LỜI TÁC GIẢ Đề án môn học với đề tài phân tích sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 1995 – 2004 bằng phương pháp dãy số thời gian,em lùachọn nhằm nghiên cứu về vai trò,
Trang 1LỜI TÁC GIẢ
Đề án môn học với đề tài phân tích sự tăng trưởng của khu vực kinh tế
tư nhân giai đoạn 1995 – 2004 bằng phương pháp dãy số thời gian,em lùachọn nhằm nghiên cứu về vai trò, thực trạng phát triển của khu vực kinh tế tưnhân 10 năm qua và dự báo tới năm 2007 Em xin cam đoan đây là đề án dochính em nghiên cứu, vận dụng các phương pháp trong thống kê để phân tíchhiện tượng, không hề sao chép từ bất kỳ một bản đề án nào khác
Em còng xin chân thành được cảm ơn
Sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Trần Ngọc Phác
ĐÓ em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này!
Trang 2Mở đầu
Từ năm 1986 Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường Điều đó cónghĩa là chúng ta công nhận sự tồn tại khách quan của nhiều thành phần kinh
tế khác nhau Mỗi thành phần đóng một vai trò quan trọng vào sự tăng trưởng
và sự phát triển kinh tế Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, chóng ta không thểphủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân Kinh tế
tư nhân là một loại hình kinh tế tồn tại và phát triển dựa trên quan hệ sở hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất, vốn và kết quả sản xuất kinh doanh Mối quan hệgiữa kinh tế tư nhân và kinh tế thị trường là mối quan hệ song hành, ngắn bóchặt chẽ với nhau, chế định lẫn nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển
Thực tế 20 năm đổi mới, kinh tế tư nhân ở Việt Nam đó cú những đónggóp to lớn vào sự phát triển chung của đất nước Vai trò đó được thể hiện trênrất nhiều khía cạnh khác nhau: tăng tỷ trọng trong GDP, thu hót nguồn vốnnhàn rỗi trong dân cư, sử dụng nhiều đối tượng lao động khác nhau giúp giảiquyết vấn đề việc làm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh… Từ 1/1/2000,Luật Doanh nghiệp chính thức có hiệu lực pháp lý đã bảo vệ và khuyến khíchtạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực kinh tế tư nhânphát triển mạnh mẽ hơn Vì vậy số doanh nghiệp tư nhân đã tăng nhanhchóng, hiệu quả sản xuất kinh doanh còng cao hơn, khẳng định sâu sắc hơnvai trò của mình trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn tồn tại những quan điểm, những cách đánhgiá khác nhau về vị trí, về vai trò của kinh tế tư nhân; về kinh tế tư nhân vàđịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển kinh tế thị trường tạiViệt Nam Vì vậy, đề án nghiên cứu về sự tăng trưởng phát triển của khu vựckinh tế tư nhân với mong muốn gúp thờm ý kiến đối với những vấn đề nêutrên
Đề án vận dụng phương pháp dãy số thời gian trong thống kê để
phân tích sự tăng quy mô số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân
10 năm qua (1999 - 2004) và dự báo đến năm 2007 Từ đó đưa ra một vài
kiến nghị để thúc đẩy cho kinh tế tư nhân được nhìn nhận một cách kháchquan công bằng hơn, để khu vực kinh tế tư nhân thực sự phát huy được tiềmlực của mình vào sự nghiệp "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn
Trang 3Chương I : Một số vấn đề cơ bản về phương pháp dãy số thời
gian
1.Định nghĩa
Dãy số thời gian là một dãy các giá trị của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian
Một dãy số thời gian có dạng tổng quát như sau:
Trong đó : ti ( i = 1 ,n) : thời gian thứ i
yi( i = 1 ,n) : giá trị của hiện tượng nghiên cứu tương ứng với thời giani
Căn cứ vào đặc điểm về mặt thời gian của dãy số, ta có thể chia ra hailoại dãy số: dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm
1.1.Dãy số thời kỳ: là dãy số biểu hiện sự biến động của hiện tượng nghiên
cứu qua từng thời kỳ Các mức độ trong dãy số thời kỳ có thể cộng lại vớinhau qua thời gian, để phản nỏh mặt lượng của hiện tượng nghiên cứuểtongmột thời kỳ dài hơn
VD1: sản lượng lúa của một địa phương qua các năm 1997 – 2002
1.2.Dãy số thời điểm : Là dãy số biểu hiện sự biến động của hiện tượng
nghiên cứu qua thời điểm nhất định Các mức độ trong dãy số thời điểmkhông thể cộng lại theo thời gian vì con số cộng này không có ý nghĩa kinh tế.VD2 : sè lượng lao động của một doanh nghiệp vào các thời điểm điều tra:
1.4
03
Trang 42 Các thành phần của dãy số thời gian
Biến động của một dãy số thời gian có thể được xem nh là kết quả hợpthành của 4 yếu tố thành phần sau:
Xu hướng (T) : thể hiện chiều hướng biến động, tăng hoặc giảm cảuhiện tượng nghiên cứu trong một thời gian dài Nguyên nhân cảu những biếnđộng có tính xu hướng có thể là do lạm phát, sự tăng dân số, tăng thu nhập cánhân, sự tăng trưởng hay giảm sút của thị trường hoặc có sự thay đổi về côngnghệ,…
Thời vô (S) : biểu hiện qua sư giảm hay tăng mức độ của hiện tượng ởmột số thời điểm (tháng hay quý) nào đó được lặp đi lặp lại qua nhiều năm.Biến động thời vụ thường do các nguyên nhân như điều kiện thời tiết, khí hậu,tập quán xã hội, tín ngưỡng,… Biến động thời vụ được xem xét khi dữ liệuđược thu thập theo tahngs, quý, tức là khi chu kỳ biến động là một năm ,nếuchu kỳ lớn hơn 1 năm ta sẽ có biến động chu kỳ
Chu kỳ (C) : biến động của hiện tượng được lặp lại với một chu kỳ nhấtđịnh, thường kéo dài từ 2- 10 năm Biến động chu kỳ là do tác động tổng hợpcảu nhiều yếu tố khác nhau
Ngẫu nhiên (I) : biến động không có quy luật và hầu nh không thể dựđoán Loại biến động này thường xảy ra trong thời gian ngắn và gần nh khônglặp lại, do ảnh hưởng của thiên tai, động đát, nội chiến, chiến tranh…
Bèn thành phần trên có thể kết hợp với nhau theo mô hình nhân:
yi = T i.S i.C i.I i
Ti : thành phần xu hướng ở thời gian i
Si : thành phần thời vụ ở thời gian i
Ci : thành phần chu kỳ ở thời gian i
Ii : thành phần ngẫu nhiên ở thời gian i
Trang 53.1.Mức độ bình quân theo thời gian
Là số trung bình các giá trị của hiện tượng nghiên cứu trong dãy sốthời gian Đây là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình, chung nhất trong thờigian nghiên cứu
Giả sử ta cú dóy số thời gian: y1, y2, … , yn
Gọi y : mức độ trung bình của dãy số
1
3.1.2 Dãy số thời điểm: có hai trường hợp:
Khoảng cách thời gian giữa các thời điểm bằng nhau:
y =
1
2
1
2
1
1 2
y
(n-1: số các khoảng cách thời gian)
Khoảng cách thời gian giữa các thời điểm không bằng nhau và thời giannghiên cứu là liên tục:
n i i i
t
t y
1 1
Trong đó: yi : mức độ thứ i trong dãy số
ti : độ dài thời gian tương ứng với mức độ thứ i
3.2 Lượng tăng( giảm ) tuyệt đối
Là chỉ tiêu biểu hiện sự thay đổi về giá trị tuyệt đối của hiện tượnggiũa hai thời kỳ hoặc thời điểm nghiên cứu
