lời cảm ơnVới lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thànhtới: Ban giám hiệu, phòng đào tạo đại học, khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, đã tạo điều
Trang 1B
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 3HÀ N
Trang 5ỘI- 2011
Trang 7BÉ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***
ĐINH QUANG HUY
Trang 8B
Trang 9É GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 10HÀ N
Trang 12ỘI- 2011
Trang 14BÉ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***
ĐINH QUANG HUY
Trang 15B
Trang 16É GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 17HÀ N
Trang 19ỘI- 2011
Trang 21BÉ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***
ĐINH QUANG HUY
Trang 22B
Trang 23É GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 24HÀ N
Trang 26ỘI- 2011
Trang 28BÉ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***
ĐINH QUANG HUY
Trang 29B
Trang 30É GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 31HÀ N
Trang 33ỘI- 2011
Trang 35BÉ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 36lời cảm ơn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thànhtới:
Ban giám hiệu, phòng đào tạo đại học, khoa Y học cổ truyền Trường Đại học
Y Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập nghiêncứu để em hoàn thành luận văn này
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
ThS.BS Nguyễn Thị Kim Dung, người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp
hướng dẫn em em thực hiện đề tài này
PGS.TS Hoàng Minh Chung, người đã luôn dìu dắt, động viên, giúp đỡ và
đóng góp những ý kiến hết sức quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện đềtài
PGS.TS Đỗ Thị Phương, trưởng khoa Y học cổ truyền, TS Nguyễn Thị Thu Hà, giáo vụ đại học, cùng toàn thể các thầy, cô trong khoa Y học cổ truyền
trường Đại học Y Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu tại khoa
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô, các nhân viên tại Trường Đại họcDược Hà Nội và Viện kiểm nghiệm đã cung cấp cho em những số liệu quý giá để
em thực hiện đề tài
Em còng xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô tronghội đồng chấm khóa luận đã góp ý nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khóaluận này
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn vô cùng tới bố mẹ, anh chị tronggia đình và bạn bè đã động viên tinh thần và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trìnhhọc tập, và nghiên cứu để em hoàn thành tốt luận văn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 5năm 2011
Sinh viên: Đinh Quang Huy
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Trang 37Hà Nội, ngày 25 thỏng 5năm 2011
Người cam đoan
Đinh Quang Huy
MNC: Mẫu nghiờn cứu : Mẫu nghiên cứu
PƯHH: Phản ứng húa học : Phản ứng hóa học
SKLM: Sắc ký lớp mỏng : Sắc ký lớp mỏng
TCT: Thuốc cổ truyền : Thuốc cổ truyền
YDHCT: Y dược học cổ truyền : Y dợc học cổ truyềnYHCT: Y học cổ truyền : Y học cổ truyền
YHHĐ: Y học hiện đại : Y học hiện đại
Ban giỏm hiệu, phũng đào tạo đại học, khoa Y học cổ truyền Trường Đại học
Y Hà Nội, đó tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quỏ trỡnh học tập nghiờn cứu để em hoàn thành luận văn này 3
Đặc biệt em xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc tới: 3
ThS.BS Nguyễn Thị Kim Dung , người thầy đó tận tỡnh giỳp đỡ, trực tiếp hướng dẫn em em thực hiện đề tài này 3
Trang 38PGS.TS Hoàng Minh Chung , người đã luôn dìu dắt, động viên, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến hết sức quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô, các nhân viên tại Trường Đại học Dược Hà Nội và Viện kiểm nghiệm đã cung cấp cho em những số liệu quý giá
để em thực hiện đề tài 3
Em còng xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong hội đồng chấm khóa luận đã góp ý nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận này 3
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn vô cùng tới bố mẹ, anh chị trong gia đình và bạn bè đã động viên tinh thần và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập, và nghiên cứu để em hoàn thành tốt luận văn này 3
