1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Rèn luyện kỷ năng giải toán hoá cho học sinh lớp 9 thcs đối tượng cơ bản chuyên đề tự chọn

21 859 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. PHÂN MỞ ĐẦU I Đặt vấn Đề 1 Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu Là một GV dạy môn hoá học chắc hẳn ai cũng hiểu bộ môn hoá là bộ môn mới và khó đối với HS bậc THCS. Bước vào lớp 8 các em mới tiếp cận, số tiết phân bố trong chương trình ít song yêu cầu lượng kiến thức lại quá nhiều và rộng, lượng bài tập phong phú đa dạng song SGK và sách bài tập lại chưa phân dạng từng loại bài tập cũng như chưa nêu lên cách thiết lập phương pháp giải cụ thể cho từng dạng toán định tính cũng như định lượng. Đó chính là cái khó cho người học nhất là đối tượng HS đối tượng trung bình trở xuống đó là đièu mà mỗi GV dạy hoá chúng tôi phải trăn trở trong quá trình giảng dạy, từ những suy nghĩ trên bản thân tôi tiến hành nghiên cứu, tìm tòi và biên soạn nội dung giảng dạy làm thế nào để HS đại trà rèn luyện tốt kỹ năng giải các dạng bài tập toán định tính cũng như định lượng theo yêu cầu của chương trình 2 Thực trạng ban đầu Qua thực tế giảng dạy và qua kết quả bài thi HKII năm học 20072008 chúng tôi nhận thấy đa số HS rất yếu trong việc làm các bài tập định lượng , do đó váo cuối năm học 20072008 chúng tôi tiến hành khảo sát thăm dò nguyện vọng của HS kết quả như sau:  14%HS thích làm toán dạng định lượng dạng 1,2 toán vô cơ  80% HS không thích làm toán định lượng vì không biết cách giải khó nhận dạng: Trong đó: .12% Không thích làm toán dạng định tính vì quá khó 17% Không biết vận dụng kiến thức đã học vào bài giải 35% HS không biết thiết lập cách giải 22% HS cho là lý thuyết môn Hoá quá khó, mau khó áp dụng Qua kết quả trên cho thấy HS không làm bài được chủ yếu do không hiểu bài, không hệ thống lại được kiến thức đã học ,cũng như không biết thiết lập xây dựng cách giải cụ thể cho từng loại bài tập toán định lượng, GV thường chủ quan khi lên lớp thường tập trung giải bài tập là chủ yếu mà không đưa ra cách giải cụ thể cho từng dạng bài tập . nên đa số HS lúng túng khi gặp các dạng bài tập định lượng . Từ những nguyên nhân trên mùa hè năm hoc 20072008 chúng tôi bắt tay vào việc tiến hành nghiên cứu phân loại dạng bài tập định lượng , bằng kinh nghiệm và kiến thức của bản thân kết hờp với kiến thức từ các sách tham khảo chúng tôi tiến hành biên soạn nội dung các dạng bài tập dành cho đối tượng HS cơ bản( TBYếu), nhằm tìm ra biện pháp thích hợp và chọn nội dung phù hợp trong việc giảng dạy đó cũng chính là nguyên nhân chúng tôi tiến hành biên soạn và thực hiện đề tài . Trước khi thực nghiệm đề tài chúng tôi tiến hành khảo sát chất lượng HS lớp 9 lần 1 vào đầu tháng102008 (đối tượng HS lớp 9 năm học 0809) Nội dung : thực hiện các bài tập định lượng hoá vô cơ. Thời gian : 45 phút kết quả như sau: Số HS tham gia khảo sát GIỎI KHÁ TB TRÊN TB YẾU KÉM CÁC LỚP THỰC NGHIỆM 123 % 3,,9 7,89 46,09 57,93 34,00 10,07 CÁC LỚP ĐỐI CHỨNG 125 % 4,60 7,20 44,90 55,70 34,2 10,01 3 Lý do chọn đề tài : Căn cứ vào tình hình học sinh còn yếu kém trong việc giải các loại bài tập Nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng. Khắc sâu kiến thức, hệ thống hoá kiến thức nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân tích phán đoán khái quát để có thể giải được các dạng bài tập cơ bản trong chương trìnhbậc THCS. Từ khi Bộ GDĐT đưa môn tự chọn vào giảng dạy trơng trường phổ thông đây là điều kiện tót nhất để bổ sung kiến thức cho HS yếu. Trong những năm trước đây qua bài kiểm tra HKII chúng tôi nhận thấy hầu hết HS lớp 9 còn sai sót nhiều về cách giải bài tập , do vậy qua khảo sát cuối năm gần 60% HS không làm được bài tập dạng bài tập định lượng vì không hiểu được cách làm Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh lớp 9 của trường : Kiến thức cơ bản chưa chắc chắn, tư duy hạn chế không hiểu được cách làm một bài tập định lượng .Từ những nguyên nhân trên mùa hè năm hoc 20072008 chúng tôi bắt tay vào việc tiến hành nghiên cứu phân loại dạng bài tập định lượng , bằng kinh nghiệm và kiến thức của bản thân kết hờp với kiến thức từ các sách tham khảo chúng tôi tiến hành biên soạn nội dung các dạng bài tập dành cho đối tượng HS cơ bản( TBYếu), nhằm tìm ra biện pháp thích hợp và chọn nội dung phù hợp trong việc giảng dạy đó cũng chính là nguyên nhân chúng tôi tiến hành biên soạn và thực hiện đề tài và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài Rèn luyện kỷ năng giải toán hoá cho học sinh lớp 9 thcs đối tượng cơ bản chuyên đề tự chọn để thực hiện .

