1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các doanh nghiệp xuất nhập khẩu việt nam

89 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ấn phẩm đầu tiên này, ICC mới chỉ đưa ra những điều kiện về giaonhận hàng hóa, trách nhiệm của các bên như: ai sẽ trả cước vận tải, ai sẽ chịu cácchi phí thủ tục hải quan, bên nào

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi mở cửa nền kinh tế đến nay, Việt Nam đã và đang đạt được nhiềuthành tựu kinh tế xã hội Hoạt động ngoại thương phát triển vượt trội, kim ngạchxuất nhập khẩu tăng cao qua mỗi năm cùng với với sự đa dạng hóa và nâng caochất lượng sản phẩm xuất nhập khẩu, tạo sức cạnh tranh với hàng hóa nướcngoài Chúng ta đang từng bước đa phương hóa các đối tác buôn bán, mở rộngthị trường ra nhiều quốc gia chứ không hạn chế ở một số thị trường truyền thống

Quá trình hội nhập đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải am hiểu cácluật lệ, tập quán kinh doanh quốc tế, nếu không sẽ gặp nhiều khó khăn và rủi ro.Thực tiễn cho thấy, trong quá trình ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa vớithương nhân nước ngoài, có rất nhiều rủi ro, tổn thất và tranh chấp đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam do chưa nắm vững và vận dụng đúng các nguyên tắc, tậpquán trong kinh doanh quốc tế Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay sửdụng các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms do Phòng thương mại quốc tếICC ban hành, tuy nhiên, không phải là doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụnghiệu quả và vận dụng đúng các điều kiện thương mại quốc tế đó

Gần đây nhất, vào tháng 9/2010, Phòng thương mại quốc tế ICC đã chophát hành ấn bản Incoterms 2010 Đây là một bộ các quy tắc cập nhật những tậpquán mới nhất trong thương mại quốc tế Incoterms 2010 chứa đựng nhiều thayđổi so với Incoterms 2000 và các bản trước đây nhằm đảm bảo tính cấp thiết vàtính thực tiễn Kể từ nay, các doanh nghiệp và doanh nhân trên thế giới sẽ sửdụng Incoterms 2010 như một bộ cẩm nang trong quá trình tham gia vào thươngmại quốc tế Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam muốn đẩy mạnh xuất nhập

Trang 2

khẩu, mở rộng thị trường đòi hỏi phải tiếp thu và vận dụng tốt Incoterms 2010một cách nhanh chóng.

Những vấn đề nêu trên cho thấy tính khách quan của vấn đề: “Những thayđổi trong Incoterms 2010 và khuyến nghị cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩuViệt Nam trong việc sử dụng các điều khoản của Incoterms 2010” mà tác giả đãchọn làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp với hy vọng giúp mọi người có thể dễdàng hiểu và sử dụng tốt Incoterms 2010, qua đó hy vọng có thể giúp cho cácdoanh nghiệp tránh khỏi những bỡ ngỡ và áp dụng có hiệu quả hơn cho khôngchỉ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của bản thân doanh nghiệp mà còn cóthể mang lại lợi ích cho đất nước

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này được nghiên cứu nhằm những mục đích sau:

- Nêu lên tầm quan trọng của việc sử dụng những điều kiện thương mạiquốc tế giúp có thể tận dụng những dịch vụ liên quan như nắm quyền thuêphương tiện vận tải hay mua bảo hiểm hàng hóa

- Giới thiệu chung về Incoterms 2010, từ đó rút ra những thay đổi trongIncoterms 2010 so với Incoterms 2000 và với các ấn bản được phát hành trước

- Phân tích những ảnh hưởng của những thay đổi trong Incoterms 2010 đốivới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam đồng thời nêu ra những điểm lưu

ý khi sử dụng Incoterms 2010

- Nêu ra những khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình

sử dụng Incoterms 2010 từ đó đề xuất một số khuyến nghị giúp doanh nghiệpxuất nhập khẩu trong việc sử dụng hiệu quả các điều khoản của Inoterms 2010

Trang 3

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hiện nay, các điều kiện thương mại quốc tế được nhắc đến nhiều nhưng córất ít tài liệu đưa ra đầy đủ về lợi ích cũng như hướng dẫn sử dụng hiệu quả cácđiều kiện của Incoterms Vì thế, khi khóa luận hoàn thành có thể giúp cho chúng

ta có cái nhìn khái quát và rõ ràng về Incoterms 2010, điều đó giúp cho doanhnghiệp có thể sử dụng linh hoạt để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Mặt khác,khóa luận hy vọng tạo được tác động cho việc phát triển các ngành vận tải, bảohiểm trong nước

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là Incoterms 2010 Vấn đề này được nghiên cứuthông qua việc tìm hiểu Incoterms 2010 và Incoterms 2000 do Phòng thương mạiquốc tế ICC ban hành và tình hình nắm bắt và sử dụng các điều kiện thương mạicủa Incoterms 2010, qua đó khuyến nghị một số giải pháp cho các doanh nghiệp

5 Phạm vi nghiên cứu

Các đối tượng được nghiên cứu tại Việt Nam gắn liền với các doanhnghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam cùng các ngành liên quan như ngành vận tảigiao nhận, ngành bảo hiểm trong thời gian gần đây

6 Phương pháp nghiên cứu

Thông tin và số liệu được đưa ra trong khóa luận được tìm kiếm và tổnghợp từ các số liệu của tổng cục thống kê, từ báo chí, sách, giáo trình, internettheo yêu cầu của khóa luận

Khóa luận được thực hiện thông qua các bước:

- Nghiên cứu và đưa ra về mặt lý luận của các đối tượng như nội dungIncoterms 2010, những thay đổi về mặt kết cấu và mặt nội dung, điểm lợi

và bất lợi khi sử dụng từng điều kiện Incoterms 2010

Trang 4

- Từ các số liệu thu thập và tổng hợp được đưa ra tình hình nắm bắt và sửdụng các điều kiện thương mại của doanh nghiệp

- Rút ra những khó khăn và hạn chế của doanh nghiệp sau khi so sánh giữathực trạng với lý luận ban đầu

- Từ những khó khăn rút ra được, đưa ra các giải pháp, đề xuất để nâng caohiệu quả sử dụng Incoterms 2010

7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo,khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Incoterms

Chương II: Những thay đổi trong Incoterms 2010

Chương III: Khuyến nghị cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trongviệc sử dụng các điều khoản của Incoterms 2010

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để em có thể họchỏi, rút kinh nghiệm, hoàn thiện khóa luận cũng như trau dồi thêm kiến thức Emxin chân thành cảm ơn GS,TS.NGƯT Hoàng Văn Châu đã hướng dẫn, giúp đỡ,tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ INCOTERMS

1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Incoterms

1.1.1 Sự ra đời của các điều kiện thương mại quốc tế

Cuối năm 1918, khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tậptrung khôi phục nền kinh tế quốc gia, từ đó từng bước phục hồi nền kinh tế thếgiới vốn bị hủy hoại nghiêm trọng do hậu quả của chiến tranh Hàng loạt nhàmáy, cơ sở sản xuất được tu sửa, xây mới và đưa vào hoạt động; đường xá giaothông cũng được cải tạo xây dựng lại, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất buônbán hàng hóa Nhu cầu mua bán ngày càng tăng, không chỉ trong phạm vi giữacác vùng miền trong cùng một quốc gia mà còn cả giữa các nước trên thế giới.Trước tình hình đó,các quốc gia đều xúc tiến tiến hành ký kết các hiệp địnhthương mại song phương và đa phương nhàm giúp cho việc trao đổi buôn bándiễn ra dễ dàng và thuận lợi hơn

Trong quá trình buôn bán trao đổi hàng hóa với nhau, các quốc gia luôngặp phải rất nhiều khó khăn do bất đồng ngôn ngữ, hai bên không hiểu được ýnhau Luật pháp của các quốc gia cũng không giống nhau Tuy vấn đề nàykhông gây trở ngại nghiêm trọng cho việc giao lưu buôn bán như sự khác biệt vềchế độ chính trị nhưng cũng gây ra không ít thiệt hại, tốn kém cho đôi bên: đặcbiệt là khi xảy ra tranh chấp, một số trường hợp không thể đi đến một phán quyếtđúng đắn, hợp lý và nhanh chóng vì ko biết dựa vào đâu để xác định quyền lợi vànghĩa vụ các bên Để khắc phục những khó khăn trên, một số quốc gia đã đưa racác điều kiện thương mại quốc tế của mình về tiêu chuẩn hóa quy định trong các

Trang 6

hợp đồng cho những vấn đề thời gian, địa điểm và phương thức trao đổi hànghóa giữa người bán và người mua.

