1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG

115 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Du Lịch An Giang
Tác giả Nguyễn Lệ Trinh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Vũ Duy
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 6,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

Trang 2

Long Xuyên, Ngày tháng năm

Trang 3

Long Xuyên, Ngày tháng năm

Trang 4

Long Xuyên, Ngày tháng năm

Trang 5

Long Xuyên, Ngày tháng năm

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 3

1 Bản chất & vai trò của tài chính doanh nghiệp 4

1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp 4

1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 4

2 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

2.1 Khái niệm 5

2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

2.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

3 Mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính .6

3.1 Mục tiêu 6

3.2 Nội dung phân tích 7

4 Dự báo tài chính 8

5 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính 8

5.1 Bảng cân đối kế toán 8

5.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9

6 Phương pháp phân tích .9

6.1 Phân tích theo chiều ngang 9

6.2 Phân tích xu hướng 9

6.3 Phân tích theo chiều dọc 9

6.4 Phân tích các chỉ số chủ yếu 10

6.5 Phương pháp liên hệ _ cân đối 10

7 Phương pháp dự báo 10

7.1 Phương pháp hồi qui 10

7.2 Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu 10

7.3 Phương pháp cảm tính 10

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG 11

1 Lịch sử hình thành và phát triển 12

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 13

Trang 7

3 Cơ cấu tổ chức 13

3.1 Bộ máy tổ chức của công ty 13

3.2 Bộ máy tài chính_Kế toán của công ty 17

4 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua 19

5 Các thông tin tài chính về công ty 20

5.1 Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty 20

5.2 Các thông tin tài chính của công ty 21

CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG 23

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 24

1.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản & nguồn vốn 24

1.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 25

1.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn 25

1.2 Phân tích mối liên hệ giữa tài sản & nguồn vốn 27

1.2.1 Quan hệ cân đối 1 27

1.2.2 Quan hệ cân đối 2 28

1.2.3 Quan hệ cân đối 3 28

2 Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản & nguồn vốn 30

2.1 Bố trí cơ cấu tài sản 30

2.1.1 Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản 30

2.1.2 Tỷ suất đầu tư 31

2.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn 33

2.2.1 Tỷ suất nợ 33

2.2.2 Tỷ suất tự tài trợ 34

3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 36

3.1 Phân tích tình hình thanh toán 36

3.1.1 Phân tích các khoản phải thu 36

3.1.1.1 Phân tích tình hình biến động khoản phải thu 36

3.1.1.2 Phân tích các tỷ số liên quan khoản phải thu 38

3.1.2 Phân tích các khoản phải trả 39

3.1.2.1 Phân tích tình hình biến động khoản phải trả 39

3.1.2.2 Phân tích tỷ số khoản phải trả trên tài sản lưu động 41

3.2 Phân tích khả năng thanh toán 42

3.2.1 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 42

3.2.1.1 Vốn luân chuyển 42

Trang 8

3.2.1.4 Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền 45

3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán trong dài hạn 46

3.2.2.1 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 46

3.2.2.2 Tỷ lệ nợ phải trả & vốn chủ sở hữu 47

3.2.2.3 Phân tích tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước 48

4 Phân tích khả năng luân chuyển vốn 50

4.1 Luân chuyển hàng tồn kho 50

4.2 Luân chuyển khoản phải thu 51

4.3 Luân chuyển vốn lưu động 53

4.4 Luân chuyển vốn cố định 55

4.5 Luân chuyển vốn chủ sở hữu 57

4.6 Luân chuyển toàn bộ vốn 58

5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 60

5.1 Phân tích tình hình biến động của giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý 60

Giá vốn 60

Chi phí bán hàng 62

Chi phí quản lý 63

5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 63

5.3 Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến tổng lợi nhuận 64

5.4 Phân tích ảnh hưởng của hoạt động khác đến tổng lợi nhuận 65

6 Phân tích khả năng sinh lời 67

6.1 Chỉ số lợi nhuận hoạt động 67

6.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 68

6.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động 69

6.4 Tỷ suất sinh lời vốn cố định 70

6.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 71

6.6 Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số Dupont 72

CHƯƠNG IV : DỰ BÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 75

1 Dự báo về doanh thu 76

1.1 Dự báo thị trường gạo năm 2004 76

1.2 Dự báo về du lịch năm 2004 77

2 Lập dự báo kết quả hoạt động kinh doanh 77

2.1 Sự thay đổi giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý 77

2.2 Dự báo hoạt động tài chính và hoạt động khác 78

2.3 Sự thay đổi về thuế thu nhập doanh nghiệp 78

Trang 9

so với doanh thu 79

3.2 Dự báo về hàng tồn kho 80

3.3 Sự thay đổi tài sản lưu động khác 80

3.4 Sự thay đổi tài sản cố định 80

3.5 Sự thay đổi chi phí trả trước dài hạn 81

3.6 Sự thay đổi lương và các khoản phải trả khác 81

3.7 Sự thay đổi các quỹ 81

3.8 Sự thay đổi nguồn vốn kinh doanh 82

3.9 Sự thay đổi khoản mục vay ngắn hạn 82

4 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2004 84

CHƯƠNG V: NHẬN XÉT 86

1 Nhận xét về công tác quản lý và tổ chức hành chính của công ty 87

2 Nhận xét về công tác kế toán 87

3 Nhận xét chung về tình hình tài chính 88

PHẦN KẾT LUẬN 1 Giải pháp - Kiến nghị 93

1.1 Về tình hình huy động vốn 93

1.2 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 93

1.3 Giảm bớt tỷ trọng các loại tài sản cố định không cần dùng 94

1.4 Các biện pháp nâng cao khả năng sinh lời 94

1.5 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 95

2 Kết luận 95

PHẦN PHỤ ĐÍNH Tài liệu tham khảo 97

Trang 10

Bảng cân đối kế toán từ năm 2000-2003 21

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2000-2003 22

Bảng 1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản & nguồn vốn năm 2003 24

