1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp

98 471 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 674 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮTAFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN AIA Khu vực đầu tư ASEAN APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á- Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam á ASEM Hội ngh

Trang 1

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

AIA Khu vực đầu tư ASEAN

APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á- Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam á

ASEM Hội nghị thượng đỉnh Á -Âu

BTA Hiệp định thương mại Việt – Mỹ

CNH Công nghiệp hóa

CNTB Chủ nghĩa tư bản

CNXH Chủ nghĩa xã hội

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

EU Liên minh châu Âu

FDI Đầu tư nước ngoài

FTA Khu vực mậu dịch tự do

GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

HĐH Hiện đại hóa

HN

KTQT

Hội nhập kinh tế quốc tế

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

KCN Khu công nghiệp

KCX Khu chế xuất

KTTT Kinh tế thị trường

KT-XH Kinh tế xã hội

MFN Quy chế tối huệ quốc

NAFTA Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ

NGO Tổ chức phi chính phủ

TRIMs Hiệp đinh về các biện pháp đầu tư liên quan đén thương mại TRIPs Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đén thương mạiTCH Toàn cầu hóa

VND Đồng Việt Nam

WB Ngân hàng thế giới

WTO Tổ chức thương mại thế giới

ODA Viện trợ phát triển chính thức

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

HNKTQT là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị trường củatừng nước với nền kinh tế khu vực và trên thế giới thông qua các nỗ lực tự dohoá và mở cửa trờn cỏc cấp độ đơn phương, song phương và đa phương.Thực chất HNKTQT đối với một quốc gia là việc quốc gia đó thực hiện chínhsách kinh tế mở, tham gia vào các định chế kinh tế và tài chính quốc tế, thựchiện tự do hoá thương mại và đầu tư cũng như các yếu tố sản xuất khác nhưcông nghệ, lao động Những năm gần đây, tiến trình HNKTQT càng pháttriển và trở thành một xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thểhiện ở sự xuất hiện nhiều tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu như WTO, EU,ASEAN, APEC

Nhận thức được những đòi hỏi cấp bách của quá trình hội nhập, Đảng

và Nhà nước ta đã vạch đường lối và thực thi chính sách mở cửanền kinh tếtrong nước vơớ nước ngoài từ Đại hội Đảng VI (1986) Và cho đến nay, ViệtNam đang đẩy nhanh tiến trình hội nhập, nhiều chính sách đã được thực thinhất là trong lĩnh vực thương mại và đầu tư nước ngoài cho quá trình pháttriển Đến bây giờ chúng ta đang chuẩn bị phiên họp thứ XI ở Gernever (ThuỵSỹ) cũng như những phiên đàm phán cuối cùng để gia nhập WTO

Do đó, tác giả nghiên cứu đề tài " Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Thực trạng và một số giải pháp " để tìm hiểu và đánh giá tác động của

hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế Việt Nam

1 Mục tiêu của đề tài:

Trang 3

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về HNKTQT và tác độngcủa nó đến nền kinh tế xã hội toàn cầu Nghiên cứu một số bài học vềHNKTQT ở một số nước: Nhật Bản, Trung Quốc

- Phân tích và đánh giá tiến trình HNKTQT của Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số những kiến nghị về phát triểnnền kinh tế Việt Nam theo huướng bền vững nhằm chủ động hội nhập

2 Đối tượng,vi nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng HNKTQT của Việt Nam từ khi đổi mới đến nayđặc biệt là trong 5 năm gần đây và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quá trìnhhội nhập trong thời gian tới

3.Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, căn cứvào các quan điểm của Đảng và Nhà nước, chuyên đề đã vận dụng cácphương pháp cụ thể là phương pháp toán học, thu thập tài liệu về các vấn đềliên quan đến lĩnh vực nghiên

4 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chương sau:

Chương I: Một số vấn đề chung về HNKTQT và tác động của

HNKTQT đối với các quốc gia

Chương II: Thực trạng HNKTQT của Việt Nam.

Trang 4

Chương III: Triển vọng và giai pháp nhằm chủ động HNKTQT của

Việt Nam từ nay đến năm 2010 tầm nhìn 2020.

Trang 5

Chương I : Một số vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các quốc gia

1.Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT)

1.1.Khái niệm, đặc trưng, nội dung, hình thức của HNKTQT

1.1.1.Toàn cầu hóa và HNKTQT

1.1.1.1.Toàn cầu hóa

Trên thế giới có rất nhiều quan niệm khác nhau về toàn cầu hóa (TCH)Theo tổ chức thương mại và phát triển của liên hiệp quốc(UNCTAD)thỡ: “TCH liên quan đến các luồng giao lưu không ngừng tănglên của hàng hóa và nguồn lực vượt qua biên giới của các quốc gia cùng với

sự hình thành các cấu trúc, tổ chức trên phạm vi toàn cầu nhằm quản lý cáchoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế không ngừng tăng lên đú”

Theo quỹ tiền tệ (IMF): “TCH là sự không ngừng tăng của quy mô vàhình thức giao dịch hàng hóa dịch vụ xuyên quốc gia, sự lưu thông vốn quốc

tế cùng với sự truyền bá rộng rãi, nhanh chóng của kỹ thuật làm tăng mức độphụ thuộc lẫn nhau của nền kinh tế các nước trên thế giới

Còn theo tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì quan niệm TCH là sựtùy thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt vỡ nó bao quát cả lĩnh vực kinh tế, chínhtrị, xã hội Như vậy có thể thấy rằng TCH là sự gia tăng một cách mạnh mẽvượt ra khỏi biên giới quốc gia, mỗi liên kết trên một chỉnh thể thị trườngtoàn cầu của các quan hệ và các hoạt động kinh tế Đồng thời với quá trình

đó là sự gia tăng mạnh mẽ làn sóng hình thành và hoàn thiện các quy chế,cỏc

tổ chức quốc tế tương thích nhằm quản lớvà điều hành các hoạt động kinh tế

đã và ngày càng phụ thuộc chặt chẽ vào nhau giữa các quốc gia , các khu vực

Đặc trưng của TCH chính là thị trường hóa toàn cầu TCH là xu thế tấtyếu, xu thế tiến bộ của sự phát triển Trong điều kiện hiện nay với sự pháttriển mạnh mẽ của hợp tác và phân công lao động quốc tế các nền kinh tế

Trang 6

buộc phải tiến hành các hoạt động hợp tác quốc tế, theo quy luật chơi chungcủa kinh tế thị trường (KTTT).

Ngày nay dưới sự tác động chung của xu thế toàn cầu hóa nền kinh tếthế giới đang trở thành một chỉnh thể hữu cơ cú mối quan hệ chặt chẽ với nềnkinh tế các quốc gia và khu vực

1.1.1.2.Hội nhập kinh tế quốc tế.

Cũng như TCH, HNKTQT có nhiều định nghĩa khác nhau Tuy nhiên ởnước ta thuật ngữ hội nhập xuất hiện trong bối cảnh nước ta đang xúc tiếnmạnh mẽ chính sách đa phương hóa , đa dạng hóa quan hệ quốc tế Tại đại hội

IX Đảng đã nhấn mạnh: “Chủ động HNKTQT va khu vực theo tinh thần pháthuy tối đa hóa nội lực,nõng cao hiệu quả hợp tác quốc tế,đảm bảo độc lập,tựchủ và định hướng xã hội chủ nghĩa”

Như vậy có thể thấy rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế,HNKTQT làquá trình tham gia chủ thể kinh tế của mỗi quốc gia và quốc gia đó vào sânchơi chung của kinh tế thế giới

Biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa là quan hệ ngoại thương giữa cácquốc gia thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như tổng số vốn FDI , tổng giátrị kim ngạch xuất khẩu, tỷ lệ đúng gúp cúa khu vực có vốn đầu tư nước ngoàivào tổng thu nhập quốc dân, …

1.1.2.Nội dung của toàn cầu hóa.

Trong giới hạn đề tài chủ yếu xem xét nội dung của HNKTQT đối với cácquốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam

Các nội dung này bao gồm:

Thứ nhất: Hội nhập để thu hút các luồng vốn trên toàn cầu

Một nền kinh tế nhất là nền kinh tế của các nước đang phát triển, muốntồn tại và phát triển không chỉ dựa vào nội lực của mình mà còn cần có nguồnlực từ bên ngoài nhất là các nguồn vốn FDI, ODA, các nguồn vốn vay songphương và đa phương Muốn thu hút được những nguồn lực này các nước

Trang 7

phải hoàn thiện chính sách thu hút nguồn lực của mình cũng như phải cóphương án sử dụng vốn một cách hợp lý và hiệu quả.

