1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh

66 537 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 749,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sinh viên, giúp sinh viên bước đầu tiépe cận với thực tế, nhằm củng cổ và vận dụng những kiến thức mà mình đã học trong nhà trường vào trong thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên sau khi

Trang 1

sinh viên, giúp sinh viên bước đầu tiépe cận với thực tế, nhằm củng cổ và vận dụng những kiến thức mà mình đã học trong nhà trường vào trong thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường trở thành những cán bộ khoa học kĩ thuật được trang bị đầy đủ cả kiến thức lý luận và kiến thức thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của công việc.

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Khuyến nông và phát triển nông thôn, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy

giáo PGS.TS Dương Văn Sơn, tôi đã thực hiện đề tài:“Đánh giá tình hình

sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại Phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”.

Qua hơn 4 tháng thực tập tại UBND Phường Võ Cường, đến nay đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ làm việc tại UBND Phường Võ Cường, và nhân dân trong Phường đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin để tôi hoàn thành đợt thực tập này

Do thời gian thực tập có hạn, khối lượng công việc nhiều và năng lực bản thân có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo và tất cả mọi người để đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn nữa

Bắc Ninh, tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Trang 2

Nguyễn Văn Vịnh

Trang 3

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 4

Phần 1 6

MỞ ĐẦU 6

1.1 Tính c p thi t c a đ tài ấ ế ủ ề 6

1.2 M c tiêu nghiên c u đ tài ụ ứ ề 9

1.3 Ý ngh a c a vi c nghiên c u đ tài ĩ ủ ệ ứ ề 9

Phần 2 10

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10

2.1 C s lý lu n ơ ở ậ 10

2.2 C s khoa h c và th c ti n c a vi c s n xu t rau v đông ơ ở ọ ự ễ ủ ệ ả ấ ụ 11

2.2.1 Vai trò, ý ngh a c a vi c s n xu t rau v đông ĩ ủ ệ ả ấ ụ 11

2.2.2 Đ c đi m s n xu t rau v đông ặ ể ả ấ ụ 12

2.3 Tình hình s n xu t và tiêu th rau trong n ả ấ ụ ướ c và trên th gi i ế ớ 13

2.3.1.Tình hình s n xu t và tiêu th rau trên th gi i ả ấ ụ ế ớ 13

( Ngu n: the FAO ) ồ 15

2.3.2 Tình hình s n xu t và tiêu th rau trong n ả ấ ụ ướ 16 c 2.3.3 Tình hình s n xu t và tiêu th rau ph ả ấ ụ ở ườ ng Võ C ườ ng: 19

2.4 L ch s phát tri n và đ c đi m v kinh t k thu t c a cây rau ị ử ể ặ ể ề ế ĩ ậ ủ 19

2.4.1 L ch s phát tri n ị ử ể 19

2.4.2 Đ c đi m v kinh t k thu t c a m t s lo i rau chính v ặ ể ề ế ĩ ậ ủ ộ ố ạ ụ đông 20

Phần 3 22

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đ i t ố ượ ng, đ a đi m và th i gian nghiên c u ị ể ờ ứ 22

3.1.1 Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ 22

3.1.2 Đ a đi m và th i gian nghiên c u ị ể ờ ứ 22

3.2 N i dung nghiên c u ộ ứ 22

3.3 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ 22

3.3.1 Ph ươ ng pháp chung 22

3.3.2 Ph ươ ng pháp ch n m u ọ ẫ 22

3.3.3 Ph ươ ng pháp đi u tra thu th p s li u ề ậ ố ệ 23

3.3.4 Ph ươ ng pháp th ng kê kinh t ố ế 24

3.3.5 Ph ươ ng pháp chuyên gia, tham kh o ả 24

3.3.6 Ph ươ ng pháp kh o sát và phân tích đánh giá th tr ả ị ườ ng 25

3.4 H th ng ch tiêu nghiên c u ệ ố ỉ ứ 25

3.4.1 Nhóm ch tiêu ph n ánh m c đ c a hi n t ỉ ả ứ ộ ủ ệ ượ ng 25

3.4.2 Nhóm ch tiêu ph n ánh k t qu s n xu t và chi phí s n xu t ỉ ả ế ả ả ấ ả ấ 26 Phần 4 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

Trang 5

4.1 Đánh giá đi u ki n t nhiên, kinh t xã h i ph ề ệ ự ế ộ ườ ng Võ C ườ ng 27

4.1.1 Đi u ki n t nhiên ề ệ ự 27

4.1.2 Đi u ki n kinh t xã h i c a Ph ề ệ ế ộ ủ ườ ng qua 3 năm (2008-2010) 28

4.2 Th c tr ng s n xu t nông nghi p ph ự ạ ả ấ ệ ở ườ ng Võ C ườ ng 31

4.3 Th c tr ng s n xu t rau v đông Võ C ự ạ ả ấ ụ ở ườ ng 33

4.3.1 Tình hình s n xu t rau v đông ph ả ấ ụ ở ườ ng Võ C ườ ng 33

4.3.2 Giá tr s n xu t m t s lo i rau c a Võ C ị ả ấ ộ ố ạ ủ ườ ng qua 3 năm (2008-2010) 37

4.4 Th c tr ng chung c a các h đi u tra ự ạ ủ ộ ề 38

4.4.1 Tình hình nhân kh u và lao đ ng c a các h đi u tra ẩ ộ ủ ộ ề 38

4.4.2 C c u thu nh p bình quân c a các h đi u tra năm 2010 ơ ấ ậ ủ ộ ề 39

4.4.3 Nh ng v n đ liên quan đ n quá trình s n xu t, s d ng và th ữ ấ ề ế ả ấ ử ụ ị tr ườ ng tiêu th m t s lo i rau chính trong v đông ụ ộ ố ạ ụ 40

4.4.3.8 Tình hình cung ng, tiêu th và th tr ứ ụ ị ườ ng tiêu th rau v đông ụ ụ c a Ph ủ ườ ng qua 3 năm ( 2008-2010) 45

a Tình hình chung 45

b Th tr ị ườ ng tiêu th ch y u rau v đông c a ph ụ ủ ế ụ ủ ườ ng Võ C ườ ng qua các năm 2008-2010 47

4.5 Nh ng thu n l i, khó khăn, t n t i và h n ch trong vi c s n xu t ữ ậ ợ ồ ạ ạ ế ệ ả ấ rau v đông ụ 48

4.5.1 Thu n l i ậ ợ 48

4.5.2 Khó khăn 49

4.5.3 Nh ng t n t i và h n ch trong vi c s n xu t và nâng cao hi u ữ ồ ạ ạ ế ệ ả ấ ệ qu kinh t rau v đông ả ế ụ 49

4.6 Đ nh h ị ướ ng và m t s gi i pháp nâng cao k thu t s n xu t và hi u ộ ố ả ĩ ậ ả ấ ệ qu kinh t rau v đông theo h ả ế ụ ướ ng s n xu t hàng hóa ả ấ 50

4.6.1 Đ nh h ị ướ ng s n xu t và phát tri n rau v đông cho ph ả ấ ể ụ ườ ng Võ C ườ ng 50