Tại Hoa Kỳ, bộ luật thương mại thống nhất đã định nghĩa các điều kiệnthương mại theo quan niệm về luật pháp của họ để áp dụng cho những giao dịchtrong nước và quốc tế tại Anh, việc định nghĩa các điều kiện thương mại quốc tếđược dựa trên quan niệm của một quốc gia theo luật án lệ… Mặc dù vậy, hầu hếtluật pháp các quốc gia đều cho phép các bên có quan hệ hợp đồng được tự chọncác định nghĩa thống nhất theo cơ quan luật pháp của một quốc gia hoặc của một

cơ quan tổ chức nào đó

1.1.2 Sự ra đời của Incoterms

Incoterms ( viết tắt của International Commercial Terms – Các điều kiệnthương mại quốc tế ) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận

và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterms quy định những quy tắc liênquan đến giá cả của hàng hóa cũng như trách nhiệm của các bên tham gia ( ngườimua và người bán ) trong hoạt động thương mại quốc tế Năm 1936, phòngThương mại quốc tế ICC - International Champer of Commerce tại Paris đã pháthành Incoterms nhằm thống nhất tập quán thương mại quốc tế, tránh được những

vụ tranh chấp và kiện tụng làm lãng phí thời gian và của cải của con người và xãhội Trong ấn phẩm đầu tiên này, ICC mới chỉ đưa ra những điều kiện về giaonhận hàng hóa, trách nhiệm của các bên như: ai sẽ trả cước vận tải, ai sẽ chịu cácchi phí thủ tục hải quan, bên nào sẽ có nghĩa vụ mua bảo hiểm… cũng như phânthời điểm chuyển giao rủi ro và trách nhiệm đối với hàng hóa Trải qua nhiều lầnsửa đổi và bổ sung, Incoterms đang dần được hoàn thiện để gần gũi với bối cảnhthương mại ngày càng phát triển như hiện nay, có thể nói Incoterms là cuốn sách

Trang 7

không thể thiếu trong kệ sách của những nhà kinh tế, doanh nhân và doanhnghiệp trên khắp thế giới.

1.1.3 Sự phát triển và hoàn thiện của Incoterms

Incoterms được nhiều nhà doanh nghiệp trên thế giới thừa nhận và ápdụng vì tính thiết thực, rõ ràng và dễ hiểu, phản ánh xác thực các tập quánthương mại phổ biến trong buôn bán quốc tế Trong bối cảnh nền kinh tế nhưhiện nay, khi mà môi trường và điều kiện kinh doanh quốc tế liên tục được đổimới, Incoterms cũng đã được thay đổi, hoàn thiện nhằm bắt kịp với xu hướngphù hợp với tính năng động và thực tiễn của nó Kể từ lần đầu tiên được ra mắtvào năm 1936, chuẩn mực về hợp đồng mang tính toàn cầu này thường xuyênđược cập nhật để bắt kịp với nhịp độ phát triển của thương mại quốc tế Tính đếnnay, Incoterms đã trải qua 7 lần sửa đổi và bổ sung vào các năm 1953, 1967,

1976, 1980, 1990, 2000 và 2010 Qua mỗi lần sửa đổi, Incoterms cũng đã thểhiện được tính cải tiến và hoàn thiện về phương pháp trình bày, giúp người đọc

và các nhà doanh nghiệp dễ hiểu, dễ nhớ và dễ nắm bắt từ đó tạo điều kiện thuậnlợi trong việc so sánh, đối chiếu và lựa chọn các điều khoản trong Incoterms để

áp dụng vào hợp đồng thương mại quốc tế Có thể thấy được các bản Incotermsxuất bản trước năm 1990 thường lộn xộn, khó hiểu, các điều kiện được sắp xếpkhông có hệ thống và không có sự phân nhóm Mỗi điều kiện được trình bàyriêng rẽ, độc lập, không thấy được mối quan hệ giữa chúng Trong bản Incoterms

1990, Incoterms 2000 và gần đây nhất là Incoterms 2010 chúng ta có thể thấy rõđược những cải tiến rõ rệt trong cách trình bày Các điều kiện được sắp xếp theotrật tự logic và khoa học: Các điều kiện được chia thành nhóm, mỗi điều kiệnthương mại trình bày nghĩa vụ của người mua và người bán trong 10 nhóm nghĩa

Trang 8

vụ chính một cách đối ứng trên cùng một trang sách Điều đó cho thấy một cách

rõ ràng: mỗi nghĩa vụ áp đặt đối với bên này sẽ giải phóng cho đối tác chínhnghĩa vụ đó

Sự đổi mới và hoàn thiện của Incoterms qua từng thời kỳ được thể hiện cụthể như sau:

Bản Incoterms đầu tiên được pháp hành vào năm 1936 Trong đó nội dungbao gồm 7 điều kiện thương mại được sử dụng cho phương thức vận chuyểnhàng hóa bằng đường biển Vào thời điểm này, thương mại đường bằng đườnghàng không chưa phát triển

Incoterms 1953 bao gồm 9 điều kiện thương mại được trình bày chuyênsâu hơn so với bản đầu tiên, nhưng vẫn trung thành với cách sắp xếp các điềukiện thương mại theo thứ tự tăng dần nghĩa vụ của người bán, từ điều kiện ExWorks ( giao tại xưởng ) mà tại đó nghĩa vụ của người bán là tối thiểu cho đếnđiều kiện Ex Quay , Ex Ship, ở đó người mua có nghĩa vụ tối thiểu Trong thời

kỳ này, vận tải hàng không đã phát triển nhưng chưa thực sự phổ biến trongchuyên chở hàng hóa vì chi phí cao, do đó vận tải bằng đường biển vẫn làphương thức vận tải chủ yếu trong thương mại quốc tế Vì vậy, thời điểm nàyvẫn chưa có các điều kiện thương mại áp dụng cho các phương thức vận tảikhác

Incoterms 1967 bao gồm 11 điều kiện thương mại So với Incoterms 1953,Incoterms 1967 đã có thêm 2 điều kiện thương mại nhóm D là điều kiện DAF( giao hàng tại biên giới) dùng cho vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ vàđường sắt và điều kiện DDP ( giao hàng tại nơi đến, đã nộp thuế ) dùng cho vậntải đa phương thức Việc bổ sung thêm 2 điều kiện này làm cho Incoterms được

Trang 9

áp dụng rộng rãi hơn, phù hợp hơn với xu hướng người bán chịu trách nhiệm kýhợp đồng vận tải và chịu rủi ro vận chuyển hàng hóa đến tận tay người mua.

Incoterms 1976 bao gồm 12 điều kiện thương mại do được bổ sung thêmđiều kiện FOB airport dùng trong vận chuyển bằng đường hàng không Thờiđiểm này, vận tải hàng không phát triển mạnh, Incoterms ngay lập tức đã thểhiện tính cập nhật của mình, giúp vận tải đường hàng không có điều kiện pháthuy tính tích cực trong vận chuyển hàng hóa thương mại

Incoterms năm 1980 được bổ sung thêm 2 điều kiện thương mại, bao gồm

14 điều kiện Đó là : Ex Works; Free carrier; Free on Rail/ Free on Truck; FobAirport; Free alongside Ship; Free on Board; Cost and Freight; Cost, Insuranceand Freight; Freight Carriage paid to; Freight Insurance paid to; Ex Ship; ExQuay; Delivered at frontier; Delivered Duty paid So với Incoterms 1976, ấn bảnmới này có thêm 2 điều kiện là Freight Carriage paid to (CPT) và FreightInsurance paid to (CIP) Hai điều kiện này được bổ sung nhằm đáp ứng đượcnhững thay đổi trong kỹ thuật vận tải và lập chứng từ Thay vì chủ yếu vậnchuyển bằng đường biển, lấy lan can tàu làm điểm chuyển giao rủi ro giữa bênbán và bên mua, Incoterms còn cho phép việc di chuyển rủi ro được thực hiện ởmột địa điểm khác phù hợp hơn với phương thức vận chuyển bằng container hayvận tải đa phương thức

Incoterms 1990 gồm 13 điều kiện:EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF,CPT, CIP, DAF, DES, DEQ, DDU, DDP 13 điều kiện trên được phân chiathành 4 nhóm theo đặc trưng cơ bản về trách nhiệm nghĩa vụ và phân chia rủi rocủa bên bán và bên mua Inoterms 1990 sửa đổi đã cho phép các bên sủ dụngchứng từ điện tử thay cho chứng từ giấy truyền thống làm cơ sở bằng chứng choviệc đã giao hàng Sự thay đổi này đánh dấu một bước phát triển lớn trong

Trang 10

thương mại, phù hợp với sự phát triển mạnh mẽcủa công nghệ thông tin Từ đó,việc sử dụng và trao đổi các dữ liệu điện tử, thư điện tử (email) và các chứng từđiện tử bắt đầu được sử dụng rộng rãi trong quan hệ kinh tế quốc tế.

Incoterms 2000 vẫn giữ nguyên 13 điều kiện thương mại như trongIncoterms 1990, nhưng trong bản mới này, ICC đã cố gắng sử dụng những thuậtngữ và cách diễn đạt thống nhất trong cả 13 điều kiện Ngoài ra, Incoterms 2000còn có một sô thay đổi về nghĩa vụ của các bên trong vấn đề thông quan hànghóa và giải thích rõ ràng và đầy đủ hơn về điều kiện FCA ( giao cho ngườichuyên chở) Những thay đổi này không nhiều nhưng có ý nghĩa quan trọngtrong việc làm cho Incterms ngày càng hoàn thiện, phản ánh đúng nhu cầu thựctiễn và xu hướng của thương mại ngày nay

Ấn bản Incoterms mới nhất là bản Incoterms 2010 Incoterms 2010 đãgiảm số điều kiện thương mại từ 13 xuống còn 11 bằng việc thay thế bốn điềukiện cũ là DAF, DES, DEQ, DDU bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng chomọi phương thức vận tải là DAT ( giao hàng tại bến) và DAP ( giao tại nơi đến).Ngoài ra, Incoterms 2010 cũng đề cập đến sự xuất hiện ngày càng nhiều của cáckhu vực miễn thủ tục hải quan; việc sử dụng công nghệ thông tin trong kinhdoanh ngày càng phát triển và cả những thay đổi trong các tập quán vận tải Đặcbiệt, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của mình, Incoterms 2010 đã đề cập đếnnghĩa vụ của người mua và người bán một cách bình đẳng Với sự trình bày nộidung đơn giản và rõ ràng hơn, Incoterms 2010 đã chứng tỏ được tính hoàn thiện

và cập nhật của mình, bắt kịp được những xu hướng mới trong thương mại hiệnđại Incoterms đã và đang trở nên gần gũi và thân thiết hơn đối với người sửdụng