Thứ hai: Hội nhập với thị trường toàn cầu

Trong xu thế hội nhập như hiện nay, thị trường các ước cũng như trongkhu vực phụ thuộc vào nhau nhiều hơn Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nàycác nuớc cũng áp dụng nhiều hơn các biện pháp phi thuế quan (áp dụng chủyếu ở các nước đang phát triển) Điều này dẫn tới các vụ kiện tranh chấpthương mại giữa các quốc gia, khu vực như việc Việt Nam bị Mỹ kiện bánphá giá cá da trơn ở thị trường Mỹ, vụi này đã gây tổn thất rất lớn cho ViệtNam vì Việt Nam bị coi là một nước chưa có nền kinh tế thị trường Như vậy

có thể thây rằng các quốc gia khi gia nhập các liên kết kinh tế

Thứ tư: Là hội nhập với nền kinh tế tri thức, phát triển dựa trên khoa học

và công nghệ cao

Thứ năm: Là hội nhập với lực lượng lao động toàn cầu

Với nội dung cơ bản của HNKTQT như trên mỗi quốc gia tùy thuộc vàotrình độ phát triển kinh tế của mình mà lựa chọn, quyết định hình thức, mức

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều các khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA), khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Hiệp hội thương mại tự

do Mỹ Latinh (LAFTA)…Hiện nay Việt nam là thành viên của AFTA

Trang 8

Thứ hai : Là liên minh thuế quan hay đồng minh thuế quan(CustomsUnion)

Đây là hình thức liên kết cao hơn so với khu vực mậu dịch tự do Với hìnhthức liên kết này các quốc gia trong liên minh bên cạnh việc tự do hóa mậudịch bằng cách xóa bỏ thuế quan và các biện pháp phi thuế quan, các nướccòn cùng nhau xây dựng một biểu thuế quan thống nhất áp dụng cho các nướcngoài liên minh Cộng đồng kinh tế châu Âu thời kỳ trước 1992 (EC) thuộcdạng này

Thứ ba: Thị trường chung (Common Market)

Đây là hình thức liên kết cao hơn liên minh thuế quan, ở mức độ liên kếtnày các thành viên ngoài việc áp dụng các biện pháp tương tự như liên kếtthuế quan trong trao đổi thương mại, các thành viên còn phải thỏa thuận vàcho phép tư bản và lực lượng lao động được tự do di chuyển giữa các nướcthành viên thông qua việc hình thành thị trường thống nhất

Thứ tư : Là liên minh kinh tế

Đây là liên minh quốc tế với một mức độ cao hơn về sự di chuyển hànghóa, dịch vụ tư bản và lực lượng lao động giữa các quốc gia thành viên, đồngthời thống nhất biểu thuế quan chung áp dụng cho cả các nước không phải làthành viên Ngoài ra các nước thành viên còn thực hiện thống nhất các chínhsách kinh tế, tài chính, tiền tệ…

Thứ năm: Liên minh tiền tệ

Đây là một hình thức liên kết kinh tế tiến tới phải thành lập một quốc giakinh tế chung có nhiều nước tham gia với những đặc trưng như xây dựng mộtchính sách kinh tế chung trong đó có chính sách ngoại thương chung Hìnhthành đồng tiền chung thống nhất, thống nhất chính sách lưu thông tiền tệ,xây dựng hệ thống ngân hàng TW chung, xây dựng chính sách tài chính, tiền

tệ, tín dụng đối với các nước ngoài liên minh và các tổ chức tài chính tiền tệquốc tế.” Theo giáo trình “Kinh tế quốc tế” - Trường ĐH Kinh tế quốc dân

Trang 9

1.2 Những nguyên tắc cơ bản trong hệ thống thương mại đa phương và hội nhập kinh tế quốc tế.

HNKTQ không chỉ bao gồm tự do hóa thương mại nhưng tự do hóathương mại và xây dựng hệ thống thương mại đa phương là nội dung chủ yếutrong quá trình HNKTQT hiện nay nhất là đối với các nước đang phát triển.Nội dung của phần này trình bày về những nguyên tắc cơ bản của hệthống thương mại đa phương trong quá trình HNKTQT Và các nguyên tắc cơbản của WTO đã trở thành nền tảng áp dụng chung trong các tổ chức kinh tếkhu vực, trong các hoạt động thương mại song phương và đa phươngkhỏc.WTO bao gồm có 4 nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất: Nguyên tắc không phân biệt đối xử

Các điều khoản của GATT trước đây và bây giờ là của WTO đã xóa bỏ sựphân biệt đối xử giữa các nước thành viên và giữa hàng hóa nhập khẩu vàhàng hóa xuất khẩu

Các biện pháp không phân biệt đối xử bao gồm

+Điều khoản tối huệ quốc(MFN) theo đó mỗi nước thành viên phải dànhcho sản phẩm và dịch vụ của các nước thành viên khác sự đối xử ưu đãi tương

tự như ưu đãi dành cho sản phẩm hoặc dịch vụ của bất kì thành viên nàokhỏc Cỏc thành viên được đối xử công bằng và đều được quyền hưởng lợi từcác cuộc đàm phàn giảm thuế quan và các biện pháp mở rộng thị trường.+Quy chế đối xử quốc gia(NT), điều khoản này quy định rằng một số sảnphẩm hoặc dịch vụ khi được nhập khẩu vào thị trường của một quốc gia phảiđược đối xử ưu đãi như sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự được sản xuất trongnước Quy chế này không chỉ áp dụng đối với lĩnh vực hàng hóa mà còn được

áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ

Quy chế MFN&NT được APEC, ASEAN áp dụng và là một trong nhữngnội dung của hiệp định thương mại Việt – Mỹ

Trang 10

Thứ hai: tăng cường mở cửa thị trường, tạo lập môi trường thương mại ổnđịnh.

+Cắt giảm hàng rào phi thuế quan, làm cho hoạt động thương mại ngàycàng tự do hơn tạo điều kiện phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả

+Xóa bỏ hàng rào phi thuế quan, một trong những nguyên tắc của WTo làcác hình thức hạn chế các hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch, giấy phép.+Minh bạch hóa chính sách: đú chớnh là việc bảo đảm sự ổn định côngkhai, rõ ràng của các chính sách kinh tế, thương mại đầu tư

Thứ ba: Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Nguyên tắc này một phần được thể hiện trong điều khoản MFN va NT.Ngoài ra nó cũn được thể hiện trong các quy định về chống bán phá giá độcquyền, bảo vệ quyền tác giả, mua sắm của chính phủ Các tổ chức thương mạikhu vực và trên thế giới coi trọng sự bình đẳng trong cạnh tranh giữa các nhàcung cấp hàng hóa và dịch vụ

Thứ tư: Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế

Nguyên tắc này xuất phát từ mục tiêu là tạo điều kiện cho các quốc giađang phát triển và kém phát triển được hưởng lợi ích từ sự tăng trưởng kinh tếthế giới Theo nguyên tắc này thỡ cỏc tổ chức thương mại khu vực và thế giới

đã đưa ra một số các cam kết nhượng bộ về lịch trình và mức độ tham gia hộinhập dành cho các nước đang phát triển

1.3/ Vai trò của HNKTQTđối với nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay.

Bao gồm

+HNKTQT thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngphát huy lợi thế so sánh, góp phần phát ttriển kinh tế thế giới và nền kinh tếcủa từng quốc gia

Cơ cấu kinh tế bao gồm có: cơ cấu kinh tế-kĩ thuật, cơ cấu kinh tế-xãhội( cơ cấu thành phần kinh tế) cơ cấu kinh tế vựng-lónh thổ, cơ cấu thịtrường và tính chất thị trường của nền kinh tế Có thể thấy rằng hội nhập kinh

Trang 11

tế quốc tế có tác động thúc đẩy hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lí theohướng phân công lao động quốc tế dựa vào lợi thế so sánh của từng quốc gia.Trong quá trình phát triển kinh tế các ngành hàng sản xuất, hàng xuấtkhẩu phát triển cả về quy mô số lượng và chất lượng, hoạt động xuất khẩuhàng hóa được mở rộng rất nhiều cùng với đó là hoạt động thương mại quốc

tế và hoạt động đầu tư cũng được xúc tiến làm xuất hiện các khu công nghiệp,khu chế xuất, các vành đai kinh tế….làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự xuất hiện của khu vực kinh tế nước ngoài làm cho cơ cấu ngành nghềcũng có nhiều biến động theo xu hướng chung là chuyển dịch cơ cấu sản xuấtsang các ngành có hàm lượng công nghệ cao, tỷ trọng của ngành dịch vụtrong cơ cấu kinh tế ngày càng tăng Đầu tư nước ngoài giúp góp phần hìnhthành nên những ngành kinh tế mới đòi hỏi công nghệ cao như công nghiệpđiện tử, viễn thụng…ở Việt Nam trong thời gian qua

Cơ cấu kinh tế -xã hội cũng có sự thay đổi Xuất hiện nhiều loại hìnhdoanh nghiệp mới như doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các công

ty cổ phần với cỏc mụ khác nhau thuộc sở hữu của các công ty đa quốc gia

Cơ cấu kinh tế cùng lãnh thổ cũng có những chuyển biến tích cực

+HNKTQT góp phần phát huy vai trò của các chủ thể, sử dụng có hiệuquả nguồn lực của nền kinh tế HNKTQT góp phần mở rộng quan hệ đốingoại, giúp tạo thế và lực cho các quốc gia trên trường quốc tế

Hội nhập là việc tham gia vào một thị trường toàn cầu với môi trườngkinh doanh quốc tế ngày càng tự do Các doanh nghiệp tự phát huy khả năngcủa mình trong một sân chơi rộng lớn Hội nhập cũng giúp cho quốc gia từngbước chuyên môn và phát huy được lợi thế của mỡnh trờn quy mô toàn cầu

+HNKTQT thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang nền KTTT Để hội nhậpcác nước phải mở cửa kinh tế, tăng cường quan hệ với các nước trong khuvực và trên thế giới thông qua quan hệ thương mại, đầu tư quốc tế…

2.Tác động của HNKTQT đến nền kinh tế thế giới

Trang 12

+Quá trình HNKTQT đã thúc đẩy mạnh mẽ xu thế toàn cầu hóa nềnkinh tế thế giới.