4.6.2 M t s gi i pháp đ nâng cao hi u qu kinh t rau v đông ộ ố ả ể ệ ả ế ụ theo h ướ ng s n xu t hàng hóa ả ấ 51

Phần 5 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 K t lu n ế ậ 57

5.2 Ki n ngh ế ị 58

5.2.1 Đ i v i nhà n ố ớ ướ c, các c p chính quy n và các t ch c ấ ề ổ ứ 58

5.2.2 Đ i v i ng ố ớ ườ i dân 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

B ng 2.1: Di n tích và s n l ả ệ ả ượ ng các lo i rau trên toàn th gi i ạ ế ớ năm 2009 14

B ng 2.2: S n l ả ả ượ ng rau tính theo đ u ng ầ ườ i/ ngày 15

B ng 2.3: S n l ả ả ượ ng rau c a m t s n ủ ộ ố ướ c trên Th Gi i qua các ế ớ năm 1961-1996 15

B ng 2.4: Di n tích, năng su t, s n l ả ệ ấ ả ượ ng rau phân theo vùng 16

B ng 2.5: Tình hình rau qu qua m t s năm c a Vi t Nam ả ả ộ ố ủ ệ 20

B ng 4.1: Th c tr ng s d ng đ t c a ph ả ự ạ ử ụ ấ ủ ườ ng Võ C ườ ng năm 2010 29

B ng 4.3: C c u di n tích gieo tr ng rau v đông c a ph ả ơ ấ ệ ồ ụ ủ ườ ng qua 3 năm (2008-2009) 33

B ng 4.4: Năng su t m t s lo i rau chính v đông c a ph ả ấ ộ ố ạ ụ ủ ườ ng qua 3 năm (2008-2010) 35

B ng 4.5: S n l ả ả ượ ng m t s lo i rau chính v đông c a ph ộ ố ạ ụ ủ ườ ng qua 3 năm (2008-2010) 36

B ng 4.6: Giá tr s n xu t m t s lo i rau c a Võ C ả ị ả ấ ộ ố ạ ủ ườ ng qua 3 năm (2008-2010) 37

B ng 4.7: Tình hình c b n c a các h đi u tra năm 2010 ả ơ ả ủ ộ ề 38

B ng 4.10: Chi phí s n xu t m t s lo i rau v đông ả ả ấ ộ ố ạ ụ 43

B ng 4.12: Hi u qu kinh t m t s lo i rau v đông h đi u ả ệ ả ế ộ ố ạ ụ ở ộ ề tra năm 2010 tính trong 1 v ( tính trên 1ha ) ụ 47

B ng 4.13: Các hình th c tiêu th rau v đông ả ứ ụ ụ 48

B ng 4.14: Các hình th c tiêu th ả ứ ụ 45

B ng 4.15: Tình hình cung ng, tiêu th rau v đông trên th ả ứ ụ ụ ị

tr ườ ng c a ph ủ ườ ng Võ C ườ ng qua các năm 2008-2010 46

B ng 4.16: Tình hình tiêu th rau v đông t i m t s th tr ả ụ ụ ạ ộ ố ị ườ ng qua các năm 2008 - 2010 48

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn ngành nông nghiệp, cây trồng

vụ đông đã từng bước đi vào sản xuất và dần khẳng định được vai trò của mình trong cơ cấu kinh tế của hộ nông nghiệp Ngày nay, vụ đông đã và đang

Trang 7

trở thành một vụ sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp Việc sản xuất cây vụ đông đã tạo ra những loại rau có giá trị cao phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Hơn nữa, sản xuất rau vụ đông đã thu hút phần lớn lực lượng lao động nông nhàn trong nông nghiệp, huy động sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân Do vậy, sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây

vụ đông nói riêng có một vị trí, vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu được trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống của người dân nông thôn Rau là loại cây thực phẩm trong tập đoàn cây nông nghiệp, là cây trồng hàng năm được trồng đại trà và tận dụng ở nhiều nơi với nhiều địa hình khác nhau (ruộng, vườn, bãi …) Đây là loại cây trồng mang lại một phần thu nhập khá cho người sản xuất, là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng và nhiều vitamin không thể thay thế được cho đời sống con người Rau là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến thực phẩm có giá trị kinh tế khá cao trong hàng hóa xuất khẩu Về rau vụ đông hiện nay đã và đang khẳng định vai trò, vị trí kinh tế đối với các loại rau quả hàng hóa khác trong nông nghiệp

Ngày nay, với sự phát triển của nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại các loại rau không chỉ đa dạng và phong phú về chủng loại sản phẩm mà giá trị kinh tế và hiệu quả kinh tế đã ngày càng tăng lên Rau vụ đông là một trong những loại cây trồng chính, có vai trò rất quan trọng cung cấp chủ yếu nguồn rau xanh trong thời điểm khan hiếm (giáp vụ), thời điểm đó chỉ có một số loại rau quả vụ trước còn lại Đồng thời việc tăng cường tập trung vào sản xuất vụ đông, coi đó là vụ sản xuất chủ đạo đã giải quyết nguồn lao đông nông nhàn không như thời điểm sản xuất trước kia, tạo công ăn việc làm mà không làm gián đoạn sản xuất, tận dụng hết năng xuất lao động trong cả năm đem lại năng suất lao động cao Việc canh tác, sản xuất rau vụ đông còn làm thay đổi nhận thức của hộ nông nghiệp về truyền thống sản xuất độc canh một số loại cây trồng để chuyển dịch cơ cấu cây trồng mới, thay đổi cách luân canh và ổn

Trang 8

định vùng sinh thái, phát triển nền nông nghiệp bền vững Đó chính là lý do tôi hình thành đề tài nghiên cứu.

Phường Võ Cường có một số loại cây trồng chủ yếu như: lúa, su hào, cà rốt, bắp cải, súp lơ, cà chua, cải bao, khoai tây, rau sống,… Trong đó rau chiếm diện tích rất cao khoảng 47,31 % Rau mang lại hiệu quả kinh tế cao so với các loại cây trồng khác và có vị trí quan trọng trong kinh tế của phường, đặc biệt là sản xuất một số loại rau chính trong vụ đông như: bắp cải, súp lơ,

su hào, cà chua, cà rốt Một số loaị rau chính này có đặc điểm như:

- Rau là cây trồng ngắn ngày, do đó người trồng rau thu hồi được vốn nhanh chóng;

- Có hệ số sử dụng đất lớn và mang lại hiệu quả kinh tế khá cao trong

hệ thống cây trồng ngắn ngày;

- Dễ trồng, dễ chăm sóc, dễ thu hoạch

Từ những ưu điểm đó mà diện tích và năng suất rau của Võ Cường trong những năm gần đây rất cao, sản lượng rau cũng tăng lên một cách nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng

Theo qui hoạch của thành phố Bắc Ninh, phường Võ Cường là một trong

số những phường nằm trong qui hoạch vùng rau hoa an toàn và phát triển bền vững, bên cạnh đó phường cũng là nơi cung cấp rau củ hàng hóa cho một số thị trường mục tiêu như: Hà Nội, Bắc Ninh và các tỉnh khác