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2011 3
Sinh viên: Đinh Quang Huy 3
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2011 4
Người cam đoan 4
Đinh Quang Huy 4
1.1.1 Tình hình sử dụng thuốc cổ truyền trên thế giới 11
1.1.2 YHCT trong chăm sóc sức khỏe nhân dân Việt Nam 13 1.2
Vấn đề chất lượng TCT hiện nay 16
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 16
1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 17
Trang 39Tổng quan về mét sè vị thuốc bổ thường dùng 21
1.3.1 Bạch thược (Radix Paeoniae Alba) 21
1.3.2 thảo (Radix Glycyrrhizae) 21
1.3.3 Câu kỷ tử (Khởi tử) (Fructus Lycii) 22
1.3.4 Đảng sâm (Phòng đẳng sâm) (Radix Condonopsis) 22
1.3.5 Đương quy (Radix Angenicae sinensis) 23
1.3.6 Hà thủ ô đỏ (Radix Polygoni multiflori) 24
1.3.7 Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae) 24
1.3.8 Hoàng kỳ (Radix Astragali) 25
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 26
2.1
Đối tượng nghiên cứu: 26
2.2
Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.9 Thời gian nghiên cứu 32
2.2.10 Đạo đức nghiên cứu 33
Kết quả nghiên cứu 33
Trang 40Bảng 2.1: Danh mục dược liệu nghiên cứu 27
Bảng 3.1: Đặc điểm vị thuốc Bạch thược: 33
Bảng 3.2: Đặc điểm vị thuốc Cam thảo: 34
Bảng 3.3: Đặc điểm vị thuốc Câu kỷ tử: 35
Bảng 3.4: Đặc điểm vị thuốc Đảng sâm: 36
Trang 41Bảng 3.5: Đặc điểm vị thuốc Đương quy: 37
Bảng 3.6: Đặc điểm vị thuốc Hà thủ ô đỏ: 38
Bảng 3.7: Đặc điểm vị thuốc Hoài sơn: 39
Bảng 3.8: Đặc điểm vị thuốc Hoàng kỳ: 40
Bảng 3 17: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Bạch thược: 46
Bảng 3 18: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Cam thảo: 47
Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Câu kỷ tử: 47 Bảng 3.20: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Đảng sâm: 48 Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Đương quy: 48
Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Hà thủ ô đỏ:
49
Bảng 3.23: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Hoài sơn: 49Bảng 3 24: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của vị thuốc Hoàngkỳ: 50
Trang 42Bảng 3 25: Tổng hợp kết quả kiểm nghiệm của cơ sở: 51
DANH MỤC HèNH ẢNH
Hỡnh 3.1: Hỡnh ảnh vị thuốc Bạch thược tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 34Hỡnh 3.2: Hỡnh ảnh vị thuốc Cam thảo tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 35 Hỡnh 3.3: Hỡnh ảnh Cõu kỷ tử tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 36
Hỡnh 3.4: Hỡnh ảnh Đảng sõm tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 37
Hỡnh 3.5: Hỡnh ảnh Đương quy tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 38
Hỡnh 3.6: Hỡnh ảnh Hà thủ ụ đỏ tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 39
Hỡnh 3.7: Hỡnh ảnh Hoài sơn tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 40
Hỡnh 3.8: Hỡnh ảnh Hoàng kỳ tại cỏc cơ sở nghiờn cứu 41
Hỡnh 4.1:Hỡnh ảnh vị thuốc Hoàng kỳ lấy mẫu tại Trung Quốc 57 Hỡnh 4.2:Hỡnh ảnh vị thuốc Đảng sõm lấy mẫu tại Trung Quốc 58 Hỡnh 4.3:Hỡnh ảnh vị thuốc Đương quy lấy mẫu tại Trung Quốc 58 Hỡnh 4.4:Hỡnh ảnh vị thuốc Hà thủ ụ lấy mẫu tại Trung Quốc 58
52
ỞẤn Độ, ngay từ năm 1940 đã có chính sách quốc gia về YHCT, luật và
điều lệ cũng đợc ban hành ngay từ những năm đó và đợc cập nhật dầntrong những năm 1964, 1970, 1982[34].Hiện nay, ngời ta chia YHCTấn Độ
ra nhiều trờng phái trên cơ sở các khác biệt về quan niệm, lý luận và
ph-ơng pháp thực hành: Ayurveda, Yoga, Unani, Sidha [27]
Nhật Bản cũng là nớc có nền YHCT lâu đời và đã đợc sử dụng rộng rãi
từ trớc chiến tranh thế giới thứ nhất và đợc xem là 1 trong những nớc dùngTCT cao nhất thế giới hiện nay Chính phủ Nhật cũng đã ban hành luật
Trang 43về TCT từ năm 1950 Ước tính trên 95% Kampo (Thuốc dân gian Nhật Bảnkết hợp với TCT Trung Quốc) là những dạng bào chế tiện lợi và đợc coi nhthuốc phải kê đơn Hiện tại có 147 thuốc Kampo, đã đợc đa vào danh mụcthuốc kê đơn của nớc này [39], [36], [31].
