay tại làng quê Ngày nay, ngoài nghề thủ công trên,

các hoạt ñộng cung ứng dịch vụ ở nông thôn cũng ñược xếp vào nghề và người ta gọi chung là ngành nghề phi nông nghiệp Ngành nghề phi nông nghiệp ñược mở rộng, bao gồm các hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp như: công nghiệp, TTCN, các dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống Ngành nghề phi nông nghiệp còn ñược gọi

là ngành nghề nông thôn “Ngành nghề nông thôn là những hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp, bao gồm công nghiệp, thủ công nghiệp và các hoạt ñộng dịch vụ phục

vụ cho sản xuất và ñời sống”.[26] Theo Nghị ñịnh số 66/2006/Nð-CP quy ñịnh

ngành nghề nông thôn gồm:

- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản

- Sản xuất vật liệu xây dựng, ñồ gỗ, mây tre ñan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may,

cơ khí nhỏ

- Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn

- Sản xuất hàng TCMN

- Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh

- Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, ñời sống dân cư nông thôn

- Tổ chức ñào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn

Như vậy, mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về làng nghề cũng như những quy ñịnh khác nhau về tiêu chuẩn ñể công nhận làng nghề giữa các ñịa phương

trong cả nước Nhưng có thể khái quát chung lại thì làng nghề ñược hiểu là một cụm dân cư như làng, thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc, (gọi chung là làng) có sản

Trang 14

xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn mà số hộ làm nghề và thu nhập từ các nghề

ñó chiếm tỷ trọng cao

Trên cơ sở căn cứ ñể xác ñịnh làng nghề chúng tôi cho rằng làng nghề là những nơi có những hoạt ñộng sản xuất kinh doanh các ngành phi nông nghiệp của các cá nhân hay hộ gia ñình trong các phường, thôn, xóm, bản Nơi ñó có số hộ làm nghề

và thu nhập chính từ nghề ñó chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của hộ gia ñình ðặc ñiểm này khiến cho làng nghề tồn tại ngay cả khi nền kinh tế chuyển sang thời

kỳ CNH-HðH, máy móc chỉ có thể thay thế một phần nào ñó trong sản xuất, nhưng khi ñó làng nghề vẫn tồn tại

Vậy theo chúng tôi: “Làng nghề là những nơi như phường, thôn, xóm, bản

có một hay một số nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, số lao ñộng và tỷ trọng thu nhập so với tổng thu nhập của hộ gia ñình.”

2.1.1.2 Làng nghề truyền thống

Quan ñiểm thứ nhất: Làng nghề truyền thống là một cộng ñồng dân cư, ñược cư

trú giới hạn trong một ñịa bàn tại các vùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nông nghiệp, cùng làm một hoặc nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu ñời ñể sản xuất

ra một hoặc nhiều loại sản phẩm bán ra thị trường ñể thu lợi

Quan niệm này mới thể hiện ñược yếu tố truyền thống lâu ñời của làng nghề, còn những làng nghề mới nhưng tuân thủ yếu tố truyền thống của vùng hay khu vực chưa ñược ñề cập ñến

Quan ñiểm thứ hai: Làng nghề truyền thống là những làng làm nghề thủ công

có truyền thống lâu năm, thường là qua nhiều thế hệ

Quan niệm này cũng chưa ñầy ñủ, bởi vì khi nói ñến làng nghề truyền thống ta không thể chú ý tới các mặt ñơn lẻ, mà chú trọng ñến nhiều mặt trong cả không gian và thời gian, nghĩa là quan tâm ñến tính hệ thống, toàn diện của làng nghề ñó, trong ñó yếu

tố quyết ñịnh là nghệ nhân, sản phẩm, kỹ thuật sản xuất và thủ pháp nghệ thuật

Quan ñiểm thứ ba: Làng nghề truyền thống là những làng có tuyệt ñại dân số

làm nghề cổ truyền Nó ñược hình thành, tồn tại và phát triển lâu ñời trong lịch sử, ñược nối tiếp từ thế hệ này ñến thế hệ khác kiểu cha truyền con nối hoặc ít nhất cũng tồn tại hàng chục năm Trong làng sản xuất mang tính tập trung, có nhiều nghệ nhân tài ba và một nhóm người có tay nghề giỏi làm hạt nhân ñể phát triển nghề

Trang 15

ðồng thời sản phẩm làm ra mang tính tiêu biểu ñộc ñáo, tinh xảo, nổi tiếng và ñậm nét văn hóa dân tộc Thu nhập từ nghề chiếm tỷ trọng từ 60% trở lên trong tổng thu nhập của gia ñình và giá trị sản lượng của nghề chiếm trên 50% giá trị của ñịa phương (thôn, làng)

Ngoài ra, còn có quan niệm làng nghề truyền thống là làng có nghề truyền thống ñược hình thành từ lâu ñời Làng nghề truyền thống phải ñạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống Tuy nhiên ñối với những làng chưa ñạt tiêu chí của làng nghề nhưng có ít nhất một nghề truyền thống ñược công nhận thì vẫn ñược coi là làng nghề truyền thống

Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh số 66/2006/Nð-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ

về phát triển ngành nghề nông thôn giải thích từ ngữ thì:

Nghề truyền thống là nghề ñã ñược hình thành từ lâu ñời, tạo ra những sản phẩm ñộc ñáo, có tính riêng biệt, ñược lưu truyền và phát triển ñến ngày nay hoặc

có nguy cơ bị mai một, thất truyền

Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các ñiểm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau

Từ cách tiếp cận và nghiên cứu trên có thể ñịnh nghĩa: Làng nghề truyền thống

là những thôn, làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất kinh doanh và ñem lại nguồn thu chiếm phần chủ yếu trong năm Cùng với thời gian, các làng nghề thủ công này ñã trở thành nghề nổi trội, một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp ñã chuyên tâm sản xuất, có quy trình công nghệ nhất ñịnh và sống chủ yếu bằng nghề ñó Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ và ñã trở thành hàng hóa trên thị trường

2.1.1.3 Phát triển làng nghề

Hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế và những nhu cầu của thị trường về các sản sẩm thủ công truyền thống Các làng nghề thủ công ñã dần dần tách ra khỏi ngành nông nghiệp và quay lại phục vụ cho nông nghiệp Chính lúc này, một số thợ thủ công vẫn còn lao ñộng sinh sống trên làng quê của họ quay trở lại phát triển

Trang 16

nghề thủ công mang tính ñặc trưng của ñịa phương mình Theo ñó, các làng có số người làm nghề tăng lên và trở thành làng nghề Làng nghề là một thực thể vật chất

và tinh thần, tồn tại cố ñịnh của một hay nhiều nghề thủ công truyền thống Mỗi nghề thủ công truyền thống ñược bảo tồn, hoạt ñộng và phát triển ở một làng nghề,

cụm làng nghề hay ở nhiều làng nghề, vùng nghề Vì vậy, Phát triển làng nghề chính là quá trình khôi phục và phát triển những nghề tại các phường, làng, xã ñang ñứng trước những nguy cơ mai một và biến mất

Gần ñây, ñể khuyến khích các doanh nghiệp ñầu tư vào các làng nghề truyền thống Chính phủ ñã có Nghị ñịnh số 61/2010/Nð-CP ngày 4/6/2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dẫn thi hành Theo ñó, các doanh nghiệp sẽ ñược miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế có liên quan khác theo quy ñịnh ñể ñầu tư sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực bảo tồn, phát triển làng nghề ở vùng khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc và bảo tồn các nghề, làng nghề truyền thống ðây chính là công cụ hữu hiệu tạo ñiều kiện cho các làng nghề phát triển nhanh hơn, mạnh hơn ðồng thời cũng hình thành ñược các kênh phân phối sản phẩm của các làng nghề cho chính các doanh nghiệp tạo ra

2.1.2 ðặc ñiểm, tiêu chí và phân loại làng nghề

2.1.2.1 ðặc ñiểm chung của làng nghề và làng nghề thêu

 ðặc ñiểm chung của làng nghề

- Làng nghề tồn tại ở nông thôn và gắn liền với làng quê và sản xuất nông nghiệp:

Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, các nghề thủ công truyền thống dần dần xuất hiện trong từng làng xã ở nông thôn với tư cách là nghề phụ, việc phụ trong các gia ñình nông dân và nhanh chóng phát triển ở nhiều làng quê Thời gian lao ñộng ở làng quê dành cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp (do ruộng ñất bình quân thấp, ñặc ñiểm mùa vụ của cây trồng), năng suất lao ñộng nông nghiệp thấp ñã không ñảm bảo thu nhập ñủ sống cho người nông dân Vì vậy nhu cầu tạo việc làm

ñể có thêm thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp trở thành cấp thiết ðồng thời, do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp ñã tạo ra một sự dư thừa lao ñộng trong một thời gian nhất ñinh; Trong khi ñó, ngay trên thị trường ñịa phương có nhu cầu về sản phẩm tiểu thủ công nghiệp ñể phục vụ cho tiêu dùng, sinh hoạt, sản xuất nông

Trang 17

nghiệp, nguồn nguyên liệu phục vụ cho các nghề thủ công lại tương ựối dồi dào,ẦTất cả những ựiều ựó ựã thúc ựẩy các hoạt ựộng tiểu thủ công nghiệp, ban ựầu phục vụ nhu cầu của gia ựình mang tắnh tự sản tự tiêu, sau ựó phát triển thành hoạt ựộng có quy mô nhiều gia ựình cùng tham gia và như vậy làng nghề truyền thống hình thành và phát triển

Sau một thời gian, các ngành nghề thủ công nghiệp ựược tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, sản xuất nông nghiệp và sản xuất kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề ựan xen lẫn nhau Người thợ thủ công trước hết và ựồng thời là người nông dân

- Có truyền thống lâu ựời:

đặc trưng của làng nghề truyền thống Việt Nam là có truyền thống lâu ựời Theo các tư liệu lịch sử, thời Phùng Nguyên khoảng 3000 năm trước công nguyên, người Việt cổ ựã phát minh và sáng chế ra hầu hết các kỹ thuật chế tác một số công

cụ như ựồ ựá, ựồ gốm,Ầ Thời đông Sơn từ năm 3000 ựến năm 258 trước công nguyên, người Việt ựã phát minh ra công thức luyện ựồng thau, ựồng thanh và ựúc ựược Trống đồng đông Sơn, sản phẩm chứng minh cho nghề truyền thống thời bấy giờ Sau ựó ựến thời kỳ Bắc thuộc, thời kỳ Pháp thuộc, các làng nghề truyền thống dần dần ựịnh hình và có nhiều biến ựộng Sau ngày hòa bình lập lại ở Miền Bắc (1954), giải phóng Miền Nam thống nhất ựất nước (1975) tới nay, làng nghề truyền thống nước ta chịu nhiều biến ựộng về công nghệ, thị trường, chiến tranh, cơ chế chắnh sách và có nhiều bước thăng trầm nhất ựịnh, có lúc phát triển mạnh mẽ về sản lượng, quy mô, ựa dạng hóa các ngành nghề, nhưng có thời kỳ bị tác ựộng mạnh mẽ bởi các yếu tố và bị mai một Song vào thập niên 80, ựầu thập niên 90, do nhiều nguyên nhân khác nhau sản xuất tiểu thủ công nghiệp nói chung, sản xuất ở các làng nghề truyền thống nói riêng giảm sút nghiêm trọng, thậm chắ một số làng nghề truyền thống bị tan rã Tới những năm gần ựây, làng nghề truyền thống cả nước ựang ựược từng bước phát triển Như vậy, hầu hết các làng nghề, làng nghề truyền thống và các làng nghề mới hoặc các làng nghề mới ựược phục hồi, tắnh truyền thống thể hiện rất rõ

- Công cụ lao ựộng thô sơ lạc hậu:

Công cụ lao ựộng trong các làng nghề ựa số là công cụ thủ công, công nghệ sản xuất mang tắnh ựơn chiếc Nhiều loại sản phẩm có công nghệ kỹ thuật hoàn toàn

Trang 18

phải dựa vào ñôi bàn tay khéo léo của người thợ, mặc dù hiện nay ñã có sự cơ khí hoá và ñiện khí hoá từng bước trong sản xuất Song cũng chỉ có một số không nhiều nghề có khả năng cơ giới hoá ñược một số công ñoạn trong sản xuất sản phẩm

- Nguyên vật liệu thường là tại chỗ:

Hầu hết các làng nghề truyền thống ñược hình thành xuất phát từ nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ, trên ñịa bàn ñịa phương Cũng có thể có một số nguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từ nước ngoài như chỉ thêu, thuốc nhuộm,… song không nhiều

- Lao ñộng chủ yếu là lao ñộng thủ công truyền thống:

Lợi thế về sức lao ñộng dồi dào cùng những sản phẩm nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của ñôi bàn tay, vào ñầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của người thợ, của các nghệ nhân Trước kia do trình ñộ khoa học và công nghệ chưa phát triển thì hầu hết các công ñoạn trong quy trình sản xuất ñều là lao ñộng thủ công ñảm nhận ðặc trưng cơ bản của người thợ thủ công là tự ñịnh ñoạt lấy mọi công việc kể cả cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Công việc có thể tiến hành ñộc lập hay cùng với một số người trong gia ñình, dòng họ hoặc một số người học việc Công việc này ñã thể hiện một tay nghề nhất ñịnh, một tài khéo léo riêng biệt, ñộc ñáo, kết hợp với ñầu óc sáng tạo và nghệ thuật thông qua lao ñộng bằng tay hoặc bằng máy móc công cụ cơ khí, nửa cơ khí Việc dạy nghề trước ñây chủ yếu theo phương thức truyền nghề trong các gia ñình từ ñời này sang ñời khác và chỉ khuôn lại trong từng làng Sau hoà bình lập lại, nhiều cơ sở quốc doanh và hợp tác xã làm nghề thủ công truyền thống ra ñời, làm cho phương thức truyền nghề và dạy nghề ñã có nhiều thay ñổi, mang tính phong phú và ña dạng hơn

Ngày nay, cùng sự phát triển của khoa học – công nghệ, việc ứng dụng khoa học công nghệ mới vào nhiều công ñoạn trong sản xuất ñã giảm bớt ñược lực lượng lao ñộng thủ công, giản ñơn Nhiều làng nghề truyền thống ñã biết sử dụng máy móc cơ khí và ñộng lực trong sản xuất Tuy nhiên, còn có một số loại sản phẩm còn

có một số công ñoạn trong quy trình sản xuất vẫn phải duy trì kỹ thuật lao ñộng thủ công tinh xảo Chính vì vậy, dấu ấn lao ñộng thủ công vẫn ñược giữ gìn và chính tính chất thủ công mang lại ñặc thù cho các sản phẩm của làng nghề truyền thống

Trang 19

- Sản phẩm làng nghề có tắnh mỹ thuật cao, mang ựậm văn hoá bản sắc dân tộc:

Một ựặc trưng hết sức quan trọng của làng nghề truyền thống là hàng hóa của làng, ựặc biệt là hàng thủ công mỹ nghệ mang bản sắc truyền thống, có tắnh khác biệt, tắnh riêng, mang phong cách của mỗi nghệ nhân và nét ựặc trưng của ựịa phương, tồn tại trong sự giao lưu với cộng ựồng Hàng trạm trổ trên từng chất liệu khác nhau (gỗ,

ựá, sừng, xương,Ầ), hàng sơn (sơn thiếp vàng bạc, sơn mài,Ầ), hàng thêu, dệt (tơ, lụa, chiếu, thảm,Ầ), hàng mây tre ựan,Ầ

Các sản phẩm làng nghề truyền thống vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị thẩm mỹ cao, vì nhiều loại sản phẩm vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, vừa là vật trang trắ trong nhà, ựền chùa, công sở nhà nước Các sản phẩm ựều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật Từ những con rồng chạm trổ ở ựình chùa, hoa văn trên các trống ựồng và các hoạ tiết trên ựồ gốm sứ ựến các nét chấm phá trên các bức thêu,Ầtất cả ựều mang vóc dáng dân tộc, quê hương, chứa ựựng ảnh hưởng về văn hoá tinh thần, quan niệm về nhân văn và tắn ngưỡng, tôn giáo của dân tộc

Ở mỗi làng nghề truyền thống ựều có bản sắc riêng, từng nghệ nhân cũng có những nét riêng Những nét riêng ựó ựược thử thách qua thời gian, qua giao lưu trao ựổi ựược chọn lọc, ựược thừa nhận ựể tồn tại và phát triển, cùng với sự bổ sung lẫn nhau, trở thành những kiểu mẫu hoàn thiện, ựặc sắc cho những sản phẩm cùng loại ựược sản xuất, chế tác tiếp sau thể hiện bản sắc ựộc ựáo Việt Nam Chắnh tắnh khác biệt mang dấu ấn văn hóa mang lại khả năng cạnh tranh cho sản phẩm làng nghề truyền thống trong quá trình phát triển thị trường ra thế giới

- Làng nghề truyền thống luôn gắn với thương hiệu (tên làng) và có khả năng tồn tại, phát triển lâu dài Mỗi làng nghề truyền thống thường gắn liền với ựịa danh

của làng ựó ựể ựặt tên cho làng nghề truyền thống của mình như làng tranh đông

Hồ, làng gốm Bát Tràng, làng mộc Kim Bồng, ựan mây Chương Mỹ, tơ lụa Tân Châu,Ầ đây chắnh là ựặc ựiểm tiêu biểu ựể phân biệt ựược sản phẩm riêng có của mỗi làng nghề truyền thống

Sản phẩm của làng nghề truyền thống không chỉ ựòi hỏi lao ựộng khéo léo của người thợ mà còn ựòi hỏi sự tắch lũy kinh nghiệm qua nhiều thế hệ và những kinh

Trang 20

nghiệm này trải qua thời gian ñã trở thành bí quyết nghề nghiệp và uy tín thương hiệu Làng nghề truyền thống ñã tồn tại lâu dài từ ñời này sang ñời khác là nhờ vào ñặc tính này của làng nghề truyền thống Trong thời ñại hiện nay, ñây chính là thương hiệu, chỉ dẫn ñịa lý của làng nghề truyền thống Việc bảo vệ thương hiệu, chỉ dẫn ñịa lý có ý nghĩa rất lớn ñể giữ gìn danh tiếng, thị phần cho làng nghề truyền thống, từ ñó tạo ñiều kiện cho làng nghề truyền thống phát triển bền vững

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm hầu hết mang tính ñịa phương, tại chỗ và nhỏ hẹp:

Sự ra ñời của các làng nghề ñặc biệt là các làng nghề truyền thống, xuất phát

từ việc ñáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các ñịa phương Ở mỗi một làng nghề hoặc một cụm làng nghề ñều có các chợ dùng làm nơi trao ñổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề Cho ñến nay, thị trường làng nghề về cơ bản vẫn là các thị trường ñịa phương, là tỉnh hay liên tỉnh và một phần cho xuất khẩu

- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là quy mô nhỏ:

Hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề phần lớn là quy mô hộ gia ñình, một số ñã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp tư nhân

- Sự cạnh tranh của sản phẩm:

Bên cạnh những ñiểm mạnh, nghề thêu ở ñang ñứng trước thách thức của cạnh tranh khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Chẳng hạn sản phẩm ít tính sáng tạo, chủ yếu làm theo mẫu có sẵn, ñơn ñặt hàng hoặc