+Toàn cầu hóa thúc đẩy phân công lao động quốc tế và phân bổ hợp líhơn các nguồn lực trên phạm vi toàn cầu Cuộc cách mạng khoa học côngnghệ đã đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực và thế giới.Các ngành sản xuất nhất là ngành công nghệ cao phát triển nhanh chúngvà

làm thay đổi cơ cấu sản xuất trên thế giới

3 Tác động của HNKTQT đến nền kinh tế - xã hội của một số quốc gia

3.1.Tác động của HNKTQT đến nền kinh tế - xã hội của một số quốc gia

3.1.1 Ở một số nước phát triển

+HNKTQT thúc đẩy phân công lao động quốc tế và sự phát triển mạnh

mẽ của các công ty xuyên quốc gia tại các nước phát triển

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã thay đổi những yếu tố vật chấttruyền thống thay thế những công nghệ hiện đại, xuất hiện nhiều ngành côngnghiệp mới Tuy nhiên không có nước nào có lợi thế trên mọi lĩnh vực do đóphân công lao động quốc tế giúp cho các quốc gia phát huy hết được lợi thế

so sánh của mình và sự phân công chuyên môn hóa sâu sắc này là do sự tácđộng mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc gia Các công ty lớn trên thế giớihiện nay đều thuộc các nước phát triển, các công ty này có sức mạnh kinh tế,chi phối nền kinh tế thông qua các hoạt động kinh doanh Nó cú chi nhánh ởrất nhiều nơi trên thế giới thông qua lao động và hợp tác quốc tế (VD: một ô

tô con của hãng Volkswagen(Đức) được lắp ráp các chi tiết do các chi nhánh

ở một quốc gia trên thế giới) Với phương thức hoạt động này nó đó thúc đẩynhanh tốc độ TCH&HNKTQT

Theo như số liệu của tổ chức thương mại thế giới(WTO) thỡ trờn thếgiới có khoảng 67.000 công ty mẹ và trên 750.000 công ty con Các công tynày kiểm soát 80% công nghệ, 40% NH, 80% XK và 90% đầu tư trực tiếpnước ngoài Trong 500 công ty xuyên quốc gia hàng đầu thế giới có 435 của

Trang 13

các nước G7 500 công ty này có giá trị tài sản khoảng 31 tỷ USD và sử dụng34,5 triệu lao động trên thế giới.

+HNKTQT làm chuyển biến sâu sắc cơ cấu kinh tế của các nước pháttriển

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật cùng với sự phát triển của các công tyxuyên quốc gia góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách sâu sắc từnhững ngành sử dụng nhiều lao động sang những ngành sử dụng nhiều vốn vàcông nghệ.Cơ cấu các ngành cũng có sự thay đổi sâu sắc, có sự chuyển đổi từngành công nghiệp – nông nghiệp sang các ngành dịch vụ Trong đó cácngành dịch vụ đặc biệt phát triển thu hút khoảng 70% lực lượng lao động.Hiện nay ở Mỹ có đến 80% lực lượng lao động làm trong ngành dịch vụ.Như vậy tác động của TCH & HNKTQT đã làm thay đổi cơ cấu kinhtếcủa các quốc gia, các ngành có hàm lượng chất xám cao đang dần giành vịtrí chủ chốt trong thương mại quốc tế Đặc biệt là ngành công nghệ thông tin,

nó thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ cấu đầu tư ở các nước pháttriển

+HNKTQT thúc đẩy mạnh thương mại đầu tư và đầu tư quốc tế

Thương mại quốc tế có một vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế củamột nước HNKTQT các nước sẽ phải xóa bỏ dần các rào cản thương mạiđiển hình là khi gia nhập WTO các nước thành viên phải giảm mức thuế bìnhquân là 3% đối với với các nước phát triển và 15% đối với các nước đangphát triển, điều này đã thúc đẩy nhanh quá trình tự do hóa thương mại, lưuchuyển hàng hóa tăng nhanh Tuy nhiên nước có lợi nhiều nhất là các nướcđang phát triển Thông qua thương mại hàng hóa, những hàng hóa và thiết bịmáy móc lạc hậu sẽ được chuyển qua các nước đang phát triển thông quachuyển giao công nghệ, đầu tư hoặc liên doanh với các nước đang phát triển.Đồng thời những nước này sử dụng nhiều các biện pháp phi thuế quan để bảo

hộ nền sản xuất trong nước Theo thống kê thì 24 nước phát triển của OECDchỉ chiếm 14,5% dân số nhưng sản xuất ra 71,4% tổng sản phẩm thế giới,

Trang 14

nắm trên 60% tổng xuất khẩu thế giới và đây cũng chính là các nước có mức

độ tự do hóa thương mại cao

HNKT cũng đẩy nhanh tốc độ đầu tư nước ngoài mà chủ yếu là hoạtđộng đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua các công ty xuyên quốc gia Sựsáp nhập của các công ty xuyên quốc gia đã thúc đẩy hoạt động đầu tư trựctiếp nước ngoài

Các nước phát triển là chủ thể thực hiện đầu tư trực tiếp và họ cũng lànước chủ yếu thu hút vốn đầu tư nước ngoài Điể hình là Mỹ, chỉ tớnh riờngnăm 2005 FDI của Mỹ trên 210 tỷ USD Còn Anh thu hút nhiều vốn FDIkhoảng trên 30% tổng lượng vốn FDI vào EU

Như vậy HNKTQT mang lại cho các nước phát triển nhiều lợi ích song

nó cũng để lại nhiều vấn đề không nhỏ

+TCH & HNKTQT làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong từngnước và giữa các nước

+TCH & HNKTQT làm gia tăng và gay gắt hơn cạnh tranh giữa cácnước trong sản xuất, thương mại và đầu tư

+TCH & HNKTQT làm nhiều mặt trong hoạt động kinh doanh và xã hộitrở nên không ổn định và kém an toàn

3.1.2 Ở một số nước đang phát triển

+HNKTQT làm cho thị trường hàng hóa và dịch vụ của các nước đangphát triển được mở rộng Thông qua việc tham gia vào các liên kết kinh tế cácnước đang phát triển có cơ hội chuyển giao các lợi thế, những hàng hóa có thếmạnh cho các nước phát triển Nhờ có ưu đãi thuế quan, chế độ tối huệ quốc,bảo vệ quyền lợi nhờ các biện pháp giải quyết tranh chấp theo luật quốc tế,các nước đang phát triển đang có cơ hội tham gia vào thị truờng thế giới nhiềuhơn và góp phần kích thích phát triển thương mại quốc tế Nhờ vậy mà tỷtrọng công nghệ trong hàng hóa của những nước này đang ngày càng tăng lên.+HNKTQT làm chuyển biến cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí, tập trungvào phát triển công nghiệp và dịch vụ, khai thác những lợi thế để phát triển

Trang 15

nâng cao sức cạnh tranh, thoát khỏi tình trạng tụt hậu về kinh tế thường xuyên

bị rình rập, đe dọa

Các nước đang phát triển nếu biết vận dụng, khai thác được những mặttích cực của toàn cầu hóa thì kinh tế phát triển nhanh, mạnh, bền vững liêntục, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực Điển hình là trung Quốc, một quốcgia có trình độ kinh tế thấp thì nhờ một chính sách hướng ngoại hợp lí đã đạtđược tốc độ tăng truởng cao và ổn định trong 20 năm qua.Với tốc độ tăngtruởng bình quân là 12% trong giai đoạn 1991-1999 Và cho đến nay trungbình là 7,5%/năm Trung Quốc đựơc coi là nước có mức tăng trưởng caonhất hiện nay

