1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém môn hóa học lớp 10a1 trường thpt quan sơn 2 năm học 2012 - 2013

30 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay cũng được xã hộiquan tâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này, để đưa nền giáo dụcđất nước ngày một phát triển toàn diện thì người g

Trang 1

Phần 1: MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Đào tạo thế hệ trẻ trở thành những người năng động sáng tạo, độc lậptiếp thu tri thức là một vấn đề mà ngành giáo dục đã và đang quan tâmtrong giai đoạn hiện nay Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là tổchức các hoạt động tích cực cho người học Từ đó khơi dậy và thúc đẩy,phát triển nhu cầu tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh trong tự thân của ngườihọc từ đó phát triển, phát huy khả năng tự học của họ Trước vấn đề đóngười giáo viên cần phải không ngừng tìm tòi khám phá, khai thác, xâydựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phối hợp các phương pháp dạy họctrong các giờ học sao cho phù hợp với từng kiểu bài, từng đối tượng họcsinh, xây dựng cho học sinh một hướng tư duy chủ động, sáng tạo

Bên cạnh đó, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay cũng được xã hộiquan tâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này, để đưa nền giáo dụcđất nước ngày một phát triển toàn diện thì người giáo viên không chỉ phảibiết dạy mà còn phải biết tìm tòi phương pháp nhằm phát huy tính tích cựccủa học sinh

Vấn đề nêu trên cũng là khó khăn với không ít giáo viên nhưngngược lại, giải quyết được điều này là góp phần xây dựng trong bản thânmỗi giáo viên một phong cách và phương pháp dạy học hiện đại giúp chohọc sinh có hướng tư duy mới trong việc lĩnh hội kiến thức Để nâng dầnchất lượng học sinh không phải là chuyện một sớm một chiều mà nó đòihỏi phải có sự kiên nhẫn và lòng quyết tâm của người giáo viên Phụ đạohọc sinh yếu kém phải được giáo viên quan tâm nhất là trong tình hình họctập hiện nay của học sinh, nhưng phụ đạo như thế nào, phương pháp ra saothì đó cũng là một vấn đề đòi hỏi giáo viên phải không ngừng tìm hiểu

Việc phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn là một trong những vấn đềrất quan trọng, cấp bách, cần thiết và không thể thiếu trong mỗi môn học ởcác cấp học nói chung và ở cấp Trung học phổ thông nói riêng Ở giai đoạnnày học sinh phải chuẩn bị kiến thức, kĩ năng vững vàng để chuẩn bị cho kì

Trang 2

thi tốt nghiệp THPT và thi ĐH, CĐ và THCN Và để thực hiện tốt cuộc vậnđộng "Hai không", đòi hỏi GV và HS phải dạy thực chất và học thực chất.Tuy nhiên, học sinh cũng phải nhanh chóng tiếp cận được phương pháp dạyhọc mới đang được triển khai: học sinh học theo hướng tích cực, độc lập,chủ động nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, để lĩnh hội và vận dụng kiếnthức

Đối với bộ môn Hóa học rất cần phụ đạo cho một số học sinh bị hổngkiến thức căn bản từ cấp dưới Bên cạnh đó cũng cần tạo hứng thú học tậpmôn Hóa học cho học sinh, để các em tự mình chiếm lĩnh lấy tri thức, vậndụng được kiến thức, các công thức Hóa học vào giải các bài tập có liênquan

Sau đây tôi xin phân tích một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng họcsinh yếu kém môn Hóa học, để từ những nguyên nhân đó có thể tìm rahướng khắc phục khó khăn giúp học sinh vươn lên trong học tập thông qua

đề tài sau đây: "Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém môn Hóa học lớp 10A1 trường THPT Quan Sơn 2 năm học 2012 - 2013"

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

2.1 Mục tiêu.

- Tìm hiểu những nguyên nhân học sinh yếu kém môn Hóa ở lớp 10

Từ đó tìm ra giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém

- Nâng cao chất lượng giáo dục của trường THPT Quan Sơn 2 ở bộmôn Hóa học

2.2 Nhiệm vụ.

- Khảo sát tình hình học yếu, kém của học sinh lớp 10A1

- Tiếp cận với học sinh, các thầy cô, các bậc phụ huynh học sinh lớp10A1 để tìm ra những biện pháp có hiệu quả nhất trong việc phụ đạo HSyếu, kém môn Hóa