“nhái lại” mẫu mã của nước ngoài Một số ñông doanh nghiệp tại các làng nghề của

huyện Tứ Kỳ vẫn phải xuất khẩu sản phẩm qua trung gian, chưa thâm nhập ñược kênh phân phối hàng nhập khẩu của nước ngoài Khâu xúc tiến thương mại còn nhiều hạn chế, kể cả hoạt ñộng hỗ trợ xúc tiến thương mại nhà nước và thực hiện xúc tiến thương mại của doanh nghiệp Các cơ sở sản xuất chưa thực sự coi trọng giá trị của thương hiệu ðiểm yếu nữa là trong cạnh tranh xuất khẩu, sản phẩm làng

nghề Tứ Kỳ thếu nguồn nguyên liệu ñược cung cấp ổn ñịnh, vững chắc

Như vậy, qua ñặc trưng trên ta thấy, ở làng nghề ngoài yếu tố sản xuất còn mang rất ñậm yếu tố văn hoá và phần nào còn có những yếu tố tâm linh phù hợp Bởi làng nghề, ngoài phạm vi ñơn vị sản xuất và khái niệm ñơn vị hành chính còn

có ñặc trưng riêng biệt là tính cộng ñồng cư trú, cộng ñồng lợi ích rất cao

Trang 21

 ðặc ñiểm của làng nghề thêu

Thêu là một nghề thủ công truyền thống mang tính chất nghệ thuật trang trí tạo hình của nước ta, xuất hiện từ thời vua Hùng dựng nước Nghề thêu ren phát triển thành làng nghề vào cuối thế kỷ 17 kế thừa những kinh nghiệm quý báu của cha ông ñể lại Người thợ thêu ñã vận dụng kỹ thuật thêu một cách hiệu quả vào việc tạo nên những mẫu thêu ñạt trình ñộ ngệ thuật cao, cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Ngề thêu ren không quá phức tạp, ñòi hỏi lớn nhất với những người làm nghề

là sự kiên trì cẩn thận và ý thức làm việc tập thể Công cụ dùng trong nghề thêu ren khá ñơn giản, các thợ thêu chỉ sử dụng một số thứ vật liệu ở mức tối thiểu như khung thêu, kim thêu các cỡ (kiểu tròn và kiểu chữ nhật), kéo, thước, bút lông, phấn

mỡ, vải thêu( vải trắng sa tanh, lụa), chỉ thêu các màu Các công ñoạn của nghề thêu ren là: chuẩn bị nguyên liệu, tạo mẫu, pha và in màu, thêu, giặt là, kiểm tra ñóng gói

và cuối cùng là tiêu thụ Các công ñoạn trên hiện nay ñều thực hiện bằng lao ñộng thủ công

ðể tạo mẫu ñảm bảo chất lượng, chỉ có một số hộ có kỹ thuật, có vốn ñảm nhiệm công ñoạn này và làm dịch vụ cho cả làng nghề Khâu kiểm tra, ñóng gói và tiêu thụ sản phẩm là thuộc về các doanh nghiệp (ñảm nhận bao tiêu toàn bộ sản phẩm của làng nghề) Người lao ñộng chỉ thực hiện một công ñoạn: thêu

Nghề thêu ren có ñặc ñiểm: nguyên liệu tiêu hao ít, nhưng lao ñộng kết tinh trong sản phẩm nhiều vì thế giá trị sản phẩm lớn Tuy nhiên, giá cả của sản phẩm thêu lại phụ thuộc vào hai yếu tố: nguyên liệu và kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm

ñó có ñược khách hàng ưa chuộng hay không Hiện nay những mặt hàng ñang ñược

ưa chuộng là: ga trải giường, gối, khăn trải bàn… ñến tranh thêu

Chính vì thế nghề thêu ren rất phù hợp với khả năng và nguồn lao ñộng ở nước

ta, nhất là khu vực nông thôn Các sản phẩm của thêu ren trước hết là những vật phẩm có giá trị nghệ thuật cao, không bao giờ lỗi mốt, chúng rất gần gũi với cuộc sống con người Ngoài giá trị sử dụng phục vụ nhu cầu của con người, hàng thêu ren còn có giá trị văn hóa lịch sử thể hiện mộ nét văn hóa dân tộc ñộc ñáo Do vậy, nghề thêu ren cần phải phát triển cho tương xứng với tiềm năng sẵn có của nó

Trang 22

2.1.2.2 Các tiêu chí xác ñịnh làng nghề

Có một số tiêu chí ñể xác ñịnh làng nghề, cho ñến nay người ta thường dùng

nhất là tiêu chí về lao ñộng và thu nhập

Về lao ñộng, người ta dùng tỷ lệ lao ñộng (hay số hộ) làm nghề so với tổng số

lao ñộng (hay số hộ) của làng Tuy vậy, có nhiều số liệu khác nhau: Bộ Lao

ñộng, Thương bình và Xã hội (1995) cho rằng các làng nghề truyền thống tỷ lệ lao ñộng phải ñạt từ 30-35%; Viện Khoa học Công nghệ và Môi trường (ðại học Bách khoa Hà Nội) và Bộ NN&PTNT ñưa ra tỷ lệ 30% [12]; JICA và Bộ NN&PTNT ñưa ra tỷ lệ 20% ; tỉnh Hà Tây trước ñây quy ñịnh tỷ lệ này phải từ 50%; tỉnh Nam ðịnh quy ñịnh phải từ 40%; TS Dương Bá Phượng ñưa ra tỷ lệ 35-40% [22] Thông tư số 116/2006/TT-BNN quy ñịnh làng nghề có "tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn"

Về thu nhập, người ta dùng tỷ lệ thu nhập do nghề ñưa lại so với thu nhập

chung của làng Tỷ lệ này ñược các tài liệu ñưa ra tương ñối thống nhất: Viện Khoa học Công nghệ và Môi trường (ðại học Bách khoa Hà Nội) và Bộ NN&PTNT, tỉnh

Hà Tây , tỉnh Nam ðịnh và TS Dương Bá Phượng ñều ñưa ra tỷ lệ là trên 50% Các tiêu chí trên phải ổn ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh Bởi vì thực tế hiện nay

có những làng nghề chỉ tồn tại ñược một thời gian ngắn Thông tư số

116/2006/TT-BNN của Bộ NN&PTNT quy ñịnh thời gian mà làng có ñủ các tiêu chí về tỷ lệ lao ñộng, thu nhập phải ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị mới ñược công nhận ðối với các làng nghề ñã ñược công nhận, nếu sau 5 năm không còn ñạt các tiêu chí quy ñịnh trên sẽ bị thu hồi giấy công nhận

Trong ñiều kiện hiện nay, việc xác ñịnh làng nghề có thể căn cứ vào 3 tiêu chí cơ bản sau ñây:

- Tỷ lệ số hộ (hay lao ñộng) làm nghề trong tổng số hộ (hay lao ñộng) của làng

phải ñạt từ 30% trở lên

- Tỷ lệ thu nhập từ nghề trong tổng thu nhập của làng phải ñạt từ 50% trở lên

- Hoạt ñộng sản xuất của làng ñạt các tiêu chí trên phải ổn ñịnh trong một thời

gian liên tục nhất ñịnh, ít nhất là 5 năm

Ngoài ra tuỳ theo nghề cụ thể có thể xem xét thêm một số tiêu chí khác cho phù hợp ðặc biệt là ñối với các nghề mà pháp luật không khuyến khích, các nghề phải ñảm

Trang 23

bảo môi trường theo quy ñịnh của Luật Bảo vệ môi trường [23]

Trước ñây, do chưa thống nhất về tiêu chí làng nghề nên có nhiều số liệu rất khác nhau về làng nghề cả nước Theo JICA và Bộ NN&PTNT, năm 2002 cả nước có 2.017 làng nghề; theo tác giả Tăng Thế Cường, Viện Chiến lược và Chính sách Bộ Khoa học và Công nghệ thì có 1.450 làng nghề; theo Bộ Công nghiệp thì có 1.502 làng nghề (2004); theo Viện Asia SEED (Nhật Bản) thì có khoảng 1.500 làng nghề Theo kết quả ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006 cả nước có 1077 làng nghề

Từ tiêu chí làng nghề trên ñây có một vấn ñề ñặt ra là: các làng có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn nhưng chưa ñạt các tiêu chí làng nghề thì gọi là gì? ðiều này trong thực tiễn có ý nghĩa quan trọng ñể phản ánh các chỉ tiêu về phát triển TTCN ở ñịa phương Một số ñịa phương ñưa ra quan niệm làng có nghề cho những làng chưa ñủ tiêu chí ñể công nhận làng nghề Chẳng hạn như tỉnh Hà Tây, Nghệ An UBND tỉnh Nghệ An quy ñịnh làng có nghề tỷ lệ lao ñộng phải ñạt từ 20%; tỷ lệ thu nhập phải ñạt từ 20%

Làng nghề truyền thống là những làng nghề ñã xuất hiện lâu ñời, ñược nối

tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác hoặc ít nhất cũng tồn tại hàng chục năm Làng nghề truyền thống phải có các yếu tố sau: hình thành và phát triển lâu ñời;

có nhiều nghệ nhân và ñội ngũ thợ lành nghề ñông ñảo; sử dụng nguyên liệu trong nước là chủ yếu; sản phẩm mang tính truyền thống và ñộc ñáo của Việt Nam, có giá trị chất lượng cao, vừa là hàng hoá tiêu dùng, vừa là sản phẩm văn hoá, nghệ thuật, mỹ thuật, thậm chí trở thành các di sản văn hoá của dân tộc, mang tính bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam; là nghề nuôi sống phần lớn bộ phận dân cư của làng Thông tư 116/2006/TT-BNN quy ñịnh làng nghề truyền thống có nghề ñã xuất hiện trên 50 năm, tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc, nghề gắn với tên

Trang 24

tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

Làng nghề mới, từ trong thời kỳ ựổi mới ựặc biệt là hình thành, làng nghề mới là những năm 1986 ựến nay