+HNKTQT tác động tới sự chu chuyển vốn, tạo nên dòng vốn đầu tư từcác nước phát triển sang các nước đang phát triển hoặc từ nội bộ các nướcđang phát triển với nhau

Khối lượng vốn đầu tư vào các nước đang phát triển ngày càng tăng,nguồn vốn thì đa dạng gồm nguồn viện trợ, nguồn vốn đầu tư trực tiếp và giántiếp nước ngoài củ tư nhân, của các tổ chức chính phủ trong đó nguồn vốnđầu tư của tư nhân đóng vai trò quan trọng

Đầu tư nước ngoài giúp cho các nước đang phát triển mở rộng sản xuất,phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí.+HNKTQT giúp cho các nước đang phát triển tiếp nhận khoa học kỹ thuật vànền công nghệ cao của các nước phát triển

Đây là một tất yếu vỡ cỏc nước phát triển thì muốn mở rộng sản xuất,

mở rộng thị trường cũn cỏc nước đang phát triển thỡ cú nhu cầu tiếp nhậnnhững thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để đẩy nhanh quá trình phát triểnnền kinh tế Các nước đang phát triển có cơ hội lựa chọn cho mình nhữngcông nghệ tiên tiến để phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ đi tắt, đónđầu những thành tựu công nghệ hiện đại và tiên tiến Do ưu thế lao động rẻ vàtài nguyên thiên nhiên phong phú, các nước đang phát triển có sức hấp đẫnlớn đối với các nhà đầu tư.Vỡ vậy, họ có thể thu được nhiều thành tựu khoa

Trang 16

học kỹ thuật có trình độ cao đẻ phát triển sản xuất, tạo lập những trung tâmkinh tế đủ sức hội nhập.Cựng với việc tiếp nhận khoa hoc kỹ thuật là sức ép

về việc tiếp thu và sử dụng các công nghệ buộc các nước này phải tiến hànhđổi mới để thích ứng và phát triển sản xuất kéo theo là sự lớn mạnh của lựclượng lao động cả về chất và lựơng từ đó đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tếcủa một nước theo hướng tiên tiến, hiện đại

+Dưới tác động của HNKTQT các nước đang phát triển không chỉ có thịtruờng, vốn, khoa học công nghệ tiên tiến mà còn thúc đẩy xu hướng liên kết,hợp tác theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa tạo thế và lực trong quan hệkinh tế quốc tế và sự phát triển bền vững

Tuy nhiên nếu như “nội lực” còn yếu kém và chưa phù hợp với xuhướng phát triển trên thế giới thì có thể dẫn đến sự rối loạn, tụt hậu không chỉ

về mặt kinh tế mà còn cả về luật pháp, giáo dục, y tế, xã hội…

3.2.Kinh nghiệm quốc tế về chủ động HNKTQT

3.2.1.Kinh nghiệm HNKTQT ở một số nước

3.2.1.1.Kinh nghiệm của Nhật Bản

Để có sự lựa chọn đúng đắn và hiệu quả, các hướng chuyển dịch cơ cấukinh tế để hội nhập, chính phủ Nhật Bản đã xây dựng mộ lộ trình hội nhập cụthể như sau

+Thâm nhập thị trường quốc tế bằng việc tích cực kí kết các hiệp định cấpchính phủ tích cực viện trợ ODA cho các nước, các thị trường có tiềm năng,tăng cường cung cấp các thông tin thị trường, giảm dần sự kiểm soát, canthiệp trực tiếp của chính phủ

+Lựa chọn phát triển các ngành sản phẩm chủ lực theo hướng thúc đẩy xuấtkhẩu, thích hợp với nhu cầu thị trường thế giới và phát huy được lợi thế sosánh của nước mình như chế tạo ô tô, máy móc, thiết bị diện tử sinh hoạt, rôbốt…

+Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu

là ưu tiên hàng đầu của Nhật Bản Nhằm mục tiêu này chính phủ tích cực chỉ

Trang 17

đạo cho các ngân hàng ưu đãi cấp thuế, tín dụng cho các doanh nghiệp NhậtBản Tuy nhiên xu hướng này giảm dần để các doanh nghiệp Nhật Bản có thể

tự đứng vững trên thị trường Chính phủ Nhật Bản cũng khuyến khích doanhnghiệp nhập khẩu và “nội địa húa” công nghệ nước ngoài Mặt khác chínhphủ cũng khuyến khích sát nhập các công ty nhỏ thành nhũng công ty lớn,những tập đoàn doanh nghiệp để có thể đủ sức cạnh tranh với các công ty đaquốc gia ở thị trường trong nước va nước ngoài

+Chú trọng xúc tiến thương mại đặc biệt là xúc tiến xuất khẩu Đây là mộttrọng tâm và là một chìa khóa quan trọng cho sự thành công của Nhật Bảntróng suốt quá trình HNKTQT ở cả cấp chính phủ và cấp tập đoàn

+Thành lập các hiệp hội và tổ chực hỗ trợ toàn diện cho các doang nghiệp vừa

và nhỏ để tăng cường sức cạnh tranh HNKTQT

+Mở cửa toàn diện mọi lĩnh vực hàng hóa, lao động, tài chính, xây dựng, đầutư

+Tăng cường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để lập cơ sơ sản xuất cung cấpcho thị trường tại chỗ, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào NhậtBản

+Tham gia sâu rộng hơn vào các vấn đề quốc tế Thực tế đã chứng minh NhậtBản là một trong những nước phát triển trên thế giới với tốc độ tăng GDP trên2%/ năm,theo thống kê kim ngạch xuất khẩu tăng 14,7% với thặng dư thươngmại là trên 550 tỷ USD vào năm 2005 Dự báo nền kinh tế Nhật Bản sẽ tăng

ổn định trong những năm sau

Trang 18

3.2.1.2.Kinh nghiệm ở một số nước đang phát triển ở châu Á

Học tập mô hình chủa Nhật Bản các nước phát triển của Đông Nam Á đã

sử dụng phương thức đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực với hàmlượng công nghệ tăng dần

Về nhập khẩu các nước đều gia tăng nhập khẩu các thiết bị máy móc vàcông nghệ cao

Để hỗ trợ xuất khẩu các nước trong khu vực đều tạo điều kiện cho khuvực tư nhân phát triển bằng cách sử dụng ưu đãi thuế quan, trợ giúp xuất khẩu

và thực thi một chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt theo hướng duy trì đồngnội tệ thấp

Tuy nhiên các nước đốu sử dụng chiến lược “ sản xuất hướng vào xuấtkhẩu” và “ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu” Một trong những nước áp dụngthành công chiến lược này la` Singapore ở giai đoạn đầu năm 1990, tổng kimngạch xuất khẩu chiếm 70-75% GDP thì cho đến nay kim ngạch này là 75-80% GDP Trong cơ cấu hàng xuất khẩu có sự tăn trưởng nhanh của các sảnphẩm công nghiệp chế biến và công nghiệp chế tạo Còn về cách thức lựachọn thị trường các nước châu Á hướng về thị trường có sức mua lớn chủ yếu

là các nước phát triển nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mình như thịtrường EU,Mỹ…

Trang 19

Các nước ASEAN đặc biệt coi trọng hoạt động xúc tiến thương mại, tự

do hóa thương mại, tự do hóa đầu tư, khuyến khích thu hút FDI đặc biệt là cáccông ty đa quốc gia

Quản lí chất lượng hàng hóa, sản phẩm xuất nhập khẩu cũng được cácnước ASEAN coi trọng Các nước xây dựng cho mình hệ thống các tiêuchuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế như ISO9000, ISO14000,HACCP

Các nước cũng tích cực tham gia vào các tổ chức quốc tế nhưWTO,APEC…Nhờ đú cỏc nước ngày một hoàn thiện cơ chế thị trường, cảithiện môi trường kinh doanh, theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế

3.2.1.3.Kinh nghiệm của Trung Quốc

Có thể thấy rằng Trung Quốc là một quốc gia có nền kinh tế phát triểnnhanh nhất hiện nay với tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm trên9% được duy trì trong 25 năm qua Năm 2005 mức tăng trưởng là 9,8% - mứctăng trưởng cao nhất trên thế giới và

Trang 20

Dự báo tốc độ tăng trưởng năm 2006:

Ngoại thương của Trung Quốc năm 2005 đạt trên 1,4 tỷ USD với đặctrưng là xuất khẩu cao và nhập khẩu thấp Theo tổ chức hợp tác kinh tế vàphát triển OECD đã nêu rõ “nhiều ngành công nghiệp của Trung Quốc đã hộinhập toàn diện vào hệ thống cung cấp của thế giới và với xu thế này TrungQuốc có thể trở thành nước xuất khẩu lớn nhất trên thế giới vào đầu thập kỷtới”

Sở dĩ Trung Quốc đạt được một kết quả như ngày hôm nay là do TrungQuốc có một chính sách hợp lí để hội nhập vào nền kinh tế th ế giới từ ngaycuối những năm 1970 Cho đến năm 1990 Trung Quốc đã chuyển mạnh sang

mở cửa toàn diện và xúc tiến điều chỉnh môi trường đầu tư và nâng cao nănglực thể chế phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế

Trung Quốc tạo lập một hệ thống thuế quan thống nhất giữa doanhnghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, từng bước hạ thấp thuế quantheo yêu cầu hội nhập và duy trì mức độ bảo hộ đối với ngành, sản phẩm cótriển vọng

Ngoài ra Trung Quốc phát triển cơ sở hạ tầng, áp dụng mức giá dịch vụthống nhất Các thủ tục phê duyệt dự án đơn giản hóa, tạo ra những điều kiện

Trang 21

thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp được cải cách mộtcách toàn diện Cùng với đó là những biện pháp xúc tiến thương mại, xâydựng những tập đoàn lớn, hiện đại để cạnh tranh trên thị trường nước ngoài.