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu , ta có:
Lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn: thể hiện lượng tăng(giảm)
tuyệt đối giữa hai thời gian nghiên cứu đứng liền nahu trong dãy số:
i = yi - yi 1 ( i = 2 ,n )
Trang 6Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối định gốc: thể hiện lượng tăng(giảm )
giữa kỳ so sánh với kỳ chọn làm gốc cố định cho mọi lần so sỏnh(thường làmức độ đầu tiên trong dóy số) i = yi - y1 ( i = 2 ,n
)
Giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và lượng tăng (giảm) tuyệt
Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối trung bình là số trung bình cộng của các
lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, biểu hiện một cách chung nhất lượngtăng(giảm) tính trung bình cho cả một thời kỳ nghiên cứu
Tốc độ phát triển liên hoàn : thể hiện tốc độ phát triển của hiện tượng
giữa hai kỳ liền nhau:
y
( i= 2 ,n )
Tốc độ phát triển định gốc: thể hiện tốc độ phát triển của hiện tượng
giữa kỳ nghiên cứu với kỳ được chọn làm gốc so sánh
Tớch cỏc tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc
Trang 7= ti
Tốc độ phát triển trung bình: là chỉ tiêu thể hiện nhịp độ phát triển
đại diện của hiện tượng trong suốt thời kỳ nghiên cứu
i i
Chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa khi các tốc độ phát triển liên hoàn xáp xỉnhau và cùng xu hướng
y y
= ti - 1 ( i=
= Ti- 1 ( i=
3.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn
Phản ánh 1% tăng (giảm ) của hai thời kỳ đứng liền nhau của hiệntượng nghiên cứu tương ứng với một lượng giá trị là bao nhiêu
Trang 8g i = (%)
i
i a
1 1 1
i i
y
y y
y y
= 100
1
i y
4 Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của dóy sè thời gian
Các hiện tượng biến động qua thời gian chịu ảnh hưởng của hai nhómnhân tố: các nhân tố cơ bản, chủ yếu, có tác dụng quyết định xu hướng vậnđộng, phát triển của hiện tượng; và các nhân tố ngẫu nhiên, làm hiện tượngphát triển lệch khỏi xu hướng chung Vì vậy cần sử dụng các biện pháp thíchhợp nhằm loại bỏ ảnh hưởng của các nhân tố ngẫu nhiên, nêu rõ xu hướng vàtính quy luật sự phát triển của hiện tượng qua thời gian
4.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian thường được vận dụngvới dãy số cú cỏc khoảng cách thời gian tương đối ngắn, có quá nhiều mức độ
và chưa phản ánh được xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng
Thực hiện mở rộng khoảng cách thời gian bằng cách ghép một số thờigian liền nhau vào thành một khoảng thời gian dài hơn
VD3: có tài liệu về sản lượng hàng tháng của năm 2000 ở một xínghiệp nh sau
Trang 9Do khoảng cách thời gian được mở rộng nên trong mỗi mức độ của dãy
số mới thỡ cỏc yếu tố ngẫu nhiên đã bị triệt tiêu và ta thấy được xu hướng cơbản về sản lượng của xí nghiệp tăng dần từ quý I đến quý IV của năm 2000 Phương pháp này chỉ dùng được khi dãy số có quá nhiều mức độ vì khi
mở rộng khoảng cách thời gian, số lượng các mức độ trong dãy số mất đi rấtnhiều
4.2 Phương pháp dãy số bình quân trượt
Sè bình quân trượt: là số bình quân cộng của một nhóm nhất định cácmức độ trong dãy số được tính bằng cách loại trừ dần mức độ đầu, đồng thờithêm vào các mức độ tiếp theo sao cho số lượng các mức độ tham gia tính số bình quân làkhông đổi
Giả sử cú dóy số thời gian : y1, y2, … , yn