Bảng 2: Bảng phân tích vốn tín dụng & nguồn vốn đi chiếm dụng 26

Bảng 3: Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 28

Bảng 4: Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 28

Bảng 5: Bảng phân tích quan hệ cân đối 3 28

Bảng 6: Bảng phân tích tỷ trọng tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn 30

Bảng 7: Bảng phân tích tỷ suất đầu tư 32

Bảng 8: Bảng phân tích tỷ suất nợ 33

Bảng 9: Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ 35

Bảng 10: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải thu 37

Bảng 11: Bảng phân tích các tỷ số khoản phải thu 38

Bảng 12: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải trả 40

Bảng 13: Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động 41

Bảng 14: Bảng phân tích vốn luân chuyển 42

Bảng 15: Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành 43

Bảng 16: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 44

Bảng 17: Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền 46

Bảng 18: Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay 47

Bảng 19: Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 48

Bảng 20: Bảng phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước 49

Bảng 21: Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho 50

Bảng 22: Bảng phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu 52

Bảng 23: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động 54

Bảng 24: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn cố định 56

Bảng 25: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu 57

Bảng 26: Bảng phân tích tình hình luân chuyển toàn bộ vốn 58

Bảng 27: Bảng phân tích tình hình biến động giá vốn, CPBH và CPQL 60

Bảng 28: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 64

Bảng 29: Bảng phân tích ảnh hưởng của HĐTC đến tổng lợi nhuận 65

Bảng 30: Bảng phân tích ảnh hưởng của HĐ khác đến tổng lợi nhuận 65

Bảng 31: Bảng phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động 67

Bảng 32: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 68

Bảng 33: Bảng phân tích tỷ suất sinh lời vốn lưu động 69

Trang 11

Bảng 36: Bảng phân tích đòn cân nợ 73

Bảng 37: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 73

Bảng 38: Bảng tổng hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý 78

Bảng 39: Bảng dự báo giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý 78

Bảng 40: Bảng dự báo thu nhập HĐTC, chi phí HĐTC & thu nhập HĐ khác 78

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo năm 2004 79

Bảng 41: Bảng tổng hợp các khoản mục có mức độ thay đổi theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu 79

Bảng 42: Bảng dự báo các khoản mục có mức độ thay đổi theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu 80

Bảng 43: Bảng dự báo hàng tồn kho 80

Bảng 44: Bảng dự báo tài sản cố định ròng 81

Bảng 45: Bảng dự báo các quỹ 81

Bảng 46: Bảng dự báo quỹ khen thưởng, phúc lợi 82

Bảng cân đối kế toán dự báo năm 2004 83

Bảng 47: Bảng dự báo các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 84

Bảng 48: Bảng thống kê các chỉ số tài chính từ năm 2000 – 2003 88

Trang 12

Sơ đồ tổ chức Công Ty Du Lịch An Giang 16

Sơ đồ bộ máy tài chính - kế toán Công Ty Du Lịch An Giang 17

Đồ thị 1: Đồ thị lợi nhuận theo từng lĩnh vực hoạt động qua 4 năm gần nhất 19

Đồ thị 2: Đồ thị tỷ trọng tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn 30

Đồ thị 3: Đồ thị tỷ suất đầu tư 32

Đồ thị 4: Đồ thị tỷ suất nợ 34

Đồ thị 5: Đồ thị tỷ suất tự tài trợ 35

Đồ thị 6: Đồ thị khoản phải thu 37

Đồ thị 7: Đồ thị tỷ số khoản phải thu 38

Đồ thị 8: Đồ thị khoản phải trả 40

Đồ thị 9: Đồ thị tỷ số khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động 41

Đồ thị 10: Đồ thị vốn luân chuyển 42

Đồ thị 11: Đồ thị hệ số khả năng thanh toán hiện hành 43

Đồ thị 12: Đồ thị hệ số khả năng thanh toán nhanh 45

Đồ thị 13: Đồ thị hệ số khả năng thanh toán bằng tiền 46

Đồ thị 14: Đồ thị hệ số khả năng thanh toán lãi vay 47

Đồ thị 15: Đồ thị tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 48

Đồ thị 16: Đồ thị tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nước 49

Đồ thị 17: Đồ thị tình hình luân chuyển hàng tồn kho 51

Đồ thị 18: Đồ thị tình hình luân chuyển khoản phải thu 52

Đồ thị 19: Đồ thị tình hình luân chuyển vốn lưu động 54

Đồ thị 20: Đồ thị tình hình luân chuyển vốn cố định 56

Đồ thị 21: Đồ thị tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu 57

Đồ thị 22: Đồ thị tình hình luân chuyển toàn bộ vốn 58

Đồ thị 23: Đồ thị tỷ trọng giá vốn trên doanh thu 60

Đồ thị 24: Đồ thị tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu 62

Đồ thị 25: Đồ thị tỷ trọng chi phí quản lý trên doanh thu 63

Đồ thị 26: Đồ thị hiệu suất sử dụng chi phí 64

Đồ thị 27: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến tổng lợi nhuận 65

Đồ thị 28: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của hoạt động khác đến tổng lợi nhuận 66