Do đó, đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ sẽ giúp ta biết được tình hình sản xuất, tiêu thụ qua đó có những giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển và làm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy sản xuất

theo hướng sản xuất hàng hóa Vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh

giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường Võ Cường- thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh” Nhằm đánh giá

về tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ rau của phường qua đó đưa ra những khuyến nghị và giải pháp đối với người trồng rau để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu;

- Đánh giá thực trạng sản xuất và phát triển một số loại rau chính vụ trong vụ đông qua 3 năm 2008-2010;

- Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm rau vụ đông của địa bàn nghiên cứu;

- Đề xuất giải pháp can thiệp nhằm phát triển sản xuất rau trong vụ đông trên địa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

Thông qua nghiên cứu, đánh giá tình hình phát triển sản xuất và hiệu quả kinh tế, thị trường tiêu thụ tiềm năng sẽ tạo cơ sở khoa học giúp cho địa phương vạch ra được chiến lược nhằm phát huy những tiềm năng thế mạnh và khắc phục những hạn chế khó khăn trong quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế, kết nối thị trường tiêu thụ cho thị trường sản xuất rau vụ đông cuả phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

Ở nước ta “thực hiện phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước”, do đó hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đảm bảo lợi ích chung theo những định hướng, chuẩn mực được nhà nước thực hiện điều chỉnh

Ngày nay, kinh tế xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày một nâng cao thì vấn đề an toàn lương thực càng được coi trọng Trong lịch

sử phát triển của loài người đã khẳng định “Lương thực, thực phẩm là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia Lương thực thực phẩm cung cấp một phần đáng

kể Gluxit, Protit, Lipit và các loại vitamin,… cho con người và nâng cao đời sống cho người trực tiếp sản xuất” Để đảm bảo vấn đề cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu thị trường thì cần phải thúc đẩy sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế Muốn vậy, từng vùng, từng địa phương phải tận dụng tối

đa lợi thế so sánh của mình để phát triển

Các nhà kinh tế học trên thế giới cho rằng “Điều kiện cần thiết để tăng trưởng kinh tế là sự chế biến nông sản Vì có dựa vào đó thì mới có lợi nhuận lớn và ngày càng tăng của nông nghiệp nội địa”

Trong các loại thực phẩm nói chung, rau xanh đóng một vai trò rất quan trọng trong đời sống sinh hoạt và bữa ăn hàng ngày Vì vậy cần có đủ lượng rau để cung cấp Do đó cần phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế nói chung và rau vụ đông nói riêng Từ đó sẽ làm tăng thu nhập cho người trồng rau, đây là một yêu cầu khách quan

Trang 11

2.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc sản xuất rau vụ đông

2.2.1 Vai trò, ý nghĩa của việc sản xuất rau vụ đông

Nước ta là một nước nông nghiệp thuần nông với 78% dân số sống ở vùng nông thôn, trong đó 75% dân số trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có diện tích đất trung du miền núi chiếm đa số (3/4) tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước, (1/4) đồng bằng và vùng biển Diện tích đất đồng bằng để nuôi trồng rau quả, cây lương thực thực phẩm là tương đối nên việc tăng năng suất

và diện tích cây rau ngắn ngày là rất quan trọng cho nhu cầu cuộc sống của con người

Trước đây, khi sản xuất nông nghiệp ở nước ta chưa cung cấp đủ lương thực, thực phẩm trong nước thì cây vụ đông được chú trọng tập trung vào sản xuất lương thực góp phần giải quyết nạn đói Trong giai đoạn hiện nay, sản xuất nông nghiệp đã có những bước tiến rõ rệt, cùng với sự phát triển vượt bậc của sản xuất lúa đã đẩy sản lượng lương thực tăng lên nhanh chóng đảm bảo đủ mức tiêu dùng trong nước và có sản phẩm dư thừa cho xuất khẩu thì sản phẩm cây vụ đông có tính thương phẩm cao được sản xuất để phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của nhân dân, công nghiệp chế biến và xuất khẩu Rau vụ đông ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của hộ gia đình ở nông thôn Cùng với sự phát triển của cây lúa, rau vụ đông cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể trong nghành nông nghiệp

Thực tiễn cho thấy nhu cầu của con người về dinh dưỡng trong rau quả

là rất lớn chính vì thế ngày nay các loại rau quả đã và đang được sản xuất với qui mô lớn, đặc biệt là rau quả sạch, chúng được trồng chủ yếu ở các vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, TP Hồ Chí Minh, Đắc Lắc,

Hà Nội, Hải Dương,… Trong đó mỗi vùng, mỗi nơi có nhưng lợi thế riêng để phát triển sản xuất rau

Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hiện nay đang được các nghành công nghiệp chế biến khai thác Ngày nay, rau không chỉ được sử dụng để nấu các món ăn hàng ngày mà còn được chế biến ra nhiều loại sản

Trang 12

phẩm khác nhau có giá trị như: Sữa bắp, nước giải khát, bánh kẹo,… Ngoài ra một số loại rau còn được dùng trong y học dùng để chữ các bệnh như bệnh đường tiêu hóa, bệnh loãng xương.

Võ Cường là một phường thuộc vùng đồng bằng có tiềm năng phát triển sản xuất rau như: Có điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, truyền thống canh tác rau,… tương đối phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây rau Phường là nơi cung cấp một phần lớn rau thực phẩm cho Bắc Ninh, Hà Nội,

và một số tỉnh khác Hiện nay Phường đang áp dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng của cây rau nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường theo hướng sản xuất mới “Sản xuất hàng hóa”

Phường có truyền thống sản xuất rau lâu đời và tiên phong, hiện nay là vùng sản xuất rau hàng hóa lớn của TP Bắc Ninh Được sự ưu đãi, khuyến khích của tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương về việc phát triển sản xuất rau, cho đến nay Phường đã đạt được những kết quả nhất định Nhiều hộ

đã đạt được thu nhập cao từ việc nuôi trồng sản xuất rau, và chuyên vào sản xuất rau lấy đó làm thu nhập chính

2.2.2 Đặc điểm sản xuất rau vụ đông

Rau vụ đông được trồng từ tháng 8 năm trước đến tháng 3 năm sau, rau

có thể được trồng 3 trà là: trà sớm, chính vụ, trà muộn Để có thể phát triển sản xuất rau vụ đông được tốt cần nắm vững một số đặc điểm cơ bản sau:+ Sản xuất rau vụ đông được tiến hạnh trong điều kiện thời tiết lạnh, khô

Do vậy để phát triển sản xuất rau vụ đông thì cần phải theo dõi và nắm vững sự biến động của điều kiện tự nhiên để gieo trồng đúng thời gian, chủ động tránh được thời tiết bất lợi, nhằm tăng năng suất cây trồng, hạn chế chi phí

+ Rau vụ đông là những cây trồng ngắn ngày, có đặc tính sinh lý và sinh hóa khác nhau nên yêu cầu về thời vụ tương đối nghiêm ngặt, dễ bị các loại sâu bệnh phá hoại Do đó việc chọn giống rau cho phù hợp với chất đất, thích nghi với sự biến động của thời tiết là rất quan trọng Quá trình gieo trồng và chăm sóc, các khâu phải được làm đúng, kịp thời đảm bảo không làm ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rau

Trang 13

+ Rau vụ đông rất phong phú và đa dạng, phải lựa chọn cơ cấu canh tác sao cho phù hợp với khả năng đầu tư và nhu cầu thị trường nhằm tăng sản lượng nông sản và thu nhập cho người dân.