- Theo số lượng nghề của làng người ta chia làng nghề thành làng một nghề và làng nhiều nghề Làng một nghề là làng mà ngoài nghề nông có thêm một nghề thủ công chiếm ưu thế tuyệt ựối Làng nhiều nghề là làng mà ngoài nghề nông có từ hai

nghề thủ công trở lên, hay vừa có thêm nghề thủ công vừa có nghề dịch vụ khác Trước ựây ở nước ta xuất hiện làng một nghề là chủ yếu Trong những năm gần ựây làng nhiều nghề có xu hướng xuất hiện nhiều hơn

- Theo ngành nghề người ta chia làng nghề thành làng nghề chế biến lương thực, làng nghề gốm sứ, làng nghề rèn, làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề dệt, làng nghề ươm tơ,

Như vậy, trong nghiên cứu này ựối tượng làng nghề nghiên cứu là làng nghề truyền thống theo cách phân loại 1

2.1.3 Vai trò và sự cần thiết phát triển làng nghề

Một là, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống lâu ựời, ựộc ựáo của từng ựịa

phương

Lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống luôn gắn liền với lịch sử phát triển văn hoá của dân tộc, nó là nhân tố tạo nên nền văn hoá ấy ựồng thời là sự biểu hiện tập trung nhất bản sắc của dân tộc Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là sự kết tinh của lao ựộng vật chất và lao ựộng tinh thần, nó ựược tạo nên bởi bàn tay tài hoa

và trắ óc sáng tạo của người thợ thủ công Vì vậy, mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật chứa ựựng nét ựặc sắc của dân tộc, ựồng thời thể hiện những sắc thái riêng, ựặc tắnh riêng của mỗi làng nghề và mang dấu ấn của mỗi thời kỳ Tìm hiểu lịch sử của các làng nghề ta thấy kỹ thuật chế tác ra các sản phẩm có từ rất xa xưa

và ựược bảo tồn ựến ngày nay Kỹ thuật ựúc ựồng và hợp kim ựồng thau ựã có từ thời văn hoá đông Sơn - một nền văn hoá với những thành tựu rực rỡ, ựặc biệt là trống ựồng Ngọc Lũ gắn liền với lịch sử thời Hùng Vương dựng nước Cho ựến sau này, nghề ựúc ựồng vẫn ựể lại những dấu ấn lịch sử Mới ựây nhất ta thấy có tượng phật mới ựúc ựược ựặt ở chùa Non nước cao và nặng nhất đông Nam Á

Trang 25

Ngày nay, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ với tính ñộc ñáo và ñộ tinh xảo của

nó vẫn có ý nghĩa rất lớn với nhu cầu ñời sống của con người Những sản phẩm này

là sự kết tinh, sự bảo tồn các giá trị văn hoá lâu ñời của dân tộc, là sự bảo lưu những văn hoa nghệ thuật và kỹ thuật truyền từ ñời này sang ñời khác tạo nên những thế

hệ nghệ nhân tài ba với những sản phẩm ñộc ñáo mang bản sắc riêng Giá trị văn hóa của làng nghề truyền thống thể hiện qua sản phẩm, cơ cấu của làng, lối sống, phong tục tập quán của cộng ñồng Những sản phẩm thủ công truyền thống hầu hết

là những sản phẩm hàng hóa mang tính nghệ thuật Nó là sản phẩm văn hóa vật thể vừa chứa ñựng những giá trị văn hóa phi vật thể Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là sự kết tinh của lao ñộng vật chất và lao ñộng tinh thần, nó ñược tạo nên bởi bàn tay tài hoa và trí óc sáng tạo của người thợ thủ công Vì vậy mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật chứa ñựng nét ñặc sắc của dân tộc, ñồng thời thể hiện những sắc thái riêng, ñặc tính riêng của mỗi làng nghề và mang dấu ấn của thời kỳ

ðồng thời, những sản phẩm thủ công thể hiện sự ứng xử của con người trước nguyên liệu, trước thiên nhiên Từ nguyên liệu thô sơ, qua bàn tay tài hoa, tâm huyết của người thợ ñã trở thành những sản phẩm xinh xắn, duyên dáng vì sản phẩm là nơi gửi gắm tâm hồn, tài năng, thể hiện khiếu thẩm mỹ lao ñộng, sự thông minh sáng tạo, tinh thần lao ñộng của người thợ - nghệ nhân Mỗi làng nghề thực sự

là một ñịa chỉ văn hóa, phản ánh nét văn hóa ñộc ñáo của từng ñịa phương, từng vùng Làng nghề truyền thống từ lâu ñã trở thành một bộ phận hữu cơ không thể thiếu của văn hóa dân gian Những giá trị văn hóa chứa ñựng trong các làng nghề truyền thống ñã tạo nên những nét riêng ñộc ñáo ña dạng nhưng cũng mang bản sắc chung của văn hóa dân tộc Việt Nam Làng nghề là nơi cộng ñồng dân cư có lối sống văn hóa, sống yêu lao ñộng, sống cần cù, chăm chỉ, giản dị, tiết kiệm ; sống ñùm bọc, giúp nhau cùng rèn luyện tay nghề Làng nghề là nơi không có ñất ñể văn hóa phẩm ñộc hại, tệ nạn cờ bạc, ma túy, … nảy nở Phải chăng chính vì lẽ ñó mà nảy sinh nhận thức: phát triển làng nghề thủ công truyền thống chắc chắn sẽ ñóng góp tích cực, thiết thực vào việc xây dựng ñời sống văn hóa ở cơ sở

Hai là, Phát triển làng nghề là một trong những giải pháp ñóng vai trò quan

trọng trong việc xây dựng và phát triển nông thôn hiện nay

Trang 26

Việc ñầu tư phát triển thêm nhiều nghề, nhiều làng nghề ở nông thôn hiện nay

có ý nghĩa và tác dụng rất quan trọng Bởi vì, làng nghề là nơi lưu giữ những sản phẩm ñộc ñáo thủ công của dân tộc ñược chú trọng phát triển từ cuộc ñổi mới của ñất nước Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñược xuất khẩu tới trên 100 nước và vùng lãnh thổ, một số hang ñược nước ngoài ñánh giá cao Giá trị hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tăng lên nhanh chóng và ñang có nhiều triển vọng: năm 2007 ñạt 750 triệu USD Mặt hàng gỗ và ñồ gỗ mỹ nghệ ñạt kim ngạch xuất khẩu trên 2,36 tỷ USD

Ba là, góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn và nâng cao ñời sống nhân dân

Việc phát triển ngành nghề, làng nghề là hướng chủ yếu ñể tạo ra việc làm và thu nhập cho lao ñộng nông thôn, ñó là việc làm cho hàng chục ngàn, hàng trăm ngàn lao ñộng thiếu việc trong thời gian nông nhàn và nhất là lao ñộng ở những nơi ñất bị thu hồi ñể xây dựng khu công nghiệp và ñô thị Tại các làng nghề, thanh niên

ña số là nữ thanh niên có ñược “tay nghề” dù tay nghề cao hay thấp thì những người lao ñộng này cũng thoát khỏi cuộc ñời chạy tìm việc lao ñộng phổ thông ðể làm nghề thủ công truyền thống, người thợ không cần có nhiều vốn, chỉ cần một ít công

cụ thủ công cùng ñôi bàn tay khéo léo và ñặc biệt là sự siêng năng cần mẫn Với ñiều kiện như thế, khi sản phẩm nghề thủ công có chỗ ñứng trong nền kinh tế hàng hóa, thì làng nghề thu hút ñược nhiều lao ñộng

Lao ñộng ở nông thôn hiện nay ñang chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng số lao ñộng của cả nước Tính mỗi năm, có thêm một triệu lao ñộng ở nông thôn không có việc làm Trong khi ñó, hàng năm có khoảng 20 vạn ñất sản xuất nông nghiệp phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng nên tiếp tục có thêm hàng ngàn người lao ñộng ở nông thôn không có việc làm Các làng nghề thủ công hoạt ñộng chủ yếu dựa vào lao ñộng cá nhân, lao ñộng sống thường chiếm tỷ lệ lớn (50-60%) giá thành sản phẩm, cho nên việc khoi phục và phát triển làng nghề truyền thống ñược xem là cơ

sở ñể giải quyết việc làm cho người lao ñộng ðiều này thể hiện:

Phát triển làng nghề giải quyết ñược việc làm tại chỗ cho người lao ñộng thể hiện ñược chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước ta là xóa ñói giảm nghèo tạo cơ hội làm giàu ngay tại ñịa phương Phát triển làng nghề sẽ thu hút ñược một lượng lớn lao ñộng dôi dư và lao ñộng mùa vụ tại ñịa phương, góp phần làm giảm bớt thời gian lao ñộng nông nhàn không những ở gia ñình làng xóm mình mà còn thu hút lao

Trang 27

ñộng ở các ñịa phương khác, do ñó góp phần giải quyết lao ñộng dư thừa trên diện rộng Làng nghề thủ công ngoài việc tạo việc làm tại chỗ còn cung cấp việc làm cho một số người làm dịch vụ cung cấp nguyên liệu, dịch vụ hoàn chỉnh và dịch vụ tiêu thụ sản phẩm Theo kết quả ñiều tra, bình quân mỗi cơ sở chuyên làm nghề ở các làng nghề tạo việc làm ổn ñịnh cho 27 lao ñộng thường xuyên và 8-10 lao ñộng thời

vụ, mỗi hộ chuyên làm nghề tạo việc làm cho 4-6 lao ñộng thường xuyên và 2-5 lao ñộng thời vụ ðặc biệt nghề dệt may, thêu ren mỗi cơ sở có thể thu hút khoảng 30-

50 lao ñộng, cá biệt có những cơ sở hàng trăm lao ñộng; Nhiều làng nghề truyền thống thu hút trên 60% lao ñộng tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất

Như vậy, phát triển làng nghề thủ công truyền thống ñã góp phần giải quyết việc làm cho người lao ñộng một cách hiệu quả theo phương châm “ly nông bất ly hương”