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT THĂNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS TRẦN QUÝ CÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



- -Tên đề tài:

RÈN LUYỆN KỸÛ NĂNG GIẢI TOÁN HOÁ

CHO HỌC SINH LỚP 9 THCS

ĐỐI TƯỢNG CƠ BẢN CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN

Tác giả: * TRƯƠNG QUANG HIỀN : Hiệu trưởng

Đơn vị cơng tác: TRƯỜNG THCS TRẦN QUÝ CÁP

Ký hiệu đề tài: TCHH-THCS

A PHÂN MỞ ĐẦU

I Đặt vấn Đề

1/ Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu

* Là một GV dạy mơn hố học chắc hẳn ai cũng hiểu bộ mơn hố là bộ mơnmới và khĩ đối với HS bậc THCS Bước vào lớp 8 các em mới tiếp cận, sốtiết phân bố trong chương trình ít song yêu cầu lượng kiến thức lại quá nhiều

và rộng, lượng bài tập phong phú đa dạng song SGK và sách bài tập lại chưaphân dạng từng loại bài tập cũng như chưa nêu lên cách thiết lập phương phápgiải cụ thể cho từng dạng tốn định tính cũng như định lượng Đĩ chính là cáikhĩ cho người học nhất là đối tượng HS đối tượng trung bình trở xuống đĩ làđièu mà mỗi GV dạy hố chúng tơi phải trăn trở trong quá trình giảng dạy,

từ những suy nghĩ trên bản thân tơi tiến hành nghiên cứu, tìm tịi và biên soạnnội dung giảng dạy làm thế nào để HS đại trà rèn luyện tốt kỹ năng giải cácdạng bài tập tốn định tính cũng như định lượng theo yêu cầu của chươngtrình

 80% HS khơng thích làm tốn định lượng vì khơng biết cách giải khĩnhận dạng:

Trong đĩ: * .12% Khơng thích làm tốn dạng định tính vì quá khĩ

* 17% Khơng biết vận dụng kiến thức đã học vào bài giải

* 35% HS khơng biết thiết lập cách giải

* 22% HS cho là lý thuyết mơn Hố quá khĩ, mau khĩ áp dụng

Trang 2

- Qua kết quả trên cho thấy HS không làm bài được chủ yếu do không hiểubài, không hệ thống lại được kiến thức đã học ,cũng như không biết thiết lậpxây dựng cách giải cụ thể cho từng loại bài tập toán định lượng, GV thườngchủ quan khi lên lớp thường tập trung giải bài tập là chủ yếu mà không đưa

ra cách giải cụ thể cho từng dạng bài tập nên đa số HS lúng túng khi gặp cácdạng bài tập định lượng - Từ những nguyên nhân trên mùa hè năm hoc 2007-

2008 chúng tôi bắt tay vào việc tiến hành nghiên cứu phân loại dạng bài tậpđịnh lượng , bằng kinh nghiệm và kiến thức của bản thân kết hờp với kiếnthức từ các sách tham khảo chúng tôi tiến hành biên soạn nội dung các dạngbài tập dành cho đối tượng HS cơ bản( TB-Yếu), nhằm tìm ra biện pháp thíchhợp và chọn nội dung phù hợp trong việc giảng dạy đó cũng chính là nguyênnhân chúng tôi tiến hành biên soạn và thực hiện đề tài

Trước khi thực nghiệm đề tài chúng tôi tiến hành khảo sát chất lượng HS lớp

9 lần 1 vào đầu tháng10/2008 (đối tượng HS lớp 9 năm học 08-09)

* Nội dung : thực hiện các bài tập định lượng hoá vô cơ

* Thời gian : 45 phút kết quả như sau:

- Căn cứ vào tình hình học sinh còn yếu kém trong việc giải các loại bài tập

- Nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng Khắcsâu kiến thức, hệ thống hoá kiến thức nâng cao mức độ tư duy, khả năng phântích phán đoán khái quát để có thể giải được các dạng bài tập cơ bản trongchương trìnhbậc THCS

Từ khi Bộ GD&ĐT đưa môn tự chọn vào giảng dạy trơng trường phổ thôngđây là điều kiện tót nhất để bổ sung kiến thức cho HS yếu Trong những nămtrước đây qua bài kiểm tra HKII chúng tôi nhận thấy hầu hết HS lớp 9 còn saisót nhiều về cách giải bài tập , do vậy qua khảo sát cuối năm gần 60% HSkhông làm được bài tập dạng bài tập định lượng vì không hiểu được cách làm

- Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh lớp 9 của trường : Kiến thức cơ bảnchưa chắc chắn, tư duy hạn chế không hiểu được cách làm một bài tập địnhlượng Từ những nguyên nhân trên mùa hè năm hoc 2007-2008 chúng tôi bắttay vào việc tiến hành nghiên cứu phân loại dạng bài tập định lượng , bằngkinh nghiệm và kiến thức của bản thân kết hờp với kiến thức từ các sách thamkhảo chúng tôi tiến hành biên soạn nội dung các dạng bài tập dành cho đốitượng HS cơ bản( TB-Yếu), nhằm tìm ra biện pháp thích hợp và chọn nộidung phù hợp trong việc giảng dạy đó cũng chính là nguyên nhân chúng tôitiến hành biên soạn và thực hiện đề tài và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài

Trang 3

Rèn luyện kỷ năng giải toán hoá cho học sinh lớp 9 thcs đối tượng cơ bản chuyên đề tự chọn để thực hiện

4: Giới hạn nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: HS lớp 9 trường THCS Lê Quý Đôn và

HS lớp 9 trường THCS Trần Quý Cáp

 Thời gian nghiên cứu và thực hiện : Năm học 2008-2009 & 2009-2010

 Nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở tầm quang trọng của đề tài cũng như đốitượng nghiên cứu là HS có mức học trung bình nên nội dung đề tài tôi chỉ đềcập đến các dạng toán cơ bản cũng như một số vấn đề thường đề cập đếntrong một bài toán hoá học

 Phối hợp nghiên cứu và áp dụng :

Tổ Hoá-Sinh của trường & giáo viên chủ nhiệm các lớp thử nghiệm

II/ Cơ sở lý luận:

Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu có tác dụng to lớn trong công cuộcphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước ta chính vì thế việc đổi mớiphương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông theo tinh thần nghị quyết

IX của đảng được chỉ rõ “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho học sinh”

Để đạt được những điều đó cùng với sự thay đổi về nội dung, hình thức

tổ chức dạy học, cần hình thành cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp, tạocho học sinh năng lực tự học, tự rèn luyện bồi bổ kiến thức cho mình là việc

vô cùng quan trọng

Đối với nhà trường THCS việc tự rèn cho mình khả năng phân tíchtổng hợp là rất cần thiết đối với tất cả các bộ môn trong đó có bộ môn hoáhọc, bởi hoá học là bộ môn khoa học có rất nhiều ứng dụng đối với cácnghành khoa học khác Góp phần đẩy mạnh sự thay đổi của đất nước, đặc biệt

là trong thời kỳ đất nước đang đổi mới

Trong chương trình hoá học phổ thông để nắm bắt đầy đủ các kiến thứccủa bộ môn thì bài tập hoá học được đặc biệt quan tâm vì nó là phương tiệnhữu hiệu trong giảng dạy bộ môn hoá học Bài tập hoá học góp phần nâng caokhả năng tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức màcác em được học

Trong quá trình hơn 30 năm làm công tác giảng dạy hoá học tôi nhậnthấy bài tập hoá học là phương tiện hữu hiệu trong giảng dạy hoá học

-Bài tập hoá học là nguồn để hình thành, rèn luyện, củng cố, kiểm tracác phương thức, kĩ năng cho học sinh

-Bài tập hoá học có tác dụng mở rộng, nâng cao kiến thức cho học sinh.-Bài tập hoá học giúp việc vận dụng kiến thức vào thực tế

-Bài tập hoá học giúp giáo viên rèn luyện nhân cách cho học sinh: Tínhchủ động sáng tạo, tính cẩn thận kiên trì ý chí quyết tâm trong học tập

Trang 4

-Đặc biệt bài tập hoá học còn giúp việc rèn luyện tư duy sáng tạo chohọc sinh.

III.Cơ sở thực tiễn:

Thực tiễn qua quá trình dạy học tôi nhận thấy:

-Nếu không chú trọng rèn luyện khả năng tư duy cho học sinh thì kiếnthức học sinh tiếp thu hời hợt

-Độ bền và nhớ kiến thức không lâu

-Việc tạo hứng thú và niềm tin cho học sinh trong quá trình học sẽ gặpnhiều khó khăn

- Nếu người thầy ôm đồm kiến thức, day chung chung không phânlượng kiến thức cho từng đối tượng thì dứt khoát việc dạy sẽ không bao giờ

có kết qủa tốt và HS sẽ nhàm chán bộ môn

I nhiệm vụ nghiên cứu

I.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

+Thực hiện kế hoạch của tổ , nhóm chuyên môn

+ Tìm tòi, nghiên cứu giúp HS biết cách giải toán hoá nói chung vằcách giải toán định lương chưng trình vô cơ nói riêng

+ Giúp HS biết nhận dạng cách giải từng dạng toán

I.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Học sinh khối lớp 9 năm học 2008-2009 và 2009-2010của trườngTHCS Trần Quý Cáp

II biện pháp thực hiện :

- Kết thúc năm học 2008-2009 qua kết quả chất lượng cuối năm và qua kếtquả khảo sát như trên, không mấy ai trong tổ cũng như trong nhóm hoá thoảmãn với kết quả đã đạt của bộ môn hoá học, toàn tổ đi sâu vào bàn tìm biệnpháp giải quyết Riêng cá nhân tôi tham khảo ý kiến đồng nghiệp và bắt tayvào nghiên cứu, tìm biện pháp thực hiện đề tài đã được tổ thống nhất