Đồ thị 29: Đồ thị chỉ số lợi nhuận hoạt động 67

Đồ thị 30: Đồ thị tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 68

Đồ thị 31: Đồ thị tỷ suất sinh lời vốn lưu động 70

Trang 13

Đồ thị 34: Đồ thị tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 73

Trang 14

Tài sản lưu động Thuế tiêu thụ đặc biệt Vốn cố định

Vốn chủ sở hữu Vốn lưu động Xây dựng cơ bảng Xây d ựng cơ bản dở dang

Trang 15

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - QTKD củatrường Đại Học An Giang đã giảng dạy em trong thời gian qua, đặc

biệt em xin cảm ơn thầy Nguyễn Vũ Duy là người đã trực tiếp hướng

dẫn em trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn Nhờ sự hướng

dẫn và dìu dắt cuả thầy cô, em đã tích luỹ được những kiến thức cơ bảnđáng quý, đồng thời qua thời gian làm luận văn em có điều kiện ứng

dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn, qua đó giúp em đúc kếtđược những kinh nghiệm quý báu để tiếp tục bước chân trên con đường

sự nghiệp sau này Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị tại phòng Kế

toán – Tài vụ Công Ty Du Lịch An Giang đã tạo điều kiện cho em thựctập và cung cấp tài liệu, thông tin để giúp em hoàn thành bài luận văn

này

SV Nguyễn Lệ Trinh

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từ một nềnkinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàncầu Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tếphát triển Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệpnhững yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên đểvượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệtcủa cơ chế thị trường

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trườngcần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn

đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanhnghiệp Việt Nam Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhàquản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhucầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốnhợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tốảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanhnghiệp Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy

rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai vàđồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chínhgiúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công Ty

Du Lịch An Giang, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài sau:

“Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Du Lịch An Giang”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp để thấy rõ xuhướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuấtnhững giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả hơn

Trang 17

3 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh

và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, các sốliệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhânviên ở phòng kế toán để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệucũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét Ngoài ra còn sử dụng các phương phápkhác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các tỷ số, phương pháp liên hệ, cânđối

Trang 19

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp:

1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị (quan

hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụquá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn

Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:

Mối quan hệ kinh tế này được thể hiện: trong quá trình hoạt động kinh doanh các

doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định và ngược lại nhà nướccũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để thực hiện chính sách kinh tế vĩ

mô của mình

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường:

Kinh tế thị trường có đặc trưng cơ bản là các mối quan hệ kinh tế đều được thực thithông qua hệ thống thị trường: Thị trường hàng hoá tiêu dùng, thị trường hàng hoá tư liệusản xuất, thị trường tài chính…và do đó, với tư cách là người kinh doanh, hoạt động củadoanh nghiệp không thể tách rời hoạt động của thị trường, các doanh nghiệp vừa là ngườimua các yếu tố của hoạt động kinh doanh, người bán các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ;đồng thời vừa là người tham gia huy động và mua, bán các nguồn tài chính nhàn rỗi của xãhội

Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm:

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuấttrong việc tạm ứng, thanh toán

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phốithu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, lãi cổ

phần,…

Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hoà vốn giữa các đơn vị trực thuộc trong nội bộdoanh nghiệp, với Tổng công ty

1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp có 3 vai trò sau:

Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh

Trang 20

động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọnnguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúcđẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp – đây là vấn đề

có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh “khắcnghiệt” theo cơ chế thị trường

Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh: Thu nhập bằng tiền

của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối Thu nhập bằng tiền mà doanhnghiệp đạt được do thu nhập bán hàng trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quátrình sản xuất như: bù đắp hao mòn máy móc thiết bị, trả lương cho người lao động và đểmua nguyên nhiên liệu để tiếp tục chu kỳ sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước Phần còn lại doanh nghiệp dùng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảotoàn vốn, hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có) Chức năng phân phối của tài chính doanh

nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối

đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hìnhthức sở hữu doanh nghiệp

Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của tàichính doanh nghiệp phù hợp với qui luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở thành đònbẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới tăng năngsuất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn, kích thíchtiêu dùng xã hội

Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài

chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường xuyên, liêntục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các chỉ tiêu đó là: chỉ tiêu về kết cấutài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng cácnguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời…Bằng việc phân tích các chỉtiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháptối ưu làm lành mạnh hoá tình hình tài chính – kinh doanh của doanh nghiệp

2 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp:

Trang 21

doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những người quản lý

doanh nghiệp đó

2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩyhoặc kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên, kịpthời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tíchhoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:

phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng vềvốn của xí nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,giúp doanh nghiệp cũng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình

lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thựchiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…

2.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp:

Với những ý nghĩa trên nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính gồm:

vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn

hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước

tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3 Mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính:

Trang 22

- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiếnhành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp.

chia lợi tức, cổ phần,…

Đối với đơn vị chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an

toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quảcủa quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyếtđịnh sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinhdoanh

Đối với nhà chủ nợ: (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) mối quan tâm của họ

hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khảnăng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năngsinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay, bánchịu sản phẩm cho đơn vị

Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn

của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy họ cần nhữngthông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng củadoanh nghiệp Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, đểquyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vựcnào

Đối với cơ quan chức năng: Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài

chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống

kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…

3.2 Nội dung phân tích:

Nội dung chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính đi từ khái quát đến cụ thể bao gồmcác nội dung sau:

-Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản, nguồn vốn

Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp

Phân tích tình hình luân chuyển vốn

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích khả năng sinh lời

Dự đoán nhu cầu tài chính

Trang 23

4 Dự báo tài chính:

Dự báo tài chính là công việc tiếp tục theo logic của phân tích tài chính Đó là giaiđoạn cuối cùng của công việc, là những tư duy về việc thực hiện các cân bằng tài chính, dựđoán khả năng sinh lời và mức độ rủi ro Dự báo tài chính có tầm quan trọng đặc biệt vì nóảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định tài chính của doanh nghiệp

5 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp:

Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủyếu là các báo cáo tài chính Những bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là bảng cânđối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách trìnhbày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định nào đó Người

ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tìnhhình tài chính vào cuối năm Ngược lại bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lạigiống như bức tranh phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một năm và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợinhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn

5.1 Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tàisản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Sốliệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo

cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó Thông qua bảngcân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy độngnguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:

Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo

thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu này có thể đánhgiá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện cóđang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bênphần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử

dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhàquản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sửdụng Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn

Trang 24

5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo nàycung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng vềvốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp

Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:

Phần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Tất

cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng sốphát sinh của ký báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực

hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

6 Phương pháp phân tích:

6.1 Phân tích theo chiều ngang:

Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của mộtkhoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm vềlượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian

Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tàichính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánhgiá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoảnmục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:

6.3 Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo qui mô chung):

Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệkết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%

Trang 25

Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổngthể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấyđược kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ

đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

6.4 Phân tích các chỉ số chủ yếu:

Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúpchúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp Sau đây làcác nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài chính:

-Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Nhóm chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời

6.5 Phương pháp liên hệ - cân đối:

Khi tiến hành phân tích chúng ta cần chú ý đến những mối quan hệ, tính cân đối cầnthiết và hữu dụng trong quản lý tài chính ở từng thời kỳ, từng doanh nghiệp, từng hoàncảnh kinh tế không nên quá chú trọng vào lý thuyết sẽ làm cho việc phân tích tản mạn vàkhông hữu ích

7 Phương pháp dự báo:

7.1 Phân tích dựa vào mô hình hồi qui theo phương pháp bình phương bé nhất:

Đây là phương pháp toán học được vận dụng trong phân tích kinh tế Việc sử dụngphương pháp này sẽ giúp chúng ta biết được xu hướng biến động của các khoản mục, chỉ

số qua các năm, đồng thời nó còn phục vụ cho công tác dự báo các số liệu tương lai

7.2 Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu:

Một cách đơn giản để dự báo hoạt động tài chính của công ty là đặt trong mối quan hệgiữa báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán với doanh thu dự kiến trong tương lai Các

hệ số của tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí khả biến và hầu hết đối với tài sản lưuđộng và nợ ngắn hạn đều chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự biến động của doanh thu Tấtnhiên, không phải tất cả các khoản mục đều chịu ảnh hưởng này và chắc chắn là một vài

dự báo cần được tính toán một cách độc lập Dù vậy phương pháp tỷ lệ phần trăm so vớidoanh thu là một phương pháp đơn giản, cho phép dự báo hầu hết các biến số tài chínhquan trọng

7.3 Phương pháp cảm tính:

Căn cứ vào những dự báo khách quan về sự thay đổi cuả thị trường trong tương lai vàbằng cảm tính chúng ta có thể ước đoán mức độ thay đổi cuả các khoản mục trong năm

Trang 27

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DU LỊCH AN

GIANG

1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Ngành du lịch An Giang ra đời rất sớm so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

(ngày 12/06/1978), khi mới thành lập công ty chỉ có hơn 40 cán bộ-công nhân viên và mộtnhà khách tiếp quản

Qua quá trình phát triển đến cuối năm 1986 toàn công ty có hơn 350 cán bộ-công nhânviên, cũng trong thời điểm này, theo hướng tập trung một số công ty ban ngành cấp Tỉnh,UBND Tỉnh An Giang quyết định sáp nhập Công ty Du Lịch và Công ty Khách Sạn ĂnUống thành Công Ty Du Lịch An Giang Hoạt động của công ty thời gian này còn mangnặng tính kế hoạch hoá, bao cấp, trang thiết bị cũ kỹ…Kết quả hoạt động kinh doanh chưaphản ánh một cách đầy đủ và chính xác

Trước thực trạng trên, đầu năm 1989 Đảng Uỷ, Ban Giám Đốc công ty đã có nhiều đề

án nâng cấp hệ thống khách sạn-nhà hàng, thay đổi hệ thống trang thiết bị, sắp xếp lại nhân

sự, giảm bộ máy gián tiếp, giải tán một số đầu mối kinh doanh kém hiệu quả, tiếp tục sápnhập thêm một số cơ sở Kết quả là công ty đã có nhiều thay đổi về cơ sở vật chất, trangthiết bị, tổ chức bộ máy và cuối cùng là hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, chất lượngphục vụ tốt

Để phù hợp với điều kiện quản lý, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phát huy thế mạnhcủa Tỉnh ngày 15/01/1995 UBND Tỉnh An Giang quyết định sáp nhập Công ty Du Lịch

An Giang và Công ty Thương Mại & Phát Triển Miền Núi thành Công ty Du Lịch & PhátTriển Miền Núi An Giang

Công ty Du Lịch & Phát Triển Miền Núi An Giang là một Doanh Nghiệp Nhà Nướcđược thành lập ngày 16/01/1996 theo quyết định số 26/QĐ-UB của UBND Tỉnh An Giang.Sau hơn 4 năm hoạt động, đến ngày 18/04/2001 Công ty Du Lịch & Phát Triển MiềnNúi An Giang đổi tên mới là Công ty Du Lịch An Giang theo quyết định số 366/QĐ-UB-

TC ngày 22/03/2001 của Chủ Tịch UBND Tỉnh An Giang về việc đổi tên doanh nghiệp

Tên tiếng Việt: Công Ty Du Lịch An Giang

Tên giao dịch: AG Tourimex Company

Tên giao dịch viết tắt: AG Tour Co.