- Rút ra kết luận và những kinh nghiệm để giải quyết một số khókhăn (nếu có) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trang 2

Trang 3

+ Nghiên cứu lí luận : nghiên cứu các tài liệu, các trang web, bàiviết,….có liên quan

+ Nghiên cứu thực nghiệm : Tìm hiểu nguyên nhân học sinh yếu kémmôn Hóa lớp 10A1 và đưa ra giải pháp phụ đạo

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.

4.1 Đối tượng nghiên cứu :

Các giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém môn Hóa học lớp 10A1

4.2 Khách thể :

Học sinh lớp 10A1 trường THPT Quan Sơn 2

5 GỈA THUYẾT VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

5.2 Giới hạn đề tài nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong phạm vi:

- Tìm hiểu các nguyên nhân học sinh yếu kém môn Hóa

- Các giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém môn Hóa lớp 10A1

6 KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

25/05/2013 Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Phaàn 2 : NỘI DUNG

1 THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU.

1.1 Thuận lợi

Trang 4

Đối với học sinh, các em cũng đã trưởng thành nên ý thức, động cơ họctập tương đối cao.

HS có thể nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía: Gia đình, nhà trường và xãhội, bạn bè qua chuyên đề: "Đôi bạn cùng tiến"

Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, trẻ, nhiệt tình, thân thiện, luôn quan tâmgiúp đỡ học sinh đặc biệt là học sinh yếu kém

Được sự quan tâm, phối hợp của Ban Giám hiệu cùng các đoàn thể

Đặc thù môn học gần gũi, có thể vận dụng giải thích các hiện tượng vấn

Đặc điểm của trường là ở vùng núi cao, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn,điều kiện đi học của học sinh khó khăn, nhà xa trường, nhiều học sinh phải nghỉhọc khi mùa mưa lũ hoặc thiếu phương tiện đi học

Mặt khác, học sinh còn bị ảnh hưởng bởi cách truyền thụ trước đây, nên ỷlại, lười suy nghĩ, không chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học thì lơ là không tậptrung, làm giảm khả năng tư duy của học sinh

2 XÁC ĐỊNH, PHÂN LOẠI HỌC SINH YẾU KÉM.

- Căn cứ 1: Điểm bộ môn Hóa của năm học, tham khảo thêm điểm một số môn

học có liên quan ví dụ như Toán, Lý, Sinh

- Căn cứ 2: Không thể dựa hoàn toàn vào điểm bộ môn của năm học qua màphải kết hợp với những biểu hiện và quá trình học tập trên lớp, các con điểmthường xuyên hiện tại…

3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN YẾU, KÉM CỦA HỌC SINH.

3.1 Về phía học sinh

Trang 4

Trang 5

Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thì nguyênnhân học sinh yếu kém có thể kể đến là do :

- Học sinh lười học: Qua quá trình giảng dạy, bản thân nhận thấy rằng

các em học sinh yếu kém là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu chú ýchuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị bài, khônglàm bài tập, cứ đến giờ học thì cắp sách đến trường Còn một bộ phận nhỏ thìcác em không xác định được mục đích của việc học Các em chỉ đợi đến khi lênlớp, nghe giáo viên giảng bài rồi ghi vào những nội dung đã học sau đó về nhàlấy vở ra “học vẹt” mà không hiểu được nội dung đó nói lên điều gì, ý nghĩa của

nó ra làm sao Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn

- Học sinh không có thời gian cho việc tự học: Đa số học sinh của

trường đều ở xa trường, gia đình chủ yếu là sống bằng nghề trồng trọt, sống phụthuộc vào rừng núi, các em ở nhà phải phụ giúp gia đình việc, làm nan, làmnương, làm rảy, chăn nuôi; thậm chí có học sinh phải đi làm thêm trái buổi đểkiếm tiền ăn học

- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp nhỏ: Đây là một điều không thể phủ

nhận với chương trình học tập hiện nay Nguyên nhân này có thể nói đến mộtphần lỗi của giáo viên lớp dưới chưa đánh giá đúng trình độ của học sinh

