Nhận thức được vai trị quan trọng và ý nghĩa thiết thực đĩ và qua thựctế tìm hiểu, nghiên cứu tổ chức cơng tác kế tốn tại “Cơng ty Cổ phần sảnxuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu” được sự qu
Trang 1LỜI NĨI ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế quốc dân nĩi chung và trong từng doanhnghiệp nĩi riêng đã khơng ngừng đổi mới và phát triển cả hình thức, quy
mơ và hoạt động sản xuất Cho đến nay, cùng với chính sách mở cửa cácdoanh nghiệp đã ra sức hoạt động sản xuất kinh doanh điều này đã gĩp phầnquan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế thịtrường trên đà ổn định và phát triển
Thực hiện hạch tốn trong cơ chế hiện nay địi hỏi các doanh nghiệpphải tự lấy thu bù chi (tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏra) và cĩ lợi nhuận Để thực hiện những yêu cầu đĩ các đơn vị phải quantâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi cơng từ khi bỏ vốn ra cho đến khithu được vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với ngân sách Nhà nước và thực hiện tái mở rộng sản xuất Muốn vậycác đơn vị sản xuất phải thực hiện tổng hồ nhiều biện pháp, trong đĩ biệnpháp quan trọng hàng đầu khơng thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tếtrong mọi hoạt động sản xuất thương mại của doanh nghiệp
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường mà ở đĩ sự cạnh tranh luơn diễn
ra quyết liệt, những sản phẩm cĩ mẫu mã phù hợp, chất lượng tốt, giá cảphải chăng sẽ là những sản phẩm đứng vững và chiếm ưu thế hơn cả Xuấtphát từ những lý do đĩ mà những doanh nghiệp sản xuất nĩi chung và Cơng
ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu nĩi riêng luơn quan tâm vàtìm mọi biện pháp, chính sách hạn chế tối thiểu chi phí sản xuất dẫn đến hạgiá thành sản phẩm mà vẫn khơng ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Vì vậy, làm tốt cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắnthực trạng quá trình sản xuất qua các thơng tin chính xác kịp thời do kế tốncung cấp, từ đĩ sẽ cĩ những chiến lược, chính sách và các biện pháp đúngđắn nhằm hạn chế tối thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 2Nhận thức được vai trị quan trọng và ý nghĩa thiết thực đĩ và qua thực
tế tìm hiểu, nghiên cứu tổ chức cơng tác kế tốn tại “Cơng ty Cổ phần sảnxuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu” được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình củacác cán bộ trong Cơng ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cơ giáo
Nguyễn Thị Phương Hoa, em xin chọn đề tài “Kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Chương II: Một số ý kiến đĩng gĩp nhằm hồn thiện kế tốn chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu vàxây lắp Hải Hậu
Trang 3CHƯƠNG I THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT
LIỆU VÀ XÂY LẮP HẢI HẬU
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP HẢI HẬU
1 Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu cĩ tiền thân là xínghiệp cơ khí Hải Hậu chuyển đổi thành Cơng ty Cổ phần theo Nghị định
số 103 của Chính phủ tại Quyết định số 2647/QĐ-UB ngày 24/12/2000quyết định chuyển đổi xí nghiệp cơ khí thần Cơng ty Cổ phần và hoạt độngtheo Luật Cơng ty cổ phần
Hiện nay, trụ sở giao dịch của Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu vàxây lắp Hải Hậu đĩ là Khu 3 - Thị trấn Yên Định - Hải Hậu – Nam Định.Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu là một đơn vị cĩđầy đủ tư cách pháp nhân và hạch tốn độc lập
Ngày 15/01/2001 Sở Kế hoạch và đầu tư Nam Định cấp giấy phépđăng ký kinh doanh như sau:
+ Sản xuất vật liệu xây dựng
+ Xây lắp các cơng trình dân dụng cơng nghiệp
+ Thu mua chế biến hải sản
+ Dịch vụ cơ khí
Vốn điều lệ của Cơng ty là 1.500.000.000 đồng Việt Nam (Một tỷ nămtrăm triệu đồng Việt Nam) cĩ con dấu riêng mang tên Cơng ty Cổ phần sảnxuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Trong hoạt dộng kinh doanh Cơng ty luơn lấy chữ tín làm đầu và chịutrách nhiệm về những hợp đồng đã ký với khách hàng và ngược lại Về mặt
Trang 4pháp lý Cơng ty luơn tuân thủ các chủ trương chính sách của Nhà nước vàlàm trịn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và Ngân sách tỉnh.