Gọi y t: sè trung bình di động ứng với thời điểm t, và tính với nhóm(2m+1) mức độ, ta có:
y y
i t
y
m 1
2 1
Thời gian Doanh sè Doanh sè trung bình di động
Trang 104.3 Phương pháp hàm xu thế(phương pháp hồi quy tương quan)
Phương pháp hồi quy tương quan là phương pháp của toán học đượcvận dụng trong thống kê để biểu diễn xu hướng phát triển cơ bản của nhữnghiện tượng có nhiều dao động ngẫu nhiên, mức độ tăng giảm thất thường Nội dung cụ thể của phương pháp là từ một dóy số thời gian, căn cứvào đặc điểm của biến động trong dãy số, dùng phương pháp hồi quy để xácđịnh trên đồ thị một đường xu thế có tính chất lý thuyết thay cho đường thựctế
Yêu cầu của phương pháp này là phải chọn được mô hình mô tả gầnđúng nhất xu hướng phát triển của hiện tượng ( mô hình có SE nhỏ nhất) Dưới đây là một số hàm thường được sử dông :
4.3.1 Hàm số tuyến tính( phương trình đường thẳng)
Phương trình đường thẳng thường được sử dụng khi hiện tượng biếnđộng với một lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn tương đối đều đặn
Hàm số có dạng:
y t = a0 + a1t
Trong đó :
Trang 11y t : giỏ trị của hiện tượng tại thời gian t xỏc định bằng hàm số tuyến tớnh
t : thứ tự thời gian (t = 1 ,n )
a0, a1: cỏc tham số quy định vị trớ của đường thẳng
Theo phương phỏp OLS, y t là “thớch hợp nhất “ đối với dóy số thực tế khi:
2
1
) (
i i n
i i i
n
i i n
i i
t a t a t y
t a na y
1 2 1
1 1
0 1 1 0 1
Giải hệ hai phương trỡnh này ta tỡm được a 0, a1 cho hàm số tuyến
tớnh
VD5: lấy lại số liệu của VD4, nhưng dựng phương phỏp hàm số tuyến tớnh:
Tớnh toỏn và giải hệ phương trỡnh dạng trờn, ta được phương trỡnh
đường thẳng cú dạng y = 1265 + 73.854 t Hai đường thực tế và lý thuyết
được biểu hiện rừ trờn đồ thị hỡnh 1.1
Y
Sequence
16 14
12 10
8 6
4 2
Hỡnh 1.1 Đồ thị biến động thực tế và hàm xu thế tuyến tớnh
4.3.2 Hàm số bậc 2( phương trỡnh parabol bậc 2)
đờng lý thuyết
đờng thực tế
Trang 12Phương trỡnh parabol bậc 2 thường đuợc sử dụng khi hiện tượng tănghoặc giảm với tốc độ phỏt triển liờn hoàn với xấp xỉ bằng nhau.
n
i i i
n
i i n
i i i
n
i i n
i i n
i i n
i i i
n i
n i i i
n
i
i
t a
t a
t a
t
y
t a
t a
t a
t
y
t a
t a
na y
4 2
1 2
2 2
1 0
1
VD6 : cú thể lấy lại tài liệu trong VD4, nhưng dựng phưong phỏp xỏcđịnh xu hướng bằng hàm số bậc 2 : Tớnh toỏn, giải hệ phương trỡnh dạng nhưtrờn, ta cũng cú thể biểu diễn xu thế biến động của doanh số cụng ty đú thụngqua hàm số parabol: y = 2048 – 202.57 t + 17.27 t2 Và trờn đồ thị hỡnh 1.2 tacũng thấy được sự biến động của doanh số thực tế , cựng với hàm lý thuyếtbậc 2
Y
Sequence
16 14 12 10 8
6 4 2 0
3000
2000
1000
Observ ed Quadratic
Hỡnh 1.2: đồ thị biến động thực tế và hàm xu thế parabol
đờng lý thuyết
đờng thực tế
Trang 13Trong thực tế, nếu cùng một hiện tượng có thể biểu diễn bằng nhiều
mô hình khác nhau(như ví dụ trên), người ta có thể chọn mô hình có SE nhỏnhất (trong ví dụ là mô hình bậc 2)
4.4.3.Dạng hàm mũ
Phương trình hàm số mũ thuờng được sử dụng cho những hiện tượngbiến động với những tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ bằng nhau
Hàm số có dạng : y t = a0a1 t
a0 : điểm gốc của phương trình hồi quy
a1 : tốc độ phát triển trung bình theo đơn vị thời gian( số lần )
i i n
i i
n
i i n
i i
y t t
a t a
y t
a a n
1 1
2 1 1
0
1 1 1 0
lg lg
lg
lg lg
i i n
i i i
n
i i n
i i
t a t a t y