+ Sản phẩm rau vụ đông sau thu hoạch là tươi sống nên việc vận chuyển

và bảo quản là khó khăn Vì vậy, để sản phẩm đưa ra thị trường vẫn đảm bảo chất lượng đòi hỏi người dân cần đầu tư và thực hiện đúng các qui trình kĩ thuật trong bảo quản, chế biến và gieo trồng, vận chuyển

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trong nước và trên thế giới

2.3.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới

Với nhu cầu tăng cao, diện tích canh tác giảm và tình hình thời tiết bất lợi, dự báo xuất khẩu rau hoa quả trong năm 2011 sẽ tăng mạnh do nhu cầu tăng cao Các mặt hàng như trái cây tươi, trái cây đóng hộp, trái cây sấy khô, rau đóng hộp như: dưa chuột, ớt, cà chua, cà tím,… sẽ là những mặt hàng tạo nên sự “bứt phá” trong kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả.

“Điều kiện khí hậu phức tạp của năm 2010 đã tác động mạnh đến giá rau quả trên thị trường thế giới Tại Trung Quốc, giá rau và đặc biệt là tỏi tăng rất mạnh trong nửa đầu năm 2010 Giá tỏi bán buôn đã tăng hơn mười lần so với một năm trước đây, đứng ở mức 12,2 NDT (1,78 USD)/kg vào cuối tháng 4/2010 Giá một số loại rau khác như cải bắp, cần tây, cà chua, và dưa chuột cũng tăng cao gấp đôi Nguyên nhân chủ yếu do Trung Quốc đã trải qua một mùa xuân lạnh hơn và dẫn đến giảm sản lượng tự nhiên Từ giữa tháng 7 đến nay giá rau tại Trung Quốc

Thời tiết xấu cũng tác động mạnh đến giá chanh của Achentina và Tây Ban Nha trong năm 2010 Hiện giá chanh tại hai nguồn cung này là 1,13 -1,44Euro/kg

Với nhu cầu tăng cao, diện tích canh tác giảm và tình hình thời tiết bất lợi, dự báo giá rau quả trên thị trường thế giới sẽ tiếp tục tăng trong năm 2011”

Với cầu tiêu thụ rau xanh trên thế giới ngày càng tăng trong khi diện tích canh tác ngày càng giảm do quá trình đô thị hóa nhanh chóng, nên rau hoa

Trang 14

ngày càng được chú trọng trong đời sống hàng ngày của con người Đặc biệt

là rau sạch ở một số nước như Hà Lan năm 2001 tính bình quân 120kg/ người/năm, đến năm 2008 tăng lên tới 280kg/người/năm

Hiện nay trên thế giới trồng rất nhiều chủng loại rau được thể hiện qua bảng sau

Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng các loại rau trên toàn thế giới năm 2009

(Theo FAO WHO 2009)

Cây rau có vai trò quan trọng trong đời sống con người, nó được phát triển dựa trên sự phát triển của xã hội Ở các nước phát triển thì rau được chú trọng hơn các nước đang phát triển

Theo Ku Ahmet và M Shaj ham cho thấy: Nếu tính số lượng rau trên đầu người ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển, so với lương thực thì ở các nước phát triển tỷ lệ 2/1 còn ở các nước đang phát triển thì tỷ lệ1/2

Cũng theo Ku Ahmet và M Shaj ham 2005 thì số lượng rau tiêu thụ tính theo đầu người ở một số nước được thể hiện qua bảng sau

Trang 15

Bảng 2.2: Sản lượng rau tính theo đầu người/ ngày

(Nguồn: theo Ku A met và M Shaj ham 2005)

Qua bảng 2.2 ta thấy nhu cầu tiêu thụ rau của con người cũng tăng theo

sự phát triển của xã hội, ở những nước phát triển thì nhu cầu cao hơn so với các nước đang phát triển Sản lượng rau trên thế giới ngày càng tăng do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng Sức tăng trưởng sản lượng rau của một số nước trên thế giới được thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3: Sản lượng rau của một số nước trên Thế Giới qua các năm 1961-1996

TT Tên nước 1961- 1965 1971- 1975 1981- 1985 1991- 1995 1995 1996

Tăng trưởng 69-95 (lần)

Trang 16

2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trong nước

Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân hạ thu đông, miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô, các sản phẩm rau của Việt Nam rất đa dạng, từ các loại rau nhiệt đới như rau muống, rau ngót, rau cải đến các loại rau xứ lạnh như xu hào, bắp cải, cà rốt,…

Những năm gần đây, nhiều loại rau ngoại du nhập vào Việt Nam cũng đã được nhân giống, lai tạo, trồng thử và thích nghi được với điều kiện khí hậu Việt Nam Trong đó, có nhiều loại rau mang lại hiệu quả kinh tế cao như rau

bó xôi (hay còn gọi là rau chân vịt), cây gia vị wasabi (còn gọi là sa tế),

 Diện tích, năng suất, sản lượng:

Tính đến năm 2008, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,1 nghìn ha, sản lượng 9640,3 ngàn tấn; so với năm 2003 diện tích tăng 175,5 ngàn ha (tốc độ tăng bình quân 3,61%/năm), sản lượng tăng 3071,5 ngàn tấn (tốc độ tăng bình quân 7,55%/năm)

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng

Trang 17

Vùng sản xuất rau lớn nhất là ĐBSH (chiếm 24,9% về diện tích và 29,6% sản lượng rau cả nước), tiếp đến vùng ĐBSCL (chiếm 25,9% về diện tích và 28,3% sản lượng rau của cả nước).