Thời kỳ đầu mới chuyển thành cơng ty Cổ phần, Cơng ty Cổ phần sảnxuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu gặp khơng ít khĩ khăn như mơi trường sảnxuất, nguồn nguyên liệu đầu vào (cụ thể là đất, điện… để sản xuất gạchTuynel) một số mặt hàng mới chưa tiếp cận được với khách hàng khiến choviệc tiêu thụ sản phẩm khơng được thuận lợi Bên cạnh những khĩ khănCơng ty cũng cĩ những mặt thuận lợi đĩ là được sự khuyến khích và ủng hộcủa các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương cùng với sự nhiệt tình hăngsay sản xuất của các cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty Đến nay, sảnphẩm của cơng ty đã đến được đơng đảo người tiêu dùng và cĩ những giaiđoạn sản phẩm của cơng ty sản xuất ra khơng đủ đáp ứng nhu cầu của thịtrường Nắm bắt thời cơ ban lãnh đạo Cơng ty đã quyết định vay thêm vốn
để mở rộng sản xuất kinh doanh xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thêmmáy mĩc thiết bị hiện đại, cải tiến dây chuyền cơng nghệ kinh doanh nhưsau:
+ Sửa chữa và đĩng mới tàu thuyền
+ Xây dựng các cơng trình giao thơng thuỷ lợi
+ Kinh doanh xăng dầu
+ Làm đất bằng máy cơng nghiệp
Số vốn bổ sung thêm là 800.000.000 đồng Việt Nam (Tám trăm triệuđồng Việt Nam) tăng tổng số vốn điều lệ lên 2.300.000.000 đồng (hai tỷ batrăm triệu dồng)
Để tồn tại và phát triển một vấn đề khơng thể thiết đĩ chính là nguồnvốn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành liên tục Vì vậy bên cạnh vốn gĩp của các cổ đơngtrong cơng ty (vốn tự cĩ và vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh) thì cịn
cĩ vốn vay và nợ hợp pháp (vay ngắn hạn, dài hạn, trung hạn; nợ người
Trang 5cung cấp; nợ người lao động…) số vốn huy động được ngày càng nhiềugiúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của cơng ty diễn ra tương đối thuậnlợi.
Với những đặc điểm trên Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắpHải Hậu cĩ một số chức năng, nhiệm vụ sau:
+ Cơng ty sản xuất và kinh doanh những ngành nghề đã đăng ký kinhdoanh
+ Nghiêm chỉnh chấp hành các văn bản pháp luật của Nhà nước và các
cơ quan cĩ thẩm quyền ban hành liên quan đến lĩnh vực kinh doanh củaCơng ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Cơng ty đối với Nhà nươớc
+ Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng khoa học
kỹ thuật, thi cơng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng các mặt hàng kháchhàng đã đặt đạt hiệu quả cao
+ Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của Cơng ty cĩ thể đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường về ngành xây dựng, vật liệu xây dựng, sửa chữa vàđĩng mới tàu thuyền, … để tạo ra những sản phẩm cĩ chất lượng tốt với mộtmức giá cả hợp lý
+ Quản lý cán bộ cơng nhân viên của Cơng ty theo đúng chế độ củaNhà nước ban hành, chăm lo đến đời sống tinh thần cũng như vật chất củacán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty đồng thời khơng ngừng nâng caotrình độ văn hố chuyên mơn nghiệp vụ cho cán bộ cơng nhân viên trongCơng ty
+ Cơng ty tự huy động vốn từ các cổ đơng và các tổ chức tài chính tíndụng Cơng ty cĩ trách nhiệm trang trải nợ vay và các khoản lãi theo đúngquy định hoặc theo hợp đồng đã kỹ ban đầu; Cơng ty tự cân đối thu – chi(tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra) Cơng ty cĩ quyền
ký kết, giao dịch các hợp đồng kinh tế dựa trên khuơn khổ pháp luật Cĩquyền lựa chọn giá cả và hình thức thanh tốn sao cho phù hợp với cơng tyđồng thời cũng phải hợp lý với đối tác làm ăn
Trang 6Năm 2006, Cơng ty đã bước sang năm thứ 6, qua 6 năm xây dựng vàphát triển với sự đầu tư tích cực Cơng ty từng bước xây dựng và phát triểnhồn thiện cơ sở hạ tầng và hoạch định cơ cấu sản phẩm.
Với sự chỉ đạo của Ban giám đốc Cơng ty và phịng ban chức năng, tậpthể cán bộ cơng nhân viên đã vượt qua được những khĩ khăn đưa sản phẩmdần vào ổn định, hồn thành sản xuất được giao Điều này được thể hiện ởmột số chỉ tiêu sau:
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu trong những năm gần đây
Trải qua những chặng đường đầy khĩ khăn để cĩ được kết quả nhưngày hơm nay một phần là nhờ vào sự ủng hộ và tạo điều kiện của chínhquyền địa phương và lãnh đạo các cấp Bên cạnh đĩ cịn phải kể đến thế
Trang 7mạnh nội lực của cơng ty với một đội ngũ cán bộ cơng nhân viên đã khơngngừng phấn đấu, hăng say sản xuất để đưa cơng ty nên một bước phát triểnmới.