Ở các nớc khu vực Đông Nam Á nh Indonexia, Malaysia, đặc biệt là TháiLan cũng là nớc có truyền thống sử dụng thuốc YHCT Chính sách và ch-
ơng trình Quốc gia về TCT đã đợc ban hành từ năm 1993 khi Viện YHCTThái Lan đợc thành lập [34]
Ở châu Âu, Bắc Mỹ và các nớc công nghiệp khác, trên 50% dân số đã
sử dụng YHCT ít nhất một lần ở Mỹ, ớc tính 158 triệu ngời thờng xuyên
sử dụng TCT và 17 tỷ Đôla đã đợc sử dụng cho YHCT năm 2000 ở Vơngquốc Anh có 230 triệu Đôla đợc sử dụng cho YHCT hằng năm Còn ở Đức
có 80% dân số sử dụng thuốc thảo dợc Theo báo cáo của WHO tổng sốtiền chi phí cho YHCT trên thế giới đạt trên 6 tỷ Đôla/năm và con số nàyngày càng gia tăng [30],[39]
và đặc biệt sau ngày thống nhất đất nớc năm 1975, ngành YHCT nóichung và chuyên ngành DHCT nói riêng với sự quan tâm của Đảng và Nhànớc và đã có bớc chuyển mình và phát triển mạnh mẽ với hàng loạt Việnnghiên cứu và Bệnh viện chuyên ngành ra đời, cùng với hệ thống đào tạocác bậc từ trung cấp, đại học và sau đại học,… Về chuyên ngành YHCT,vấn đề đào tạo và nghiên cứu dợc cổ truyền đợc quan tâm - đặc biệt vớicác phơng tiện nghiên cứu của khoa học và Y dợc học hiện đại đã tạo nhiều
Trang 44chế phẩm cao cấp từ TCT, đóng góp tích cực trong hệ thống chăm sóc
và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Thực hiện phơng châm kết hợpYHCT với YHHĐ, hiện đại hóa YHCT nhng vẫn giữ đợc bản sắc củaYHCT [16]
Nghị định của Chính phủ số 37/CP ngày 20/6/1996 về định hớngchiến lợc công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong 1996 -
2000 và chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam: “Phát huy, phát triểnTCT, khai thác có chọn lọc các bài thuốc gia truyền cũng nh kinh nghiệmchữa bệnh cổ truyền của nhân dân đã đợc thử thách, công nhận qua thờigian, khuyến khích khen thởng thỏa đáng về tinh thần và vật chất đối vớinhững đơn vị đã cống hiến những bài thuốc, vị thuốc quý Tăng cờng
đầu t, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực TCT, tiêu chuẩn hóa kỹ thuậtbào chế, chế biến và sử dụng TCT Tăng cờng đào tạo và bồi dỡng các l-
ơng y, những ngời sản xuất và bào chế TCT nhằm xây dựng một đội ngũcán bộ về YDHCT có chất lợng, có trình độ cao” [11]
Chính sách quốc gia về thuốc và chiến lợc phát triển ngành dợc giai
đoạn đến năm 2010 đã đặt vấn đề phát triển dợc liệu, trong đó xác định
kế hoạch hóa nhiệm vụ phát triển nguồn dợc liệu, xác định vùng nuôi trồngcây con làm thuốc, chọn lọc, bảo tồn phát triển nguồn giống và gen câythuốc, xây dựng vờn quốc gia về cây thuốc, xây dựng bộ tiêu chuẩn nhànớc về các dợc liệu [13]
52
Theo báo cáo của Đoàn thanh tra Sở y tế Hà Nôi (2007) kết quả kiểmtra hành nghề kinh doanh dợc liệu, đông dợc chỉ riêng tại Ninh Hiệp (GiaLâm, Hà Nội) thì chỉ có 19/200 hộ kinh doanh dợc liệu có giấy phép[25].Theo thống kờ, hàng năm Hà Nội thực hành thanh, kiểm tra 4600 lượt cỏc cơ sởhành nghề y tế tư nhõn núi chung, song hiệu lực của cụng tỏc thanh, kiểm tra ở cỏcquận, huyện chưa cao nờn một số tồn tại vẫn chưa khắc phục được [19].Bờn cạnh
đú, việc kiểm soỏt chất lượng dược liệu nhập vào và cỏc dược liệu cú mặt trờn thịtrường đũi hỏi sự hỗ trợ của nhiều ban ngành cựng tham gia từ Trung ương đến địa
Trang 45phương Việc kiểm tra chất lượng dược liệu khi cần xác định các hoạt chất trongdược liệu thường tốn kém, mất nhiều thời gian đòi hỏi phải tiến hành trong labo,người làm công tác này phải có chuyên môn về Dược cho nên thường không tiệnlợi cho công tác kiểm tra thông thường Thường chỉ có những dược liệu có nghivấn về chất lượng thì cơ quan chức năng mới tiến hành lấy mẫu gửi đến Trung tâmkiểm nghiệm Dược - Mỹ phẩm Hà Nội [21].