t a na y
1 21
1 1
0 1 1 0 1
1 1
5.1 Một số vấn đề cơ bản về dự đoán thống kê
Dự đoỏn thống kê, theo nghĩa rộng là một thuật ngữ chỉ một nhúm cỏcphương pháp thống kê để xây dựng các dự đoán số lượng; theo nghĩa hẹp là
sự tiếp tục quá trình phân tích thống kê, trong đó sử dụng các phương phápsẵn có của thống kê để xây dựng các dự đoán số lượng
Trang 14Dự đoỏn thống kê có tính xác suất: Trong các hiện tượng kinh tế cónhiều nhân tố khác nhau cùng tác động tới các mức độ theo nhiều chiềuhưúng khác nhau Theo thời gian, có những yờỳ tố mất đi, có những yếu tốmới xuất hiệnnhư là mầm mèng nhưng trong tương lai nó sẽ là nhân tố chủyếu Vì vậy khó có thể cho một dự đoán thật chính xác về tương lai.
Dự đoỏn thống kê cũng có tính nhiều phương án: chúng ta có thể sửdụng nhiều phương pháp khác nhau đẻ dự đoán cho một đối tượng Mỗiphương pháp có thể cho một kết quả xấp xỉ nào đó Vì vậy người ta lập ramột vài phương án với xác suất tin cậy nhất định Trên cơ sở đó, người sửdụng chọn ra một phương án mà qua phân tích bổ sung cho thấy là tốtnhất.Cỏc phương pháp có thể cho dù đoán điểm ( kết quả dự đoán được biểuhiện dưới dạng một con sè duy nhất ) hoặc dự đoán khoảng( kết quả dự đoánnằm trong một khoảng giá trị nhất định )
Theo thời hạn dự đoỏn có thể chia dự đoán thống kê thành : dự đoỏndài hạn ( trên 10 năm); dự đoán trung hạn ( trên 5 năm ); dự đoỏn ngắn hạn( thời hạn dự đoán thường nhỏ hơn 1/3 dãy số tiền sử )
5.2 Một số phương pháp dự báo thống kê cơ bản
5.2.1.Mét số phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn cơ bản
a Dự báo dùa vào lượng tăng ( giảm) tuyệt đối bình quân
Phương pháp này thường được sử dụng khi biến động của hiệntượng có lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau
y n L = yn + L
Trong đó: y n L : giá trị dự đoán ở thời gian (n + L)
yn : giá trị thực tế ở thời gian n
: lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối trung bình
L: tầm xa dự đoán
b Dự đoán dùa vào tốc độ phát triển bình quân
Trang 15Phương pháp này dược sử dụng khi hiện tượng nghiên cứu biến độngvới một nhịp độ tương đối ổn định, tức là các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằngnhau
y n L = yn (t)L
Trong đó: y n L : giá trị dự đoán ở thời gian (n + L)
yn : giá trị thực tế ở thời gian n
t : tốc độ phát triển trung bình
L : tầm xa dự đoán
c Dự đoán dùa vào phương trình hồi quy
Giả sử phương trình hồi quy :
y t h : mức độ dự đoán ở thời gian (t + h)
5.2.2 Dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ
Giả sử ở thời gian t, ta có mức độ thực tế là y t , và mức độ dự đoán
là y t Mức độ dự đoán của hiện tượng ở thời gian t+1 có thể viết:
y t1 = y t ( 1 )y t
Với 0 1 và gọi là tham sè san bằng
Từ công thức trên ta thấy việc lùa chọn có ý nghĩa quan trọng:
điểm biến động của hiện tượng và những kinh nghiệm nghiên cứu đó qua.Giỏtrị tốt nhất là giá trị làm cho tổng bình phương sai số dự đoán nhỏ nhất
1
t , ta phải có y t ; để tính được y t , ta phải tính được y t1 ; … Do vậy
Trang 16để tính toán, ta phải xác định được giá trị ban đầu Có nhiều phương phápkhác nhau để xác định giá trị ban đầu , như có thể lấy giá trị đầu tiên trongdãy số, hoặc là số trung bình của một số giá trị đầu tiên , hoặc các tham số củahàm xu thế…( trong SPSS, giá trị ban đầu được lùa chọn tự động).