Cùng với sự phát triển cơng ty đã giải quyết được một phần lao động
dư thừa trong địa bàn huyện đặc biệt là những xã vùng ven biển (sống chủyếu bằng nghề sản xuất muối, sản xuất nơng nghiệp và ngư nghiệp) gĩpphần ổn định an ninh trật tự xã hội trong địa bàn huyện
Vì cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải hậu cĩ sản xuấtkinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau vì thế trong chuyên đề này em chỉ đềcập đến lĩnh vực sản xuất cụ thể là sản xuất gạch Tuynel
2 Đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
2.1 Đặc điểm sản xuất của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Cơng ty là gạch Tuynel (gạch 2 lỗgạch quay ngang, gạch chống nĩng, gạch đặc, gạch lá dứa, gạch mũi…) đây
là loại vật liệu khơng thể thiếu trong ngành xây dựng trong giai đoạn hiệnnay Đặc biệt khi nền kinh tế ngày càng phát triển nhu cầu xây dựng ngàycàng nhiều và các cơng trình xây dựng địi hỏi phải cĩ những nguyên vậtliệu cĩ chất lượng tốt để đảm bảo tuổi thọ cho các cơng trình được lâu dài
Vì vậy, cơng ty cần vạch ra một kế hoạch khoa học để đáp ứng được nhucầu của thị trường về mặt số lượng chất lượng cũng như giá cả… Bằngcách nâng cao trình độ kỹ thuật cho cơng nhân sản xuất, đầu tư mới trangthiết bị hiệu đại phù hợp với quy trình sản xuất mới đĩ là chuyên mơn hốtheo lao động và máy mĩc giảm bớt lao động thủ cơng và lao động chân tay
từ đĩ cĩ thể tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Nhờ áp dụng những máy mĩc trang thiết bị hiện đại cải tiến mơ hìnhsản xuất Cơng ty đã hạn chế được rất nhiều tình trạng gây ơ nhiễm mơitrường cho nhân dân quanh khu vực
Trang 8Tuy nhiên, đối với quá trình sản xuất gạch Tuynel của Cơng ty cũnggặp những khĩ khăn nhất định đĩ là nguồn nguyên liệu đầu vào (đất, dầu,xăng, than, điện…) Nhà máy sản xuất của Cơng ty đặt tại xã Hải Quang là
xã gần ven biển nên việc lấy đất để sản xuất khơng mấy khả thi vì tỷ lệnhiễm mặn trong đất khá cao, nếu lấy sử dụng thì mất một thời gian khá dài
và một khoản chi phí khơng nhỏ mới cĩ thể dùng được Bên cạnh đĩ giáxăng dầu hiện nay ngày một tăng cao; điều kiện thời tiết khí hậu đặc biệt làvào những tháng ẩm ướt, mưa nhiều khiến cho việc phơi xếp sản phẩmkhơng thể thực hiện được Việc sản xuất gạch Tuynel cũng phải sử dụngmột lượng điện khơng nhỏ nếu như trên địa bàn nhà máy bị mất điện cũnggây thiệt hại lớn đối với Cơng ty
Ngồi những vấn đề khách quan trên thì cơng ty cũng gặp phải một vấn
đề thực tế là hiện nay những lị gạch thủ cơng vẫn cịn tồn tại rất nhiều, giáthành sản phẩm của họ tương đối thấp so với sản phẩm của Cơng ty Dovậy, Cơng ty cần cĩ những biện pháp khắc phục để cĩ thể hạ được giá thànhsản phẩm tới mức thấp nhất cĩ thể nhưng vẫn phải đảm bảo được chấtlượng sản phẩm
Một trong những biện pháp khắc phục khĩ khăn đối với nguồn nguyênliệu đầu vào hiện nay của ban lãnh đạo Cơng ty đĩ là tích cực mở rộng quan
hệ với những xã cĩ diện tích đất nơng nghiệp lớn, đồng ruộng cao … xâythêm hầm sấy sản phẩm để đối phĩ khi thời tiết khơng thuận lợi, sử dụngtiết kiệm tối đa nguồn nhiên liệu (xăng, dầu, điện), mua thêm máy phátđiện đề phịng khi mất điện đột xuất xảy ra
2.2 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Cơng ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Trang 9Một cơng ty muốn tồn tại và phát triển ngày một lớn mạnh thì bêncạnh những yếu tố cần thiết như vốn, cơng nghệ, đội ngũ cán bộ cơng nhân
cĩ tay nghề cịn phải cĩ đội ngũ cán bộ quản lý giỏi phù hợp với quy mơ củaCơng ty và phù hợp với sự phát triển của đất nước trong cơng cuộc đổi mớihiện nay
Đội ngũ cán bộ cơng nhân viên của Cơng ty hiện nay cĩ 120 người baogồm:
+ 82 cơng nhân ở các phân xưởng
Cuối năm 2006 khi nhà máy mới xây dựng xong và đưa vào sản xuất
dự kiến sẽ đưa thêm khoảng 160 cán bộ cơng nhân viên để phục vụ choquản lý và sản xuất
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm sản xuất ra,cơng ty cịn chú trọng xây dựng bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ngàycàng khoa học từ đĩ đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao hơn
Sơ đồ 1.1: Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Trang 10Tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty gồm tất cả các bộ phận các đơn
vị, các cá nhân là một khối thống nhất, giữa các phịng ban cĩ mối quan hệphụ thuộc lẫn nhau, đều cĩ những nhiệm vụ và quyền hạn nhất định tuỳtheo từng phịng ban từng cấp bậc khác nhau để đạt được một cơ cấu khoahọc ổn định và cĩ hiệu quả Cụ thể như sau:
- Ban Giám đốc: Bao gồm 01 giám đốc và 02 phĩ giám đốc tổ chứcđiều hành chung, lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phịng ban, phịng kếtốn tài vụ và lĩnh vực xây lắp
- Các cán bộ cấp dưới là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vựcquản lý và điều hành cơng việc Căn cứ vào tình hình sản xuất cụ thể củaCơng ty, hai phĩ giám đốc được giao những nhiệm vụ sau:
+ Phĩ Giám đốc 1: Ơng Vũ Duy Hiền phụ trách sản xuất kinh doanhtheo dõi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của cơng ty, bao gồm: Sản xuất sửachữa va đĩng mới tàu thuyền, các dịch vụ cơ khí kinh doanh xăng dầu vàcác dịch vụ khác Chỉ đạo phịng kế hoạch kỹ thuật kinh doanh chuẩn bịnguồn nguyên liệu đầu vào, tiêu thụ sản phẩm và theo dõi hoạt động của
Ban Giám đốc
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng KHKT- Kinh doanh
Đội Xây dựng
Xưởng Gạch
Tuynel
Đội máy kéo
Tổ
Cơ khí
Cửa hàng Xăng dầu
Trang 11nhà máy gạch Tuynel…Chịu trách nhiệm trước giám đốc về cơng việctrong lĩnh vực mình được giao.