Trang 11

1.2 Mục đích, vai trò và phạm vi áp dụng của Incoterms

1.2.1 Mục đích của Incoterms:

Incotems ra đời nhằm cung cấp một hệ thống trọn vẹn các quy tắc quốc tếnhằm giải thích những điều kiện thương mại thông thường được sử dụng rộng rãitrong ngoại thương Từ đó có thể tránh được hoặc ít nhất giảm được đáng kể sựkhông chắc chắn do cách giải thích khác nhau về những điều kiện đó tại cácnước khác nhau Nhiều khi các bên ký kết hợp đồng không biết rõ các tập quánthương mại của nước bên kia bởi mỗi nước đều có tập quán buôn bán và vận tảikhác nhau, việc đó có thể gây ra những sự hiểu lầm, những vụ tranh chấp và kiệntụng gây lãng phí thời gian và tiền bạc Incoterms ra đời đã khắc phục đượcnhững khó khăn đó bằng cách đưa ra những điều kiện thương mại chung, đãđược công nhận và có hiệu lực ở nhiều nước trên thế giới

1.2.2 Vai trò của Incoterms

Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, hàng hóa được mua bán giữa các bên

ở nhiều quốc gia hơn, với số lượng ngày càng lớn hơn và chủng loại phong phúhơn Chính vì lẽ đó, Incoterms đã và đang thể hiện mạnh mẽ vai trò to lớn củamình

1.2.2.1 Incterms là 1 bộ các quy tắc:

Incoterms hệ thống hóa các tập quán thương mại được áp dụng phổ biếnbởi các doanh nghiệp trên khắp thế giới các tập quán này đã xuất hiện và tồn tạitrong quá trình phát triển của thương mại quốc tế, nhưng trước đây chưa đượcbiết đến theo một trật tự khoa học và logic Incoterms ra đời, tập hợp những gì đã

Trang 12

được thực hiện và kiểm nghiệm phổ biến trong thực tiễn với mục đích giúp chomọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới vó thể nắm rõ và sử dụng một cách dễdàng mà không cần mất nhiều thời gian để tìm hiểu tất cả các luật lệ tập quánthương mại riêng biệt các các đối tác nước ngoài.

1.2.2.2 Incoterms trở thành ngôn ngữ quốc tế trong hợp đồng ngoại thương:

Là một bộ thuật ngữ thống nhất quốc tế trong giao nhận và vận chuyểnhàng hóa ngoại thương, Incoterms bao gồm các điều kiện về nghĩa vụ giao nhận

và vận tải hoàng hóa của các bên trong hợp đồng ngoại thương Những điều kiệnthương mại có tên ngắn gọn, trình bày đơn giản, ở mỗi điều kiện thương mại xácđịnh 10 phân nhóm nghĩa vụ cơ bản cho mỗi bên mua bán phải thực hiện Đa sốcác nghĩa vụ quy định có liên quan đến giao nhận, vận tải hàng hóa và các chứng

từ có liên quan Trong quá trình ký kết hợp đồng ngoại thương, Incoterms sẽgiúp các bên không gặp khó khăn trong việc bất đồng ngôn ngữ cũng như khôngphải giải thích quá nhiều về nghĩa vụ của các bên trong vấn đề giao nhận ,vận tải

và cung cấp các chứng từ liên quan

1.2.2.3 Incoterms là phương tiện quan trọng giúp đẩy nhanh tốc độ trong đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương:

Incoterms tập hợp thành chuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng

có liên quan đến nghĩa vụ của các bên trong mua bán quốc tế Vì vậy, khi xácđịnh sẽ áp dụng Incoterms nào, mỗi bên có thể hình dung ra những nghĩa vụ cơbản mà mình sẽ phải thực hiện Điều này giúp đẩy nhanh tốc độ giao dịch đàm

Trang 13

phán và đơn giản hóa nội dung hợp đồng mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, đầy đủ

và mang tính pháp lý cao

1.2.2.4 Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa:

Chi phí vận tải và cước phí là những yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc hình thành và biến động giá cả hàng hóa trên thị trường Do đó, người bán

và người mua đều phải quan tâm đến yếu tố vận tải trong khi tính toán giá cảhàng hóa xuất nhập khẩu

Giá cả của cùng một loại hàng hóa được tính theo điều kiện CIF thường có

xu hướng gần bằng nhau tại các thị trường tiêu thụ trong khi giá hàng hóa tínhtheo điều kiện FOB lại rất khác nhau Sự khác nhau này là do điều kiện sản xuấtkhác nhau, cước phí các tuyến đường chuyên chở của thị trường

Incoterms quy định những nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận, vậntải hàng hóa , về các chi phí cơ bản; giá trị hàng hóa; thủ tục và thuế xuất nhậpkhẩu; chi phí vận tải; phí bảo hiểm hàng hóa; đại điểm chuyển rủi ro hàng hóa từngười bán sang người mua; địa điểm giao hàng hóa và nhận hàng… khi các bênthỏa thuận lựa chọn áp dụng Incoterms thì đây là cơ sở quan trọng nhất để xácđịnh giá cả trong mua bán ngoại thương Với các điều kiện thương mại khácnhau, doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể tính toán và so sánh giá cả của các đốitác khác nhau, từ đó lựa chọn và ký được những hợp đồng đem lại lợi ích kinh tếcao nhất cho mình

1.2.2.5 Incoterms là một căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp:

Incoterms đóng vai trò làm cơ sở để thực hiện khiếu nại và giải quyếttranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp

Trang 14

đồng ngoại thương Nếu trong hợp đồng có dẫn chiếu đến loại Incotems được ápdụng thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản Incoterms và các tài liệu giải thíchchuẩn mực về Incoterms sẽ là những căn cứ quan trọng mang tính pháp lý giúpcác bên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc khiếu nại ra tòa án hoặc trọng tài.

1.2.3 Phạm vi áp dụng của Incoterms

Incoterms chỉ giới hạn đối với những vấn đề liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán về việc giao hàng hóa được bán.Hàng hóa ở đây mang ý nghĩa là hàng hóa hữu hình, không bao gồm hàng hóa vôhình ví dụ như phần mềm vi tính…

Thông thường, người ta thường có hai quan niệm sai lầm về Incoterms.Thứ nhất, Incoterms nhiều khi được hiểu là dùng để áp dụng cho hợp đồng vậntải hơn là hợp đồng mua bán hàng hóa Thứ hai là đôi khi người ta hiểu sai là cácđiều kiện này quy định tất cả các nghĩa vụ mà các bên muốn đưa vào trong hợpđồng mua bán hàng hóa

ICC đã luôn lưu ý rằng, Incoterms chỉ quy định về quan hệ giữa ngườimua và người bán thuộc hợp đồng mua bán hàng hóa, và hơn nữa là chỉ quy địnhtrong một số trường hợp cụ thể mà thôi Người nhập khẩu và người xuất khẩucần phải biết rõ rằng trong giao dịch thương mại quốc tế, không chỉ có một hợpđồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng duy nhất mà các bên cần ký kết, bêncạnh đó còn có rất nhiều loại hợp đồng khác nhau như hợp đồng vận tải, hợpđồng bảo hiểm… được sử dụng đồng thời với hợp đồng mua bán hàng hóa vàchúng có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau Khi tiến hành ký kết hợpđồng thương mại, nhà xuất nhập khẩu cần phải xem xét mối liên quan thực tếgiữa các loại hợp đồng với nhau, cần thiết để thực hiện một vụ mua bán hàng

Trang 15

hóa quốc tế Tuy vậy, việc các bên thỏa thuận sử dụng một điều kiện củaIncoterms thì nó thường mang ý nghĩa ảnh hưởng đến các hợp đồng khác Ví dụnhư khi người bán đã đồng ý ký hợp đồng với điều kiện CFR hay CIF thì đồngnghĩa với việc không thể dùng bất kỳ phương thức vận tải nào khác ngoàiphương thức vận tải bằng đường thủy, bởi theo các điều kiện này thì người bánphải gửi vận đơn đường biển hay chứng từ vận tải biển cho người mua để làmbằng chứng cho việc giao hàng Hơn nữa, tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toáncũng phụ thuộc vào phương thức vận tải được sử dụng.

Thứ hai, Incoterms còn quy định một số nghĩa vụ được xác định cụ thể đốivới các bên như nghĩa vụ thông quan, nghĩa vụ mua bảo hiểm, nghĩa vụ xếp dỡhàng hóa… đồng thời quy định địa điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sangngười mua Mặc dù Incoterms có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện hợpđồng mua bán hàng, song còn nhiều vấn đề có thể xảy ra trong hợp đồng màIncoterms không điểu chỉnh như việc chuyển giao quyền sở hữu và các quyền vềtài sản khác, sự vi phạm hợp đồng và các hậu quả của sự vi phạm hợp đồng cũngnhư miễn trừ nghĩa vụ trong các trường hợp nhất định Cần nhấn mạnh rằngIncoterms không có ý điịnh thay thế các điều khoản và điều kiện cần phải có đốivới một hợp đồng mua bán hàng hóa hoàn chỉnh bằng việc đưa vào các điều kiệnchuẩn hoặc các điều kiện được thỏa thuận riêng biệt

Nhìn chung, Incoterms không điều chỉnh hậu quả của sự vi phạm hợpđồng và bất kỳ sự miễn trừ nghĩa vụ nào do nhiều trở ngại gây ra Các vấn đềnày phải được giải quyết bằng những quy định khác trong hợp đồng mua bánhàng hóa và các luật điều chỉnh hợp đồng đó

1.3 Nội dung cơ bản của Incoterms 2010

Trang 16

Nền kinh tế toàn cầu đã mở ra cơ hội to lớn chưa từng thấy để doanhnghiệp tiếp cận tới các thị trường khắp nơi trên thế giới Hàng hoá được bán ra ởnhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loại đa dạng hơn Khi khốilượng và tính phức tạp của buôn bán quốc tế tăng lên, và nếu hợp đồng mua bánhàng hoá không được soạn thảo một cách kỹ lưỡng thì khả năng dẫn đến sự hiểunhầm và tranh chấp tốn kém cũng tăng lên.