Nhiều vùng rau an toàn (RAT) đã được hình thành đem lại thu nhập cao

và an toàn cho người sử dụng đang được nhiều địa phương chú trọng đầu tư xây dựng mới và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng (An Lão), TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng (Đà Lạt),…

Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây những loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩm cho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau, phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng, trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao

Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:

- Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân

cư Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3 vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao

- Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau được trồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu Tiêu thụ sản phẩm rất

đa dạng: phục vụ ăn tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

- Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hình thành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà plastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bất lợi, trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và sản xuất các loại cây quí hiếm, năng suất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel có điều khiển kiểm soát các yếu tố môi trường

Trang 18

 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm rau

- Hiện nước ta có khoảng 60 cơ sở chế biến rau quả với tổng năng suất 290.000 tấn sản phẩm/năm, trong đó DNNN chiếm khoảng 50%, DN quốc doanh 16% và DN có vốn đầu tư nước ngoài 34%, ngoài ra còn hàng chục ngàn hộ gia đình làm chế biến rau quả ở qui mô nhỏ

Hiện nay tiêu thụ rau chủ yếu cho tiêu dùng trong nước, sản phẩm rau cho chế biến chiếm tỷ lệ không đáng kể, năm 2005 rau quả xuất khẩu chỉ đạt

235 triệu USD, trong đó phần lớn là từ quả chế biến Sản phẩm rau cho xuất khẩu chủng loại rất hạn chế, hiện chỉ một số loại như: cà chua, dưa chuột, ngô ngọt, ngô rau, ớt, dưa hấu ở dạng sấy khô, đóng lọ, đóng hộp, muối mặn, cô đặc, đông lạnh và một số xuất ở dạng tươi

- Tiêu thụ trong nước không nhiều và giá cả thất thường phụ thuộc vào lượng hàng nông sản cung cấp trong khi mức tiêu thụ hạn chế dẫn đến tình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất đắt, có năm lại rất rẻ ảnh hưởng đến tính bền vững trong sản xuất

- Sản phẩm rau trở thành hàng hoá ngay sau khi thu hoạch và nó rất dễ bị

hư hỏng trong khi hầu hết các vùng sản xuất hàng hoá lớn chưa có nơi sơ chế

và kho bảo quản tạm thời

 Một số hạn chế trong sản xuất rau hiện nay

- Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vi toàn quốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định lâu dài chiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nói riêng, trong đó có chiến lược về diện tích sản xuất

- Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và nước ngoài

do sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất lượng sản phẩm

- Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề rất nan giải trong sản xuất rau hiện nay, qui trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song việc tổ chức sản xuất và kiểm tra giám sát thực hiện qui trình còn kém, kết hợp với trình độ dân trí và tính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra các sản phẩm không an toàn, giảm sức cạnh tranh của nông sản

Trang 19

- Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được hình thành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung còn ít, việc chấp hành theo hợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa nghiêm dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp đồng hoặc dân không bán sản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá

cả ngoài thị trường

2.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở phường Võ Cường:

Phường có diện tích đất nông nghiệp là 324,76 ha gồm: Đất trồng lúa 171,1 ha, diện tích đất trồng rau là 153,66 ha Trong đó diện tích trồng một số loại rau chính là 89,5ha

Tình hình cung cấp rau còn nhiều hạn chế như manh mún, chưa đáp ứng

đủ nhu cầu cho các thị trường rộng lớn, nhu cầu hàng hóa Chất lượng, mẫu

mã chưa đều, sản lượng rau an toàn có kiểm soát còn khá thấp Giá cả thường biến động và độ ổn định chưa cao

Theo thống kê, hằng năm, lượng rau xuất ra thị trường bình quân qua 3 năm (2008-2010) của Võ Cường khoảng trên 3.591 tấn

Hằng ngày có khoảng 9,8 tấn rau lưu thông trên thị trường thành phố, và các nơi khác

Hiện tại phường đã và đang tìm được cho mình nhiều thị trường mới ngoài Hà Nội, Bắc Ninh và Trung Quốc, đã thu hút được một số doanh nghiệp thu mua chế biến về thu gom, bên cạnh đó cũng có rất nhiều nhà bán buôn, nhà bán lẻ, thương nhân góp mặt trong quá trình thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm rau màu vụ đông, đã kết nối được một số thị trường tiềm năng như Hà Nội, Trung Quốc (xuất khẩu cà rốt, khoai tây)

2.4 Lịch sử phát triển và đặc điểm về kinh tế kĩ thuật của cây rau

2.4.1 Lịch sử phát triển

Nước ta có lịch sử trồng rau từ lâu đời, từ thời vua Hùng người ta đã phát hiện thấy bầu, bí trong vườn của gia đình Theo sổ sách thì rau được nhập vào nước ta từ thế kỉ thứ X

Trang 20

Năm 1721 – 1783 Lê Quí Đôn đã tiến hành phân bổ tổng kết các vùng trồng rau, năm 1929 nước ta đã trồng rau cải trắng và khoai tây, như vậy nghề trồng rau ở nước ta đã ra đời từ rất sớm Những năm trước đây do nền kinh tế

tự túc kéo dài nghề trồng rau ở nước ta rất manh mún, các chủng loại rau còn nghèo và diện tích và sản lượng qúa thấp so với tiềm năng của khí hậu và đất đai, cùng với nguồn nhân lực dồi dào và cần cù chịu khó của nông dân Việt Nam cho đến nay có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau hoặc chế biến thành rau Riêng rau trồng có hơn 30 loài trong đó có 15 loài là rau chủ lực, trong số này có hơn 80% là rau ăn lá Theo số liệu thống kê từ năm 1998 đến nay sản xuất rau không ngừng tăng nhanh không chỉ đáp ứng cho nhu cầu rau trong nước cho cây công nghiệp chế biến mà còn để xuất khẩu Hiện nay,

ở nước ta rau được trồng với khối lượng lớn ở những vùng đồng bằng như: Đồng Bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và vùng ven đô như TP

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh,…

Bảng 2.5: Tình hình rau quả qua một số năm của Việt Nam

(Nguồn: Viện nghiên cứu rau quả trung ương)

Từ năm 1998 đến nay, diện tích trồng rau ở nước ta tăng nhanh Theo số liệu thống kê của năm 1998, cả nước có diện tích trồng rau là 368,5 nghìn ha, đạt sản lượng là 4145,6 triệu tấn, diện tích của cả nước so với năm 1998 tăng 46,4 % bình quân mỗi năm tăng là 10.000 ha Trong đó, diện tích các tỉnh phía Bắc là 175,8 nghìn ha, chiếm 46,44 %, nhưng năng suất rau nói chung còn thấp và bấp bênh Năm 1998 có năng suất cao nhất mới đạt 125,2 tạ/ha bằng 70% so với cả nước, và trung bình của toàn thế giới là (178 tạ/ha)

2.4.2 Đặc điểm về kinh tế kĩ thuật của một số loại rau chính vụ đông

Trang 21

 Cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, tùy từng loại rau và điều kiện khác nhau mà thời gian sinh trưởng của chúng khác nhau.