+ Phĩ giám đốc 2: Ơng Đinh Cơng Lý phụ trách cơng tác Đảng và đồnthể, tổ chức hành chính, lao động, thi đua khen thưởng, bảo hiểm xã hội, …chịu trách nhiệm trước giám đốc về cơng việc mình được giao
Ngồi những nhiệm vụ chính được phân cơng các phĩ giám đốc thaymặt giám đốc điều hành tồn bộ hoặc một số cơng việc được giám đốc uỷquyền khi đi vắng Đồng thời giám đốc chịu trách nhiệm về những cơngviệc đã uỷ quyền cho các phĩ giám đốc Các phĩ giám đốc phải báo cáo kịpthời cho giám đốc về kết quả cơng việc được uỷ quyền
Các phĩ giám đốc cịn là người thường xuyên tham mưu giúp giám đốcđiều hành mọi hoạt động của cơng ty Tuỳ theo tính chất nội dung từngcơng việc, giám đốc sẽ bàn bạc trao đổi để thống nhất ý kiến chỉ đạo vớiphĩ giám đốc Các phĩ giám đốc phải báo cáo lại tình hình thực hiện cơngviệc được giao vào các kỳ lập báo cáo tiến độ hàng tháng
- Phịng kế tốn tài vụ
Theo dõi tình hình tài chính, nguồn vốn, luân chuyển vốn tình hình sảnxuất kinh doanh tiêu thụ giá thành sản xuất, tổng hợp số liệu phân tích tìnhhình sản xuất kinh doanh để cung cấp thơng tin chính xác cho giám đốc
- Phịng tổ chức – hành chính: cĩ các chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Tham mưu cho giám đốc về cơng tác tổ chức đào tạo lao động, chế
độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật
+ Cung cấp thơng tin, chủ trương của ban lãnh đạo cho các bộ phận,phịng ban trong cơng ty
+ Phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các phịng ban đơn vị, các tổchức đồn thể và cán bộ cơng nhân nhiên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Cụ thể như: bố trí sắp xếp nơi làm việc, quản lý trang thiết bị, mua sắm vănphịng phẩm, thực hiện cơng việc văn thư lưu trữ, …
- Phịng kế hoạch- kỹ thuật kinh doanh
Trang 12+ Xây dựng các định mức chi phí (giá thành kế hoạch) thực hiện lập
kế hoạch đồng bộ về sản xuất, cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm
+ Quản lý kỹ thuật chất lượng sản phẩm và vật liệu, quản lý thiết bị thicơng và an tồn lao động của cơng ty Cụ thể: nghiên cứu hồ sơ thiết kế, đềxuất các giải pháp kỹ thuật, biện pháp an tồn kỹ thuật, hướng dẫn về cơngtác kỹ thuật, chất lượng an tồn về bảo hộ lao động
+ Tư vấn giúp ban giám đốc tìm biện pháp hiệu quả nhất để khai thácnguyên liệu phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chủ động khai thácnguyên liệu, chất đốt phục vụ sản xuất trên cơ sở giá thành quy định
- Đội xây dựng
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc cơng ty
+ Tích cực mở rộng quan hệ, tìm việc làm cho đơn vị mình
+ Tổ chức, sắp xếp các cán bộ và cơng nhân lao động, điều hành mọihoạt động của đội theo đúng tinh thần chỉ đạo của cơng ty
- Với xưởng gạch Tuynel, xưởng cơ khí, đội máy, cửa hàng xăng dầu
và cá nhân nhận khốn tài sản, thiết bị của cơng ty
+ Trưởng đơn vị cĩ trách nhiệm bảo quản gĩư gìn, khai thác tồn bộ tàisản mà cơng ty giao cho
+ Chủ động tồn bộ việc sản xuất kinh doanh trong đơn vị đảm bảo antồn lao động trật tự xã hội trong phạm vi đơn vị quản lý Đĩng nộp bảohiểm xã hội và chỉ tiêu giao khốn về cơng ty theo đúng thời gian quy định
2.3 Quy trình sản xuất của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Quy trình cơng nghệ sản xuất của Cơng ty sản xuất vật liệu và xây lắpHải Hậu tổ chức theo các cơng đoạn khác nhau với nhiều thao tac cụ thểđược phân chia theo từng giai đoạn cụ thể Từ đĩ phục vụ cho việc xác lậpđịnh mức cơng việc và định mức lao động cho sản phẩm Quy trình sảnxuất của cơng ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 13Sơ đồ 12: Quy trình sản xuất gạch Tuynel của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Nghiền thanCấp than
Cám thôCấp liệu thùng
Trang 14Trong dây chuyền sản xuất gạch Tuynel từ cơng đoạn nguyên liệu đầuvào đến khi thành sản phẩm tạo thành quá trình sản xuất diễn ra liên tục,chất lượng sản phẩm sản xuất ra phục thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệuđầu vào
3 Đặc điểm kế tốn của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
3.1 Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Để thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình, phục vụ yêu cầuquản lý, hạch tốn đầy đủ kịp thời mang lại hiệu quả cao, cơng ty đã tổ chức
bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung tại phịng kế tốn
Ngồi ra trong cơ cấu của cơng ty ở mỗi cửa hàng, mỗi xưởng đều cĩnhân viên kế tốn nhưng chỉ giới hạn ở hạch tốn ban đầu các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh định kỳ gửi tồn bộ chứng từ cĩ liên quan về phịng kế tốn củacơng ty
Nhiệm vụ của bộ máy kế tốn là tổ chức thực hiện ghi chép chứng từ sổsách, phản ánh chính xác trung thực và đầy đủ cá nghiệp vụ kinh tế phátsinh giúp ban lãnh đạo tổ chức thơng tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh
tế, thực hiện chế độ ghi chép chế độ quản lý kinh tế tài chính theo quy địnhcủa chế độ hiện hành
Xuất phát từ mơ hình thực tế của cơng ty, bộ máy kế tốn bao gồm: 01
kế tốn trưởng, 04 nhân viên kế toán và 01 thủ quỹ Mỗi nhân viên làm việctrong phịng kế tốn đều cĩ thể kiêm nhiệm nhiều phần hành kế tốn vì thế cĩthể giảm được một số cán bộ kế tốn mà vẫn đảm bảo hiệu quả cơng việc.Cơng việc mà các kế tốn trong bộ máy kế tốn của cơng ty phải đảmnhiệm đĩ là:
- Kế tốn trưởng:
Trang 15+ Cĩ nhiệm vụ điều hành tổ chức cơng việc trong phịng kế tốn chịutrách nhiệm hướng dẫn hạch tốn, kiểm tra việc tính tốn, ghi chép tình hìnhhoạt động của cơng ty trên cơ sở chế độ, chính sách kế tốn tài chính quyđịnh Ngồi ra Kế tốn trưởng cĩ trách nhiệm cập nhật những thơng tin mới