3.2 Về phía giáo viên

Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ở học sinh màmột phần ảnh hưởng không nhỏ là ở người giáo viên:

- Còn một số GV chưa nắm chắc những những yêu cầu kiến thức của từngbài dạy Việc dạy học còn dàn trải, còn nâng cao kiến thức một cách tùy tiện,chưa chú ý tới việc phân loại học sinh trong lớp

- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý, quan tâm đúng mức đến đốitượng học sinh yếu, kém Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện

sa sút của học sinh

- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho họcsinh yếu kém không theo kịp

Trang 6

- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm quyết với nghề, chưa thật sự

“giúp đỡ” các em thoát khỏi yếu kém Từ đó các em cam chịu, dần dần chấpnhận với sự yếu kém của chính mình và nhụt chí không tự vươn lên

- Một số giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu kém, khônggây hứng thú cho học sinh thích học môn của mình

3.3 Về phía gia đình: Còn một số phụ huynh HS :

- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em Phó mặc mọi việccho nhà trường và thầy cô

- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảmkhiến trẻ không chú tâm vào học tập

- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, quá tin tưởng vào chúng nênhọc sinh lười học xin nghỉ để làm việc riêng (như đi chơi, đi sinh nhật, giảbệnh, ) cha mẹ cũng đồng ý cho phép nghỉ học, vô tình là đồng phạm góp phầnlàm học sinh lười học, mất dần kiến thức căn bản và rồi dẫn đến yếu kém!

3.4 Về phía xã hội.

- Chưa chú ý và giải quyết triệt để các tụ điểm vui chơi, các quángame xung quanh trường học Dẫn đến việc nghỉ học, bỏ tiết của học sinh

để tham gia các trò chơi vô bổ

- Chưa tạo được nhiều công ăn việc làm có thu nhập ổn định tại địaphương, chưa định hướng nghề nghiệp cho hộ gia định nơi cư trú Dẫn đếntình trạng ăn buổi sáng lo buổi tối, trời nắng đi làm trời mưa thì ở nhà Dẫnđến kinh tế gia đình không ổn định

Trên đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém

mà bản thân tôi nhận thấy trong quá trình công tác Qua việc phân tíchnhững nguyên nhân đó, bản thân tôi đưa ra một số biện pháp, giải pháp đểgiáo dục, phụ đạo học sinh yếu kém như sau:

4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

4.1 Giải pháp chung

4.1.1 Xây dựng môi trường học tập thân thiện.

Trang 6

Trang 7

Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần để những biện pháp đạt hiệuquả cao Thông qua cử chỉ, lời nói, ánh mắt, nụ cười… giáo viên tạo sự gần gũi,cảm giác an toàn nơi học sinh để các em bày tỏ những khó khăn trong học tập,trong cuộc sống của bản thân mình.

Giáo viên luôn tạo cho bầu không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng,không mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em, đừng để cho học sinhcảm thấy sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương yêu và tôn trọng mình

Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồitích cực Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, động viên Giáoviên nên tìm những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khenngợi các em Hoặc có thể dùng các phiếu thưởng có in các lời khen phù hợp vớitừng việc làm của các em như: “Biết giúp đỡ người khác”, “ Thái độ nhiệt tình

và tích cực”…

4.1.2 Phân loại đối tượng học sinh.

Giáo viên cần xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những đặcđiểm vốn có của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc điểmchung và riêng của từng em Một số khả năng thường hay gặp ở các em là: Sứckhỏe kém, khả năng tiếp thu bài, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát…

Trong thực tế người ta nhận thấy có bao nhiêu cá thể thì sẽ có chừng ấyphong cách nhận thức Vì vậy, hiểu biết về phong cách nhận thức là để hiểu sự

đa dạng của các chức năng trí tuệ giúp cho việc tổ chức các hoạt động sư phạmthông qua đặc trưng này

Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề ranhằm tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện tập phù hợp

Trong dạy học cần phân hóa đối tượng học tập trong từng hoạt động, dànhcho đối tượng này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo điều kiệncho các em được tham gia trình bày trước lớp, từng bước giúp các em tìm được

vị trí đích thực của mình trong tập thể Yêu cầu luyện tập của một tiết là 4 bàitập, các em này có thể hoàn thành 1, 2 hoặc 3 bài tuỳ theo khả năng của các em