 Rau sinh trưởng và phát triển tốt ở những vùng đất thoáng mát, đất pha cát tơi xốp Rau là cây cần nhiều nước do vậy nó cần có đủ nước

Trang 22

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất, thị trường tiêu thụ rau của phường

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đại điểm: Phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Thời gian nghiên cứu: Dự kiến từ 28/11/2010 – tháng 5/2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu với các nội dung sau:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu;

- Đánh giá thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất rau vụ đông của Phường Võ Cường trong 3 năm ( 2008-2010);

- Đánh giá về thị trường tiêu thụ rau tại địa bàn nghiên cứu;

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất, tăng năng suất hiệu quả kinh tế, kết nối thị trường tiêu thụ rau vụ đông của phường theo hướng sản xuất hàng hóa

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu: Bao gồm các phương pháp truyền thống kết hợp với các phương pháp hiện đại

σ

t N

N t

Trang 23

của 10 hộ với mức ý nghĩa α = 0.05 (5%) hay độ tin cậy sẽ là 0.95 (95%) tra

bảng phân phối student ta có t = 1,96 , phạm vi sai số cho phép là εx= 2,0875

Từ đây thay số vào công thức ta được :

N = (1,96)2 *(8,5151)2*650/(2,0875)2*650+(1,96)2*(8,5151)2 = 58,1994 Như vậy, tôi cần điều tra ít nhất 59 hộ để đảm bảo độ tin cậy cần thiết

là 0,95 (95%)

 Chọn điểm nghiên cứu: Với đề tài “ Đánh giá tình hình sản xuất và

thị trường tiêu thụ một số loại rau chính trong vụ đông tại Phường Võ Cường – TP Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh ” thì việc nghiên cứu trên địa bàn là tất yếu

Phường có tổng cộng 5 thôn (làng) trong đó chỉ có 3 thôn làm nghề sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, do đó tôi chọn 3 thôn đó là : Hoà Đình, Khả Lễ, Xuân Ổ B

 Chọn hộ điều tra: Với địa bàn như trên, căn cứ vào mục đích nghiên cứu của đề tài tôi tiến hành điều tra 60 hộ gia đình trên địa bàn 3 thôn trên

Trang 24

 Thu thập số liệu sơ cấp: Để thu thập số liệu sơ cấp tôi tiến hành đi

khảo sát thực tế, sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người sản xuất bằng bảng hỏi có sẵn, sử dụng các câu hỏi mở

- Điều tra hộ nông dân: Điều tra phỏng vấn nông hộ, các chuyên gia, cán bộ quản lý qua hệ thống mẫu phiếu điều tra có sẵn

- Chỉ tiêu điều tra hộ: Để phản ánh đầy đủ những thông tin phát triển kinh tế

hộ, chúng tôi sử dụng hệ thống chỉ tiêu thông tin về chủ hộ: Thông tin về chi phí sản xuất, kết quả sản xuất, thu nhập và sử dụng thu nhập cho các mục đích, thông tin tuổi, giới tính, dân tộc, văn hoá, … của chủ hộ, thông tin về nhân khẩu, lao động, thông tin về vốn, tài sản, thông tin về mức độ đảm nhận diện tích đất đai, tiếp thu khoa học kỹ thuật, tiếp cận thị trường, những thông tin về hộ được thu nhập theo phiếu điều tra rồi tổng hợp thành bảng số liệu cơ bản để tính toán, phân tích

- Sử dụng các câu hỏi mở: Giúp thu thập thêm những thông tin ngoài bảng hỏi, những thông tin mà cán bộ điều tra chưa biết đến, đồng thời kích thích, tìm tòi được những khả năng thực sự của người dân

- Sử dụng bảng hỏi: Dựa trên mẫu câu hỏi được thiết lập sẵn sẽ dùng để phỏng vấn người dân

 Thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng các số liệu đã thống kê, báo cáo

tổng kết của Phường để có được các số liệu cần thống kê Thu thập các tài liệu thông qua các văn bản, sách báo, tạp chí, các nghị định, chỉ thị, nghi quyết, các chính sách của nhà nước có liên quan đến vấn đề phát triển sản xuất rau quả vụ đông, các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố, các báo cáo tổng kết của Phường và Thành Phố đang nghiên cứu để có được các số liệu cần thống kê

3.3.4 Phương pháp thống kê kinh tế

Thực hiện phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và tài liệu điều tra bằng cách sử dụng toán thống kê và toán kinh tế để tính toán cụ thể về đầu tư chi phí sản xuất, năng suất, sản lượng của từng loại rau chính vụ đông trên diện tích canh tác của hộ, đồng thời sử dụng EXCEL để xử lý số liệu

3.3.5 Phương pháp chuyên gia, tham khảo

Trang 25

Tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, cán bộ khoa học kĩ thuật, các cán bộ quản lý ở cơ sở sản xuất, các chủ hộ sản xuất giỏi về vấn đề liên quan đến biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển sản xuất rau vụ đông.

3.3.6 Phương pháp khảo sát và phân tích đánh giá thị trường

Là việc áp dụng các qui luật kinh tế để phân tích đánh giá thị trường, đồng thời giải quyết vấn đề của tổ chức kinh tế (Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?) được thực hiện thông qua thị trường và giá cả

3.3.7 Phương pháp phân tích SWOT

SWOT được dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các hoạt động kinh doanh nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu cũng như các cơ hội và mối

đe doạ mà nông dân ở đây gặp phải Qua đó, giúp ta đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và hạn chế trong quá trình sản xuất rau vụ đông của người dân, từ đó giúp xác định được các lĩnh vực nông dân cần giúp đỡ

và có những giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, hạn chế, phát triển sản xuất bền vững

3.3.8 Các phương pháp khác

 Phương pháp so sánh: Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong

nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Dùng để so sánh các yếu tố định lượng hay định tính, so sánh phân tích các yếu tố chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất tương tự dể xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu Thông qua so sánh để tính được các mức độ điển hình

 Phân tích thống kê: Vận dụng các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số

tương đối, số bình quân, các tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân để phân tích mức độ và xu hướng biến động về sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế của sản xuất rau vụ đông, của từng vùng, qua các năm, giữa các nhóm hộ cũng như giữa những tiêu thức nghiên cứu khác nhau

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng

- Số tuyệt đối: diện tích, năng suất, sản lượng rau vụ đông qua các năm nghiên cứu của Phường

Trang 26

- Số tuyệt đối: so sánh cơ cấu, diện tích, năng suất, sản lượng rau vụ đông qua các năm

- Số bình quân: thu nhập bình quân chung của hộ, thu nhập bình quân từ các loại rau vụ đông, giá bình quân,…

3.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và chi phí sản xuất

- Giá trị sản xuất (Gross out) kí hiệu GO: Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định của một cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, của một nghành nghề hay một vùng cụ thể thường tính cho một năm

- Chi phí sản xuất (C): Là toàn bộ chi phí đầu tư cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Hiệu quả kinh tế (lợi nhuận) kí hiệu là Pr: Là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh được tính trong một thời

kì nhất định(1năm, 1 quí)

- Giá thành (P): Là mức giá thu mua, bán hàng hoá dịch vụ

Trang 27

Phần 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phường Võ Cường

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý và địa hình

Vị trí địa lý:

Phường nằm ở phía tây nam của TP Bắc Ninh, giáp với huyện Tiên Du, Nằm trên tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc

lộ 18, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn

Tiếp giáp với các vùng lân cận như:

 Phía Đông giáp Phường Ninh Xá;

 Phía Nam giáp Phường Tiền An;

 Phía Tây giáp Xã Phong Khê;

 Phía Bắc giáp Phường Đại Phúc;

 Tình hình khí hậu, thời tiết và thủy văn

Thời tiết khí hậu là yếu tố quan trọng có liên quan mật thiết đến việc sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau vụ đông nói riêng Phường nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vành đai khí hậu miền Bắc, thời tiết thay đổi theo 4 mùa rõ rệt: Mát ẩm vào mùa xuân, nóng ẩm mưa nhiều về mùa hạ, khô mát về mùa thu, khô lạnh về mùa đông Lượng mưa trong năm