Bốn là, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công

nghiệp hóa, hiện ñại hoá

Chuyển dịch cơ cấu nông thôn là nhằm phát triển kinh tế nông thôn lên một bước về chất, làm thay ñổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao ñộng, cơ cấu việc làm, cơ cấu giá trị sản lượng và cơ cấu thu nhập của dân cư nông thôn bằng các nguồn lợi thu ñược từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phi nông nghiệp Với mục tiêu như vậy, qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng ñược thúc ñẩy, nó diễn ra trong nội bộ ngành công nghiệp và cả các bộ phận hợp thành khác của cơ cấu kinh

tế nông thôn

Phát triển làng nghề góp phần làm ña dạng hóa kinh tế nông thôn, chuyển các

hộ thuần nông thu nhập thấp thành những hộ kinh doanh ña ngành nghề, có người làm nông nghiệp, có người làm công nghiệp và dịch vụ có thu nhập cao Mục tiêu

cơ bản của Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa nông thôn là tạo ra một cơ cấu kinh tế mới phù hợp và hiện ñại ở nông thôn Trong quá trình vận ñộng và phát triển các làng nghề ñã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và du lịch dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp Chuyển lao ñộng từ sản xuất có thu nhập còn rất thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn Ngay từ khi nghề thủ công xuất hiện thì kinh tế nông thôn không

Trang 28

chỉ có ngành nông nghiệp thuần nhất mà bên cạnh còn có các ngành thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ cùng tồn tại phát triển

Sự phát triển lan tỏa của làng nghề ñã mở rộng quy mô và ñịa bàn sản xuất thu hút nhiều lao ñộng ñồng thời nó còn ñóng vai trò tích cực trong việc thay ñổi tập quán sản xuất từ sản xuất nhỏ, ñộc canh, mang tính tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Mặt khác, có thể thấy kết quả sản xuất ở các làng nghề cho thu nhập và giá trị sản lượng cao hơn hẳn so với sản xuất nông nghiệp Do từng bước tiếp cận với nền kinh tế thị trường, năng lực thị trường ñược nâng lên, người lao ñộng nhanh chóng chuyển sang ñầu tư cho các ngành nghề phi nông nghiệp, ñặc biệt là những sản phẩm

có khả năng tiêu thụ mạnh ở thị trường trong nước và ngoài nước Khi ñó khu vực sản xuất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp, khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ñược tăng lên Sự phát triển của những làng nghề trong những năm qua ñã thực sự góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng cơ cấu ngành công nghiệp dịch vụ, giảm cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp, góp phần bố trí lực lượng lao ñộng hợp lý ðặc biệt sự phát triển của những làng nghề mới ñã phá thế thuần nông tạo ñà cho công nghiệp phát triển thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa phát triển kinh tế ở nông thôn

Năm là, tận dụng nguồn lực, phát huy thế mạnh của ñịa phương

Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng của sự phát triển Nguồn lực của làng nghề truyền thống bao gồm các nghệ nhân, những người thợ thủ công và những người chủ cơ sở sản xuất kinh doanh Khả năng cạnh tranh, sức sống của không ít sản phẩm làng nghề truyền thống như: thêu ren, thổ cẩm, mộc dân dụng, ñóng xuồng ghe, gốm sứ chủ yếu dựa vào tài hoa, kinh nghiệm, tay nghề của người lao ñộng

Mỗi làng nghề truyền thống thường có những thợ cả, nghệ nhân bậc thầy Họ giữ vai trò quan trọng trong việc giữ nghề, truyền nghề Tuy nhiên, số lượng những người giỏi nghề ngày càng một ít ñi Trong khi ñó kinh nghiệm nghề nghiệp ñược coi là

bí mật, chỉ ñược truyền cho con cháu trong dòng họ, gia ñình ðiều này cản trở không nhỏ ñến chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Bên cạnh ñó, các nghề thủ công cho phép khai thác triệt ñể hơn các nguồn lực của ñịa phương, cụ thể là nguồn lao

Trang 29

ñộng, tiền vốn Làng nghề truyền thống có thể làm ñược ñiều này vì nó có quy mô nhỏ

và vừa dễ dàng thay ñổi, chuyển hướng kinh doanh phù hợp hơn

Một khi làng nghề truyền thống ở nông thôn phát triển mạnh, nó sẽ tạo ra một ñội ngũ lao ñộng có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới Thông qua lực lượng này

ñể tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản xuất, làm cho sản phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng cạnh tranh trên thị trường lớn Như vậy, các nghề thủ công phát triển mạnh nó càng có ñiều kiện ñể ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Hơn nữa, khi cơ sở vật chất kỹ thuật ñược tăng cường và hiện ñại, chính là tạo ñiều kiện cho ñội ngũ lao ñộng thích ứng với tác phong công nghiệp, nâng cao tính tổ chức, tính kỷ luật ðồng thời, trình ñộ văn hóa của người lao ñộng ngày một nâng cao, lại là cơ sở cho việc ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực sản xuất và hoạt ñộng dịch vụ trong làng nghề truyền thống Bởi vậy, phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tùy thuộc rất nhiều vào việc xây dựng ñội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi và việc truyền nghề cho những lao ñộng trẻ tuổi

Sáu là, góp phần tạo ra nguồn sản phẩm phong phú cho xã hội

Hoạt ñộng của các làng nghề ñã tạo ra một khối lượng hàng hóa ña dạng và phong phú, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, ñóng góp cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng ñịa phương nói riêng, là nhân tố quan trọng thúc ñấy kinh tế hàng hóa ở nông thôn

Sản phẩm ở các làng nghề không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu quốc tế Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay có hơn 40% sản phẩm ngành nghề nông thôn ñược xuất khẩu ñến thị trường hơn 100 nước trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu từ các làng nghề cũng tăng cao Trong ñó nhiều nghề truyền thống phát triển rực rỡ như nghề thêu, dệt thổ cẩm, gốm sứ, mây tre ñan,…

Bảy là, cung cấp một khối lượng hàng hóa cho xã hội góp phần tăng trưởng

kinh tế

Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn sẽ tạo ñiều kiện cho việc huy ñộng một cách tối ña mọi nguồn lực sẵn có ở khu vực nông thôn như nguồn lực tự

Trang 30

nhiên, nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm năng vốn, các nguyên liệu sẵn có ở ựịa phương,Ầphục vụ vào sản xuất Do ựó, sản xuất ựược ựẩy mạnh và tạo ra ngày càng nhiều hàng hóa có chất lượng cao, ựa dạng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và ựời sống Mặt khác, sản xuất trong các làng nghề truyền thống thường tương ựối năng ựộng và gắn chặt chẽ với nhu cầu thị trường Vì vậy, sản xuất các làng nghề truyền thống mang tắnh chuyên môn hóa và ựa dạng hóa cao hơn so với sản xuất nông nghiệp điều này dẫn ựến tỷ trọng sản phẩm hàng hóa ở các làng nghề truyền thống thường cao hơn rất nhiều so với các làng thuần nông và khối lượng sản xuất hàng hóa sản xuất ra cũng lớn hơn nhiều

Sản phẩm của làng nghề truyền thống có giá trị kinh tế và xuất khẩu, nên việc phát triển làng nghề truyền thống góp phần cùng sản xuất nông nghiệp làm tăng trưởng kinh tế nông thôn Người có trắ tuệ, có vốn thì làm chủ hoặc thợ cả; Người không có vốn, trình ựộ thì làm những công việc giản ựơn, phục vụ hoặc dịch vụ Cho nên phát triển làng nghề truyền thống là thực hiện chủ trương xóa ựói giảm nghèo trong nông thôn

Tám là, góp phần phát triển các làng nghề theo hướng phục vụ các dịch vụ du lịch

Việc phát triển sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ còn kéo theo nhiều ngành khác phát triển nhất là ngành du lịch và các ngành dịch vụ có liên quan Sản xuất thủ công mỹ nghệ và du lịch là 2 nhân tố có tác ựộng hai chiều Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ luôn là một nét hấp dẫn rất quan trọng và ấn tượng ựối với khách

du lịch nhất là khách du lịch văn hoá, các sản phẩm càng ựa dạng phong phú càng

có tác dụng thu hút mạnh mẽ du khách tới tham quan, qua ựó các dịch vụ du lịch phát triển, ựồng thời hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam cũng ựược các nước bạn biết ựến nhiều hơn, ựược quảng bá nhiều hơn đó cũng là một hình thức khuyếch trương giới thiệu sản phẩm của Việt Nam ra nước ngoài, từ ựó ta có thể mở rộng quan hệ kinh doanh và có thể tăng kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ

đây là hướng ựi mới nhưng phù hợp với thời ựại hiện nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao, ựồng thời có thể giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, nâng ựời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững Như vậy, phát triển làng nghề cũng ựang giữ vai trò quan trọng trong việc

Trang 31

phát triển du lịch văn hóa, giới thiệu với nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế những ựặc trưng văn hóa, phong tục tập quán của mỗi dân tộc, mỗi làng nghề, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch đã có nhiều khu du lịch kết hợp với làng nghề thu hút ựông ựảo các khách du lịch

2.1.4 Nội dung phát triển làng nghề

2.1.4.1 Phát triển theo chiều rộng

- Tăng số lượng làng nghề

- Tăng số lượng người làm nghề

- Mở rộng thị trường theo lãnh thổ

- Mở rộng hệ thống ựại lý tiêu thụ sản phẩm

- Tăng số lượng cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm

2.1.4.2 Phát triển theo chiều sâu

- Tăng qui mô sản xuất

- đa dạng hóa chủng loại sản phẩm

- Xác ựịnh cơ cấu chủng loại sản phẩm hợp lý

- Tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển làng nghề

2.1.5.1 Cơ chế chắnh sách của nhà nước

Sự phát triển của làng nghề truyền thống một cách tự phát, không có tổ chức, quản lý của Nhà nước thì gây ô nhiễm môi trường, có thể gây nên hậu quả nghiêm trọng khôn lường Không có sự quản lý của Nhà nước, làng nghề truyền thống tự do cạnh tranh, chẳng những không phát triển mà còn kìm hãm sự phát triển, không nâng cao ựược năng lực cạnh tranh của làng nghề truyền thống với thị trường trong

và ngoài nước Nhà nước không tổ chức, không quản lý phát triển của làng nghề truyền thống sẽ không thu ựược thuế, không có ựiều kiện ựể phát triển cơ ở hạ tầng