về kế tốn tài chính để phổ biến cho các cán bộ trong phịng kế tốn
+ Kế tốn trưởng là người trực tiếp phân tích các hoạt động kinh tế và
đề xuất ý kiến tham mưu cho giám đốc cùng các bộ phận chức năng củacơng ty để từ đĩ ban lãnh đạo cơng ty cĩ các biện pháp quản lý tài chính,biện pháp sử dụng với ngày một tốt hơn với mục đích nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của cơng ty
+ Kế tốn trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc cấp trên về cácthơng tin kinh tế của cơng ty Là người giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thựchiện cơng tác kế tốn phân cơng giám sát kiểm tra việc thực hiện của các kếtốn viên
- Kế tốn thanh tốn
cĩ nhiệm vụ theo dõi tồn bộ tình hình thu chi của cơng ty như phản ánhmối quan hệ thanh giữa đơn vị với cơng nhân viên chức về tạm ứng, vớinhân sách về thuế GTGT được khấy trừ, với người mua về tiền hàng bánchịu, với người bán, nợ ngân sách, phải trả nội bộ,…
- Kế tốn vật tư và tài sản cố định, báo cáo tới trưởng phịng kế tốn vềtình hình xuất khẩu vật tư cĩ trách nhiệm quyền hạn như sau:
+ Căn cứ vào hợp đồng để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý đối với vật
tư, nguyên vật liệu đều vào trước khi đưa về nhập kho và thanh tốn tiềnhàng
+ Hàng ngày căn cứ vào lệnh xuất kho vật tư đã được lãnh đạo cơng typhê duyệt để viết phiếu nhập xuất vật tư
+ Cuối tháng đối chiếu giữa số dư trên so sánh với số dư thực tế tìmtrong kho, từ đĩ phát hiện những chênh lệch thừa thiếu để từ đĩ đưa ra cácbáo cáo tham mưu giúp ban lãnh đạo cĩ biện pháp quản lý tốt nhất
Trang 16+ Theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm tài sản cố định và trích khấuhao tài sản cố định.
- Kế tốn giá thành và tổng hợp
+ Tập hợp các chi phí cơ bản cso liên quan trực tiếp cho từng đốitượng sử dụng
+ Tính tốn và phân bổ giá trị dịch vụ cho từng đối tượng sử dụng trên
cơ sở khối lượng dịch vụ phục và giá thành đơn vị phục vụ
+ Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho cá đối tượng cĩ liênquan
+ Xác địng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
+ Theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm, doanh thu, tiến hành tổng hợp sốliệu và lập báo cáo tài chính theo chế độ quy định
- Kế tốn tiền lương
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian lao động, kết quả lao động, của từng người, từng bộ phận mộtcách chính xác, kịp thời
+ Tính tốn các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí tiền lương vàcác khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng
+ Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác
+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ lương, xây dựng mộtphương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năngsuất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Thủ quỹ
Là người chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt hàng ngàythủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế, tiến hành đốichiếu số liệu của sổ quỹ, sổ kế tốn Nếu cĩ chênh lệch, thủ quỹ và kế tốnphải tự kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp giảiquyết
Trang 17Sơ đồ 13: Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty cổ phần sản xuất vật
liệu xây lắp Hải Hậu
3.2 Hình thức kế tốn được áp dụng tại Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu
và xây lắp Hải Hậu
Để phù hợp với cơng tác hạch tốn và quản lý cơng ty đã áp dụng hìnhthức ghi sổ là :chứng từ ghi sổ” mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phảicăn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại cĩcùng nội dung kinh tế để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ kế tốn
tà sản cố định
Kế toán giá thành
và tổng hợp
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Trang 18Sơ đồ 4.4: Trình từ ghi sổ kế tốn tại Cơng ty cổ phần sản xuất vật
liệu và xây lắp Hải Hậu
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ - ghi sổ
1- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, kế tốn lập chứng từghi sổ, các cháng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng
để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 192- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lạp ghi vào sổ dăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đĩ được dùng để ghi vào sổ cái
3- Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế tốn chi tiết lập bảng tổng hợp chitiết
4- Kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtgiữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng cân đối số phát sinh
5- Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế từ chính phát sinh trong tháng trên cơ sở dăng ký chứng từ ghi sổ, tính ratổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh cĩ và số dư của từng tài khoản trên
sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
6- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ kế tốn chi tiết) được dùng để lập báo cáo tàichính
Tình hình kế tốn “chứng từ ghi sổ” cơng ty đã sử dụng dã tạo điềukiện thuận lợi cho phịng kế tốn tài vụ chỉ đạo nghiệp vụ, phát huy đầy đủvai trị chức năng của kế tốn tạo điều kiện chuyên mơn hố, nâng cao trình
độ nghiệp vụ của các nhân viên trong phịng kế tốn, đảm bảo giám sát tậptrung của kế tốn trưởng đối với việc quản lý các hoạt động kế tốn trongviệc phối hợp chặt chẽ với các phịng ban trong cơng ty
II TÌNH HÌNH KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP HẢI HẬU
1 Cơng tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lằp Hải Hậu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc sản xuất kinh doanh địi hỏimỗi doanh nghiệp phải năng động, nhạy bén, tìm hiểu nhu cầu thị trường