Incoterms, quy tắc chính thức của ICC về việc sử dụng các điều kiệnthương mại trong nước và quốc tế, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế pháttriển Việc dẫn chiếu Incoterms 2010 trong hợp đồng mua bán hàng hoá sẽ phânđịnh rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ rắc rối về mặtpháp lý

Kể từ khi Incoterms được ICC soạn thảo năm 1936, chuẩn mực về hợpđồng mang tính toàn cầu này thường xuyên được cập nhật để bắt kịp với nhịp độphát triển của thương mại quốc tế Incoterms 2010 có tính đến sự xuất hiện ngàycàng nhiều khu vực miễn thủ tục hải quan, việc sử dụng thông tin liên lạc bằngđiện tử trong kinh doanh ngày càng tăng, mối quan tâm cao về an ninh trong lưuchuyển hàng hoá và cả những thay đổi về tập quán vận tải Incoterms 2010 cậpnhật và gồm những điều kiện “giao hàng tại nơi đến”, giảm số điều kiện thươngmại từ 13 xuống 11, trình bày nội dung một cách đơn giản và rõ ràng hơn.Incoterms 2010 cũng là bản điều kiện thương mại đầu tiên đề cập tới cả ngườimua và người bán một cách hoàn toàn bình đẳng

Incoterms 2010 được ICC xuất bản tháng 9/2010 với 11 quy tắc mới và

chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2011

Trang 17

1.3.1 Các thuật ngữ được sử dụng trong Incoterms 2010

Trong Incoterms 2010, có rất nhiều thuật ngữ được sử dụng Sau đây là một sốthuật ngữ cơ bản:

Agreed destination: nơi đến thỏa thuận

Agreed place: nơi thỏa thuận

At its own risk and expense: phải tự chịu rủi ro và phí tổn

At the buyer’s request, risk and expense: khi người mua yêu cầu, chịu chi phí và rủi ro

At the buyer’s risk and expense: với rủi ro và chi phí do người mua chịu

At the disposal of the buyer: đặt dưới sự định đoạt của người mua

Before the contract of sale is concluded: trước khi hợp đồng được ký kết

Carry out all customs formalities for the export of the goods: làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa

Clear the goods for export: làm thủ tục thông quan xuất khẩu

Commodities: Hàng nguyên liệu đồng nhất

Container terminal: bến container

Cost of handling and moving the goods: chi phí xếp dỡ và di chuyển hàng hóaCritical points: điểm tới hạn, điểm phân chia trách nhiệm và chi phí giữa hai bênDelivery document: chứng từ giao hàng

Electronic records or procedure: Chứng từ hoặc quy trình điện tử

For the account of the seller: do người bán chịu

Fulfils its obligation: hoàn thành nghĩa vụ

Guidance note: Hướng dẫn sử dụng

Trang 18

Import clearance: thủ tục thông quan nhập khẩu

Incurred by the seller: mà người bán đã chi

Information that the buyer needs for obtaining insurance: những thông tin mà người mua cần để mua bảo hiểm

Latter stage: thời điểm muộn hơn

Load the goods from any collecting vehicle: bốc hàng lên phương tiện vận tảiMake arrangement for the carriage of the goods: tổ chức việc vận chuyển hàng hóa

Manufactured goods: hàng hóa sản xuất công nghiệp

Match this choice precisely: phù hợp với địa điểm này

Named place of destination: nơi đến chỉ định

On board the vessel: xếp lên tàu

Otherwise agreed between the parties: trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bênOver which the buyer has no control: qua địa điểm đó người mua không có quyền kiểm soát

Physical inspection obligation: nghĩa vụ kiểm tra thực tế

Place of destination: nơi đến

Point within the named place of delivery: địa điểm tại nơi giao hàng chỉ địnhPrecise point in the place of destination: một điểm cụ thể tại nơi đến

Procure goods shipped: mua hàng đã gửi

Provided that the goods have been clearly identified as the contract goods: với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ là hàng của hợp đồng

Ready for unloading: sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải

Receipt: biên lai

Risks of loss of or damage to the goods: rủi ro bị mất mát hoặc hư hỏng của hàng

Trang 19

Specific points/named place of delivery: địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định

Stowage of packaged goods: sắp xếp hàng hóa có bao bì

String sales: Bán hàng theo chuỗi

Terminal handling charges: phí xếp dỡ tại bến bãi (THC)

Terminal operator: người điều hành bến bãi

The named place of destination: nơi đến được chỉ định

The named place: nơi được chỉ định

The named terminal: bến được chỉ định

The parties are well advised to specify as clearly as possible: Các bên nên quy định càng rõ càng tốt

The point of delivery: địa điểm giao hàng

Unloaded from the arriving vehicle: đã dỡ khỏi phương tiện vận tải

When a ship is used as a part of the carriage: khi một phần chặng đường được vận chuyển bằng tàu biển

Whether one or more mode of transportation: sử dụng một hay nhiều phương thức vận tải

Within the named place of delivery destination/ several points: tại nơi giao hàng chỉ định có nhiều địa điểm có thể giao hàng

1.3.2 Cấu trúc của Incoterms 2010

Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện thương mại được viết tắt bằng bachữ cái in hoa, thể hiện tập quán giao dịch giữa các doanh nghiệp trong hợpđồng mua bán hàng hóa Điều kiện Incoterms chủ yếu mô tả các nghĩa vụ, chi

Trang 20

phí và rủi ro trong quá trình hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang ngườimua.

11 điều kiện của Incoterms 2010 được chia thành hai nhóm riêng biệt nhưsau:

Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:

EXW: Giao tại xưởng

FCA: Giao cho người chuyên chở

CPT: Cước phí trả tới

CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới

DAT: Giao tại bến

DAP: Giao tại nơi đến

DDP: Giao hàng đã nộp thuế

Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:

FAS: Giao dọc mạn tàu

FOB: Giao lên tàu

CFR: Tiền hàng và cước phí

CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

1.3.3 Nội dung chính của Incoterms 2010:

Trong Incoterms 2010 các nghĩa vụ của bên mua và bên bán được sắp xếp tươngứng theo thứ tự từ A1 đến A10 và B1 đến B10 lần lượt là:

• Các nghĩa vụ nói chung của người bán và người mua

• Giấy phép xuất khẩu/ nhập khẩu, ủy quyền chính thức được xuất nhậpkhẩu và các thủ tục hải quan xuất khẩu/ nhập khẩu

• Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

Trang 21

• Kiểm tra, đóng gói, ký hiệu.

• Hỗ trợ liên quan đến thông tin và chi phí liên quan

Theo đó, các nấc thang với các nghĩa vụ chuyển dần từ người bán sang ngườimua, từ trách nhiệm tối thiểu tới trách nhiệm tối đa của người bán và ngược lạiđối với người mua

Dưới đây là nội dung cơ bản của từng điều kiện thương mại trong Incoterms2010:

EXW – EX Works :Giao tại xưởng

Giao tại xưởng có nghĩa là người bán giao hàng, chưa thông quan xuấtkhẩu và cũng chưa được bốc lên bất cứ phương tiện vận tải nào đến nhận hàng,khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bánhoặc tại địa điểm chỉ định

Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ của người bán ở mức tối thiểu và nghĩa vụcủa người mua ở mức tối đa Người mua phải nhận hàng tại địa điểm của ngườibán, tự thuê phương tiện vận tải và hàng hóa, làm thủ tục và chịu chi phí thôngquan xuất khẩu, quá cảnh và nhập khẩu

Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sửdụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia

Trang 22

FCA- Free carrier : Giao cho người chuyên chở

“ Giao hàng cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng đãthông quan xuất khẩu cho người chuyên chở hay cho một người khác do ngườimua chỉ định tại cơ sở của người bán hay một địa điểm quy định khác Cần chú ýrằng địa điểm giao hàng được chọn có ảnh hưởng đến nghĩa vụ bốc hàng và dỡhàng Nếu địa điểm giao hàng là cơ sở của người bán, người bán có nghĩa vụ bốchàng Nếu việc giao hàng tại địa điểm khác thì người bán không có trách nhiệmphải dỡ hàng

Nếu không có địa điểm giao hàng cụ thể nào được thỏa thuận ở nơi quyđịnh và có một số địa điểm có thể giao hàng, người bán có thể chọn địa điểm tạinơi giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình

Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải, phù hợp vớitrường hợp hàng hóa được đóng trong container, thường được giao tại các bếnbãi

CPT- Carriage paid to: Cước phí trả tới

Cước phí trả tới có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chởhoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận (nếu điểm đó

đã được các bên thỏa thuận) và người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phívận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định

Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giaotại hai địa điểm khác nhau vì vậy, trong hợp đồng các bên nên quy định càng rõcàng tốt địa điểm giao hàng và nơi đến

Trang 23

Điều kiện này có thể sử dụng được cho mọi phương thức vận tải và có thể

sử dụng nhiều phương thức vận tải tham gia

CIP – Carriage and Insurance paid to : Cước phí và bảo hiểm trả tới

Cước phí và bảo hiểm trả tới có nghĩa là người bán giao hàng hóa chongười chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏathuận Ngoài ra, người bán cũng phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hànghóa tới nơi đến quy định

Trong điều kiện này, người bán có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm cho hànghóa tuy nhiên người bán chỉ phải mua bảo hiểm ở phạm vi tối thiểu, nếu ngườimua muốn người bán mua ở phạm vi lớn hơn thì phải thỏa thuận rõ với ngườibán trong hợp đồng hoặc người mua phải tự mua

DAT- Delivered at Terminal : Giao tại bến

Giao tại bến có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa sau khi đã dỡkhỏi phương tiện vận tải , được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bếnchỉ định, tại cảng hay tại nơi đến chỉ định Bến bao gồm bất kỳ nơi nào như cầucảng, kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không Ngườibán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến và dỡ hàng tại bến

Trang 24

Giao hàng tại nơi đến có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa đượcđặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng để dỡtại nơi đến quy định.