Trang 8

Ngoài ra, giáo viên có thể tổ chức phụ đạo cho những học sinh yếu khicác biện pháp giúp đỡ trên lớp chưa mang lại hiệu quả cao Có thể tổ chức phụđạo từ 1 đến 2 buổi trong một tuần hoặc một tháng Tuy nhiên, việc tổ chức phụđạo phải kết hợp với hình thức vui chơi nhằm lôi cuốn các em đến lớp đều đặn

và tránh sự quá tải, nặng nề

4.1.3 Giáo dục ý thức học tập cho học sinh.

Giáo viên phải giáo dục ý thức học tập của học sinh tạo cho học sinh sựhứng thú trong học tập, từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý thức vươn lên Trongmỗi tiết dạy giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế để học sinh thấyđược ứng dụng và tầm quan trọng của môn học trong thực tiễn Từ đây, các em

sẽ ham thích và say mê khám phá tìm tòi trong việc chiếm lĩnh tri thức

Bên cạnh đó, giáo viên phải tìm hiểu từng đối tượng học sinh về hoàncảnh gia đình và nề nếp sinh hoạt, khuyên bảo học sinh về thái độ học tập, tổchức các trò chơi có lồng ghép việc giáo dục học sinh về ý thức học tập tốt và ýthức vươn lên trong học tập, làm cho học sinh thấy tầm quan trọng của việc học.Đồng thời, giáo viên phối hợp với gia đình giáo dục ý thức học tập của học sinh

Do hiện nay, có một số phụ huynh luôn gò ép việc học của con em mình, sự ápđặt và quá tải sẽ dẫn đến chất lượng không cao Bản thân giáo viên cần phân tích

để các bậc phụ huynh thể hiện sự quan tâm đúng mức Nhận được sự quan tâmcủa gia đình, thầy cô sẽ tạo động lực cho các em ý chí phấn đấu vươn lên

bổ sung, củng cố Hướng dẫn phương pháp học tập: học bài, làm bài, việc tự học

ở nhà

Trang 8

Trang 9

Phối hợp với gia đình tạo điều kiện cho các em học tập, đôn đốc thực hiện

4.2.1 Xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm và cách ghi nhớ.

- Xác định rõ kiến thức trọng tâm, kiến thức nền (những kiến thức cơ bản,

có nắm được những kiến thức này mới giải quyết được những câu hỏi và bàitập) trong tiết dạy cần cung cấp, truyền đạt cho học sinh

- Đối với học sinh yếu kém không nên mở rộng, chỉ dạy phần trọng tâm,

cơ bản, làm bài tập nhiều lần và nâng dần mức độ của bài tập sau khi các em đãnhuần nhuyễn dạng bài tập đó

- Nhắc lại kiến thức cơ bản, công thức cần nhớ ở cấp THCS mà các emkhông nhớ, cho bài tập lý thuyết khắc sâu để học sinh nhớ lâu

Sau đây là một số kiến thức trọng tâm mà giáo viên cần truyền đạt, để họcsinh nắm bắt và tiếp thu đạt kết quả cao nhất về môn Hóa học:

4.2.1.1 Hóa trị của các nguyên tố

Rất nhiều học sinh, ngay cả học sinh 12 không thuộc hóa trị của cácnguyên tố Trong khi đó, vấn đề xác định hóa trị của một nguyên tố rất quantrọng để: viết phương trình phản ứng hóa học, giải các bài tập liên quan đếnphương trình, hóa trị liên hệ mật thiết với việc xác định số oxi hóa, điện hóa trị,cân bằng phản ứng, viết công thức hóa học,

Nhìn chung thì hóa trị của các nguyên tố kim loại thường ổn định, ít biếnđổi hơn các nguyên tố phi kim Mặt khác, nếu có hóa trị của nguyên tố kim loại

sẽ xác định được hóa trị của các nguyên tố phi kim trong hợp chất Tuy nhiên,trong hóa học có đến hơn 80 nguyên tố là kim loại thì việc nhớ hóa trị của từngnguyên tố kim loại là điều rất khó khăn đối với học sinh yếu kém Do đó, mức

độ yêu cầu ở đây là chỉ cần các em nhớ hóa trị của những nguyên tố cơ bản,

Trang 10

thường gặp để áp dụng vào viết công thức hóa học, viết phương trình và làm bàitập.