Trung Quốc cũng không ngừng mở rộng các hoạt động thương mại.Hợp tác với các nước không ngừng đi sâu, phát triển mạnh mẽ với quy mô lớnnhư Mỹ, EU và đặc biệt là ASEAN

3.3.Một số bài học kinh nghiệm quốc tế về chủ động HNKTQT

Từ những kinh nghiệm HNKTQT của một số nước trên có thể kháiquát rõ hơn về kinh nghiệm hội nhập như sau:

+Khẳng định quá trình HNKTQT là một yêu cầu khách quan không thểđảo ngược đối với nền kinh tế quốc gia

+Kiểm tra, kiểm soát quá trình hội nhập và nhấn mạnh vai trò của nhànước trong quá trình hội nhập là nguyên tắc cơ bản

+Đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô là điều cơ bản để hội nhập thànhcông

+Hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế mở

+Phải khai thác, sử dụng lợi thế so sánh của quốc gia mình để hội nhập.+Phải biết tận dụng thời cơ và đẩy lùi các nguy cơ

Trang 22

Chương 2: Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

1.Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế

Những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về hội nhập kinh tếquốc tế xuất phát từ những nhận thức đúng đắn về xu thế toàn cầu hoá, khuvực hoá và phát triển một nền kinh tế thị trường theo hướng mở hiện đại trongbối cảnh quốc tếhoỏ và khu vực hoá như hiện nay đồng thời xuất phát từ đòihỏi thực tiễn của nền kinh tế nước ta Đảng và nhà nước chủ trương xây dựngnền kinh tế nước ta theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Có thể nói ngay từ hội nghị Đảng VI (1986) Đảng đã đặt nền móng chohội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ta Trước hết là trên phương diệnđường lối

phát triển kinh tế đó là việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh

tế thị trường Từ đó cho đến nay hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành chủtrương nhất quán của Đảng và nhà nướcnhư chủ chương đàm phán gia nhậpAPEC, WTO, ASEAN,…

Bước sang thế kỉ XXI, tình hình kinh tế và chính trị có nhiều biến động,thế và lực của nước ta cũng đã thay đổi Vì thế nghị quyết đại hội Đảng lần IX

đó xỏc điịnh “Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy nộilực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, đảm bảo độc lập, tự chủ theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa” Tiếp đó là đại hội lần 9 (khoá IX) ban chấp hànhtrung ương Đảng (NQ34-NQ/TW ngày 3/2/04) khẳng định: “ Chủ động vàkhẩn trương hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện đầy đủ các cam kết

đa phương, song phương nước ta đó kớ kết và chuẩn bị tốt các điều kiện đểsớm gia nhập thương mại thế giới (WTO)”

Nghị quyết 07 – TQ /TW cũng đó xỏc điịnh năm quan điểm chỉ đạo trongquá trình hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm:

Trang 23

1) Chủ động hội nhập, tranh thủ được ngoại lực phát huy được nội lực,giữ gìn bản sắc dân tộc, đảm bảo độc lập, tự chủ tronh điều kiện hộinhập sâu, rộng kinh tế thế giới và khu vực

2) Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp toàn dân, phát huy nguồn lựccủa các thành phần kinh tế, là nỗ lực của các cấp, các nghành

3) Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh vàcạnh tranh có nhiều cơ hội và không ít thách thức

4) Để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thành công phải xây dựng lộtrình hội nhập và có kế hoạch hội nhập hợp lý, vừa phù hợp với lộtrình hội nhập và có kế hoạch hội nhập hợp lý, vừa phải phù hợp với

lộ trình phát triển và đáp ứng đòi hỏi của đất nứơc trong từng giaiđoạn, vừa đáp ứng các quy định của tổ chức kinh tế quốc tế mà nước

2.Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đặc biệt trong 5 năm gần đây.

2.1 Tình hình hội nhập của Việt Nam.

Cho đến nay nước ta đã thiết lập ngoại giao với 167 quốc gia, có quan hệthương mại trên 160 nước và 31 vùng lãnh thổ, thu hút đầu tư trực tiếp củatrên 800 công ty và tập đoàn của trên 70 nước và vùng lành thổ tranh thủ sựviện trợ phát triển của 45 nước cùng các tổ chức tài chính quốc tế và của 350

tổ chức phi chính phủ Tuy nhiên trong giới hạn đề tài này chỉ giới thiệu mộtcách tổng quan nhất về quá trình tham gia vào càc tổ chức kinh tế quốc tếtoàn cầu và khu vực

Trang 24

- Năm 1992: Việt Nam nối lại quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tếnhư IMF, WB, ADB.

- Năm 1993: Việt Nam nối lại quan hệ với các nhà tài trợ quốc tế

Ngoài ra Việt Nam còn gia nhập các tổ chức khu vực như ASEAN, ASEM,APEC, WTO…

+ Hiệp định về khu vực ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) dành chokhu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Hiệp định này có hiệu lực từ ngày1/1/1993, tuy nhiên theo nguyên tắc X +2 Việt Nam thực hiện từ ngày1/1/1996 Việt Nam phải hạ mức thuế xuống còn 0-5% đối với hàng hóa nhậpkhẩừt các nước thành viên Lộ trình giảm thuế của Việt Nam, Việt Nam phảicắt giảm tổng số 6523 dòng thuế xuốn 0-5% trước tháng 1 năm 2006 Từ năm

1997 đến T12 năm 2002 Việt Nam đã cắt giảm 5500/6532 dòng thuế, trong 2năm 2003-3004 cắt giảm thêm 755 dòng thuế và hạ mức thuế xuống còn nhỏhơn 20% và đến năm 2015 thuế nhập khẩu từ các nước sẽ là 0%

+ Hiệp định khung về đầu tư ASEAN (AIA) theo mục tiêu là thiết lập mộtmôi trường đầu tư tự do và thông thoáng hơn giữa các quốc gia thành viênvào tháng 1/2010

+ Hiệp ước BALI II kí vào 7/10/2003 các nguyên thủ quốc gia ASEAN thamgia hội nghị cao cấp tại BALI (Indonexia) Đây là văn kiện đánh dấu bướcngoạt trong tiến trình làm sâu hơn liên kết kinh tế khu vực, xây dựng mộtcộng đồng ASEAN

2.1.2 APEC, diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương.

Trang 25

- T11/1998 Việt Nam được kết nạp vào thành viên của APEC, APEC làmột tổ chức liên chính phủ với các thành viên là chính phủ các nước.APEC được hình thành với tư cách là diễn đàn đầu tư vốn nhằm thúcđẩy hợp tác thương mại và đầu tư Việt Nam tham gia vào APEC tạo ratiền đề quan trọng để tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO.