II.1 Hoạch định về thời gian thực hiện:

liệu

Tháng 07/ 200808/ 2008-Tổng hợp nội dung nghiên cứu của 02 người Tháng 09/ 2008 - Báo cáo đề tài trước tổ chuyên môn (tổ Hoá sinh)

* Tiến hành khảo sát chất lượng 02 đối tượng:

Tháng 10 / 2008 Lần1 khảo sát chất lượng HS lớp 9 toàn trường

Tháng 03/ 2009 Lần 2 khảo sát chất lượng HS lớp 9 sau khi áp dụng đề tài

Đề chung cho 2 đối tượng (1/2 lớp áp dụng và 1/2 lớp không áp dụng) +Năm học 2008-2009 - Áp dụng thực nghiệm các lớp : 9/1, 9/2, 9/3, 9/4, Tháng 09/ 200911/ 2009-Tổng hợp kết quả áp dụng, tổng kết kinh nghiệm +Năm học 2009-2010 Tiếp tục áp dụng cho đối tượng HS trường THCSTrần Quý Cáp

II.2 Phối hợp với GVCN:

Trang 5

Phối hợp với GVCN các lớp thực nghiệm để có thời gian thực hiện công việckhảo sát chất lượng và bố trí thời gian phụ đạo đồng thời thông qua GVCNyêu cầu cha mẹ học sinh mua sắm sách vỡ theo yêu cầu

II.3 Phối hợp với bộ phận chuyên môn Phối hợp với bộ phận

chuyên môn nhà trường nhằm tranh thủ sự hổ trợ của các P H-trưởng trongviệc thực hiện đề tài

II 4 Bố trí thời gian thực hiện nội dung đề tài :

+ Sử dụng tốt tiết dạy tự chọn theo thời khoá biểu để hướng dẫn thiếtlập cách giải từng dạng

+ Biên soạn vào nội dung chuyên đề môn tự chọn để giảng dạy các nộidung của đề tài

+ Thông qua hệ lớp phụ đạo, luyện thi cho HS khối 9 do CMHS tổchức ( lớp HS yếu) để tải nội dung đề tài đến HS

II 5 Phân đối tượng thực hiện:

Tôi chia đối tượng cơ bản HS khối 9 làm 02 nhóm

+ Nhóm1: gồm các lớp: các lớp hệ cơ bản của các lớp từ 9/1 đên 9/4

là những lớp áp dụng đề tài

+ Nhóm2: các lớp hệ cơ bản của các lớp từ 9/5 đên 9/7là những lớp không áp dụng đề tài

III/NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1/ Phân dạng và thiết lập phương pháp giải bài tập lý thuyết định lượng:

1.1) Phân dạng: Qua nghiên cứu chúng tôi phân loại bài tập lý thuyết định

lượng ra làm 5 dạng chính:

Dạng 1   Dạng 2 -  3 Dạng phân hoá

Trong dạng 1và dạng 2 mỗi dạng có 2 dạng phụ

1.2) Khái niệm về các dạng toán định lượng:

Trước khi cho HS biết khái niệm dạng toán hoá giáo viên cho HS biết khái

niệm thế nào là chất cho?, thê nào là chất tìm?

1.2.1 Khái niệm chất cho,chất tìm:

a/ Khái niệm Thế nào chất cho: Chất cho là chất đề chở các dạng sau:

m, n, v(ck) hoặc m,v dung dịch có kèm theo nồng độ, m hổn hợp có thànhphần % Ví dụ: 5g Cu, 0,2 mol H2SO4,, 2,4 lH2, 12g dd H2SO4 10%,5 lít dd

H2SO4 0,1M,v.v

a/ Khái niệm Thế nào chất tìm: là những chất mà các câu hỏi yêu cầungoài các chất trên được nêu trong các câu hỏi

1.2.2 Khái niệm các dạng

a/ Khái niệm Dạng 1 ( dạng 1cơ bản): Đề cho 1 chất tham gia

( lượng chất cho có thể là n, m, v) nguyên chất

Dạng 1 có thể chia làm 2 dạng nhỏ

a1/ Dạng 1 không cơ bản thuận (Dạng1a): Đề cho 1 chất tham gia

ở dạng dung dịch có kèm theo nồng độ thuận ( m dung dịch đi với C% ;V(dd) đi với nồng độ mol/ lít )