và thị hiếu của người tiêu dùng để lập kế hoạch, chương trình dự án đưa ramột mơ hình thích hợp để tạo ra sản phẩm được thị trường chấp nhận vì
Trang 20vậy phải nâng cao chất lượng sản phẩm và cĩ phương án thích hợp để phânloại và tập hợp chi phí.
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hố và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi
ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
Do chi phí sản xuất-kinh doanh cĩ rất nhiều loại khác nhau cĩ vị trí,cơng dụng khác nhau trong hoạt động kinh doanh, bởi vậy để thuận lợi choviệc quản lý, sử dụng và hạch tốn chi phí cần thiết phải phân loại chi phítheo nhiều hướng khác nhau Trên thực tế cĩ rất nhiều cách phân loại khácnhau cụ thể:
- Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
- Phân loại chi phí theo cơng dụng kinh tế (khoản mục chi phí)
- Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượngcơng việc sản phẩm hồn thành
Đối với cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu việcphân loại chi phí sản xuất được tiến hành phân loại thep cơng dụng kinh tế(khoản mục chi phí) Theo cách phân loại này thì chi phí được chia làm 3khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: bao gồm tồn bộ giá trị nguyên vậtliệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiệnlao vụ, dịch vụ
+ Chi phí cơng nhân trực tiếp: gồn tồn bộ tiền cơng (tiền lương) và cáckhoản phụ cấp mang tính chất tiền cơng trả cho người cơng nhân trực tiếpsản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ cùng với cáckhoản trích theo tỉ lệ quy định cho các quỹ kinh phí cơng đồn, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế (phần tính vào chi phí)
Trang 21+ Chi phí sản xuất chung: gồm tồn bộ các chi phí cịn lại phát sinhtrong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phínguyên vật liệu và chi phí nhân cơng trực tiếp nĩi trên.
1.2 Trình tự tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế tốn
1.3 Trình tự kế tốn tính giá thành sản phẩm
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 22Sơ đồ 1.6: Trình tự kế tốn tính giá thành sản phẩm
2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành
Đối với doanh nghiệp cơng nghiệp, cơ sở để tính giá thành là chi phísản xuất đã tập hợp trong kỳ hạch tốn Để đảm bảo yêu cầu tính đúng, tính
đủ, tính kịp thời, khi tính giá thành địi hỏi chi phí sản xuất được tập hợpđúng đắn, đầy đủ chính xác Muốn vậy trước hết cần phải hạch toán chi tiếtcác chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhĩm sản phẩm cùngloại, đơn đặt hàng… đã hồn thành trên cơ sở số liệu của hạch tốn chi phísản xuất
Chi phí dở dang đầu kỳ cho từng đối tượng chi phí
Tính toán
Chi phí dở dang cuối kỳ cho từng đối tượng chi phí
Bảng kê theo dõi
đối tượng chi phí
Bảng tổng hợp chi phí
Bảng tính giá thành sản phẩm
Trang 23Để đảm bảo tính giá thành một cách chính xác phát huy được vai trịcủa kế tốn là cơng cụ quản lý kinh tế thì trước hết phải xác định đúng đắnđối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là cơng việc đầu tiên và quan trọngcủa tổ chức kế tốn quá trình sản xuất Tổ chức kế tốn quá trình sản xuất baogồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và cĩ quan hệ mật thiết với nhau Đĩ là giaiđoạn kế tốn chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm đơn đặthàng, giai đoạn cơng nghệ, phân xưởng, … và giai đoạn tính giá thành sảnphẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định
Cĩ rất nhiều căn cứ để xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sảnxuất như:
- Đặc điểm và cơng dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình cơng nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặcđiểm thương phẩm …)
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý cơng tác hạch tốn kế tốn, cơng tácgiá thành Cơng ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo quytrình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau
2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm của cơng ty chính là sản phẩm gạchTuynel 2 lỗ quy đổi
Các sản phẩm khác như gạch 4 lỗ vuơng, gạch 6 lỗ , gạch chống nĩng
10 phân, … sẽ được quy đổi theo giá thành sản phẩm gạch 2 lỗ
Trang 243 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của cơng ty là phương pháp trựctiếp Theo phương pháp này chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: như đất, than các loại dầu nhớt…
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương phụ cấptheo lương, các khoản kinh phí cơng đồn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế(phần tích vào chi phí)
- Chi phí sản xuất chung: gồm tồn bộ các chi phí phát sinh tại phânxưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật liệu và chiphí nhân cơng trực tiếp nĩi trên Cụ thể:
+ Tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Nguyên vật liệu, cơng cụ cho phân xưởng
+ Khấu hao tài sản cố định: máy mĩc, thiết bị nhà xưởng…
+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: tiền điện, điện thoại, tiền nước…
- TK621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
Cấu trúc tài khoản:
+ Bên nợ: trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chếtạo sản phẩm trực tiếp lao vụ dịch vụ trong khi hạch tốn
+ Bên cĩ: trị giá phế liệu thu hồi, trị giá nguyên vật liệu sử dụng khơnghết nhập lại kho
Trang 25Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu thực tế sử dụng trong sảnxuất kinh doanh trong kỳ vào tài khaonrliên quan để tính giá thành sảnphẩm lao vụ dịch vụ.