Trang 28

phân bổ không đều trong các tháng, chủ yếu tập chung vào các tháng 6, 7, 8 Điều này làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp Đặc biệt phường không có

hệ thống sông ngòi chảy qua nên đã được thay thế bằng hệ thống trạm bơm, mương nổi rất tốt Theo số liệu của khí tượng thuỷ văn thành phố về thời tiết, khí hậu, thủy văn trong địa phận này thì nhiệt độ trung bình cả năm là 22,380C Tổng tích ôn cả năm là 8400-86000C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 400C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 100C Nhiệt độ trong mùa đông biến động từ 10- 210C.Lượng mưa cả năm từ 1900 đến 2100

mm, lượng mưa trung bình là 169,66 mm với lượng mưa cao nhất vào tháng 7 là 400 mm Độ ẩm trung bình của cả năm là 83,08% Với điều kiện thời tiết khí hậu như vậy tương đối thuận lợi cho việc canh tác cây rau vụ đông của phường

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của Phường qua 3 năm (2008-2010)

 Tình hình sử dụng đất đai

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là yếu tố quan trọng không thể thiếu được Nó vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất và không thể thay thế được Với đặc điểm địa hình của phường đất đai chủ yếu là đất trồng màu

và một phần làm đất kinh doanh buôn bán, dùng làm mặt bằng để kinh doanh.Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn phường vào khoảng 795,36 ha chiếm cơ cấu 100%, trong đó đất được phân ra làm 3 loại chính là: Đất nông nghiệp 331,92 ha chiếm 41,73 %, đất phi nông nghiệp 460,49 ha chiếm 57,89 %, đất chưa sử dụng 2,95 ha chiếm 0,38 %

Trong đất nông nghiệp thì đất sản xuất nông nghiệp khoảng 324,76 ha chiếm 40,83 % cho thấy diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở đất chiếm tỷ trọng rất cao trong các loại đất, đây chính là đặc trưng nói lên truyền thống canh tác trồng rau của Võ Cường, vì người dân ở đây rất coi trọng và chủ yếu dành đất cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, vì cơ cấu thu nhập từ sản xuất nông nghiệp ở đây là khá cao

Trang 29

Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất của phường Võ Cường năm 2010

TT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

6 Đất phi nông nghiệp khác

(Nguồn: Ban địa chính Phường Võ Cường )

Với đặc điểm về giao thông địa hình thuận lợi gần đường quốc lộ, nằm trong trung tâm thành phố nên việc phát triển cây rau màu cao cấp ở đây là rất thuận tiện, thuận tiện về giao thông lưu thông buôn bán, và đất đai màu mỡ thường xuyên được canh tác, làm đất, chăm bón chính là nền tảng tốt để phát triển rau màu ở phường Võ Cường

Trang 30

 Tình hình nhân khẩu và lao động

Dân số và lao động là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng của các quá trình sản xuất, là nguồn lực tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất nông nghiệp Toàn phường chia làm 5 thôn làng bao gồm: Hoà Đình, Bò Sơn, Khả Lễ, Xuân ổ A, Xuân ổ B Với tổng số hộ là 4454 ha

Phường có tổng số nhân khẩu là 16117, với tổng số lao động là 9388 lao động, trong đó số lao động đã làm nghề là 8408 lao động và chủ yếu số lao động này làm về nông nghiệp, canh tác rau màu, chiếm khoảng 89,56% tổng số lao động, với số lao động tập trung chủ yếu vào việc canh tác rau vụ động này cho thấy người dân ở đây đang coi việc canh tác rau màu là chủ yếu

và theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung Với nguồn lao động dồi dào này

là một lợi thế cho việc canh tác rau màu ở đây, vì vậy cần có định hướng cho việc đào tạo tay nghề và kĩ thuật sản xuất cho người dân ở đây Trong khi đó một số nhỏ lao động có nhu cầu học nghề là 980 người chiếm khoảng 10.43% trong tổng số lao động, ngành nghề người dân cần phát triển chủ yếu vẫn là rau màu cho thấy việc canh tác rau màu ở đây vẫn là hướng chủ đạo cho thu nhập của người dân Nhìn chung trong quá trình phát triển của xã hội thì đã có những nơi phát triển theo hướng chuyển sang các ngành nghề khác như dịch

vụ ở Bò Sơn với 250 lao động hay nghề làm mộc, nề ở Xuân Ổ A với 200 lao động Qua đó cho thấy đây là một vùng phát triển cả về dịch vụ và nông nghiệp, đây là lợi thế cho việc sản xuất và buôn bán lưu thông hàng hoá do có

sự kết hợp giữa sản xuất và dịch vụ, rau màu hàng hoá được hỗ trợ tốt bởi mạng lưới giao thông buôn bán thuận tiện và cho thấy đây là vùng rất có lợi thế cho việc canh tác rau màu vụ đông và kết lối thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Cơ sở vật chất kĩ thuật của phường Võ Cường

Cùng Với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, trong những năm qua

cơ sở vật chất kĩ thuật của Võ Cường đã có nhiều thay đổi như: Hệ thống điện, mạng lưới đường giao thông, các công trình phúc lợi và công trình thủy lợi đã được nâng cấp và đầu tư phát triển Điều đó được thể hiện qua bảng 03

- Về hệ thống giao thông: Phường có tuyến đường quốc lộ 18 Bắc Ninh-

Hà Nội chạy qua, phường có một vị trí là đầu mối giao lưu về giao thông, kinh tế giữa tỉnh và TP Hà Nội, và là thị trường tiêu thụ, chợ đầu mối với các

Trang 31

tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi cho giao lưu buôn bán và vận chuyển nông sản đi nhiều nơi khác để tiêu thụ Hiện nay các tuyến đường liên khu, liên xóm hầu hết đã được giải nhựa và bêtông đánh dấu một sự phát triển cho tương lai, cơ sở hạ tầng đang ngày càng phát triển và phường đang ngày càng

có xu hướng đô thị hóa

- Về hệ thống điện: Phường có 12 trạm biến áp với dung lượng mỗi trạm là

380VA Hệ thống đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và sản xuất của người dân ở đây Ngoài ra còn có hệ thống đường dây cao thế chạy qua nên việc cung cấp điện ở đây đã được cung ứng thường xuyên liên tục, không bị gián đoạn, đáp ứng đủ điện cho sản xuất nông nghiệp

- Thủy lợi: Trong sản xuất nông nghiệp nước là yếu tố rất quan trọng cho

sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi Hiện nay, phường có 5 trạm bơm nước phục vụ cho tưới tiêu và khoảng 30 km kênh mương kiên có

để dẫn nước vào đồng ruộng Hiện phường dưới sự giúp đỡ của Thành Phố đang có kế hoạch cải tạo và xây dựng thêm một số hệ thống tưới nước và hệ thống nhà lưới mái che