Trụ sở chính: Số 17 _ Đường Nguyễn Văn Cưng _ TP.Long Xuyên _ Tỉnh An Giang Điện thoại: 076.843752 – 076.841308 Fax: 076.841648

Chi nhánh văn phòng đại diện: Số 195 _ Đường Trần Phú _Quận 5_ TP.Hồ Chí Minh

Trang 28

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

2.1 Chức năng - Nhiệm vụ:

Góp phần phát triển Kinh tế - Xã hội của Tỉnh Đầu tư sản xuất, chế biến và kinh doanhlương thực, nông sản Kinh doanh du lịch và các dịch vụ du lịch, phát triển cơ sở vật chấtphục vụ nhu cầu du lịch

2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Hình thức sở hữu vốn: Vốn nhà nước

Hình thức hoạt động: Xí nghiệp quốc doanh

Phạm vi hoạt động: Giao dịch thương mại và liên doanh với các doanh nghiệp trong

và ngoài nước nhằm đáp ứng: Nhu cầu du lịch, thực hiện điều hành du lịch lữ hành nội địa

và quốc tế, kinh doanh nhà hàng – khách sạn, các khu du lịch, vận chuyển hành khách;Nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu lương thực Có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinhdoanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ nhà nước giao Có quyền quản

lý sử dụng vốn và các quỹ phục vụ nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và cóhoàn trả

3 Cơ cấu tổ chức:

3.1 Bộ máy tổ chức của công ty:

Mô hình cơ cấu tổ chức thuộc loại theo chức năng nhiệm vụ Văn phòng công ty quản

lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Các đơn vị cơ sở trực thuộc quản lý củacông ty trực tiếp hoạt động kinh doanh với chế độ tài chính là hạch toán báo sổ

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất trong công ty, phụ trách chung, trực tiếp

chỉ đạo công tác tổ chức, hoạch định và quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh

Phó giám đốc: Gồm hai người:

Phó giám đốc phụ trách mảng du lịch : Phụ trách khối ăn và nghỉ, khối dịch vụ vui chơi,giải trí toàn công ty ( Khách sạn Đông Xuyên – Long Xuyên - Cửu Long, Khu du lịch Bến

Đá Núi Sam, khu du lịch Lâm Viên Núi Cấm, Khu du lịch Tức Dụp, nhà nghỉ An Hải

Sơn…) Phụ trách công tác tuyên truyền, quảng cáo, chiêu thị, công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực, được giám đốc công ty ủy quyền giải quyết công việc thuộc lĩnh vực

du lịch khi giám đốc vắng mặt

Phó giám đốc phụ trách mảng thương mại: phụ trách công tác quản lý hệ thống các xínghiệp chế biến và xí nghiệp thu mua, phụ trách công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhânlực và được giám đốc ủy quyền giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực thương mại khigiám đốc đi vắng

Trang 29

Phòng tổ chức hành chánh: Nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức về nhân sự, tham

mưu cho giám đốc trong việc đào tạo tuyển dụng nhân viên, sắp xếp nhân sự công ty Quản

lý chế độ lao động, tiền lương, văn thư lưu trữ, tạp vụ,…

Phòng Kế toán - Tài vụ: Thực hiện công tác kế toán tài chính của toàn công ty, điều

hành nguồn vốn đầu tư, vốn tín dụng, lập kế hoạch và theo dõi tiến độ thực hiện trong kỳ

và năm về tài chính

Phòng kế hoạch nghiệp vụ:

nghiệp vụ phát triển du lịch, thực hiện kinh tế hợp tác xã

năm của công ty

theo định hướng gắn kết giữa công ty và nông dân, hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã xayxát, hợp tác xã dịch vụ,…

doanh của công ty

khách sạn và khu du lịch,…

nhân viên theo đúng qui định của ngành

Phòng xuất nhập khẩu:

doanh hàng hoá xuất nhập khẩu

ty

thương; Theo dõi thực hiện hợp đồng, giao nhận; Thanh lý hợp đồng nội thương và thanhtoán quốc tế

và quốc tế, kịp thời tham mưu cho giám đốc công ty

Phòng đầu tư xây dựng:

vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh theo định hướng của công ty

Trang 30

- Thực hiện, theo dõi thực hiện, kiểm tra các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, sửachữa cơ sở vật chất, mua sắm máy móc, trang thiết bị đúng trình tự, thủ tục theo qui địnhcủa pháp luật và qui định về việc quản lý đầu tư và xây dựng của công ty.

toàn công ty

Chi nhánh thành phố Hố Chí Minh: Là văn phòng đại diện cho công ty giao dịch với

khách hàng trong và ngoài nước Tham vấn cho giám đốc công ty về việc đàm phán và kýkết hợp đồng đối nội và đối ngoại Đảm nhận công việc tiếp thị và quảng cáo, khai thác cácchuyến du lịch lữ hành quốc nội và quốc ngoại

Các khách sạn Đông Xuyên – Long Xuyên - Cửu Long: Kinh doanh dịch vụ lưu trú,

ăn uống và các dịch vụ bổ sung như: Xông hơi, massage, ca nhạc, hàng mỹ nghệ

Khu du lịch Bến Đá Núi Sam: Kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, massage, karaoke,

discotheque, bãi xe, vệ sinh công cộng, sân tennis, đại lý bán vé máy bay – vé tàu cánhngầm, lữ hành nội địa, vận chuyển khách du lịch, dịch vụ giải trí