TK621 khơng cĩ số dư cuối kỳ
- TK622- Chi phí nhân cơng trực tiếp (CPNCTT)
Kết cấu tài khoản:
+ Bên nợ: chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh gồm tiền lương, tiền cơng lao động và các khoản trích theo tỉ lệquy định
+ Bên cĩ: kết chuyển CPNCTT vào bên nợ TK154
TK622 Khơng cĩ số dư cuối kỳ
- TK 627- Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng
+ Bên cĩ: các khoản giảm chi phí sản xuất chung vào bên nợ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK154-TK627 khơng cĩ số dư cuối kỳ và khơng sử dụng cho các hoạt độngthương mại
+ TK 627 cĩ các tài khoản cấp 2:
TK6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 26TK6272- Chi phí vật liệuTK6273- Chi phí cơng cụ dụng cụ sản xuất TK6274- Chi phí khấu hao tài sản cố địnhTK6277- Chi phí dịch vụ mua ngồi
TK6278- Chi phí khác bằng tiền
- TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (CPSXKDDD)
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,chi phí sản xuất chung được tập hợp vào bên nợ TK154 nhằm phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ của tồn doanh nghiệp
TK154: được mở theo dõi chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơiphát sinh chi phí, từng nhĩm sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm lao vụ, dịchvụ
Kết cấu TK154:
+ Bên nợ: tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC)
+ Bên cĩ:
Trị giá phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng khơng sửa chữa được
Trị giá nguyên vật liệu hàng hố gia cơng nhập lại kho
Giá trị thực tế của sản phẩm đã được chế tạo xong nhập lại kho hoặcbán
Chi phí thực tế lao vụ dịch vụ để hồn thành cung cấp cho khách hàng
Dư bên nợ: phản ánh CPSXKDDD cuối kỳ
4.2 Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vật liệu thường chiếm tỉ lệ cao trong quá trình thành sảnphẩm Giá trị của vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh tạonên giá trị của sản phẩm
Loại vật liệu thường được Cơng ty sử dụng để sản xuất sản phẩm: đất,dầu nguyên liệu, dầu nhớt, than,…
Trang 27Cơng tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại cơng ty cổ phầnsản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu được tiến hành như sau:
- Đối với trị gí thực tế trong các trường hợp nhập vật liệu cơng cụdụng cụ tuỳ thep từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, cơng cụdụng cụ được xác định:
+ Đối với vật liệu, cơng cụ dụng cụ mua ngồi thì giá thực tế là giá ghitrên hố đơn
+ Phế liệu được đánh giá theo giá ước tính (giá thực tế cĩ thể sử dụngđược hoặc cĩ thể bán được)
- Đối với giá trị thực tế vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho
Khi xuất dùng vật liệu, cơng cụ dụng cụ kế tốn phải tính tốn chính xácgiá trị thực tế của vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất kho cho các nhu cầu đốitượng khác nhau Việc tính gía thực tế của vật liệu, cơng cụ dụng cụ tạiCơng ty đang áp dụng là phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị bình quân
Trang 28Đơn giá bình quân
15.000.000+1.040.000+892.500
600 + 40 + 35
Trị giá xuất kho ngày 10/8: 25.085,18 x 320 = 8.027.257,6 (đ)
Trị giá xuất kho ngày 24/8: 25.085,18 x 200 = 5.017.036 (đ)
Đối với các nghiệp vụ xuất kho vật liệu, cơng cụ dụng cụ phát sinh khi
cĩ yêu cầu của bộ phận sản xuất về từng loại vật liệu, cơng cụ dụng cụ, từngquy cách số lượng để phục vụ cho tiến độ thi cơng của cơng việc (phiếuyêu cầu thường được viết bằng tay và được thủ trưởng duyệt) kế tốn vật tưcăn cứ vào yêu cầu sẽ viết phiếu xuất kho
mỗi phiếu xuất vật tư được lập làm 3 liên: một liên lưu tại bộ phận lậpphiếu, một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đĩ chuyển cho phịng
kế tốn, một liên giao cho người nhận giữ để ghi sổ kế tốn bộ phận sử dụng.Trích dẫn một số phiếu xuất kho nguyên vật liệu qua kho theo giá bìnhquân cả kỳ dự trữ tháng 9 năm 2006
(Trang bên)
Trang 29Bảng 1.2
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 9 năm 2006
Phụ tráchcung tiêu(đã ký)
Trang 30Bảng 1.3
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 9 năm 2006
Phụ tráchcung tiêu(đã ký)
Trang 31Bảng 1.4
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
Khu 3- TT Yên Định-Hải Hậu-NĐ
BẢNG KÊ CHI TIẾT Tk 152
- Lập bảng kê chi tiết của cơng cụ dụng cụ
- Từ bảng kê chi tiết vừa lập được trong tháng, kế tốn lập bảng phân
bổ nguyên vật liệu, cơng cụ của tháng đĩ
- Trích dẫn bảng phân bổ nguyên vật liệu cơng cụ dụng cụ tháng 9năm 2006 của cơng ty
Trang 32Bảng 1.5: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất dùngtháng 9 năm 2006
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
Khu 3- TT Yên Định-Hải Hậu-NĐ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 21Ngày 30 tháng 9 năm 2006