Người bán có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải vàchịu mọi cước phí trong quá trình vận tải

Trong điều kiện này, các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giaohàng tại nơi đến và người bán nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó

DDP – Delivered Duty Paid: Giao hàng đã thông quan nhập khẩu

Giao hàng đã thông quan nhập khẩu nghĩa là người bán giao hàng khihàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu,trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định

Điều kiện DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán Người bán khôngchỉ có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu cho hàng hóa và còn có trách nhiệm thôngquan nhập khẩu và trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thôngquan xuất khẩu và thông quan nhập khẩu

FAS – Free alongside ship – Giao hàng dọc mạn tàu

Giao dọc mạn tàu nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọcmạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng giao hàng chỉ định Rủi ro về mấtmát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa đang ở dọc mạn tàu, vàngười bán phải chịu mọi chi phí cho tới thời điểm này, bao gồm cả việc thôngquan xuất khẩu

Các bên quy định càng rõ càng tốt địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàngchỉ định, vì mọi chi phí và rủi ro về hàng hóa tới địa điểm đó do người bán chịu

Trang 25

và các chi phí này và chi phí làm hàng có thể thay đổi tùy theo tập quán của từngcảng.

Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa

FOB – Free On Board : Giao hàng trên tàu

Giao hàng trên tàu nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quan xuất khẩu,lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua đượchàng hóa hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng giao như vậy Rủi ro về mất mát

và hư hỏng của hàng hóa được di chuyển từ người bán sang người mua sau khihàng hóa được xếp lên tàu và từ thời điểm này trở đi, người mua chịu tráchnhiệm hoàn toàn cho mọi tổn thất có thể xảy ra đối với hàng hóa

Trong điều kiện này, người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua sẵn hànghóa đã được giao như vậy Trường hợp “mua sẵn” chỉ việc bán hàng nhiều lầntrong quá trình vận chuyển rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu

CFR – Cost and Freight : Tiền hàng và cước phí

Tiền hàng và cước phí có nghĩa là người bán phải giao hàng, đã thôngquan xuất khẩu, lên tàu hoặc mua hàng để giao như vậy Người bán phải ký hợpđồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quyđịnh

Điều kiện này có hai điểm tới hạn khác nhau Địa điểm chuyển giao rủi ro

từ người bán sang người mua là tại cảng xếp hàng trong khi chi phí lại đượcphân chia tại cảng đến theo quy định Chính vì vậy, trong hợp đồng, các bên nênquy định càng rõ càng tốt địa điểm gửi hàng cũng như địa điểm dỡ hàng

CIF – Cost, Insurance and Freight : Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí

Trang 26

Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí có nghĩa là người bán phải giao hànghóa đã thông quan xuất khẩu lên tàu hoặc mua hàng được giao như vậy Ngườibán phải có trách nhiệm ký hợp đồng vận tải và trả các chi phí cần thiết để đưahàng hóa đến nơi đến quy định.

Ngoài ra, người bán cũng phải mua bảo hiểm để bảo hiểm cho những rủi

ro của người mua về mất mát và hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển

1.3.4 Lưu ý khi sử dụng Incoterms 2010:

1.3.4.1 Dẫn chiếu các điều kiện Incoterms 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa:

Nếu muốn áp dụng các quy tắc của Incoterms 2010 vào hợp đồng mua bánhàng hóa thì phải làm rõ điều đó trong hợp đồng bằng cách dùng các từ ngữ như

“điều kiện được chọn, tên địa điểm, Incoterms 2010”

Ví dụ: điều khoản giá: giá hàng là 250USD/ MT FOB Haiphong Incoterms 2010

Incoterms 2010 được hiểu là áp dụng Quy tắc của ICC về các điều kiệnthương mại quốc tế, bản sửa đổi năm 2010 Việc nêu cụ thể Incoterms 2010 sẽgiúp chúng ta tránh áp dụng các bản sửa đổi Incoterms trước đó, như bản sửa đổinăm 1990, 2000…

Tại một số nước (đặc biệt là Hoa Kỳ) luật lệ nhiều địa phương điịnh nghĩađiều kiện bán hàng FOB rất khác nhau Do vậy, nếu trong hợp đồng ký với mộthãng Hoa Kỳ, chúng ta ghi – “giá FOB…” có nhiều rủi ro là hai bên sẽ phảitranh cãi trong quá trình thực hiện: “đó là FOB Hoa Kỳ hay FOB Incoterms”

Do không ghi rõ, chúng ta có thể phải chấp nhận điều kiện FOB Hoa Kỳtheo đó nghĩa vụ của người bán sẽ nặng hơn

Trang 27

1.3.4.2 Lựa chọn điều kiện Incoterms phù hợp

Điều kiện Incoterms 2010 được chọn phải phù hợp với hàng hóa, phươngtiện vận tải và quan trọng nhất là phải xem các bên có ý định đưa ra cho ngườimua hoặc người bán các nghĩa vụ bổ sung, ví dụ như nghĩa vụ tổ chức vận tảihay mua bảo hiểm Incoterms chỉ quy định một số trách nhiệm nhất định giữangười mua và người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa chứ không quy địnhtrách nhiệm giữa người vận tải hay người nhận trong hợp đồng vận tải hay vớicác quan hệ khác, do đó các bên phải nghiên cứu kỹ trước khi ký kết hợp đồng,tránh nhầm lẫn Tóm lại, dù chọn điều kiện nào thì các bên vẫn cần biết rằng việcgiải thích hợp đồng còn chi phối mạnh mẽ hơn tập quán riêng của từng cảnghoặc từng địa phương

1.3.4.3 Quy định địa điểm, nơi hoặc cảng càng chính xác càng tốt.

Điều kiện Incoterms được lựa chọn áp dụng chỉ phát huy hiệu lức khi cácbên chỉ định một địa điểm hoặc một cảng, và nó sẽ phát huy tối đa chức năng củamình khi các bên quy định chính xác nơi hoặc cảng đó

Ví dụ như cần quy định: “ FCA 38 Cours Albert 1er, Paris, France Incoterms2010”

Theo các điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB, DAT, DAP, DDP thì nơiđược chỉ định là nơi diễn ra việc giao hàng và là nơi rủi ro được chuyển từ ngườibán sang người mua Còn theo các điều kiện CFR, CIF, CPT và CIP thì địa điểmđược chỉ định khác với nơi giao hàng Theo bốn điều kiện này thì địa điểm được

Trang 28

chỉ định là nơi đến mà cước phí được trả Việc ghi chính xác một địa điểm cụ thểtại nơi hoặc đích đến đó nhằm tránh sự nghi ngờ hoặc tranh chấp.

1.3.4.4 Incoterms không phải là luật

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, Incoterms chỉ được áp dụng khi:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định

- Các điều ước quốc tế liên quan quy định

- Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc cónhưng không đầy đủ

Trong một số trường hợp, Incoterms vẫn có thể được áp dụng ngay cả khikhông được nêu cụ thể trong hợp đồng như trường hợp coi việc áp dụngIncoterms như một thông lệ thương mại hay việc sử dụng Incoterms được thừanhận bởi luật áp dụng

1.3.4.5 Các điều kiện Incoterms không làm cho hợp đồng đầy đủ

Incoterms đã chỉ rõ bên nào trong hợp đồng mua bán có nghĩa vụ thuêphương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm, khi nào người bán giao hàng cho ngườimua và chi phí mỗi bên phải chịu Song, Incoterms không bao gồm tất cả cácđiều khoản trong hợp đồng mua bán mà chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng Cụthể, Incoterms không đề cập đến mức giá phải trả hay phương thức thanh toán;

sự chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa/ tài sản- vấn đề về luật áp dụng - ủyquyền có điều khoản cụ thể trong hợp đồng và hậu quả của việc vi phạm hợpđồng; phương thức người bán giao hàng đến điểm đến; người mua và người bánnên làm gì để yên tâm cho mình (ví dụ: mua bảo hiểm- trừ điều khoản CIF vàCIP ); mất mát, hư hỏng do đóng gói không cẩn thận, ký hiệu v.v… Những vấn

đề này thường được quy định trong các điều khoản khác của hợp đồng, hay cáchợp đồng đơn lẻ đi kèm với hợp đồng mua bán thương mại như hợp đồng bảo

Trang 29

hiểm, hợp đồng vận tải…hoặc trong luật điều chỉnh hợp đồng Các bên nên biếtrằng luật địa phương được áp dụng có thể làm mất hiệu lực bất kỳ nội dung nàocủa hợp đồng, kể cả điều kiện Incoterms đã được lựa chọn.