Cơ chế chắnh sách phù hợp với thực tế sẽ thúc ựẩy làng nghề truyền thống phát triển

và ngược lại cơ chế chắnh sách ựi ngược lại với lợi ắch nhân dân sẽ kìm hãm sự phát triển của làng nghề truyền thống Cơ chế là chủ trương, ựịnh hướng của đảng, gắn liền với ý chắ chủ quan của con người Chủ trương, ựịnh hướng ựược xác ựịnh trên

cơ sở căn cứ khoa học và thực tiễn mới tạo ra cơ chế khách quan, phù hợp quy luật

Trang 32

và tác ñộng tích cực ñến làng nghề truyền thống và ngược lại Chính sách là cụ thể hóa của cơ chế nhằm hướng dẫn hoạt ñộng của làng nghề truyền thống ñi ñúng hướng, ñúng quỹ ñạo

2.1.5.2 Kết cấu hạ tầng

ðây là một vấn ñề hết sức quan trọng, không chỉ quan trọng với làng nghề truyền thống mà còn quan trọng ñối với sự phát triển nông nghiệp nông thôn, ñối với ñầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông ñược mở rộng, thông tin liên lạc, ñiện nước, cầu cống, trường, trạm,….ñược ñầu tư xây dựng ñầy ñủ, hiện ñại tạo ñiều kiện thuận lợi cho cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm của làng nghề truyền thống Yếu tố này có tác ñộng mạnh mẽ tới yếu tố tâm lý sản xuất nhỏ của người sản xuất, tới việc phát triển làng nghề truyền thống

Một trong những nguyên nhân làm quy mô sản xuất của các làng nghề chậm lại chính là cơ sở hạ tầng ở nông thôn Từ xưa các làng nghề truyền thống ñược hình thành ở những vùng có giao thông thuận lợi Ngày nay, khi giao lưu kinh tế càng ñược phát triển, thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề không còn bó hẹp tại ñịa phương mà ñã vươn ra các khu vực lân cận, thậm chí còn xuất khẩu ra nước ngoài Bên cạnh ñó, nguồn nguyên liệu ñáp ứng cho nhu cầu của làng nghề ngày càng cạn kiệt bắt buộc phải vận chuyển từ các nơi khác về Chính vì vậy, hệ thống giao thông càng thuận lợi thì làng nghề càng phát triển Thực tế cho thấy, sản xuất thủ công mỹ nghệ chỉ có thể phát triển mạnh ở những nơi có kết cấu hạ tầng ñảm bảo và ñồng bộ ðây là yếu tố có tác dụng tạo ñiều kiện tiền ñề cho sự ra ñời và phát triển của các cơ sở sản xuất, tạo tiền ñề khai thác và phát huy tiềm năng sẵn có của làng nghề Sự phát triển của yếu tố này sẽ ñảm bảo vận chuyển và cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, ñưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, ñồng thời làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, sự phát triển của các làng nghề chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hệ thống cung cấp ñiện nước, xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Ngoài ra, sự hoạt ñộng của các làng nghề trong nền kinh tế thị trường chịu tác ñộng mạnh mẽ bởi hệ thống thông tin nói chung Sự phát triển của hệ thống thông

Trang 33

tin liên lạc, nhất là hệ thống Internet giúp cho các doanh nghiệp, các hộ sản xuất nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chính xác những thông tin về nhu cầu, mẫu mã, thị hiếu, giá cả,… ñể có những ứng xử kịp thời, hợp lý

2.1.5.3 Sự biến ñộng của nhu cầu thị trường

Trong kinh tế thị trường, nhà sản xuất phải bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình có Do ñó, nhu cầu về sản phẩm và khả năng thích ứng của làng nghề cho phù hợp với nhu cầu của thị trường quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của làng nghề Trong thực tế, những làng nghề có khả năng thích ứng nhanh với sự thay ñổi của nhu cầu thị trường có sự phát triển nhanh chóng chẳng hạn như làng nghề sản xuất ñồ gỗ gia ñình, sản xuất vật liệu xây dựng, thêu ren, sản xuất ñồ gốm sứ mỹ nghệ…

2.1.5.4 Các yếu tố ñầu vào

- Nguồn nguyên liệu:

Nguyên liệu là một yếu tố ñầu vào hết sức quan trọng ảnh hưởng ñến thu nhập, chất lượng sản phẩm

Trước ñây các làng nghề thường hình thành ở những nơi gần nguồn nguyên liệu Nguồn nguyên vật liệu ñược coi là một trong những ñiều kiện tạo nên sự hình thành và phát triển của các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ cũng như các làng nghề truyền thống Nhưng qua quá trình khai thác, nguồn nguyên liệu ñã cạn kiệt dần chẳng hạn như ñá, ñất sét thì không thể tái tạo ñược, do ñó phải lấy nguyên liệu

từ ñịa phương khác Sản phẩm của làng nghề mang tính chất ñặc thù, phải lấy nguyên liệu tự nhiên chính vì vậy mà nguồn nguyên liệu hết sức quan trọng ñối với làng nghề

Tuy nhiên hiện nay với sự hỗ trợ tích cực của các phương tiện giao thông và phương tiện kỹ thuật, vấn ñề gần nguồn nguyên liệu ñã trở nên không còn có ý nghĩa sống còn ñối với sự phát triển làng nghề Song vấn ñề khối lượng, chất lượng, chủng loại và khoảng cách của các nguồn nguyên liệu này vẫn có những ảnh hưởng nhất ñịnh tới chất lượng và giá thành sản phẩm

Trang 34

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, chỉ có kinh nghiệm cổ truyền thôi không ñủ mà phải có khoa học công nghệ hiện ñại, ñó là mặt tiêu cực của yếu tố truyền thống ðồng thời, những quy ñịnh khắt khe, hạn chế trong luật nghề, lệ làng

ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến việc mở rộng sản xuất – kinh doanh của làng nghề Trong ñiều kiện hiện nay, khi mà giao lưu thương mại mang tính toàn cầu hoá thì việc ứng dụng khoa học công nghệ mới có ý nghĩa quyết ñịnh, có tác ñộng trực tiếp tới sự ñảm bảo và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Nhận thức ñược ñiều ñó, nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ ñã ñẩy mạnh việc áp dụng kỹ thuật và ñổi mới công nghệ, cải tiến phương pháp sản xuất ñể nâng cao năng suất lao ñộng

và chất lượng sản phẩm, hạ giá thành tạo ra sự phát triển mạnh mẽ và ổn ñịnh Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học kỹ thuật không phải là hoàn toàn mà vẫn phải giữ nét văn hoá và truyền thống cốt yếu trong mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ

Lao ñộng trong các làng nghề chủ yếu là lao ñộng sáng tạo Các sản phẩm của làng nghề là nơi gửi gắm tâm hồn, sự sáng tạo của nghệ nhân Các sản phẩm thủ công vừa phải ñảm bảo có giá trị sử dụng nhưng cũng phải có tính nghệ thuật cao, chứa ñựng phong cách riêng Thực tế ñể tạo ra ñược những sản phẩm tinh xảo thì ngoài năng khiếu bẩm sinh, người lao ñộng cần phải trải qua một thời gian ñào tạo lâu dài mà nhiều khi họ không ñủ kiên nhẫn ñể theo ñuổi ñến cùng Bên cạnh ñó, với phương thức ñào tạo theo kiểu nghề truyền thống như hiện nay, những kỹ năng bí quyết nghề nghiệp nhiều khi chỉ truyền lại cho gia ñình Chính ñiều này ñã làm cho số lượng thợ cả, nghệ nhân mới ngày càng hạn chế trong khi ñó những nghệ nhân cũ ngày càng mất ñi, như vậy những tinh hoa của làng nghề ngày càng bị mai một

Ngày nay, khi làng nghề tồn tại trong nền kinh tế thị trường thì ngoài kỹ năng,

bí quyết riêng của người thợ, sự phát triển của làng nghề ñòi hỏi người sản xuất, nhất là các chủ hộ phải có các kiến thức về kinh doanh như quản lý sản xuất, tổ chức tiêu thụ sản phẩm,… Tuy nhiên, theo kết quả ñiều tra của Bộ Nông nghiệp và

Trang 35

phát triển nông thôn năm 1997 thì trình ñộ học vấn và năng lực quản lý của các chủ

cơ sở nhìn chung còn hạn chế

- Vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh:

Vốn là yếu tố ñầu vào, là nguồn lực vật chất rất quan trọng của sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp, sự phát triển của làng nghề cũng không là ngoại lệ Trong ñiều kiện hiện nay, khi nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu về vốn ñể mở rộng sản xuất ngày càng tăng Trước ñây quy mô vốn của các hộ sản xuất kinh doanh trong các làng nghề rất nhỏ bé, thường là vốn tự có của gia ñình nên khả năng mở rộng quy mô sản xuất cũng bị hạn chế Hầu hết các hộ sản xuất ñều có quy mô vừa và nhỏ và lại thuộc thành phần kinh tế dân doanh cho nên khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay

và rất khó ðây chính là một trở ngại lớn cho làng nghề

2.1.5.5 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển làng nghề

Quy hoạch, kế hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp có cơ sở khoa học trong tổng thể nhằm ñạt mục tiêu phát triển bền vững, lâu dài Trên cơ sở quy hoạch