Việt Nam là quan sát viên của GATT từ năm 1994 Ngày 4/1/1994 ViệtNam làm đơn xin gia nhập WTO

28/8/1996 Việt Nam đã gửi Bị vong lục về chế độ ngoại thương của ViệtNam tới WTO

T7/1999, Việt Nam đã tiến hành phiên họp đa phương với ban công tác vềminh bạch hóa chính sách thương mại Đến nay, Việt Nam đã tiến hành 11phiên họp đa phương và kết thúc đàm phán với nhiều nước Hiện nay ViệtNam còn đang đàm phán với Mĩ, Mờxicụ, Honduras và Domica,

*Tóm lược lộ trình đàm phán gia nhập tổ chức WTO của Việt Nam như sau:-Tháng 06/1995: Việt Nam được công nhận là quan sát viên của GATT

- Ngày 4/1/1995: WTO tiếp nhận đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam

-31/1/1995: Ban công tác Việt Nam gia nhập WTO được thành lập

-1995-8/1996: Cán bộ, ngành với Bộ Thưong mại làm đầu mối đã xúc tiếnchuẩn bị bản ghi nhớ về chế độ kinh tế và ngoại thương của Việt Nam (gọi làBản vong lục), thực hiện minh bạch hóa chính sách và đàm phán song phương

mở cửa thị trường

Trang 26

-26/8/1996: Việt Nam gửi Ban thư ký WTO Bản ghi nhớ về chế độ kinh tế vàngoại thương, giới thiệu tổng quan về nền kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô,

cơ sở hoạch định và thực thi chính sách cùng với các thông tin chi tiết vềchính sách liên quan dến thương mại, hàng hóa, dịch vụ, và quyền sở hữu trítuệ

- Từ tháng 8- Từ tháng 8/1996- nay: Minh bạch hóa chính sách và đàm phán

đa phương và song phương gia nhập WTO Sau một thời gian Việt Nam gửibản Bị vong lục, các nước thành viên đã gửi câu hỏi cho Việt Nam nhằm làm

rừ thờm những điều đó nờu và chưa nêu trong bản Bị vong lục chủ yếu là cácvấn đề về chính sách, bộ máy quản lý, thực thi chính sách của Việt Nam Cácthành viên gửi nhiều câu hỏi nhất là Hoa Kỳ, Eu, Thụy Sỹ, Uc Đến nay ViệtNam đã trả lời trên 2000 câu hỏi của các thành viên WTO

-Tháng 7/1998: Bắt đầu đàm phán đa phương giữa Việt Nam và ban công tác

về Việt Nam gia nhập WTO, đến tháng 9/2005 Việt Nam dã kết thúc phiênhọp thứ 10 cụ thể như sau:

Trang 27

sách, pháp luật của Việt Nam liên quan độn cỏc lĩnh vực thuê, đầu tư nướcngoài, nông nghiệp, thương mại, hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ…Từ phiên

V đến phiên VIII Việt Nam chuyển sang đàm phán về mở cửa thị trường đểgia nhạp WTO Phiên IX và X thảo luận dự thảo các văn kiên để Việt Namgia nhập WTO để kết thúc đàm phán đa phương

- Việt Nam đã xây dựng các chương trình hành động thực hiện các hànhđộng của WTo và một số tài liệu theo quy định của WTO như sau:(1) Chương trình xây dựng pháp luật; trên 10 luật và 10 pháp luật

(2) Chương trình hành động thực hiện Hiệp đinh TRIMs

(3) Chương trình hành động thực hiện Hiệp định TRIPs

(4) Chương trình hành động thực hiện Hiệp định TBT

(5) Chương trình hành động thực hiện Hiệp định ACV

(6) Chương trình hành động thực hiện Hiệp định SPS

(7) bản hiện trạng về hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu nông sản(theo biểu mẫu WT /ACC/4) Bỏ trợ cấp cà phê và trợ cấp trực tiếpnhư thưởng xuất khẩu ngay sau khi gia nhập, các mặt hàng nông sảnkhác đề nghị thời gian quá độ 3 năm

(8) Bản trợ cấp nông nghiệp theo biểu mẫu (G/SCM/N) Việt Nam sẽ bỏtrợ cấp công nghiệp khi thu nhập bình quân đầu người đạt1000USD/năm

(9) Bản báo cáo về doanh nghiệp thương mại Nhà nước (theo biểu mẫu

G /STR/4)

(10) Đưa ra các cam kết tuân thủ các hiệp đinh sau khi gia nhập: Hiệpđịnh TRIPs, TRIMs, ACV, TBT, ILP, PST, quy tắc xuất sứ (riênghiệp định SPS Việt Nam chấp nhận 8r/11 nghĩa vụ, còm 3 nghĩa vụcòn lai yêu cầu thời gian chuyển đổi là 3 năm)

(11) Chương trình hành động thực hiện chính sách giá: Bỏ chế độ haigiá vào 31/12/2005

Trang 28

-Việt Nam đã đưa ra các bản chào hàng và tiến hành đàm phán song phương

về bản chào hàng, Việt Nam đã đưa ra 4 bản, bản chào hàng thứ 3 mức thuếtrung bình là 22%, bản chào hàng thứ 4 mức tthuế trung bình là 18% đã đượcđối tác chấp nhận, Về hàng hóa Việt Nam đa ra bản chào hàng của biểu thuế 8

số đã chào 99,7% số dòng thuế của biểu tức 8 số với mức thuế trung bình là18%và lộ trình cắt giảm hầiu hết các mặt hàng từ 3-5 năm; áp dụng hạn ngạhcthuế từ 13 xuống còn 6 nhóm hàng Về dịch vụ, Việt Nam đã chào 92 phânngành thuộc 10 ngành gồm: Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ thông tin, dịch vụ tàichính ngan hàng, dịch vụ phân phối, dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuậtđồng bộ có liên quan, dịch vụ giải trí, dịch vụ vận tải, giáo dục

-Về đối tác đàm phán song phương tính đến1 /1/2005 có 27 đối tác yêu cầuđàm phán với Việt Nam trong đó cú cỏc đối tác lớn như EU (đã kết thúc vàotháng 10/2004), Trung Quốc, Nhật Bản…Ngoài một vài đối tác tuyên bốmiễn đàm phán với Việt Nam như Hungary

- Đến năm 2006 Việt Nam còn phải đàm phán song phương và gia nhập WTOtrong thời gian sớm nhất có thể

2.1.4 Tiến trình hội nhập, ký kết các hiệp định, các điều ước quốc tế song phương và đa phương.

Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các chủ thể luậtquúc tế và được pháp luật quốc tế điều chỉnh Trong những năm qua, ViệtNam đã ký kờt tham gia cỏc điờu ước quốc tế trong nhiều lĩnh vực như kinh

tế, thương mại, khoa học kỹ thuõt, ngoại giao… riêng lĩnh vực kinh tế vàthương mại chúng ta đã ký:

- Trên 80 hiệp định thương mại song phương trong đó có hiệp định thươngmại Việt Nam –Trung Quốc, Việt Nam – Eu, Việt Nam –Mỹ… Trong số nàyhơn 70 nước đã giành cho nhau quy chế MFN

-Ký hiệp định khuyến khích và bảo hộ đàu tư với gần 50 nước

-Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với trên 40 nước

Trang 29

-Ký trên 20 công ước quốc tế có liên quan đến các vấn đề kinh tế, thươngmại.

+ Công Ước Viene 1980 của Liên hiệp quốc về hợp đồng mua bán quốc tế.+ Công ước về hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ

+ Công Ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển.+ Công Ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận tải hàng không quốctế

+ Công Ước của liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đaphương thức quốc tế

+ Công Ước của liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển.+ Công Ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp

- Tớnh riêng năm 1990-1991, Việt Nam đó kớ trờn 50 điều ước quốc tế

về nhiều lĩnh vực Từ năm 1990-2000, Việt Nam đó kớ kết 1093 điềuước quốc tế trong đó hiệp định thương mại Việt – Mỹ là hiệp địnhthương mại đầu tiên mà Việt Nam tiến hành đàm phán và kí kết vớinước ngoài sau một thời gian đàm phán lâu dài, với nội dung phongphú, lịch sử phát triển khá khác biệt về kinh tế chính trị xã hội Do đó

có thể nói, đây là một mốc lịch sử quan trọngđỏnh giỏ quá trình pháttriển kinh tế của Việt Nam Hiệp định thương mại Việt – Mỹ được kívào ngày 13/7/2000 sau một thời gian dài bị Mỹ cấm vận và đây là mộtbước quan trọng trong tiến trình bình thường hóa quan hệ kinh tế –thương mại Việt Nam – Hoa kì, đồng thời đây cũng là tiền đề để thúcđẩy tiến trình tham gia của Việt Nam vào các tổ chức thương mại quốc

tế đa phương và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung

- Hiệp định thương mại Việt – Mỹ bao gồm có 7 chương với 72 điều và

9 phụ lục Mở đầu hiệp định là cam kết của chính phủ hai nước mongmuốn thiết lập và phát triển mối quan hệ thương mại trên nguyên tắcbình đẳng cùng có lợi, trên cơ sở tôn trọng độc lập và chủ quyền củanhau Hai bên đồng ý thực hiện các cam kết chung trên cơ sở những

Trang 30

quy định chuẩn mực quốc tế và các nguyên tắc của tổ chức thương mạithế giới (WTO) 7 chương của hiệp định là:

+ Chương 1: Về thương mại hàng hóa

+ Chương 2: Về quyền sở hưu trí tuệ

+ Chương 3: Về thương mại và dịch vụ

+ Chương 4: Về phát triển quan hệ đầu tư

+ Chương 5: Về tạo thuận lợi cho kinh doanh

+ Chương 6: Về các quy định liên quan đến tính minh bạch, công khai vàquyền khiếu kiện

+ Chương 7: Về những điều khoản chung

-Hiệp định thương mại Việt – Mỹ có ý nghĩa quan trong đối với cả haibờn, nó tạo tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình Việt Nam gia nhập WTOHiệp định thương mại Việt – Mỹ có ý nghĩa quan trong đối với cả haibên, nó tạo tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình Việt Nam gia nhập WTO

2.2 Đánh giá chung về quá trình HNKTQT của Việt Nam.