Chương 2: NHỮNG THAY ĐỔI TRONG INCOTERMS 2010

2.1 Về mặt kết cấu

Kể từ khi xuất bản lần đầu tiên vào năm 1936, trải qua 7 lần sửa đổi và bổsung, Incoterms ngày càng khẳng định tính thiết thực của mình trong thương mạiquốc tế trong mỗi phiên bản Incoterms được phát hành, ICC lại có những thayđổi nhất định về mặt cấu trúc và nội dung nhằm đảm bảo cập nhật nhất nhữngquy tắc mới, những tập quán mới đang được áp dụng thông dụng trong thươngmại Trong ấn bản thứ 8 này, Incoterms cũng có khá nhiều thay đổi quan trọng

về mặt kết cấu

2.1.1 Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện thương mại

Số điều kiện trong Incoterms 2010 đã giảm từ 13 xuống còn 11 có đượcđiều này là nhờ việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 là DAF,DES, DEQ, DDU bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thứcvận tải là DAT- Giao hàng tại bến và DAP- Giao hàng tại nơi đến

2.1.2 Các điều kiện thương mại trong Incoterms 2010 chia thành hai nhóm riêng biệt

Nếu như trong các ấn bản trước đây của ICC như Incoterms 1990 hayIncoterms 2000, các điều kiện thương mại được chia thành bốn nhóm chính lànhóm E bao gồm điều kiện EXW; nhóm F bao gồm các điều kiện FCA, FAS,

Trang 30

FOB; nhóm C bao gồm các điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP và nhóm D gồm cácđiều kiện DAF, DES, DEQ, DDU và DDP thì Incoterms 2010 lại được chiathành hai nhóm riêng biệt:

•Nhóm các điều kiện dùng cho một hay nhiều phương thức vận tải

Nhóm thứ nhất này bao gồm bảy điều kiện có thể sử dụng mà không phụthuộc vào phương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sửdụng một hay nhiều phương thức vận tải Nhóm này bao gồm các điều kiệnEXW ( Giao tại xưởng), FCA (Giao cho người chuyên chở), CPT (Cước phí trảtới), CIP (Cước phí và bảo hiểm), DAT (Giao tại bến), DAP (Giao tại nơi đến),DDP (Giao hàng đã nộp thuế) Các điều kiện này có thể được sử dụng khi hoàntoàn không có phương thức vận tải biển.Tuy vậy, các điều kiện này vẫn có thểđược sử dụng khi một phần chặng đường được tiến hành bằng tàu biển.Các điềukiện của nhóm này đều có chung một đặc điểm là tên địa điểm đi kèm với cácđiều kiện này cũng chính là tên điểm giới hạn trách nhiệm chuyên chở của ngườibán và cũng tại đó được xác định là nơi giao hàng từ người bán sang người mua,ngoại trừ hai điều kiện CPT và CIP thì điểm giới hạn trách nhiệm gắn liền vớitên điều kiện và địa điểm giao hàng là hai địa điểm riêng biệt tách rời nhau

• Nhóm các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nộiđịa:

Trong nhóm thứ hai này, địa điểm giao hàng, dỡ hàng và nơi hàng hóađược chở tới người mua đều là cảng biển, vì vậy chúng được xếp vào nhóm cácđiều kiện đường biển và đường thủy nội địa Nhóm này bao gồm các điều kiệnFAS ( Giao dọc mạn tàu), FOB ( Giao lên tàu), CFR ( Tiền hàng và cước phí),CIF ( Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) Ở ba điều kiện FOB, CFR, CIF, tất cảcác cách đề cập đến lan can tàu như một điểm giao hàng bị loại bỏ Thay vào đó,

Trang 31

hàng hóa được xem như đã được giao khi chúng đã được xếp lên tàu Điều nàyphản ánh sát hơn với thực tiến thương mại hiện đại ngày nay, xóa đi một quanniệm lỗi thời về việc rủi ro được chuyển giao qua một ranh giới tưởng tượng.

Việc chia thành hai nhóm thay vì bốn nhóm như trước đây là một thay đổilớn về mặt kết cấu của Incoterms 2010 Nếu như trước đây, việc chia các điềukiện theo nhóm với các chữ cái đầu tiên của điều kiện chỉ mang lại lợi ích giúpngười sử dụng có thể dễ nhớ tên thì hiện nay, với việc chia thành hai nhóm theophương thức sử dụng, các doanh nghiệp có thể dễ dàng áp dụng các điều kiệncủa Incoterms trong hợp đồng mua bán hàng hóa một cách chính xác nhất

2.1.3 Các điều kiện được giải thích rõ ràng hơn.

Trong mỗi điều kiện của Incoterms 2010 đều được viết và giải thích rất rõràng Trước mỗi điều kiện luôn có phần hướng dẫn sử dụng ngắn gọn, dễ hiểu,khiến cho người đọc có thể dễ dàng hiểu một cách cơ bản được nội dung của mỗiđiều kiện Các lưu ý hướng dẫn không phải là một phần của các quy tắc trongIncoterms 2010, mà chỉ nhằm mục đích giúp cho người sử dụng hiểu rõ hơn vềcác quy tắc này

Ví dụ, lưu ý hướng dẫn sử dụng của các điều khoản CPT và CIP củaIncoterms 2010 nhấn mạnh rằng theo những điều khoản này, người bán được coi

là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình khi anh ta giao hàng cho người vậntải chứ không phải là giao hàng tại đích đến chỉ định Những quy tắc này có haiđiểm mấu chốt bởi rủi ro và chi phí được chuyển giao ở hai địa điểm khác nhau.Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóađược chuyển cho người vận tải đầu tiên, tuy nhiên người bán còn phải chịu tráchnhiệm thuê hay mua hợp đồng vận tải hàng hóa đến điểm đích xác định Tương

Trang 32

tự như vậy trong các điều khoản CFR và CIF Incoterms 2010, điểm chuyển giaorủi ro và chi phí cũng là hai địa điểm khác nhau.

Ngoài ra, trong mỗi điều kiện thương mại của Incoterms 2010, nghĩa vụcủa người bán và người mua được sắp xếp một cách tương xứng với nhau lầnlượt từ A1 đến A10 và từ B1 đến B10 Các nghĩa vụ này được sửa đổi đến mức

rõ ràng nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dịch thuật cũng như tra cứu củangười đọc Sự sửa đổi này đã giúp cho Incoterms 2010 gần gũi hơn với người sửdụng

2.2 Về mặt nội dung:

Nội dung luôn phần quan trọng nhất trong Incoterms Việc xem xét đểthay đổi nội dung của Incoterms nói chung và các điều kiện thương mại nói riêngsao cho bám sát được thực tiễn và gần gũi với người sử dụng là một công việckhó khăn, đòi hỏi sự nghiên cứu, tìm tòi trong nhiều năm của các chuyên gia.Trong Incoterms 2010, chúng ta có thể nhận thấy nhiều thay đổi lớn nhỏ về mặtnội dung Incoterms 2010 quy định trách nhiệm của người mua và người bántrong việc giao hàng theo hợp đồng bán hàng cụ thể và rõ ràng hơn các phiênbản trước đây Incoterms 2010 cũng sẽ đưa vào áp dụng các thông lệ mới nhấttrong thương mại, cập nhật và tổng hợp một số quy tắc cũ

2.2.1 Hai điều kiện thương mại mới

Sự thay đổi lớn nhất trong Incoterms 2010 là sự xuất hiện của hai điềukiện mới DAT- Giao hàng tại bến và DAP- Giao hàng tại nơi đến Hai điều kiệnnày đã thay thế cho bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 là DAF, DES, DEQ,DDU

Trang 33

Sự thay đổi lớn nhất trong Incoterms 2010 là sự xuất hiện của hai điềukiện mới DAT- Giao hàng tại bến và DAP- Giao hàng tại nơi đến Hai điều kiệnnày đã thay thế cho bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 là DAF, DES, DEQ,DDU Xu hướng container hóa và giao hàng từ điểm này đến điểm khác ngàycàng nhiều dường như đã khiến cho ICC phải có những sửa đổi quan trọng vàđưa ra hai điều khoản mới về “đã giao hàng”, đó là:

Delivered At Place (DAP) được sử dụng thay cho DAF, DES, DDU

Delivered At Terminal (DAT) được sử dụng thay cho DEQ

Những điều khoản này có thể được sử dụng với bất kỳ phương thức vậntải nào Một lý do có ít điều khoản hơn đơn giản là các bên thường chọn nhầmđiều khoản hoặc lẫn lộn các điều khoản, dẫn đến hợp đồng có nội dung mâuthuẫn hoặc không rõ ràng

Điều khoản DAF của Incoterms 2000 không còn đáp ứng nhu cầu thươngmại và thực tế còn gây ra vấn đề khi người mua không thể kiểm tra hàng hóatrước khi hàng đến điểm đích, mà thường điểm đích lại nằm xa hơn điểm giaohàng (tức là biên giới)

Đối với cả hai điều khoản mới DAP và DAT việc giao hàng diễn ra tạiđiểm đích đến đã xác định

Quy tắc mới DAP trong Incoterms 2010 (Delivery At Place) bao gồm tất

cả các trường hợp người bán giao hàng cho người mua trên phương tiện vận tảiđến mà chưa dỡ hàng xuống, là những trường hợp trước đó được quy định bởicác điều khoản DAF, DES cũng như tất cả các trường hợp giao hàng tại cơ sởcủa người mua hay điểm đích nào khác tại nước của người mua mà trước đóđược quy định bởi điều khoản DDU

Trang 34

Đối với các điều khoản DAP, “ phương tiện vận tải đến” cũng có thể làmột con tàu, và “điểm đích xác định” có thể là cảng biển hay cảng dỡ.