ñó mà có kế hoạch thực hiện từng giai ñoạn, từng thời kỳ nhằm ñảm bảo những nội dung, tiêu chí ñã ñặt ra Có quy hoạch, làng nghề mới ñủ ñiều kiện ñể phát triển, có ñiều kiện mở rộng quy mô, áp dụng ñược công nghệ hiện ñại vào sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh; các chính sách hỗ trợ vay vốn ưu ñãi hoặc ñền bù ñất ñai của Nhà nước phù hợp với thực tế và lợi ích của nhân dân thì việc xây dựng và phát triển làng nghề ñược thực hiện nhanh chóng Mặt khác, có quy hoạch nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát ñược sự phát triển cũng như khắc phục ñược tình trạng sản xuất nhỏ, tự phát của các làng nghề, từ ñó có chính sách ñiều chỉnh phù hợp

cơ sở mới thành lập

Trang 36

Bên cạnh ñó, tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ trong việc phát triển các làng nghề truyền thống ñang có nguy cơ biến mất ðể cụ thể hóa quan ñiểm này Chính phủ ñã thực hiện ñiều tra rất kỹ càng các làng nghề ñó rồi ñưa ra nhiều những giải pháp khác nhau trong việc phát triển các làng nghề ñó

- Có những chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ ở khu vực nông thôn, ñồng thời khuyến khích các doanh nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực này ðây chính là cách làm nhằm tạo thị trường ñầu ra cho các sản phẩm ở các làng nghề

- Thực hiện chính sách bảo hộ hàng nội ñịa một cách kiên quyết, cấm nhập khẩu những mặt hàng công nghiệp vào trong nước, nhất là những mặt hàng tiêu dùng cho người dân nông thôn

- Hạn chế sự di chuyển lao ñộng giữa các vùng cũng như từ nông thôn ra thành thị

 Ở Thái Lan:

Ở Thái Lan có nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề Các ngành nghề thủ công truyền thống như chế tác vàng bạc, ñá quý, ñồ trang sức ðể phát triển những ngành nghề và làng nghề này Thái Lan ñã tích cực tăng cường công tác hỗ trợ phát triển như: Mời các nghệ nhân tay nghề giỏi giảng dạy cho các công nhân, và những người có nhu cầu học nghề Công việc này ñược tổ chức thường xuyên hàng năm và thu ñược hiệu quả cao Bên cạnh ñó, Thái Lan áp dụng chính sách ñổi mới các khâu sản xuất dựa trên nền tảng những công nghệ truyền thống Kết quả của những chính sách này ñã tạo ra nhiều hàng hóa xuất khẩu ñứng vào hàng thứ 2 trên thế giới Do kết hợp tay nghề của người nghệ nhân tài hoa với công nghệ kỹ thuật tiên tiến, mà sản phẩm làm ra ñạt chất lượng cao, cạnh tranh ñược trên thị trường Nghề gốm sứ cổ truyền của Thái Lan trước ñây chỉ sản xuất ñể ñáp ứng tiêu dùng trong nước Nhưng gần ñây, ngành này ñã phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và trở thành mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ ñứng thứ 2 sau gạo (xuất khẩu chủ yếu sang Mỹ và Châu Âu) Vùng gốm truyền thống ở Chiêng Mai ñang ñược xây dựng thành trung tâm gốm quốc gia với 3 mặt hàng: gốm truyền thống, gốm công nghiệp, gốm mới ñược sản xuất trong 21 xí nghiệp

Trang 37

chính và 72 xí nghiệp lân cận Cho ñến nay 95% hàng xuất khẩu của Thái Lan là ñồ dùng trang trí nội thất và quà lưu niệm

 Ở Nhật Bản:

Ở Nhật Bản, tuy CNH diễn ra nhanh và phát triển mạnh, song làng nghề vẫn tồn tại, các nghề thủ công vẫn ñược phát triển Họ không những chỉ duy trì và phát triển các ngành nghề cổ truyền mà còn mở ra một số nghề mới ðồng thời, Nhật Bản cũng rất chú trọng ñến việc hình thành các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ ở nông thôn ñể làm vệ tinh cho những xí nghiệp lớn ở ñô thị

Ngành nghề TTCN của Nhật Bản bao gồm: chế biến lương thực, thực phẩm, nghề ñan lát, nghề dệt chiếu, nghề thủ công mỹ nghệ, nghề dệt lụa, nghề rèn nông

cụ … ðầu thế kỷ thứ XX, Nhật Bản còn 867 nghề thủ công cổ truyền hoạt ñộng Năm 2007 ñã có 2.640 lượt người của 62 nước trong ñó có Trung Quốc, Malaysia, Anh, Pháp tới thăm LNTT của Nhật

Trong các ngành nghề nổi lên có nghề rèn là nghề thủ công cổ truyền phát triển ở nhiều làng nghề và thị trấn của Nhật Thị trấn Takeo tỉnh GiFu là một trong những ñịa phương có nhiều nghề cổ truyền từ 700 ñến 800 năm, ñến nay vẫn tiếp tục hoạt ñộng, hiện nay cả thị trấn có khoảng 200 hộ gia ñình với 1.000 lao ñộng

là thợ thủ công chuyên nghiệp, hằng năm sản xuất ra 9 - 10 triệu nông cụ các loại, với chất lượng cao, mẫu mã ñẹp ðiều ñáng chú ý là công nghệ chế tạo nông cụ của Nhật từ thủ công dần dần ñược HðH với các máy gia công tiến bộ và kỹ thuật tiên tiến Thị trấn Takeo có trung tâm nghiên cứu mẫu mã và chất lượng công cụ với ñầy ñủ thiết bị ño lường hiện ñại theo tiêu chuẩn quốc gia Mặc dù, hiện nay Nhật Bản ñã trang bị ñầy ñủ máy móc nông nghiệp và ñạt trình ñộ cơ giới hoá các khâu canh tác dưới 95%, nhưng nghề sản xuất nông cụ cũng không giảm sút nhiều Nông cụ của Nhật Bản với chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp, không chỉ tiêu thụ ở trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài

 Ở Hàn Quốc:

Sau chiến tranh kết thúc Chính phủ Hàn Quốc ñã chú trọng ñến phát triển công nghiệp nông thôn, trong ñó có ngành nghề thủ công và LNTT ðây là một chiến lược quan trọng ñể phát triển nông thôn Các mặt hàng ñược tập trung phát

Trang 38

triển sản xuất là: hàng thủ công mỹ nghệ, hàng TTCN phục vụ du lịch và xuất khẩu,

ựồng thời tập trung chế biến lương thực, thực phẩm theo công nghệ cổ truyền

Chương trình phát triển ngành nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn tạo thêm việc làm cho nông dân bắt ựầu từ 1967; Chương trình này tập trung vào các nghề sử dụng lao ựộng thủ công, công nghệ ựơn giản và nguồn nguyên liệu sẵn có ở ựịa phương, sản xuất quy mô nhỏ, khoảng 10 hộ gia ựình liên kết với nhau thành tổ hợp tác ựược ngân hàng cung cấp vốn tắn dụng với lãi suất thấp ựể mua nguyên liệu sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm

Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống cũng ựược triển khai rộng khắp

từ những năm 1970 ựến 1980, ựã xuất hiện 908 xưởng thủ công dân tộc chiếm 2,9% các xắ nghiệp vừa và nhỏ, thu hút 23.000 lao ựộng, hoạt ựộng theo hình thức sản xuất tại gia là chắnh Sau hơn 30 năm phát triển, năm 2011 số lượng xưởng thủ công tăng lên 3.215 xưởng, chiếm 60% các xắ nghiệp vừa và nhỏ đây là loại hình

nông thôn với 79,4% dựa vào các hộ gia ựình riêng biệt, sử dụng nguyên vật liệu

ựịa phương và bắ quyết truyền thống để phát triển công nghiệp thủ công truyền thống Chắnh phủ ựã thành lập 95 hãng thương mại về những mặt hàng này Tương lai của các nghề thủ công truyền thống còn ựầy hứa hẹn do nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm dân gian bắt ựầu tăng Qua ựây có thể ựánh giá ựược hiệu quả lao ựộng của

chương trình làng nghề thủ công truyền thống là rất thiết thực

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển làng nghề của một số ựịa phương

 Tỉnh Thái Bình

đến nay, tất cả 285 xã, phường, thị trấn của Thái Bình ựều có hoạt ựộng ngành nghề, trong ựó 125 xã có làng nghề truyền thống như dệt vải, ựan chiếu, làm hàng mây tre, thêu ren, tồn tại từ lâu ựời, xen kẽ với những làng có nghề mới du nhập như ựan túi sợi, sản xuất lưỡi câu, ựan lưới ni lông, chiếu trúc, ựá mỹ nghệ Số làng nghề tăng từng năm, ựến năm 2007 toàn tỉnh 210 làng nghề (theo số liệu của

Sở Công Thương Thái Bình) Năm 2001, GTSX công nghiệp của các làng nghề ựạt

900 tỷ ựồng, chiếm 30% trong GTSX công nghiệp của tỉnh, năm 2007 ựã tăng lên 35% Hoạt ựộng nghề và làng nghề ựã tạo việc làm cho hơn 163.000 người, thu nhập ổn ựịnh từ 450.000 - 500.000 ựồng/người/tháng đã xuất hiện hàng trăm

Trang 39

doanh nghiệp trong các làng nghề Việc phát triển làng nghề ñã góp phần làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thay ñổi theo hướng tích cực Năm 2000, cơ cấu kinh tế của tỉnh là nông nghiệp 53%, công nghiệp - xây dựng 14,75%, thương mại, dịch vụ và 31,5%, ñến năm 2006 tương ứng là 40%, 25,59% và 34,5% Tốc ñộ tăng trưởng GDP năm 2000 là 3,19%, ñến năm 2007 tăng lên 11,51% [22]

ðể khuyến khích phát triển làng nghề, tỉnh Thái Bình ñã thực hiện một số giải pháp:

- Chú trọng công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng, khuyến khích tư nhân

và các tổ chức xã hội mở cơ sở ñào tạo nghề cho nông dân

- Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách ñầu tư thông thoáng ñể tạo nên sức hút ñầu tư, lựa chọn ñầu tư phát triển những ngành nghề có công nghệ phù hợp với khả năng, trình ñộ của người lao ñộng

- Thông qua các tổ chức chính trị - xã hội phát ñộng các phong trào phát triển kinh tế như: Cho vay vốn, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ mới

 Tỉnh Bắc Ninh

Làng nghề ở Bắc Ninh hình thành và phát triển từ lâu ñời, hoạt ñộng ở hầu hết các ngành kinh tế chủ yếu GTSX của các làng nghề tăng nhanh, luôn chiếm từ 75-80% GTSX công nghiệp ngoài quốc doanh và khoảng 30% GTSX công nghiệp trên ñịa bàn toàn tỉnh ðến năm 2004 tỉnh ñã quy hoạch và ñầu tư xây dựng 21 cụm công nghiệp làng nghề Hiện nay, toàn tỉnh có 62 làng nghề và ñặc biệt là có những làng nghề phát triển rất mạnh như làng nghề sản xuất sắt thép ða Hội và Trịnh Xá (xã Châu Khê, Từ Sơn), làng nghề sản xuất ñồ gỗ mỹ nghệ ðồng Kỵ (xã ðồng Quang, Từ Sơn), xã Phong Khê ðể phát triển làng nghề, Bắc Ninh ñã có một số giải pháp:

- Sau ngày tái lập tỉnh, Tỉnh uỷ Bắc Ninh ñã ban hành nhiều nghị quyết chỉ ñạo việc xây dựng, phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN như: Nghị quyết 04-NQ/TU về phát triển làng nghề TTCN (1998); Nghị quyết số 12-NQ/TU về: “Xây dựng và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp - TTCN”(2000), Nghị quyết 02-NQ/TU về xây dựng và phát triển KCN, cụm công nghiệp ña nghề và làng nghề (5-2001), Nghị quyết về ñưa khoa học công nghệ hiện ñại vào sản xuất TTCN (năm

Trang 40

2002); UBND tỉnh có Quyết ñịnh 87/2004/Qð-UB về quy chế quản lý, sử dụng quỹ khuyến công

- Quy hoạch tạo mặt bằng cho sản xuất, xây dựng mô hình khu công nghiệp làng nghề ñạt tiêu chuẩn môi trường Khuyến khích phát triển các cụm công nghiệp làng nghề và ña nghề nhằm quy hoạch lại các cơ sở sản xuất, nâng lên quy mô lớn Tỉnh ñã có chính sách ưu ñãi cho các doanh nghiệp ñầu tư sản xuất trong khu công nghiệp: miễn tiền thuế ñất trong 10 năm liền và giảm 50% cho những năm tiếp theo hoặc ñược miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, ñược xét hỗ trợ thêm 10-30% giá trị ñền bù thiệt hại về ñất (nếu có)

- Ban hành chính sách ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư ñối với các cơ sở sản xuất công nghiệp (Quyết ñịnh số 60/2001/Qð-UB ngày 26 tháng 6 năm 2001 và Quyết ñịnh số 104/2002/Qð-UB ngày 30 tháng 8 năm 2002 của UBND tỉnh)

- Ưu tiên sử dụng quỹ khuyến công cho các cơ sở sản xuất trong các làng nghề, nhất là chương trình nhân cấy nghề mới Thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ cho các làng nghề về các lĩnh vực như vốn, thị trường, khoa học công nghệ, ñào tạo nguồn nhân lực

- Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết ñịnh số 193/2001/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ñể ñáp ứng ñược nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, hộ sản xuất trong các làng nghề ñối với thế chấp không

ñủ ñiều kiện theo yêu cầu của các ngân hàng thương mại nhà nước

- Quan tâm, hỗ trợ các doanh nghiệp làng nghề ñổi mới thiết bị công nghệ, kết hợp cổ truyền với hiện ñại và ñã thực hiện hơn 10 chương trình với vốn vay từ nguồn vốn khoa học công nghệ từ ngân sách [40, tr.280-28]

- Thành lập và tạo ñiều kiện cho hoạt ñộng các hội, hiệp hội nghề nghiệp theo nhóm sản phẩm, tạo liên kết giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất với nhau, giữa người sản xuất, cung ứng nguyên liệu với những người chế biến, tiêu thụ ñể thống nhất ñịnh hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tránh cạnh tranh không lành mạnh gây khủng hoảng thừa, thiếu, sốt giá

- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương và các tổ chức nước ngoài, huy ñộng nguồn ñóng góp của các tổ chức kinh tế trong nước hỗ trợ các chương trình,

Ngày đăng: 10/01/2015, 19:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chớnh phủ (2006), Nghị ủịnh số 66/2006/Nð-CP ngày 07/7/2006 của Chớnh phủ “Về phát triển ngành nghề nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển ngành nghề nông thôn
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2006
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Thông tư số 116/2006/TT-BNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ủịnh số 66/2006/Nð-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ “Về phát triển ngành nghề nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển ngành nghề nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2006
15. ðặng Ngọc Dinh (1997), Vấn ủề phỏt triển cụng nghiệp nụng thụn ở nước ta, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề phỏt triển cụng nghiệp nụng thụn ở nước ta
Tác giả: ðặng Ngọc Dinh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
16. ðỗ Quang Dũng (2006), Phát triển làng nghề trong quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ở Hà Tây, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển làng nghề trong quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ở Hà Tây
Tác giả: ðỗ Quang Dũng
Năm: 2006
17.ðảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
18.ðảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
19. Nguyễn Văn ðại - Trần Văn Luận (1997), Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống
Tác giả: Nguyễn Văn ðại - Trần Văn Luận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Mai Thế Hởn (2000), Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ở vựng ven thủ ủụ Hà Nội, Luận ỏn Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ở vựng ven thủ ủụ Hà Nội
Tác giả: Mai Thế Hởn
Năm: 2000
22. Dương Bá Phượng (2001), Bảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình CNH, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình CNH
Tác giả: Dương Bá Phượng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2001
26.Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam (2000), Làng nghề phố nghề Thăng Long - Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề phố nghề Thăng Long - Hà Nội
Tác giả: Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam
Năm: 2000
27.Ngành nghề nông thôn Việt Nam (1998), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành nghề nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ngành nghề nông thôn Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
1. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn (2006) quy ủịnh chi tiết về việc phỏt triển các ngành nghề, làng nghề nông thôn, Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006, Hà Nội Khác
2. Quyết ủịnh số 102/2008/Qð-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Hải Dương quy ủịnh về tiờu chuẩn làng nghề Khác
3. Bỏo cỏo hoạt ủộng ngành nghề nụng thụn, Phũng Cụng thương huyện Tứ Kỳ Khác
6. Cục Thống kờ tỉnh Hải Dương (2009), kết quả tổng ủiều tra làng nghề và làng cú nghề ở Hải Dương Khác
7. ðảng bộ tỉnh Hải Dương (2008), văn kiện ðại hội ủại biểu ðảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhà in Báo Hải Dương Khác
8. Http://www.artexport.com.vn (2008), Mục tiêu phát triển hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam ủến 2010 Khác
9. Http://www.nhandan.com.vn (2008), Phát triển làng nghề nông thôn ở tỉnh Thái Bình Khác
10. Các giải pháp phát triển làng nghề Việt Nam thời hội nhập, Tạp chí Công nghiệp, 25/12/2008 Khác
12. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện công nhận sản phẩm thủ công truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất của xó qua 3 năm 2010-2012 - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất của xó qua 3 năm 2010-2012 (Trang 49)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của xó qua 3 năm 2010-2012 - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của xó qua 3 năm 2010-2012 (Trang 52)
Bảng 3.3.  Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Hưng ðạo   qua 3 năm (2010-2012) - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Hưng ðạo qua 3 năm (2010-2012) (Trang 55)
Bảng 4.1. Các loại hình tổ chức ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.1. Các loại hình tổ chức ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo (Trang 59)
Bảng 4.2: Lao ủộng ở cỏc làng nghề thờu ren xó Hưng ðạo qua 3 năm - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Lao ủộng ở cỏc làng nghề thờu ren xó Hưng ðạo qua 3 năm (Trang 62)
Bảng 4.3. Tình hình sản xuất hàng thêu ren ở xã Hưng ðạo qua 3 năm - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.3. Tình hình sản xuất hàng thêu ren ở xã Hưng ðạo qua 3 năm (Trang 64)
Bảng 4.8 cho thấy số lượng các sản phẩm hàng thêu và hàng ren tăng mạnh về  số lượng qua cỏc năm và số sản phẩm bộ hàng thờu tiờu thụ ủược trung bỡnh năm  ủạt trờn 80% - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.8 cho thấy số lượng các sản phẩm hàng thêu và hàng ren tăng mạnh về số lượng qua cỏc năm và số sản phẩm bộ hàng thờu tiờu thụ ủược trung bỡnh năm ủạt trờn 80% (Trang 72)
Bảng 4.8. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo  Tổng số sản phẩm  Số lượng tiêu thụ  Số lượng  sản phẩm tồn  Năm  Hàng - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.8. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở làng nghề thêu ren Hưng ðạo Tổng số sản phẩm Số lượng tiêu thụ Số lượng sản phẩm tồn Năm Hàng (Trang 73)
Bảng 4.9. Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân/năm   qua mẫu ủiều tra năm 2012 - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.9. Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân/năm qua mẫu ủiều tra năm 2012 (Trang 73)
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tờ theo quy mụ lao ủộng  mẫu ủiều tra năm 2012 - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tờ theo quy mụ lao ủộng mẫu ủiều tra năm 2012 (Trang 75)
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế theo quy mụ vốn của mẫu ủiều tra năm 2012 - giải pháp phát triển làng nghề thêu trên địa bàn xã hưng đạo, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế theo quy mụ vốn của mẫu ủiều tra năm 2012 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w