2.2.1 Mở rộng và tham gia vào các quan hệ kinh tế song phương và đa

phương.

Việt Nam hội nhập khu vực ASEAN mới chỉ ở cấp độ thấp là khu vựcmậu dịch tự do (AFTA) Còn Việt Nam tham gia vào ASEM và APEC - đâychỉ là các diễn đàn hợp tác về thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên

Do đó mức độ liên kết rất thấp

Tuy nhiên trong thời gian trở lại đây Việt Nam đã nỗ lực để hội nhậpvào nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện trong những điều chỉnh trong phápluật như sau:

2.2.1.1.Chính sách thuế quan

Trang 31

* Việt Nam áp dụng thuế quan là công cụ chủ yếu để quản lý, điều tiếtcác hoạt động xuất nhập khẩu, thuế hoá một số biện pháp phi thuế quan, đơngiản hoá cơ cấu thuế quan.

- Hiện nay, Việt Nam áp dụng biểu thuế quan theo HS tám số thay cho

hệ thống HS 96 gồm có 6 chữ số Việt Nam cũng áp dụng thuế bổ sung, thuếchống bán phá giá, hạn ngạch thuế quan để thuế hoỏ cỏc biện pháp phi thuếquan và từng bước minh bạch hoá thuế quan

- Trong quá trình hội nhập ASEAN, Việt Nam đã cắt giảm thuế quanđối với trên 6000 sản phẩm trong đó 80% sản phẩm cắt giảm ở mức 0-5% và20% sản phẩm ở mức thuế quan trên 5%

- Theo Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA), Việt Nam đãcam kết giảm thuế nhập khẩu đối với 224 mặt hàng trong vòng 3-5 năm vớimức thuế giảm bình quân từ 35% xuống còn 26% trong đó phần lớn là cácsản phẩm nông nghiệp Ngoài ra Việt Nam cũng đang từng bước tiến hành bãi

bỏ các ưu đãi về thuế quan nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá và giảm dần việc

áp dụng chế độ thu phí và lệ phí liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu

- Cơ cấu thuế quan cũng đang từng bước được điều chỉnh phù hợp với

hệ thống thuế quan thế giới Hiện nay nước ta còn 3 loại thuế suất (3 thuế suấtkhác nhau cùng áp dụng cho một hạng mục thuế) đó là:

+ Thuế ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng nhập khẩu từ các nước thànhviên ASEAN

+ Thuế ưu đãi áp dụng cho các nước có MFN như EU, Nhật Bản + Thuế xuất danh nghĩa cao hơn so với thuế suất ưu đãi 50% cho tất cảcác nước còn lại

2.2.1.2 Chính sách phi thuế:

- Đến năm 2002, hạn ngạch nhập khẩu đối với các mặt hàng được bãi

bỏ, trừ mặt hàng đường, hiện nay phương pháp chủ yếu mà Việt Nam áp dụng

để hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng là bằng biện pháp thuế quan phụ thu

Trang 32

Việt Nam cũng đang từng bước giảm thiểu các chỉ định về đầu mối nhập khẩu

và quản lý chuyên ngành, bãi bỏ giấy phép nhập khẩu:

+ Theo Nghị định 59/2002/NĐ/CP ngày 04/06/2002 Việt Nam đã bãi bỏ một

số giấy phép thay vào đó là các phương pháp quản lý khác nhằm thực hiệntheo lộ trình của CEPT (AFTA)

+ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTG và Nghị định số 44/2001/NĐ-CP thì tất cảcác loại hàng hoá trừ những loại hàng hoá thuộc danh mục hàng cấm xuấtkhẩu, cấm nhập khẩu đều được xuất nhập khẩu mà không cần giấy phép, mọi

tổ chức kinh tế và cá nhân có tư cách pháp nhân đều được xuất khẩu các loạihàng hoá không phụ thuộc vào ngành nghề, ngành hàng ghi trong giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh nếu có nguồn hàng và thị trường, trừ các mặt hàngthuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hoá hạnchế về kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện

+ Theo QĐ số 46/2001/QĐ-TTG cho phép bãi bỏ hạn ngạch, bỏ đầu mối nhậpkhẩu kinh doanh phân bón từ năm 2001 Cũn riờng mặt hàng xăng dầu do đây

là mặt hàng đặc biệt nhạy cảm do đó Nhà nước vẫn áp dụng chế độ chỉ địnhnhà nhập khẩu và hạn mức xăng dầu Ngoài ra cũng theo quyết định này thìhầu hết các mặt hàng được bãi bỏ giấy phép

- Hỗ trợ xuất khẩu: Việt Nam đang xem xét điều chỉnh quỹ thưởng xuấtkhẩu để loại bỏ hỗ trợ trực tiếp qua quỹ thưởng xuất khẩu trong đó mức hỗ trợtrong lĩnh vực nông nghiệp là rất thấp và thường là những hỗ trợ theo quyđịnh của WTO như các hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học, đào tạo, hỗ trợ cỏcvựng khó khăn

- Đối với việc thực hiện quyền tự vệ trong lĩnh vực thương mại thì theopháp lệnh số 42/2002/PL-UBTVQH 10 quy định các biện pháp tự vệ bao gồm

có tăng mức thuế nhập khẩu, áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, áp dụng các biệnpháp khác do Chính phủ quy định

2.2.1.3 Chính sách sở hữu trí tuệ:

- Việt Nam đã tham gia vào các điều ước quốc tế cơ bản cụ thể như:

Trang 33

+ Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp.

+ Công ước về thành lập tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới

+ Công ước về việc hợp tác trong lĩnh vực văn bằng bảo hộ sáng chế (PCT)+Thoả ước Marid về nhãn hiệu sáng chế

+ Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hồng Kụng

+ Công ước Berne về bảo hộ quyền tác giả

- Pháp luật Việt Nam cũng quy định về sở hữu trí tuệ thông qua các bộluật như Luật Dân sự (1995), Luật Hình sự (1999), NĐ 63/CP ngày24/10/1996 quy định về sở hữu công nghiệp, NĐ số 54/2000/NĐ-CP ngày3/10/2000 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các bí mật kinhdoanh, chỉ dẫn địa lý và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liênquan đến sở hữu công nghiệp

- Nhìn chung thì chính sách của Việt Nam về sở hữu trí tuệ như chínhsách bảo hộ bí mật thương mai, chính sách đầu tư và chuyển giao công nghệ,chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thông qua kiểm soát hàng hoá qua biêngiới, chính sách chống cạnh tranh không lành mạnh đó phù hợp với quyđịnh của WTO, của các công ước mà Việt Nam tham gia ký kết

2.2.1.4 Chính sách thương mại và dịch vụ của Việt Nam.

- Hiện nay Việt Nam đang tích cực mở cửa thị trường thương mại dịch

vụ, tuy nhiên vẫn còn không ít những mâu thuẫn so với các tổ chức thươngmại thế giới WTO

+ Đối với các hình thức cung cấp dịch vụ qua biên giới

Pháp luật Việt Nam chưa thừa nhận hoặc chưa đề cập đến phương thứcnày ngoại trừ bảo hiểm, vận tải hàng không, hàng hải, bưu điện, du lịch, cáckhoản thanh toán cỏ nhõn cỏc dịch vụ này được phép thanh toán bằng ngoại

tệ qua hệ thống các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, không có những quyđịnh cụ thể trong việc áp dụng thuế dịch vụ

+Đối với phương thức tiêu dùng dịch vụ ở ngoài lãnh thổ Việt Nam

Trang 34

Pháp luật Việt Nam thừa nhận phương thức này như là các phươngthức tiêu dùng phục vụ cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh và nhu cầu của

tổ chức, cá nhân trong nước đồng thời thừa nhận việc thanh toán trong ngânhàng đối với các ngành hàng không, hàng hải, bưu điện, bảo hiểm, du lịch vàcác khoản thanh toán cá nhân

+ Đối với phương thức hiện diện thương mại của các tổ chức cung cấpdịch vụ tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đã ban hành Luật Đầu tư chung thống nhất hai luật

là Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài

2.2.1.5 Chính sách thương mại liên quan đến đầu tư của Việt Nam.

- Đến nay, Việt Nam đã tham gia ký kết một số điều ước song phương

về đầu tư với một số nước như Italia, Bỉ, Cộng hoà Pháp, CH LB Đức, LBNga, CH Ucraina Ngoài ra Việt Nam đã ký một số điều ước đa phương vềđầu tư như Công ước MIGA, Hiệp định TRIMs của WTO, HIệp định AIA củaASEAN,

- Các điều ước song phương và đa phương nêu trên đều tuân thủ cácnguyên tắc về khuyến khích đầu tư chế độ tối huệ quốc, đãi ngộ quốc gia, giảiquyết tranh chấp đây đồng thời cũng là những nguyên tắc của WTO Luậtđầu tư của Việt Nam đều tuân thủ các điều ước quốc tế trên

2.1.1.6.Chính sách và luật pháp giải quyết tranh chấp kinh tế thương mại.