Mét số dạng mô hình san bằng mũ:
a.Mô hình đơn giản
Là mô hình không có xu thế, không có biến động thời vô
t S
y t
Trang 17S (t + 1) = ( 1 ) ( )
) (
0
k t S t
5.2.3 Dự đoán bằng mô hình tuyến tính ngẫu nhiên( phương pháp ARIMA)
Trong phương pháp này, dãy số thời gian được xem nh sinh ra từmọt quá trình ngẫu nhiên Trên cơ sở đó, một số mô hình quan trọng được xâydựng và tiến hành dự đoán
a Một số mô hình tuyến tính ngẫu nhiên dừng
Dãy số thời gian Yt được gọi là dừng nếu không có xu thế vàkhông có biến động thời vụ
Dãy số thời gian Yt được gọi là tuân theo quá trình tự hồi quy bậc
p, ký hiệu AR(p) nếu: Yt = 1Y t1 2Y t2 p Y tp a t
Y1 2 2
Dãy số thời gian Yt được gọi là tuân theo quá trình trung bìnhtrượt bậc q, ký hiệu MA(q) nếu: Yt = a t 1a t1 2a t2 q a tq
Trang 18Đó là sự kết hợp giữa AR(p) và MA(q):
Y t = 1Y t1 2Y t2 p Y tp a t
q t q t
với xu thế tuyến tính, d =2 đối với xu thế parabol…)
Giả sử dãy số thời gian có xu thế tuyến tớnh thỡ khử xu thế tuyếntính được thực hiện bởi : Y t Y Y t 1
Nh vậy ở mô hình ARIMA(p,d,q) thì:
p – Bậc của toán tử tự hồi quy, thường p = 0,1,2
d – Bậc của toán tử khử xu thế, thường d = 1,2
q - Bậc của toán tử trung bình trượt , thường q = 0,1,2
Một vài mô hình ARIMA đơn giản:
ARIMA(0,1,1) : Y t a t 1a t1
ARIMA(1,1,1) : Y t 1 y t 1 a t 1a t 1
Trang 19Trong thực tế, nhiều dãy số thời gian mà các mức độ của nó là sốliệu của cỏc thỏng hoặc các quý – tức là có thể có biến động thời vụ Khi đóphải khử biến động thời vụ bằng toán tử ( 1 - B s)yt = yt - yt s với s = 12đối với số liệu tháng, s = 4 đối với số liệu quý Sau đó mới áp dụng các môhình ở trên.