30/9 Phân bổ chi phí NVL vào
Trang 33Bảng 1.7
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
Khu 3- TT Yên Định-Hải Hậu-NĐ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 22Ngày 30 tháng 9 năm 2006
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
Khu 3- TT Yên Định-Hải Hậu-NĐ
Trang 34CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 23Ngày 30 tháng 9 năm 2006
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu cơng cụ dụng cụ kế tốn ghibảng kê TK621 (trang bên)
Trang 35Bảng 1.10
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
Khu 3- TT Yên Định-Hải Hậu-NĐ
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 621
Tháng 9 năm 2006
Đơn vị tính: đồngChứng từ
Đơn vị: Công ty CPSXVL&XL Hải Hậu
Khu 3- TT Yên Định-Hải Hậu-NĐ
SỔ CÁI
Năm 2006Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 36Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêuhao yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động) Trong đĩlao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí ĩc của con người sử dụngcác tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thànhcác vật phẩm cĩ ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảotiến hành liên tục tái sản xuất trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sứclao động tức là sức lao động con người bỏ ra phải được bồi hồn dưới dạngthù lao lao động Tiền lương (tiền cơng) chính là một phần thù lao lao độngđược biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứvào thời gian, khối lượng và chất lượng cơng việc của họ.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, nĩ luơn làvấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi vì tiền lương là một bộ phận thunhập quốc dân Tiền lương của cơng nhân cao hay thấp phần nào cũng nĩilên được cơng ty đĩ làm ăn cĩ hiệu quả hay khơng Một chính sách tiềnlương hợp lý gĩp phần tạo điều kiện cho sự phát triển của doanh nghiệp.Trong quan hệ với kết quả sản xuất, tiền lương thường được xem xéttrên 2 gĩc độ: yếu tố chi phí và địn bẩy kinh tế kích thích người lao độngquan tâm đến kết quả cơng việc Việc sử dụng tiền lương hợp lý khơngnhững giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí kinh doanh mà cịn khuyếnkhích người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm
Đối với người lao động, tiền lương cĩ ý nghĩa rất quan trọng bởi vì đĩ
là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo được cuộc sống của bản thân
và gia đình Do vậy, tiền lương chính là một nhân tố khuyến khích ngườilao động, thúc đẩy tăng năng suất Vì vậy, doanh nghiệp nên xây dựng một
kế hoạch trả lương hợp lý để người lao động tích cực tham gia sản xuấtmang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Trang 37Hiện nay, tại Cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu trảlương theo hai hình thức đĩ là trả lương theo thời gian và trả lương theo sảnphẩm, cụ thể:
- Đối với cán bộ cơng nhân viên gián tiếp được hưởng theo thời gian.Được tính như sau:
Lương bình quân
Tiêu chuẩn tháng lương theo cấp bậc
Số ngày làm việc trong tháng (22 ngày)
Tiêu chuẩn thang
Mức lương
Tiền lương được
Ví dụ: Tính lương cho ơng Nguyễn Hữu Dũng
Trang 38+ Trả lương theo sản phẩm khơng hạn chế
+ Trả lương theo sản phẩm cĩ thưởng
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
+ Trả lương theo sản phẩm khối lượng cơng việc
Việc tính trả lương theo sản phẩm tuy cĩ phức tạp hơn so với hình thứctrả lương theo thời gian nhưng cĩ những ưu điểm sau:
- Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ, tinh thần tráchnhiệm và quan tâm đến cơng việc của mình nhằm phấn đấu nâng cao hiệuquả, năng suất lao động làm tăng trách nhiệm cho bản thân và doanhnghiệp
- Khuyến khích người lao động khơng ngừng học tập để nâng cao trình
độ chuyên mơn, áp dụng phương pháp kinh doanh tiên tiến
- Thường xuyên thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cải tiến quản lý thúcđầy thực hiện chế độ hạch tốn kinh tế
Căn cứ vào bảng thanh tốn lương, bảng chấm cơng, nhật ký sản xuất…
kế tốn lập bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội của tháng đĩ Trong bảng
Trang 39phân bổ lương và bảo hiểm xã hội, kế tốn tính ra 19% các khoản trích theolương (KPCĐ 2%, BHXH 15%, BHYT 2%) và được tập hợp trên TK338-Khoản phải trả phải nộp khác.
Cuối kỳ kế tốn căn cứ vào bảng thanh tốn lương, lập chứng từ ghi sổvào bảng TK334, TK338 lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH gửi cho kếtốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trích dẫn bảng thanh tốn lương của cơng ty cổ phần sản xuất vật liệu
và xây lắp Hải Hậu tháng 9 năm 2006