Trang 6

a2/ Dạng 1 không cơ bản nghịch(Dạng1b) Đề cho 1 chất tham gia ở dạng dung dịch có kèm theo nồng độ nghịch ( m dung dịch đi với nồng độ mol/ lít ; V(dd) đi với C%)

b/ Khái niệm Dạng 2 cơ bản: Đề cho 2 chất tham gia ( lượng chất

cho có thể là n, m, hay hỗn hợp, dung dịch có kèm theo nồng độ ( nồng độ % hoặc nồng độ mol/ lít )

- Cách Giải dạng 2 cơ bản: ta phải đưa dạng 2 cơ bản về dạng 1 cơ bản mục đích chính là ta chọn một chất để sử dụng

Sơ đồ : D2 cb  D1 cb

- Cách giải gồm các bước sau:

+ B1: Viết phương trình phản ứng, tóm tắc đề dưới phương trình

+ B2: lập tỉ số so sánh

mlla

mtta

với

mllb mttb

+ So sánh chọ chất sử dụng : có hai trường hợp;

 Trường hợp hai phân số bằng nhau ta có thể dùng 1 trong hai chất tùy ý  Trường hợp hai phân số không bằng nhau ta chon chất có tỷ số bé hơn

1.2.3: Sơ đồ tóm tắt các dạng toán cần cung cấp cho học sinh:

*Dạng 1,2: Dạng 1,2:

*Dạng 1,2: Dạng phân hoá: (1)

Dạngphânhoá (2)

(3)

Đối với học sinh thuộc diện đối tượng cơ bản chỉ yêu cầu các em hiểu và làm

được toán dạng 1 dạng 2 đối với dạng phân hoá yêu cầu hiểu và làm được dạng phân hóa số (1)

2*Dạng 1,2: Các vấn đề trong bài toán: ( là các câu hỏi trong bài toáni)

Phần này đối với bài tập lý thuyết định lượng dạng 1, 2 ở lớp 9 có thể khái quát lại 6 nội dung câu hỏi sau :

- Câu 1 (vấn đề 1): Viết phương trình phản ứng, tính n, m, N', V lượng chất

tham gia hay lượng chất tạo thành

Vấn đề Dạng 1 cơ bản

(dạng gốc) Dạng 1 không cơ bản thuận

Dạng 1 không

cơ bản nghịch

Dạng 2

cơ bản

Dạng 2 không

cơ bản thuận Dạng 2 không cơ bản nghịch

Tìm nguyên chất

Đổi nghịch sang thuận

tìm nguyên chất công thức như trên

Đổi nghịch sang thuận công thức như trên

Lập tỉ lệ so sánh chọn 1 chất sử dụng

Dạng xác định tên kim loại hay công thức hợp chất Dạng hỗn hợp kim loại

dd M

dd

V C n

M

C m n

100

%

D

m V

D V m

dd dd

dd dd

Tìm tên nguyên tố

Trang 7

- Câu 2 (vấn đề 2): Tính khối lượng dung dịch (hay thể tích dung dịch)

chất tham gia cần dùng khi biết nồng độ dung dịch

- Câu 3 (vấn đề 3):Tính nồng độ sản phẩm hay chất thu được sau phản ứng

- Câu 4 (vấn đề 4): Tính hiệu suất phản ứng khi biết lượng chất thực tế.