Chương II : Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam giai
đoạn 1995 – 2004
1 Khái niệm kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân là loại hình kinh tế tồn tại và phát triển dựa trờn quan
hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, vốn và kết quả sản xuất kinh doanh Nói đến kinh tế tư nhân thực chất là nói đến khu vực kinh tế tư nhân, vềquan hệ sở hữu gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân Mặcdầu về mặt lý luận thì kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân là haithành phần kinh tế khác nhau về trình độ phát triển lực lượng sản xuất và bảnchất quan hệ sản xuất Nhưng trên thực tế, việc phân định rạch ròi ranh giớikinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân không đơn giản Hai thànhphần kinh tế này vận động, phát triển, biến đổi không ngừng và chịu ảnhhưởng của các yếu tố thời đại, đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực sản xuất… Nếukinh tế cá thể là kinh tế của một hộ gia đình hay một cá nhân hoạt động dựatrờn sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và lao động, không thuê mướn laođộng bên ngoài, thì kinh tế tiểu chủ là hình thức tổ chức kinh tế có thuê mướnlao động bên ngoài và vẫn dựa trờn sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và laođộng làm thuê, tuy nhiên quy mô vốn đầu tư, lao động còn nhỏ Thành phầnkinh tế tư bản tư nhân (hình thức tổ chức được thực hiện là các Công ty tráchnhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhõn…) cú quy mô sản
Trang 20xuất lớn, kỹ thuật sản xuất tiến bộ, công nghệ hiện đại, tuy nhiên vẫn dựa trờn
tư kiệu sản xuất và lao động tư nhân Những yếu tố này đã làm cho các loạihình tổ chức sản xuất của kinh tế tư nhân tuy khác nhau nhưng vẫn có chungbản chất
2.Vai trò của khu vực kinh tế tư nhân (KTTN)
2.1 Khu vực KTTN đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Theo số liệu của tạp chí ‘ Kinh tế & phát triển ‘ sè 87 tháng 9/2004,đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng khoảng 43% trong GDP
Kể từ năm 2000, khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực, tốc độ tăng trưởng củakhu vực KTTN luôn ở mức khá và tương đối ổn định: năm 2001: 13.22% ;năm 2002: 13.89%; năm 2003: 14.12% Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng củaKTTN thường cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế Điều đóchứng tỏ chính sách của nhà nước đối với kinh tế tư nhân ngày càng cởi mở
và thông thoáng hơn
Những năm gần đây, khu vực KTTN càng thể hiện sự đóng góp quantrọng vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam.Trong 4 năm( 2001 – 2004), tốc độtăng trưởng của KTTN trong công nghiệp đạt mức 20%/năm Trong Nôngnghiệp, KTTN dã đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt làtrong các ngành chế biến và xuất khẩu Nhờ sự phát triển của KTTN, cơ cấukinh tế nông nghiệp đó cú sự chuyển dịch quan trọng theo hướng sản xuấthàng hoá, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá khu vực nôngnghiệp, nông thôn
Khu vực KTTN cũng có đóng góp không nhỏ về xuất khẩu Theo sốliệu thống kê của Bộ Thương mại, đến năm 2003, khu vực KTTN trong nướcđóng góp khoảng 48% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Khu vựcKTTN là nguồn lực chủ yếu phát triển các mặt hàng mới, mở rộng thị trường
Trang 21xuất khẩu Một số DN đã vươn lên chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu về một sốmặt hàng quan trọng Ơ một số địa phương, KTTN là khu vực đóng góp chủyếu về xuất khẩu (Hà Giang: 60%; Bình Thuận: 45%; Quảng Ngãi: 34% ) Đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước đang có xuhướng tăng nhanh, từ khoảng 7% năm 2002 lên hơn 7.68% năm 2004 Thu từthuế công thương nghiệp và khu vực ngoài quốc doanh năm 2004 đạt 103.6 %