Sau đây là kinh nghiệm dạy phần hóa trị cho học sinh đầu cấp của bảnthân đã thực hiện và có hiệu quả giúp học sinh nhớ một cách ngắn gọn nhất hóatrị của một số nguyên tố kim loại cơ bản, thường gặp:

* Đối với kim loại: thường gặp nhất là hóa trị I, II, III

I Kim loại nhóm IA (Li, Na, K), Ag, Cu (nhưng ít gặp)

II Cu, Fe, Zn, Mg, Ca, Ba, Ni, (và hầu hết các nguyên tố còn lại)

III Al, Fe, Cr,

* Đối với phi kim: thường những nguyên tố phi kim có nhiều hóa trị nênkhông thể áp dụng cách nhớ được thì ta xác định hóa trị của nguyên tố phi kimmột cách gián tiếp thông qua hóa trị của những nguyên tố đã biết và áp dụngcông thức hóa trị: b

y a

x B

A → a.x = b.y

- Hóa trị của Hidro là I

- Hóa trị của Oxi là II

Ví dụ: Xác định hóa trị của lưu huỳnh (S) trong các hợp chất sau:

a) Na2S

Ta có: hóa trị của Na là I → I.2 = x.1 → x = 2 (Vậy hóa trị của S là II)b) SO3 :hóa trị của O là II → x.1 = II.3 → x = VI (Vậy hóa trị của S là VI)

* Đối với hợp chất:

- Hóa trị của một số gốc axit thường gặp

SO42- sunfat II HCO3- hidrocacbona

t

I

- Cách xác định hóa trị trong hợp chất 3 nguyên tố trong đó có nguyên tốoxi:

c z b y a

x B O

A → a.x + b.y = c.z

Ví dụ: a) Xác định hóa trị của Cl trong KClO3

Ta có: K thuộc nhóm IA nên có hóa trị I , oxi có hóa trị II

Trang 10

Trang 11

→ I.1 + b.1 = II.3 → b = V (hóa trị của Clo là V)b) Xác định hóa trị của Lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4

Ta có: H có hóa trị I, oxi có hóa trị II

→ I.2 + b.1 = II.4 → b = VI (hóa trị của Lưu huỳnh là VI)a) Xác định hóa trị của Lưu huỳnh trong hợp chất K2SO3

Ta có: K có hóa trị I, oxi có hóa trị II

→ I.2 + b.1 = II.3 → b = IV (hóa trị của Lưu huỳnh là IV)

4.2.1.2 Dãy hoạt động hóa học của các nguyên tố.

Dãy hoạt động hóa học (tên gọi ở cấp THCS) cũng là một phần quantrọng trong chương trình phổ thông Giúp học sinh giải quyết được nhiều vấn đề:Phản ứng của kim loại với axit, với muối có xảy ra hay không?, thứ tự phản ứng,đặc biệt quan trọng ở chương trình lớp 12 Tuy vậy, rất nhiều học sinh khôngnhớ được dãy hoạt động này, các em không xác định được kim loại nào đứngtrước kim loại nào Từ đó dẫn đến việc không giải được các bài tập về hỗn hợpkim loại tác dụng với dung dịch axit hoặc với muối

Dãy hoạt động hóa học của các kim loại :

K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag PtAu

Khi Bà Con Nào May Áo Záp Sắt Nên Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

Phạm vi áp dụng của dãy hoạt động:

- Những kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch axit giải phóng khíhidro

Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑

Cu + HCl → (do Cu đứng sau H nên không phản ứng)

- Từ sau Mg, những kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏidung dịch muối

Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe đứng trước Cu nên đẩy Cu ra khỏidung dịch muối của nó)

Fe + AlCl3 → (do Fe đứng sau Al nên không đẩy được)

Trang 12

- Giải các bài tập hỗn hợp kim loại.