- Công trình phúc lợi: Toàn phường có 7 nhà trẻ và mẫu giáo, 3 trường tiểu

học, 1 trường THPT, 1 trường THCS và 1 trạm y tế theo tiêu chuẩn quốc gia

- Hệ thống nhà lưới, mái che: ưu điểm dễ nhận thấy khi sản xuất trong

hệ thống nhà lưới nhà kính là nông dân ít phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, thuận tiện trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất như: tưới nhỏ giọt, sản xuất trên giá thể sạch,… Chính vì chủ động được vụ mùa nên người nông dân có thể canh tác nhiều giống mới, cây trồng ngắn ngày, … để tăng canh gối vụ: Nếu so với lối canh tác ngoại trời, trong nhà kính nhà lưới có thể sản xuất được 5-7vụ/ năm, thậm chí có những nhà nông

có kế hoạch và phương pháp sản xuất phù hợp mỗi năm có thể cho trên 10 vụ Hiên tại phường có khoảng 7000 m2 nhà lưới

4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở phường Võ Cường

Theo thống kê đến năm 2010 thi toàn phường Võ Cường có tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 324,76 ha, chiếm 40,83 % tổng diện tích đất

tự nhiên, trong đó đất trồng lúa 171,1 ha, chiếm 21,52%, diện tích đất trồng

rau là 153,66 ha, chiếm 19,32 % tổng diện tích đất tự nhiên.

Trang 32

Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng của Võ

Cường năm 2010

Loại cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

( Nguồn: Ban thống kê nông nghiệp Võ Cường )

Hiện tại, diện tích trồng một số loại rau chính của Võ Cường là 89,5 ha năm 2008 và 2009, năm 2010 giảm xuống còn 83,5 ha Rau vụ đông ở đây được coi là một vụ chính và là nguồn canh tác chủ yếu đối với người dân với các cây trồng chính như: Su hào, cải bắp, súp nơ, cà chua, cà rốt,… ngoài ra còn một số loại rau khác như: hành, tỏi, rau thơm, rau muống, bí xanh,… thực trạng cho thấy diện tích gieo trồng một số loại rau chính trong vụ đông đang ngày càng được coi trọng và phát triển

Bên cạnh việc sản xuất rau thì toàn phường có khoảng 171,1 ha chuyên trồng lúa Từ nhiều năm nay, phát huy lợi thế là địa phương thuận lợi trong

Trang 33

giao thương, là trung tâm mua bán nông sản cho cả thị trường thành phố và các tỉnh lân cận nên nông dân Võ Cường luôn nhanh nhạy với nhu cầu của thị trường để có hướng trồng các sản phẩm phù hợp như: cà chua Mỹ (VL2004),

cà chua Đài Loan (Savior), dưa chuột lai được người tiêu dùng ưa chuộng, các hộ nông dân đã chủ động liên hệ mua hạt giống, học cách chăm sóc để sản xuất đạt hiệu quả

4.3 Thực trạng sản xuất rau vụ đông ở Võ Cường

4.3.1 Tình hình sản xuất rau vụ đông ở phường Võ Cường

4.3.1.1 Diện tích gieo trồng rau vụ đông của phường qua 3 năm 2008-2010

Trong những năm qua diện tích gieo trồng rau vụ đông đã có nhiều thay đổi, đặc biệt diện tích một số loại rau chính có giá trị hàng hóa thương phẩm cao như: cải bắp, su hào, súp lơ, cà chua, cà rốt Có loại rau diện tích đã giảm, có loại rau diện tích ngày càng tăng lên do nhu cầu thị trường và giá trị cao, bên cạnh đó thị năng suất và chất lượng các loại rau ngày càng được nâng cao

Bảng 4.3: Cơ cấu diện tích gieo trồng rau vụ đông của phường qua 3 năm

(2008-2009)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích gieo

trồng vụ đông 153,66 100.00 153,66 100.00 150,54 100.00Diện tích gieo trồng

khác 64,16 41,77 64,16 41,76 67,94 45,14

(Nguồn: Ban thống kê nông nghiệp Võ Cường)

Ngày đăng: 10/01/2015, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội của phường Võ Cường giai đoạn (2008- 2010) Khác
2. Giáo trình cây rau: ( giáo trình nội bộ ). Biên soạn: Đào Thanh Vân và Bùi Bảo Hoàn. NXB nông nghiệp Khác
3. Giáo trình: Khuyến nông thị trường. Biên soạn: Tiago Wandschneider, Dương Văn Sơn, Bùi Đình Hoà Khác
4. Báo cáo tổng kết sản xuất rau vụ đông của ban thống kê nông nghiệp phường Võ Cường giai đoạn ( 2008-2010 ) Khác
5. Giáo trình: Tin học ứng dụng, kinh tế (vi mô, vĩ mô), thống kê nông nghiệp (NXB nông nghiệp) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng các loại rau trên toàn thế giới năm 2009 - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng các loại rau trên toàn thế giới năm 2009 (Trang 14)
Bảng 2.2: Sản lượng rau tính theo đầu người/ ngày - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.2 Sản lượng rau tính theo đầu người/ ngày (Trang 15)
Bảng 2.3: Sản lượng rau của một số nước trên Thế Giới qua các năm 1961-1996 - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.3 Sản lượng rau của một số nước trên Thế Giới qua các năm 1961-1996 (Trang 15)
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng (Trang 16)
Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất của phường Võ Cường năm 2010 - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Thực trạng sử dụng đất của phường Võ Cường năm 2010 (Trang 29)
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng của Võ - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng của Võ (Trang 32)
Bảng 4.3: Cơ cấu diện tích gieo trồng rau vụ đông của phường qua 3 năm - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 Cơ cấu diện tích gieo trồng rau vụ đông của phường qua 3 năm (Trang 33)
Bảng 4.4: Năng suất một số loại rau chính vụ đông của phường qua 3 năm - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Năng suất một số loại rau chính vụ đông của phường qua 3 năm (Trang 35)
Bảng 4.5: Sản lượng một số loại rau chính vụ đông của phường qua 3 năm - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Sản lượng một số loại rau chính vụ đông của phường qua 3 năm (Trang 36)
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất một số loại rau của Võ Cường qua 3 năm (2008-2010) - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Giá trị sản xuất một số loại rau của Võ Cường qua 3 năm (2008-2010) (Trang 37)
Bảng 4.8: Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra năm 2010 - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8 Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra năm 2010 (Trang 39)
Bảng 4.9: Tình hình gieo trồng một số loại rau chính vụ đông qua 3 năm - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9 Tình hình gieo trồng một số loại rau chính vụ đông qua 3 năm (Trang 42)
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất một số loại rau vụ đông - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10 Chi phí sản xuất một số loại rau vụ đông (Trang 43)
Bảng 4.11: Tình hình tiêu thụ và sử dụng rau vụ đông - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11 Tình hình tiêu thụ và sử dụng rau vụ đông (Trang 44)
Bảng 4.13: Các hình thức tiêu thụ rau vụ đông - đánh giá tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại rau vụ đông tại phường võ cường, thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13 Các hình thức tiêu thụ rau vụ đông (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w