kế hoạch và tăng 13% so với năm 2003 Ngoài ra, KTTN còn góp phần tăngnguồn thu ngân sách như thuế môn bài, VAT trong nhập khẩu và các khoảnphớ khỏc Ơ một số địa phương, đóng góp của DN dân doanh chiếm tỷ trọngrất lớn trong ngân sách Chẳng hạn ở thành phố Hồ Chí Minh là khoảng 15%;Tiền Giang: 24%; Đồng Tháp 16%; Gia Lai:22%; Quảng Nam: 22%; BìnhĐịnh: 33%
2.2 Khu vực KTTN giúp sử dụng nguồn lực XH một cách hiệu quả
Khu vực KTTN có đóng góp rất lớn trong việc thu hút cỏc nguồn vốnđầu tư xã hội ( cả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và đầu tư từ nước ngoài).Tính đến cuối năm 2004, đầu tư của KTTN chiếm 29% tổng đầu tư toàn xãhội của Việt Nam (khoảng 10 tỷ USD) – cao hơn tỷ trọng đầu tư của DNNN.Vốn đầu tư của DN dân doanh đã đóng vai trò là nguồn vốn đầu tư chủ yếuđối với sự phát triển kinh tế địa phương Chẳng hạn đầu tư của các DN dândoanh ở thành phố Hồ chí Minh đã xhiếm 38% tổng số vốn đầu tư xã hội trênđịa bàn, cao hơn tỷ trọng vốn đầu tư của các DNNN và ngân sách gộp lại(36.5%) KTTN tăng trưởng nhanh cũng là một nhân tố kích thích cải thiệnhoạt động của các DNNN Khoảng cách về tính hiệu quả giũa các DNNNgiảm đi khi DNNN buộc phải cạnh tranh với nhau và với các khu vực khác Bên cạnh đó, khu vực KTTN có một vai trò hết sức quan trọng và mangtính quyết định trong việc giải phóng lực lượng sản xuất, tạo việc làm, giảm
tỷ lệ thất nghiệp Trong điều kiện nước ta, hệ thống các DNNN đang trongquá trình cải cách, không tạo thêm được nhiều việc làm mới; khu vực hànhchính nhà nước đang giảm biên chế và tuyể dụng mới không nhiều Do đó
Trang 22khu vực KTTN chính là nơi thu hót, tạo việc làm mới cho xã hội Ơ Việt Namcũng như bất kỳ nước nào trong khu vực, số việc làm tạo ra trên mỗi đơn vịđầu tư ở khu vực tư nhân lớn hơn nhiều so với khu vực nhà nước Các DN và
hộ kinh doanh cá thể đã sử dụng khoảng 16% lực lượng lao động xã hội vớikhoảng hơn 6 triệu người Trong 4 năm qua, các DN dân doanh và hộ cá thểmới thành lập đã tạo ra khoảng 1.5 –2triệu chỗ làm mới Hiện nay khu vựcKTTN vẫn là khu vực sử dụng nhiều lao động nhất với khoảng 91% tổng lựclao động toàn xã hội Sự phát triển củaKTTN không chỉ góp phần tạo việclàm mà còn có tác dụng thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động đangmất cân đối ở nước ta hiện nay
2.3 KTTN tạo môi trường kinh doanh, thúc đẩy phát triển thể chế kinh
tế thị trường định hướng XHCN, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sự phát triển của KTTN là nhân tố chủ yếu tạo môi trường cạnh tranhgiữa các thành phần kinh tế, phá bỏ dần tính độc quyền của một số DNNN.Thể chế kinh tế thị trường ngày càng thích ứng với cơ chế kinh tế mới Cácloại thị trường bắt đầu hình thành và phát triển ( thị trường hàng hoá - dịch
vụ, thị trường lao động, thị trường vốn, thị trường bất động sản, thị trườngkhoa học – công nghệ) Quá trình hội nhập kinh tế của nước ta sẽ không thểthực hiện nếu không có sự tham gia của khu vực KTTN
3 Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sù tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 1995 – 2004
Có thể nói từ khi Luật DN có hiệu lực (1/1/2000), đội ngò DN dândoanh đã phát triển cả về số lượng, quy mô và đã tham gia vào hầu hết cácngành, lĩnh vực của nền kinh tế Quy mô của khu vực KTTN ngày càng lớnmạnh, khẳng định vai trò, vị trí của khu vực kinh tế này đang tăng tương đốinhanh Sự bùng nổ và phát triển các DN tư nhân những năm gần đây hứa hẹn
sự đổi mới nhanh chóng của nền kinh tế nước nhà trong thời gian tới Vì vậy,