Khu du lịch Lâm Viên Núi Cấm: Kinh doanh dịch vụ tham quan, vui chơi, giải trí, lưu

trú, ăn uống, discotheque, massage, karaoke

Khu du lịch Tức Dụp: Kinh doanh dịch vụ tham quan, vui chơi giải trí, lưu trú, ăn

uống, karaoke

Trung tâm dịch vụ du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, dịch vụ vận chuyển

du lịch (xe, canô), đại lý bán vé máy bay, đại lý bán vé tàu hoả, đại lý bán vé tàu cánh

ngầm

Hệ thống xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu: Thu mua, chế biến lương thực xuất

khẩu, cung ứng nội địa

Trang 32

3.2 Bộ máy tài chính - kế tốn của cơng ty:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

Kế toán tổng hợp

Kế toán

ngân hàng

Kế toán tiền mặt

Kế toán công nợ

-Công cụ, dụng cụ

Kế toán văn phòng công ty

Kế toán tại đơn vị trực thuộc

Tổ trưởng kế toán (Kế toán tổng hợp)

Kế toán thu chi & kế toán phần hành

Kế toán hàng hoá

Thủ quỹ Kế toán thuế

theo chuẩn mực kế tốn hiện hành, phân tích thơng tin, số liệu kế tốn, tham mưu, đềxuất với lãnh đạo các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản lý và ra quyết định kinh tế,tài chính của đơn vị

quỹ, thủ kho mỗi khi cĩ sự thuyên chuyển, thay đổi cán bộ kế tốn, thủ quỹ, thủ kho

của cơng ty và tình hình chấp hành các định suất, định mức kinh tế, kỹ thuật, các dựtốn chi phí

Trang 33

Phó phòng kế toán:

Là người giúp việc cho kế toán trưởng, được kế toán trưởng uỷ quyền hoặc thực hiệnmột số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và kế toántrưởng công ty về phần việc được phân công

Công việc được phân công cụ thể như sau:

vắng

cho việc xử lý kết quả kiểm kê

mở sổ sách kế toán theo đúng qui định nhà nước

nhà nước

lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư trên cơ sở tìnhhình diễn biến của thị trường

Phòng kế toán công ty:

luật kế toán và thống kê

sản xuất kinh doanh để thực hiện kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

vốn huy động phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vị trựcthuộc

Tổ trưởng kế toán các đơn vị trực thuộc:

nghiệp vụ kế toán, mở sổ sách kế toán theo đúng mẫu biểu qui định, lập chứng từ liênquan về các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị

toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán

kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện, ngăn ngừacác hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

vụ cho yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị

Trang 34

- Xây dựng các định suất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lập kế hoạch tài chính,

kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư trên cơ sở tình hình diễn biến của thịtrường và của khách hàng

thủ kho tại đơn vị

Nhân viên kế toán:

nước dưới sự hướng dẫn của người phụ trách kế toán

trên về phần việc được phân công

4 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua:

Đồ thị 1: Đồ thị lợi nhuận theo từng lĩnh vực hoạt động qua 4 năm gần nhất.

Hoạt động của Công ty Du Lịch An Giang gồm hai mảng thương mại và du lịch Trướcnăm 2002 kinh doanh thương mại bao gồm xuất khẩu gạo và xuất khẩu điều Nhưng từnăm 2002 đến nay mảng thương mại chỉ kinh doanh xuất khẩu gạo Xuất khẩu điều kinhdoanh không hiệu quả, lợi nhuận mang lại luôn là con số âm vì giá nguyên liệu cao trongkhi đó giá bán đầu ra lại giảm mạnh do hạt điều Thái Lan và Myanma cạnh tranh, phá giánên thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp bị thu hẹp, khó tiêu thụ Chính vì thế nên đếntháng 03/2001 công ty đã quyết định giải thể xí nghiệp hạt điều

Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu gạo luôn cao nhất trong các hoạt động của công ty.Qua 4 năm từ 2000 – 2003 lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu gạo luôn cao hơn so với tổng

Trang 35

lợi nhuận của công ty, nguyên nhân của vấn đề này là do công ty bù lỗ cho hoạt động xuấtkhẩu điều kinh doanh không hiệu quả và bù lỗ cho hoạt động du lịch

Hoạt động du lịch bị lỗ là do công ty đang trong giai đoạn đầu tư, nâng cấp và xâydựng mới lại hệ thống nhà hàng - khách sạn, nên các khoản chi phí khấu hao, sửa chữa vàđầu tư trang thiết bị rất cao, bên cạnh đó các cơ sở mới mới đi vào hoạt động nên bước đầucòn nhiều khó khăn Tuy nhiên trong các năm tới sẽ giúp công ty thu hút được nhiều kháchhàng hơn và lợi nhuận sẽ tăng lên

Nhìn chung hoạt động của công ty tương đối khả quan, trong đó hoạt động thương mạiđạt kết quả khả quan hơn cả, đây là điều mà công ty cần duy trì và phát huy hơn nữa đểnâng cao khả năng kinh doanh trên phạm vi quốc tế Các hệ thống nhà hàng, khách sạn quathời gian xây dựng đã dần đi vào hoạt động ổn định và trong các năm tới sẽ đem lại hiệuquả kinh tế cho công ty, góp phần tạo công ăn, việc làm thường xuyên, nâng cao thu nhậpcho cán bộ - công nhân viên Bên cạnh đó công tác quản lý và phân công bố trí nhân sự củacông ty ngày càng hợp lý giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thờicùng với tinh thần quyết tâm trong lao động sản xuất của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ,công nhân viên đã góp phần đưa công ty vượt qua những khó khăn nhất định và khôngngừng phát triển trong những năm qua