Với quy tắc mới DAT của Incoterms 2010 (Delyvery At Terminal), việcgiao hàng được diễn ra khi hàng hóa được giao vào quyền định đoạt của ngườimua tại ga/trạm xác định, tại cảng hoặc tại điểm đích – chưa được dỡ khỏiphương tiện vận tải đến Điều khoản DAT của Incoterms 2010 thay thế cho điềukhoản DEQ trước đó của Incoterms 2000 (Delivered Ex Quay) vốn chỉ phù hợpcho hàng nguyên liệu

Incoterms 2000 đã không có giải pháp thỏa đáng cho điều khoản “D” đốivới trường hợp hàng hóa được giao mà chưa dỡ xuống khỏi phương tiện vận tảiđến tại trạm/ ga Điều khoản mới DAT của Incoterms 2010 đã giải quyết đượcvấn đề này và bao gồm tất cả các trường hợp trước đó được quy định bởi điềukhoản DEQ “Trạm xác định” trong điều khoản DAT có thể là cầu cảng tại cảng

dỡ hoặc trạm container tại cảng dỡ

2.2.2 Các điều kiện dùng cho thương mại quốc tế và nội địa

Các điều kiện trong Incoterms 2010 được áp dụng cho cả mua bán hàng hóaquốc tế cũng như mua bán hàng hóa trong nội bộ khối hoặc trong phạm vi mộtquốc gia

Theo truyền thống, các điều kiện thương mại Incoterms thường được sửdụng trong các hợp đồng mua bán quốc tế, khi có sự di chuyển hàng hóa quabiên giới quốc gia Ngày nay,trong những năm đầu của thế kỷ XXI, tại nhiều nơitrên thế giới, nhiều khu vực tự do hình thành, sự xuất hiện và phát triển của cáckhối liên minh thương mại, như Liên minh Châu Âu EU đã khiến cho định nghĩabiên giới quốc gia không còn ý nghĩa trong các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa

Trang 35

các thương nhân các nước với nhau Ngoài ra, trong thực tiễn thương mại ngàynay, các thương nhân có xu hương sử dụng Incoterms trong cả các hợp đồngmua bán hàng hóa trong nội địa quốc gia Đặc biệt ở Mỹ, trong thương mại nộiđịa, các thương nhân thường thích sử dụng các điều kiện Incoterms hơn là cácđiều kiện giao hàng trong Bộ luật Thương mại thống nhất Chính vì vậy, các điềukiện thương mại cũng phải được sửa đổi và điều chỉnh để phù hợp với các điềukiện mới của thực tiễn Trong Incoterms 2010, các chuyên gia cũng đã lưu ý đếnđiều này, nên trong trách nhiệm của người bán và người mua liên quan đến thủtục xuất nhập khẩu cho hàng hóa đã đưa thêm điều “nếu có”, tức là các nghĩa vụthông quan xuất nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng Còn nếu “không có” thìkhông ảnh hưởng đến trách nhiệm của mỗi bên Vì vậy, Phòng thương mại quốc

tế đã khuyến cáo là, với những điều kiện thương mại quốc tế của Incotemrms

2010, có thể vận dụng trong mua bán hàng hóa trong phạm vi một khối hayphạm vi một quốc gia

2.2.3 Thay đổi thuật ngữ “lan can tàu” bằng thuật ngữ “ở trên tàu”

Nếu như trong Incoterms 2000, trong phương thức giao hàng bằng điềukiện FOB, CIF, CFR, người bán chỉ chịu trách nhiệm tới “lan can tàu” (ship rail)thì ở Incoterms 2010, thuật ngữ này được thay thế bằng “ở trên tàu” (on boardthe vessel), tức là điểm di chuyển rủi ro về tổn thất và mất mát hàng hóa chuyển từngười mua là khi hàng được xếp lên tàu chứ không phải là lan can tàu như trướckia.Theo đó, người bán sẽ chuyển giao rủi ro của lô hàng mình bán thực sự chongười mua khi hàng hóa đã thực sự “ở trên tàu” chứ không phải là “lan can tàu”như trước kia.Thuật ngữ ra đời nhằm nhấn mạnh việc phân chia rủi ro từ ngườibán sang người mua một cách rõ ràng hơn so với Incoterms 2000 Trong hợp

Trang 36

đồng thương mại quốc tế, điểm chuyển giao trách nhiệm có ý nghĩa rất quantrọng đối với các bên, vì từ thời điểm này, nghĩa vụ thực hiện hợp đồng và việcchịu trách nhiệm cho những rủi ro liên quan đến hàng hóa được chuyển giao từngười bán sang người mua Việc lấy một đường ranh giới trừu tượng và khôngchính xác là “lan can tàu” đã gây khó khăn không nhỏ cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu trong việc xác định điểm chuyển giao trách nhiệm Trong thực tế, đểgiảm bớt được khó khăn, việc giao hàng tại cảng thường diễn ra khác với quyđịnh Xuất phát từ thực tế đó, dựa vào mục tiêu xây dựng và hiện chỉnh các điềukiện giao hàng trong Incoterms 2010 là phải mang tính thực tế và chính xác, nêntrong ba điều kiện chỉ áp dụng cho các phương thức vận tải đường biển và đườngthủy nội địa là FOB, CFR, CIF, giao hàng qua lan can tàu đã được thay thế bằnggiao hàng lên tàu để phù hợp hơn với thực tiễn.

2.2.4 Người bán phải chịu các chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại cảng đến quy định:

Thực ra đây không phải là vấn đề mới nhưng nhóm soạn thảo các điềukiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 đã căn cứ vào thực tiễn hoạt động muabán hàng hóa quốc tế và trong nước để lưu ý vấn đề này khi giải thích các điềukiện của Incoterms mới

Trong Incoterms 2010, theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT,DAP và DDU người bán phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa tới nơi theo thỏathuận, tức là các chi phí khi nhận hàng tại cảng đến như lệnh nhận hàng ( DeliverOrder), phí vận đơn đường biển (Bill of lading) và nhất là phí nâng hạ container (Terminal Handing Charges) đều do người bán chịu Trên thực tế, dù người bán làngười chịu cước phí và các chi phí liên quan, nhưng thực chất người mua mới là

Trang 37

người chịu các chi phí này, vì thông thường chi phí này đã được tính trong tổnggiá bán Đôi khi, khi hàng hóa được đưa tới cảng đến, người chuyên chở hoặcngười điều hành bến bãi có thể yêu cầu người mua phải trả các chi phí xếp dỡhoặc di chuyển hàng hóa trong bến container, như vậy, người mua đã phải trả 2lần cho cùng một khoản, một lần trả trực tiếp cho người chuyên chở hoặc ngườiđiều hành, một lần trả gián tiếp cho người bán dưới dạng giá cả của hàng hóa.Incoterms 2010 đã khắc phục được điều này bằng cách quy định rõ ràng việcchịu các chi phí này trong mục A6/B6 của các điều kiện kể trên Chính vì vậy,các doanh nghiệp Việt Nam cần ghi rõ trong hợp đồng ai sẽ chịu các chi phí nàymột cách rõ ràng, nếu không phần thiệt thòi sẽ nghiêng về các doanh nghiệp ViệtNam.

2.2.5 Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng “các phương tiện ghi chép điện tử

có giá trị tương đương”, nếu như các bên đồng ý như vậy, hoặc đó là tập quán thương mại.

Các phiên bản trước đây đã chỉ rõ những chứng từ nào có thể được thaythế bằng thông điệp dữ liệu điện tử và giá trị pháp lý của những chứng từ điện tử.Tuy vậy, giờ đây, Incoterms 2010 đã cho phép việc trao đổi thông tin bằng điện

tử cũng có hiệu lực tương đương với việc trao đổi thông tin bằng giấy, miễn làđược các bên đồng ý hoặc theo tập quán thương mại Điều này phản ánh sự thừanhận của ICC về tầm quan trọng ngày càng tăng và tính chắc chắn của hợp đồng(nhờ tốc độ chuyển thông tin nhanh chóng) mà giao tiếp bằng điện tử mang lại,đảm bảo sự phù hợp của Incoterms 2010 trong tương lai khi các giao tiếp/ thủtục bằng điện tử ngày càng phát triển

Trang 38

Incoterms 2010 yêu cầu người bán và người mua phải thống nhất rõ ràng

là sẽ giao dịch với nhau bằng đường điện tử để trao đổi các dữ liệu điện tử tươngđương và chấp nhận chúng như bằng chứng về chứng từ giao hàng và vận tải.Các quy định mới này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các giao dịch điện tửmới trong suốt thời gian Incoterms 2010 có hiệu lực

2.2.6 Sửa đổi các điều khoản bảo hiểm

Incoterms 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi “Cácđiều kiện bảo hiểm hàng hóa” được sửa đổi vào năm 2009 và đã tính đến sự thayđổi của các điều kiện này.Trong phần trách nhiệm mua bảo hiểm rủi ro và tổnthất cho hàng hóa đã chỉ ra cụ thể và rõ ràng hơn để tránh những hiểu lầm khôngcần thiết Ví dụ như người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm hàng hóa nhưthỏa thuận trong hợp đồng với mức bảo hiểm tối thiểu theo điều khoản (C) củaHiệp hội những người bảo hiểm London ( LMA/IUA) hoặc bất kỳ điều khoảnnào tương tự Khi người mua yêu cầu và chịu phí tổn thì người bán, dựa trên cácthông tin người mua cung cấp theo yêu cầu của mình, sẽ mua bảo hiểm bổ sung,nếu có thể, như điều kiện A hoặc B, điều kiện bảo hiểm chiến tranh ( InstitueWar Clauses) và/ hoặc điều kiện bảo hiểm đình công ( LMA/IUA) Incoterms