- Câu 5 (vấn đề 5):Tính lượng sản phẩm thực tế khi biết hiệu suất phản ứng

- Câu 6 (vấn đề 6): Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn

Bước 2: - Tóm tắt đề toán để dưới phương trình (ghi lại số mol chất cho

và chất tìm dưới công thức của phương trình)

A

n x

n n

n

 na : Số mol đề cho x(nb) : Số mol chất cần tìm

Bước 3: - Giải theo yêu cầu của bài toán ( nội dung câu hỏi )

VD: Cho 2,3(g) Natri vào nước Tính lượng Natri hyđrôxyt (NaOH) tạothành

Giải

23

3 , 2

mol M

* Đặc điểm bài toán: Đề cho 1 chất không tinh khiết (thuận) (lượng chất

cho ở dạng dung dịch cùng đại lượng theo định nghĩa nồng độ)

* Phương pháp giải:

Trang 8

Bước 1: - Tính số mol chất tan có trong dung dịch

Áp dụng công thức:

n  M m ;

M

C m

100

%

 ; nC M.V dd

Bước 2: - Trở về dạng 1 (dạng gốc) giải tìm các vấn đề của bài toán VD: Hoà tan Mg vào 200ml dung dịch axit Clohyđríc 0,75M vừa đủ phảnứng

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ? Tính khối lượng Mg đã hoà tan ? b) Tính nồng độ M của sản phẩm ? (giả sử sự hoà tan không làm thayđổi thể tích)

- Khối lượng Mg đã hoà tan: m = n M = 0,075 24 = 1,8(g)

* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: b)

* Dạng 1b:

* Đặc điểm bài toán: Đề cho 1 chất không tinh khiết (nghịch) biết D

(lượng chất cho ở dạng dung dịch không cùng đại lượng theo định nghĩa nồngđộ)

- Khối lượng dung dịch H2SO4 40% : m ddV dd.D 100  1 , 31  131 (g)

98 100

40 131

100

%

mol M

C m

- Khối lượng Al đã hoà tan: m = n M = 0,36 27 = 9,72(g)

* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: b)

n dd

100

%

Trang 9

n

n n

a

n

n n

n

B

b A

a

n

n n

n

 thì sử dụng lượng chất thiếu (chất ứng với phân số nhỏ hơn)

Bước 4: - Giải các vấn đề của bài toán (như dạng 1)

VD: Đốt cháy 16,8(g) Fe trong 13,44(lít) khí Cl2 (ở đktc) Hãy tính:

a) Khối lượng muối sinh ra ?

b) Chất nào còn thừa sau phản ứng và thừa bao nhiêu gam ?

Giải

56

8 , 16

mol M

m

4 , 22

44 , 13 4 ,

3 , 0

* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: a, b)

*Dạng 2a:

* Đặc điểm bài toán: Đề cho 2 chất không tinh khiết (thuận) (lượng chất

cho ở dạng dung dịch cùng đại lượng theo định nghĩa nồng độ: C% đi với

100

%

n a , n b : số mol 2 chất đề cho

n A , n B số mol 2 chất tham gia theo phương trình phản ứng

Lượng Cl 2 dư, chọn lượng Fe

sử dụng

Trang 10

b) Nồng độ M của các chất có trong dung dịch sau phản ứng ? (giả sửthể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Giải

27

4 , 5

mol M

2 , 0

* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi a, b)

* Dạng 2b:

* Đặc điểm bài toán: Đề cho 2 chất không tinh khiết (nghịch) biết D

(lượng chất cho ở dạng dung dịch không cùng đại lượng theo định nghĩa nồngđộ)

- Khối lượng dung dịch H2SO4 30% : m ddV dd.D  200  1 , 3  260 (g)

98 100

30 260

100

%

mol M

C m

* Dạng 3: Bài toán xác định kim loại hay hợp chất của kim loại.

Lượng H 2 SO 4 dư, chọn lượng Al

100

%

nC M.V dd

Ngày đăng: 09/01/2015, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.3: Sơ đồ tóm tắt các dạng toán cần cung cấp cho học sinh: - SKKN Rèn luyện kỷ năng  giải toán hoá cho học sinh lớp 9 thcs đối tượng cơ bản chuyên đề tự chọn
1.2.3 Sơ đồ tóm tắt các dạng toán cần cung cấp cho học sinh: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w