Ví dụ: Cho 26 gam hỗn hợp Zn và Cu vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lítkhí ở đktc Tính khối lượng mỗi chất cĩ trong hỗn hợp đầu

Trước tiên, hướng dẫn học sinh tĩm tắt đề và định hướng cách giải:

- Khi cho hỗn hợp Zn và Cu tác dụng với axit HCl: chỉ cĩ Zn phản ứng(do Zn đứng trước H) cịn Cu khơng phản ứng (do Cu đứng sau H)

- Khí sinh ra là khí hidro, theo phương trình Zn + 2HCl → ZnCl2 +

H2 - Viết phương trình hĩa học, tính số mol khí, tính số mol Zn, sau đĩ tínhkhối lượng Zn và cuối cùng suy ra khối lượng Cu

Bài giải:

mol V

4 , 22

72 , 6 4 , 22

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 0,3 mol 0,3 mol

Cu + HCl → Khối lượng Zn: m Znn.M  0 , 3 65  19 , 5gam

Khối lượng Cu: mCu = mhh - mZn = 26 - 19,5 = 6,5 gam

4.2.1.3 Các cơng thức hĩa học liên quan đến bài tập tính tốn.

Đối với một bài tốn, tùy theo dữ kiện đề bài cho mà ta áp dụng cơngthức cho hợp lí Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách xác định các dữ kiện đềcho, vận dụng cơng thức và định hướng cách giải

V đ(dktc) Thể tích ở ĐK tiêu chuẩn lít

M

bình của hỗn hợp khí

g/mol

Trang 12

Trang 13

m C

A

M

M d m

Trang 14

+ Dữ kiện: cho khối lượng AlCl3 → tính được số mol của AlCl3, theo công thức n  M m (vì M ta tính được dựa vào công thức phân tử)

+ Yêu cầu: tính khối lượng Clo phản ứng: Trước hết tính số mol của Clo

→ khối lượng của Clo

Bài giải:

mol M

m

5 , 133

7 , 26

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 0,3 mol 0,2 molKhối lượng của Al: m Cl2 = n.M = 0,3 71 = 21,3 gam

Ví d ụ 2 : Hòa tan 11 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe vào V lít dd HCl 0,5M thì

- Lập hệ phương trình và dùng các dữ kiện đó để giải

- Đối với câu b yêu cầu tính thể tích dung dịch HCl khi biết nồng độ

mol/lít (CM = 0,5M), ta áp dụng công thức

dd

ct M

96 , 8 4 , 22

) (

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Fe

Trang 14

Trang 15

Fe Al

1 , 0 2 , 0 1 , 0 2 , 0 11 56 27 4 , 0 5 , 1

Tính khối lượng mỗi kim loại: mAl = n.M = 0,2.27 = 5,4 gam

11

100 4 , 5 100

M

ct ddHCl 1 , 6

5 , 0

8 , 0

4.2.1.4 Kĩ năng viết các phương trình hóa học

Một bài tập có giải được, giải đúng hay không phần lớn bắt đầu từviệc lập đúng và chính xác phương trình hóa học Thế nhưng đa số các emkhông làm được việc này, có chăng những học sinh khá giỏi mới làm đượcnhưng cũng chỉ mò mẫn mà thôi Để tháo gỡ những vướng mắc đó chúng tacần tìm ra một giải pháp để giúp các em

Để giải quyết vấn đề đặt ra, yêu cầu các em phải hiểu hết các khái niệm như phương trình hóa học là gì? Phản ứng hóa học là gì? Chất bị biếnđổi gọi là gì? Chất khác ở đây là gì? Như vậy phương trình hóa học được ghi như thế nào?

Ngày đăng: 10/01/2015, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Xuân Trường - 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống - NXB GD, năm 2006MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT 1. THPT : Trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống
Nhà XB: NXB GD
14. Phần 5: TÀI LIỆU THAM KHẢOPhần V: TÀI LIỆU THAM KHẢO Khác
môn Hóa học - NXB GD, năm 2006 Khác
2. GV : Giáo viên 3. HS : Học sinh Khác
4. GVCN : Giáo viên chủ nhiệm 5. GVBM : Giáo viên bộ môn 6. THCS : Trung học cơ sở 7. đktc : Điều kiện tiêu chuẩn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w