- Ngày 27/8/1995, Việt Nam gia nhập công ước NewYork 1958 vềcông nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài theo đó, Việt Namcùng 120 quốc gia khác công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài đượctuyển ở mỗi nước Kế đó là trọng tài thường trực hay trọng tài vụ việc, côngnhận giá trị pháp lý của các thoả thuận trọng tài mà cỏc bờn lựa chọn côngnhận quyết định của trọng tài được tuyờn trờn lãnh thổ của các quốc gia kháctham gia vào công ước có giá trị ràng buộc và cho phép thi hành các phánquyết đó tại Việt Nam phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật ViệtNam không xét xử lại những nội dụng đã được trọng tài nước ngoài giải

Trang 35

quyết Sau khi tham gia công ước NewYork 1958, ngày 14/9/1995 Uỷ banThường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh công nhận và thi hành tại ViệtNam những quyết định của trọng tài nước ngoài Nhà nước Việt Nam đã đưanhững quy định trong Công ước thành các điều luật trong pháp luật nướcCHXHCN Việt Nam.

- Ngày 20/11/1996 Việt Nam cùng với các nước thành viên khác củaASEAN đã ký Nghị định thư về cơ chế giải quyết tranh chấp (DSM) củaASEAN Hàng loạt các điều ước quốc tế của ASEAN và các điều ước quốc tếsong phương của các nước thành viên ASEAN đều được đưa vào Nghị địnhnày để giải quyết các vấn đề tranh chấp giữa cỏc bờn

- Việc Việt Nam tham gia vào Công ước NewYork và Nghị định thưDSM cho thấy Việt Nam đang từng bước tham gia và chấp nhận các quy tắc

và luật chơi chung của hệ thống kinh tế -thương mại quốc tế hiện đại

Trang 36

2.2.2 Kết quả chủ yếu đạt được đạt được trong hội nhập kinh tế quốc tế

2.2.2.1 Xuất nhập khẩu

Trong tổng số yếu tố làm tăng GDP thì đầu tư và xuất khẩu ròng chiếm

vị trí quan trọng Trong gần 20 năm qua, xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, ODA

và các hoạt động khác như xuất khẩu lao động, kiều hối, du lịch là những

yếu tố quan trọng góp phần tăng GDP của Việt nam ở mức cao và tương đối

ổn định Trung bình từ năm 1990 đến nay tốc độ tăng trưởng GDP ở mức cao

và tương đối ổn định Trung bình từ năm 1990 đến ngày tốc độ tăng bìnhquân là 7%/ năm và Việt nam là một trong những nước có tốc độ tăngtrưởngGDP cao nhất thế giới

:

Trang 37

Trong suốt thập kỷ 90 và những năm đầu thế kỷ 20 xuất khẩu đã trởthành động lực chính trong phát triển kinh tế

Bảng 1: Đầu tư nước ngoài, tăng trưởng xuất khẩu và GDP.

Năm

Tổng vốn đầu tư

(triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu

(triệu USD)

Tăng trưởng xuất khẩu

(%)

Tăng trưởng GDP

cao gấp trên 5,9 năm 1995, cao gấp 2, 2 lần năm 2000 Quy mô xuất khẩu

bình quân 1 tháng của Việt nam đạt 2 686 triệu USD còn cao hơn mức xuấtkhẩu đạt được trong cả năm 1992 trở về trước Tổng quy mô xuất khẩu củaViệt nam hiện đứng thứ 42 trên thế giới trong tổng số 131 nước và vùng lãnhthổ trên thế giới có số liệu so sánh, cao hơn thứ 48 trong năm 2000

Trang 38

Có thể thấy từ khi Việt nam mở cửa hội nhập hoạt đông xuất nhập khẩ

đã tăng lên nhanh chóng Để đạt được kết quả này Việt nam đã thay đổi cơcấu mặt hàng xuất khẩu tập trung vào các mặt hàng chủ lực nhưng quan trọnghơn là Việt nam đã mở của thị trường xuất khẩu Từ năm 1990 trở về trướctrao đổi ngoại thương của Việt nam chủ yếu là với ác nước thuộc Liờn Xụ vàcác nước XHCN Đông Âu chiếm tới 60-70% tổng kim ngạch xuất khẩu.Nhưng từ năm 1990 trở lại đây thị trường xuất khẩu đã được mở rộng như

EU, Mỹ, Canada, các nước Châu á (Singapore, Malaysia, Thai Lan,Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản ) và hiện nay Việt nam còn xuất khõuthàng hoá sang một số thị trường mới - Châu Phi

Hoạt động nhập khẩu cũng tăng lên một cách mạnh mẽ, phần lớn lànhững máy móc thiết bị hiện đại, nguyên vật liệu hục vụ cho quá trình sảnxuất hàng xuất khẩu

Trang 39

2.2.2.2 Thu hút ODA và FDI.

Nguồn vốn đầu tư tực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng trong nềnkinh tế nước ta Nếu giai đoạn 1991-1995 FDI chỉ chiếm 2,57% tổng số vốnđầu tư phát triển của Viẹt Nam thì giai đoạn 1996-2000 chiếm 23% và giaiđoạn 2001-2005 chiếm trên 19% Tỷ lệ đóng góp của khu vực này vào GDPtăng dần theo các năm (năm 1992 đạt 25%, năm1996 đạt 7,7%, năm 1997 đạt8,6%, năm 1998 đạt 9% năm 2000 đạt 13%, năm 2003 đạt 14,47%, năm

Trang 40

1994, tăng mạnh vào năm 2002 là 47,13%, năm 2003 là 50,4%, năm 2004 là54,8% và năm 2005 là 60% Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực cóvốn FDI trong hơn 10 năm qua (1995-nay) đạt mức bình quân khoảng49,9%/năm, cao gấp 2, 5 lần mức tăng bình quân của cả nước Khu vực FDIchiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu những mặt hàng truyềnthống như dầu th ô (100%), mạch vi tính và linh kiện điện tử (99%), giày dépcác loại (52,5%), các mặt hàng thủ công mỹ nghệ (34,3%) Còn đối với nhữngmặt hàng mới thì khu vực FDI cũng chiếm tỷ trọng lớn như xe đạp (99,9%),dây cáp điện (98%), sợi dệt (58%), sản phẩm gỗ (32%), sẩn phẩm nhựa (47)

Bảng 3: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khu vực có vốn đầu tư

nước ngoài.

Tổng kim ngạch 15.027 16.706 20.176 26.003 77.909

Ngày đăng: 10/01/2015, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đầu tư nước ngoài, tăng trưởng xuất khẩu và GDP. - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 1 Đầu tư nước ngoài, tăng trưởng xuất khẩu và GDP (Trang 37)
Bảng 2: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 1988-2005 - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 2 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 1988-2005 (Trang 39)
Bảng 3: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khu vực có vốn đầu tư - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 3 Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khu vực có vốn đầu tư (Trang 40)
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội 2000 - 2005 - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 4 Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội 2000 - 2005 (Trang 41)
Bảng 5: Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của một số nước trong khu vực - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 5 Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của một số nước trong khu vực (Trang 56)
Bảng 6: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo 3 khu vực từ 1986-2005 - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 6 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo 3 khu vực từ 1986-2005 (Trang 56)
Bảng 8 Cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm thời kỳ 2000-2005 theo giá thực tế. - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 8 Cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm thời kỳ 2000-2005 theo giá thực tế (Trang 57)
Bảng 7: Tỷ lệ đóng góp của từng khu vực vào tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước. - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 7 Tỷ lệ đóng góp của từng khu vực vào tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước (Trang 57)
Bảng 9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo GDP giá thực tế trong khu vực II thời kỳ 2000-2005. - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 9 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo GDP giá thực tế trong khu vực II thời kỳ 2000-2005 (Trang 59)
Bảng 10: Cơ cấu GDP nội bộ khu vực dịch vụ giai đoạn 2000-2005 theo giá thực tế. - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 10 Cơ cấu GDP nội bộ khu vực dịch vụ giai đoạn 2000-2005 theo giá thực tế (Trang 59)
Bảng 11: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế. - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 11 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế (Trang 60)
Bảng 12: Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị và nông thôn 2000-2005(%) - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 12 Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị và nông thôn 2000-2005(%) (Trang 61)
Bảng 13: Số lao động trong nhóm ngành kinh tế năm 2000-2005 (nghìn người) - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 13 Số lao động trong nhóm ngành kinh tế năm 2000-2005 (nghìn người) (Trang 62)
Bảng 14: Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế năm 2000- 2000-2005(%) - hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam. thực trạng và một số giải pháp
Bảng 14 Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế năm 2000- 2000-2005(%) (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w