2010 đưa ra nghĩa vụ về thông tin liên quan đến bảo hiểm trong các mục A3/B3,mục quy định về hợp đồng vận tải và bảo hiểm Những điều khoản này đượcchuyển từ các mục A10/B10 trong Incoterms 2000 vốn được quy định chungchung hơn Ngôn từ liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3 cũng đã đượchiệu chỉnh nhằm làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này

2.2.7 Thủ tục an ninh và các thông tin cần thiết để làm thủ tục

Trang 39

Ngày nay, nguy cơ khủng bố quốc tế ngày càng tăng, mối quan ngại về anninh trong quá trình vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằngchứng xác nhận hàng hóa ko gây nguy hiểm cho con người và cho tài sản vì bất

cứ lý do gì trừ bản chất tự nhiên của hàng hóa Do đó, Incoterms 2010 trong cácmục A2/B2 và A10/B10 của nhiều điều kiện đã phân chia nghĩa vụ tương ứnggiữa người mua và người bán trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được cácchứng từ và thông tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh, ví dụnhư thông tin về quy trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm

2.2.8 Bán hàng theo chuỗi

Bán hàng theo chuỗi, hay còn gọi là bán lại hàng khi hàng hóa đang trênđường vận chuyển Vấn đề này thường xuyên được thực hiện trong thương mạiquốc tế, thường người bán bán lại hàng đang trên đường vận chuyển hoặc đã tớicảng bằng cách chuyển giao vận đơn chuyên chở sang cho người thứ 3 khác, tuynhiên trong lần soạn thảo này các chuyên gia của Phòng thương mại quốc tế đãtính đến việc làm cho hoạt động này được chính thức hóa và phát triển hơn nữatrong buôn bán quốc tế nói chung cũng như trong nội địa Trong thực tế thươngmại, các loại hàng hóa nguyên liệu đồng chất, khác với hàng hóa chế biến,thường được bán nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo một chuỗi Khi điềunày diễn ra, người bán ở giữa chuỗi không phải là người gửi hàng mà thực chất

là người mua hàng của người bán trước đó, và hàng hóa đã được gửi bởi ngườibán hàng đầu tiên của chuỗi Người bán ở giữa chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụcủa mình đối với người mua không phải bằng việc gửi hàng mà bằng việc muahàng hóa đã được gửi trước đó Nhằm mục đích làm rõ vấn đề này, Incoterms

Trang 40

2010 đã đưa thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” để phản ánh những thông lệ hiệnnay trong mua bán hàng hóa theo dây chuyền.

2.2.9 Trách nhiệm thuê tàu biển của người bán trong điều kiện CFR và CIF.

Trách nhiệm thuê tàu biểm của người bán trong điều kiện CFR và CIFtrong Incoterms 2010 cũng có sự khác biệt so với điều kiện CFR và CIF củaIncoterms 2000 trước đó Đó là, trước năm 2010, người bán dành quyền thuê tàu,theo nguyên tắc trách nhiệm tối thiểu của người bán, người bán chỉ cần thuê

“con tàu đi biển – Seagoing vessel” Chính vì vậy đã đặt người mua trong tìnhtrạng không yên tâm về trách nhiệm thuê tàu của người bán cũng như những rủi

ro có thể xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, nhiều tranh chấp

đã phát sinh xung quanh vấn đề này do người mua không nắm kỹ và hiểu rõ bảnchất của nghĩa vụ này hoặc người mua không nắm vững kiến thức liên quan đếnvận tải biển Vì vậy, đến năm 2010, để tránh những tình huống không mongmuốn có thể xảy ra, các nhà soạn thảo đã chỉnh sửa lại cho đảm bảo với tính thựctiễn hơn Theo đó, trong điều kiện CFR và CIF, người bán phải có trách nhiệmthuê một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng đó, tức làphù hợp với đặc tính và phẩm chất của hàng hóa Hơn nữa, trong điều kiện FOBnăm 2010 đã tăng thêm trách nhiệm của người bán trong việc thuê phương tiệnchuyên chở nếu người mua có yêu cầu và chịu chi phí ( trong điều kiện FOB củaIncoterms trước đây không có điều này), tuy nhiên người bán có thể từ chối việcnày bằng cách thông báo ngay cho người mua biết

2.2.10 Sử dụng cụm từ “đóng gói”

Ngày đăng: 10/01/2015, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Hoàng Văn Châu (2006), Giáo trình Bảo hiểm trong kinh doanh.NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm trong kinh doanh
Tác giả: GS.TS. Hoàng Văn Châu
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2006
2. GS.TS Hoàng Văn Châu – Th.s Tô Bình Minh (2008), Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2000) Giải thích và hướng dẫn sử dụng, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các điều kiệnthương mại quốc tế (Incoterms 2000) Giải thích và hướng dẫn sử dụng
Tác giả: GS.TS Hoàng Văn Châu – Th.s Tô Bình Minh
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
2. Nguyễn Hồng Đàm (2005), Trường Đại học Ngoại Thương, Giáo trình Vận tải và giao nhận trong Ngoại thương, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhVận tải và giao nhận trong Ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Hồng Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận chính trị
Năm: 2005
3. Nguyễn Lệ Hằng (2003), Thực trạng và các giải pháp phát triển vận tải hàng không quốc gia, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp phát triển vận tảihàng không quốc gia
Tác giả: Nguyễn Lệ Hằng
Năm: 2003
4. Tô Bình Minh (2001), Sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ, Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế tại ViệtNam – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Tô Bình Minh
Năm: 2001
5. Võ Thanh Thu (2002), Incoterms 2000 và hỏi đáp về Incoterms, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incoterms 2000 và hỏi đáp về Incoterms
Tác giả: Võ Thanh Thu
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2002
6. Vũ Hữu Tửu (2009), Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Vũ Hữu Tửu
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo dục
Năm: 2009
7. Bài “Một loạt thay đổi trong Incoterms 2010” đăng ngày 30/12/2010, Doanh nhân Việt Nam Toàn cầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một loạt thay đổi trong Incoterms 2010
9. Bài “Incoterms 2010: Lợi thế của người biết luật”, đăng ngày 10/12/2010, Diễn đàn doanh nghiệp Việt Namwww.dddn.com.vn/201012100954315cat77/incoterms2010-loi-the-cua-nguoi-biet-luat.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incoterms 2010: Lợi thế của người biết luật
10. Bài “Công cụ đẩy mạnh thuận lợi thương mại hóa Việt Nam”, đăng ngày 8/12/2010, http://www.baomoi.com/Cong-cu-day-manh-thuan-loi-hoa-thuong-mai-Viet-Nam/45/5344085.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ đẩy mạnh thuận lợi thương mại hóa Việt Nam
11. Bài “Phụ Phí trong lĩnh vực Incoterms”, đăng ngày 8/12/2010, trang web giaonhanhang.com, http://www.giaonhanhang.com/content/134-Ph%E1%BB%A5-ph%C3%AD-trong-l%C4%A9nh-v%E1%BB%B1c-Incoterms Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ Phí trong lĩnh vực Incoterms
14. Bài “Bộ quy tắc Incoterms 2010 – Tài liệu và những thay đổi cần chú ý”, đăng ngày 16/12/2010, Diễn đàn Giao nhận và Vận tải Việt Nam, http://www.vietship.vn/showthread.php?t=10687 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ quy tắc Incoterms 2010 – Tài liệu và những thay đổi cần chú ý
15. Bài “ Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1 năm 2011”, đăng ngày 28/1/2011, http://www.ttnn.com.vn/nuoc-lanh-tho/256/kim-ngach-xuat-nhap-khau/29507/kim-ngach-xuat-nhap-khau-viet-nam-thang-1-nam-2011.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1 năm 2011
16. Bài “ Tình hình xuất nhập khẩu tháng 2 và hai tháng đầu năm 2011”, đăng ngày 19/3/2011, Diễn đàn Doanh nghiệp và Thương mại online, http://dntm.vn/news/vi/news/So-lieu-thong-ke/Tinh-hinh-xuat-nhap-khau-thang-2-va-2-thang-dau-nam-2011-3614/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xuất nhập khẩu tháng 2 và hai tháng đầu năm 2011”
17. Bài “Incoterms và an ninh chuỗi cung ứng toàn cầu”, đăng ngày 20/10/2010, http://diendancaphe.com/forum/showthread.php?t=3593&page=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incoterms và an ninh chuỗi cung ứng toàn cầu
18. Bài “Có nên mua bảo hiểm hàng hóa XNK tại các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam” tháng 5/2010,http://vietnamese.vietradeinchile.gov.vn/website/article.aspx?article_id=10844 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có nên mua bảo hiểm hàng hóa XNK tại các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam
25/12/2010, Diễn đàn Pháp luật Việt Nam , http://www.phapluatvn.vn/kinhte/201012/Thua-thiet-vi-thieu-hieu-biet-tap-quan-thuong-mai-2023710/ Link
19. Trang web của Bộ Công thương Việt Nam www.moit.gov.vn 20. Trang web của Bộ Giao thông vận tải www.mt.gov.vn 21. Trang web của Tổng cục thống kê Việt Nam www.gso.gov.vn 22. Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam http://www.vla.info.vn/ Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w