5 Các thông tin tài chính về công ty:

5.1 Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty:

Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty Du lịch An Giang được thực hiện theo nhữngqui định sau:

Niên độ kế toán: Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/01 hàng năm.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển

đổi các đồng tiền khác: Bằng đồng Việt Nam

Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chung

Phương pháp kế toán tài sản cố định :

qui định 166/1999/QĐ_BTC ngày 30/12/99 của bộ trưởng bộ tài chínhPhương pháp kế toán hàng tồn kho : Bình quân gia quyền

Trang 36

CHỈ TIÊUMÃ

SỐNĂM 2000NĂM 2001NĂM 2002NĂM 2003TÀI SẢNA.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn

hạn 10055.57734.77593.75093.863I.Tiền 1101.5962.2571.7472.293 II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 -2.000 III.Các khoản phải thu 13046.27825.35479.88777.810 IV.Hàng tồn

kho 1406.3536.60511.07310.890 V.Tài sản lưu động khác 1501.3515591.042870 VI.Chi sự nghiệp

160 B.Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 20026.91937.38843.74272.060I.Tài sản cố

định 21019.02431.79938.63854.985 II.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2203.76999299211.950 III.Chi phí XDCB dở dang 2304.1274.5974.1124.720 IV.Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn 240 V.Chi phí trả trước dài hạn 241 -405TỔNG TÀI SẢN 25082.49672.163137.492165.923 NGUỒN VỐNA.Nợ phải trả 30061.18148.297101.492125.445I.Nợ ngắn hạn 31050.57224.53770.79298.629 II.Nợ dài

5.2 Các thông tín tài chính của công ty:

Giới thiệu báo cáo tài chính của công ty trong 4 năm gần nhất: Từ 2000 – 2003

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn tin : Phòng Kế toán-Tài vụ Công Ty Du Lịch An Giang

Trang 37

CHỈ TIÊUMÃ

SỐNăm 2000Năm 2001Năm 2002Năm 2003Tổng doanh

thu 01262.865300.813271.058387.311Trong đó: Doanh thu xuất

khẩu 02167.802263.154229.047333.953Các khoản giảm trừ 03184.068254290Chiết khấu thương mại 04 Giảm giá hàng bán 05 Hàng bán bị trả lại 0683.9731- Thuế TTĐB 0710962522901 Dthu thuần 10262.847296.745270.804387.0212 Giá vốn hàng bán 11239.361261.464221.387350.0343 Lợi nhuận gộp 2023.48635.28049.41736.9874 Chi phí bán hàng 2120.01925.96940.23126.295 5 Chi phí quản lý 224.2695.5317.0467.1496 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30(802)3.7802.1393.5437 Thu nhập HĐTC 311.9972.3181.2614.708 8 Chi phí HĐTC 326.2136.3845.2536.322 Trong đó: Chi phí lãi vay 336.2136.3845.2536.3229 Lợi nhuận HĐTC 40(4.215)(4.065)(3.992)(1.614)10 Thu nhập

khác 414.3544.0144.3401.363 11 Chi phí khác 421.562929-56612 Lợi nhuận

khác 502.7923.0854.340796 13 Tổng lợi nhuận trước thuế 60(2.226)2.7992.4872.726 14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 70 828872 15 Lợi nhuận sau thuế 80(2.226)2.7991.6591.854

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn tin : Phòng Kế toán-Tài vụ Công Ty Du Lịch An Giang

Trang 39

đốiTÀI SẢNA.TSLĐ &

ĐTNH 10093.75093.86368,19%56,57%1130,12%I.Tiền 1101.7472.2931,27%1,38%54631,27% II.Các khoản đầu tư ngắn hạn 120-2.000-1,21%2.000∞ III.Các khoản phải thu 13079.88777.81058,10%46,90%(2.077)- 2,60% IV.Hàng tồn kho 14011.07310.8908,05%6,56%(184)-1,66% V.Tài sản lưu động

khác 1501.0428700,76%0,52%(173)-16,56% VI.Chi sự nghiệp 160 -∞B.TSCĐ &

hạn 31070.79298.62951,49%59,44%27.83739,32% II.Nợ dài

hạn 32019.48526.37514,17%15,90%6.89035,36% III.Nợ khác

33011.2154418,16%0,27%(10.773)-96,07%B.NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 40036.00040.47726,18%24,40%4.47712,44%I.Nguồn vốn

quỹ 41035.15438.77225,57%23,37%3.61910,29% 1.Nguồn vốn kinh

doanh 41123.83226.57617,33%16,02%2.74411,51% 2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 -∞ 3.Chênh lệch tỷ

CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY DU LỊCH AN GIANG

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính:

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát

tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Kết quả phân tíchnày sẽ cho phép nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh Để phân tích khái quát tình hình tài chính của toàn doanh

nghiệp ta cần thực hiện các nội dung sau:

1.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn:

Bảng 1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2003 Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 40

1.1.1 Phân khái quát tình hình biến động tài sản:

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm tăng sovới đầu năm là 28.430 triệu đồng, tức là tăng 20,68% Trong đó:

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Vào thời điểm đầu năm tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn có giá trị là 93.750 triệu đồng, đến thời điểm cuối năm tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn tăng lên là 93.863 triệu đồng Như vậy, so với đầu năm thì tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn đã tăng 113 triệu đồng, tức là tăng 0,12% Nguyên nhân của sự biến độngnày là do vốn bằng tiền của doanh nghiệp tăng 546 triệu đồng (tăng 31,27% so với đầunăm), các khoản đầu tư ngắn hạn tăng 2.000 triệu đồng, ngoài ra còn do giảm giá trị cáckhoản phải thu 2.077 triệu đồng, tương ứng là giảm 2,60%; giá trị hàng tồn kho cũng giảm

184 triệu đồng (giảm 1,66% so với đầu năm) và giảm các tài sản lưu động khác mà chủ yếu

là các khoản tạm ứng Nếu kết hợp phân tích theo chiều dọc ta thấy tỷ trọng tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản cuối năm đã giảm 11,62% (56,57% - 68,19%),chủ yếu là do tỷ trọng các khoản phải thu giảm 11,21% (46,90% - 58,10%), kế đến là sựgiảm nhẹ trong tỷ trọng của hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác

kinh doanh tăng lên nhưng công ty vẫn giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động bằngcách đẩy nhanh quá trình thu hồi các khoản phải thu, giảm hàng tồn kho nhằm giảm bớt chiphí Ngoài ra việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp chokhả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệu quả hơn; việc tăng đầu tư ngắn hạn chứng tỏdoanh nghiệp đang mở rộng hoạt động đầu tư, các khoản này sẽ tạo nguồn lợi tức trongngắn hạn cho doanh nghiệp Như vậy đây là biểu hiện tích cực về chuyển biến tài sản lưuđộng trong kỳ góp phần hạn chế những ứ đọng vốn, giảm bớt lượng vốn bị các đơn vị khácchiếm dụng, tiết kiệm vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn đầu năm tăng so

với cuối năm là 28.318 triệu đồng, tức là tăng 64,74%, xét về mặt tỷ trọng thì đã tăng

11,62% (43,43% - 31,81%) Trong đó tài sản cố định tăng 16.347 triệu đồng, tương ứng làtăng 42,31% so với đầu năm; các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 10.958 triệu đồng,chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 608 triệu đồng (tăng 14,78% so với đầu năm), ngoài

ra các khoản chi phí trả trước dài hạn cũng tăng 405 triệu đồng Xét về mặt kết cấu thì tỷtrọng của tất cả các khoản mục trong tài sản cố định và đầu tư dài hạn đều tăng, trừ chi phíxây dựng cơ bảng dở dang tỷ trọng giảm 0,15% (2,84% - 2,99%) Như vậy trong năm 2003

cơ sở vật chất của doanh nghiệp đã được tăng cường, qui mô về năng lực sản xuất đã được

mở rộng, đồng thời doanh nghiệp cũng đã gia tăng đầu tư tài chính dài hạn, chủ yếu là tăngliên doanh, sự gia tăng này sẽ tạo nguồn lợi tức trong dài hạn cho doanh nghiệp

1.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nxb. Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb. Đại học quốc gia TP.HồChí Minh
2. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích quản trị tài chính, Nxb. Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Nhà XB: Nxb. Đại học quốc gia TP.Hồ ChíMinh
3. Phạm Văn Dược - Đặng Kim Cương, Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, Nxb.Thống kê, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Nhà XB: Nxb.Thống kê
4. Huỳnh Lợi, Kế toán quản trị, Nxb. Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nxb. Thống kê
5. Huỳnh Đức Lộng, Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, Nxb. Thống kê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb. Thống kê
6. Nguyễn Năng Phúc, Phân tích kinh tế doanh nghiệp, Nxb. Tài chính, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb. Tài chính
7. Josette Peyrard (Người dịch: Đỗ Văn Thận), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nxb.Thống kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb.Thống kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: Đồ thị lợi nhuận theo từng lĩnh vực hoạt động qua 4 năm gần nhất. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
th ị 1: Đồ thị lợi nhuận theo từng lĩnh vực hoạt động qua 4 năm gần nhất (Trang 34)
Bảng 6: Bảng phân tích tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 6 Bảng phân tích tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (Trang 45)
Bảng 7: Bảng phân tích tỷ suất đầu tư Đơn vị tính: Triệu đồng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 7 Bảng phân tích tỷ suất đầu tư Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 46)
Đồ thị 3: Đồ thị tỷ suất đầu tư - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
th ị 3: Đồ thị tỷ suất đầu tư (Trang 47)
Bảng 9: Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 9 Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ: (Trang 50)
Bảng 13 : Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 13 Bảng phân tích tỷ lệ khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động (Trang 56)
Bảng 14 : Bảng phân tích vốn luân chuyển - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 14 Bảng phân tích vốn luân chuyển (Trang 57)
Bảng 15 : Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 15 Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành (Trang 58)
Bảng 17 : Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền Đơn vị tính: Triệu đồng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 17 Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 60)
Đồ thị 13 : Đồ thị hệ số khả năng thanh toán bằng tiền - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
th ị 13 : Đồ thị hệ số khả năng thanh toán bằng tiền (Trang 61)
Đồ thị 14 : Đồ thị hệ số khả năng thanh toán lãi vay - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
th ị 14 : Đồ thị hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Trang 62)
Đồ thị 15 : Đồ thị tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
th ị 15 : Đồ thị tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Trang 63)
Bảng 20 : Bảng phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 20 Bảng phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước (Trang 64)
Bảng 21 : Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho Đơn vị tính: Triệu đồng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 21 Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 65)
Bảng 22 : Bảng phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu Đơn vị tính: Triệu đồng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI  CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG
Bảng 22 Bảng phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w