Hội nghị toàn quốc đánh giá tình hình sử dụng thuốc YHCT trong cở sở khámchữa bệnh 3 năm (2004-2007) cho thấy: Việc kiểm tra chất lượng trước khi nhậpthuốc vào khoa YHCT hay bệnh viện YHCT đều bằng cảm quan, chưa phân tíchđược hoạt chất trong dược liệu Các chế phẩm được sản xuất hay mua ở các cơ sởsản xuất thuốc YHCT tuy được kiểm nghiệm nhưng các mẫu kiểm nghiệm chủ yếu
là về vi sinh, hóa lý và các chỉ tiêu khác nên chưa thực sự đánh giá được các hoạtchất có trong chế phẩm [8] Chỉ tính năm 2004, các cơ sở thuộc Tổng công ty dược
đã nhập khẩu khoảng 18000 tấn dược liệu với khoảng 165 chủng loại dược liệu,trong đó 85 loại dược liệu được nhập khẩu có số lượng trên 100 tấn [3] Việc nhậpkhẩu không được kiểm soát chặt chẽ cũng như việc hành nghề trái phép của các tưthương trong lĩnh vực buôn bán dược liệu đã và đang gây rối thị trường chất lượngthuốc YHCT làm cho tình hình quản lý về chất lượng dược liệu ngày càng khókhăn Tính trung bình lượng dược liệu sử dụng hàng năm trên cả nước ước 60 000tấn, trong đó khoảng: 12 000 tấn (chiếm 12%) tõ khai thác tự nhiên; 16 000 tấn(chiếm 26,5%) tõ trồng trọt còn lại khoảng 32 000 tấn (chiếm 53,5%) tõ nhậpkhẩu mà chủ yếu theo con đường tiểu ngạch nên việc kiểm soát chất lượng thuốccòn có nhiều bất cập mặc dù hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc đã phủ khắp các
sở y tế [8]
52
Trang 46Chơng 1
Đối tượng và phương phỏp nghiờn cứu
Gồm cú 8 vị thuốc sau: Bạch thược, Cam thảo, Cõu kỷ tử, Đảng sõm, ĐươngQuy, Hà thủ ụ đỏ, Hoài sơn, Hoàng kỳ được lấy mẫu tại 3 bệnh viện YHCT của HàNội: bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội, bệnh viện Đa khoa YHCT Hũe Nhai, bệnhviện YHCT Hà Đụng
1.2.1. Thiết kế nghiờn cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp cả định tính và định lợng, hồicứu một số thông tin và số liệu, bao gồm:
nghiên cứu, quan sát trực tiếp, đánh giá chất lợng dợcliệu
Đối với các vị thuốc bổ: Chúng tôi chọn 8 vị thuốc trên để khảo sát vì
đây là các vị thuốc bổ thờng dùng(8/ 8 vị thuốc cú tần suất sử dụng 91-100%theo nghiờn cứu của Đỗ Thị Phương, 7/ 8 vị thuốc cú tần suất sử dụng 91-100%, 1/
8 vị thuốc cú tần suất sử dụng 71-90% theo nghiờn cứu của Nguyễn Thị DoCam [23], [12]), nếu chất lợng không đảm bảo sẽ ảnh hởng đến ngời dùng
1.2.3. Cỏc chỉ số và biến số nghiờn cứu Mục tiờu Tờn biến số PP thu thập
52
Trang 47- Kính hiển vi quang học Olympus CH-20 (Nhật).
hấp thụ nguyên tử
môi
1.1.1. Địa điểm nghiờn cứu
Cỏc mẫu nghiờn cứu được thu thập, mó húa, mụ tả và gửi đi kiểm nghiệm tại:
1.1.2. Phương phỏp đúng vai khỏch hàng
Phơng pháp đóng vai khách hàng, những nghiên cứu viên đóng vaikhách hàng đi đến các cơ sở YDHCT để mua thuốc trong khi ngời hànhnghề YDHCT không biết rằng những khách hàng đặc biệt này tham giavào nghiên cứu
1.1.3. Phương phỏp đỏnh giỏchất lợng dợc liệu
Các mẫu dợc liệu thu về đợc nghiên cứu về tính đúng và chất lợngtheo chuyên luận của Dợc Điển Việt Nam IV
Đánh giá chất lợng dợc liệu bao gồm việc mô tả, vi phẫu, soi bột,
định tính bằng phản ứng hóa học, sắc ký lớp mỏng, các phép thử tinhkhiết, xác định hàm lợng chất chiết đợc và định lợng hoạt chất trong dợcliệu, kim loại nặng Việc kiểm tra chất lợng mỗi dợc liệu đợc tiến hànhtheo những quy định chung sau:
2.2.7.1 Chỉ tiêu “Mô tả”
Bao gồm những mô tả về hình thái, kích thớc, màu sắc, mùi vị, các
đặc điểm của bề mặt, vết bẻ hay mặt cắt của dợc liệu hoặc đặc
điểm thể chất của dợc liệu Trong nghiên cứu này, các mẫu dợc liệu nghiêncứu đều đã chế biến (thái phiến) để dùng trong bệnh viện (nội trú hoặc