Chương 1: Cơ sở lý luận:41.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT):41.2 Các nguồn huy động vốn:41.2.1Nguồn vốn trong nước:41.2.2 Vốn vay nước ngoài ( ODA):71.2.4 Ý nghĩa của vốn vay nước ngoài (ODA):91.3 Kinh nghiệm từ các nước:101.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:11Chương 2:Thực trang huy động vốn vay nước ngoài(ODA) cho phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục tại Bình Dương (trong 10 năm gần đây):122.1 Khái quát tỉnh Binh Dương:122.1.1 Địa lý:122.1.2 Kinh tế:142.2 thực trạng sơ sở hạ tầng giáo dục tại Bình Dương:152.3 Thực trạng các nguồn vốn vay nước ngoài (ODA) đầu tư phát triển cho giao duc tại Bình Dương:172.4. Đánh giá nguồn vốn vay nước ngoài đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục tại Bình Dương:242.4.1 Ưu điểm:242.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân:24Chương 3: Một số giải pháp huy động vốn đầu tư nước ngoài ODA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục:253.1 Mục tiêu:253.2 Giải pháp:263.3 Kiến nghị:28Chương 4: Huy động vốn vay nước ngoài (ODA) để phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục cho tỉnh Bình Dương trong thời gian tới:294.1 Nhu cầu:294.2 Mục tiêu:294.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng ngành giáo dục trong thời gian tới.314.3.1 Xác định rõ trách nhiệm từng đối tượng tham gia dự án ODA:314.3.2Cải thiện và chia sẻ thông tin:314.3.3 Phát huy vai trò chủ động và tham gia tích cực của phía tỉnh Bình Dương:324.3.4 Nâng cao năng lực quản lý dự án ODA:334.3.5 Đẩy mạnh công tác theo dõi và đánh giá dự án:34
Trang 1Lời mở đầuTrong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay,việc đưa đất nước ta ra khỏitình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thầncủa nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa là vô cùng cấp thiết.Một trongnhững yếu tố quyết định của việc đi lên đó là ngành giáo dục Vì vậy, trongnhững năm qua ngành giáo dục đã được ưu tiên đầu tư rất nhiều, cả bằngnguồn vốn trong nước, cũng như nguồn vốn nước ngoài (mà đặc biệt phải kểđến là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức - ODA)
Có thể nói việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA vào xây dựng và phát triển cơ sở
hạ tầng đã và đang có những kết quả nhất định.Chính vì vậy, chúng em đã
quyết định chọn đề tài:”Huy động nguồn vốn nước ngoài (ODA) vào việc phát triển cơ sở hạ tầng ở tỉnh Bình Dương”.
Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận môn học của mình,chúng em không thểtránh khỏi những thiếu xót Mong cô và các bạn thông cảm và đóng gópnhững ý kiến đóng góp để hoàn thiện bài tiêu luận này
Em xin chân thành cảm ơn cô và các bạn!
Trang 2Chương 1: Cơ sở lý luận: 4
1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT): 4
1.2 Các nguồn huy động vốn: 4
1.2.1Nguồn vốn trong nước: 4
1.2.2 Vốn vay nước ngoài ( ODA): 7
1.2.4 Ý nghĩa của vốn vay nước ngoài (ODA): 9
1.3 Kinh nghiệm từ các nước: 10
1.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 11
Chương 2:Thực trang huy động vốn vay nước ngoài(ODA) cho phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục tại Bình Dương (trong 10 năm gần đây): 12
2.1 Khái quát tỉnh Binh Dương: 12
2.1.1 Địa lý: 12
2.1.2 Kinh tế: 14
2.2 thực trạng sơ sở hạ tầng giáo dục tại Bình Dương: 15
2.3 Thực trạng các nguồn vốn vay nước ngoài (ODA) đầu tư phát triển cho giao duc tại Bình Dương: 17
2.4 Đánh giá nguồn vốn vay nước ngoài đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục tại Bình Dương: 24
2.4.1 Ưu điểm: 24
2.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân: 24
Chương 3: Một số giải pháp huy động vốn đầu tư nước ngoài ODA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục: 25
3.1 Mục tiêu: 25
3.2 Giải pháp: 26
3.3 Kiến nghị: 28
Chương 4: Huy động vốn vay nước ngoài (ODA) để phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục cho tỉnh Bình Dương trong thời gian tới: 29
4.1 Nhu cầu: 29
4.2 Mục tiêu: 29
4.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng ngành giáo dục trong thời gian tới 31
4.3.1 Xác định rõ trách nhiệm từng đối tượng tham gia dự án ODA: 31
Trang 34.3.2Cải thiện và chia sẻ thông tin: 314.3.3 Phát huy vai trò chủ động và tham gia tích cực của phía tỉnh Bình Dương: 324.3.4 Nâng cao năng lực quản lý dự án ODA: 334.3.5 Đẩy mạnh công tác theo dõi và đánh giá dự án: 34
Trang 4Ch ương 1: Cơ sở lý luận: ng 1: C s lý lu n: ơng 1: Cơ sở lý luận: ở lý luận: ận:
1.1 Khái ni m c s h t ng (CSHT): ệm cơ sở hạ tầng (CSHT): ơng 1: Cơ sở lý luận: ở lý luận: ạ tầng (CSHT): ầng (CSHT):
Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục
vụ sản xuất đời sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhấtđịnh Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia các cơ sở hạtầng thành 3 loại:
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng xã hội
Cơ sở hạ tầng môi trường
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sốngbao gồm: các công trình thiết bị truyền tải và cung cấp năng lượng, mạng lướigiao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc
Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các công trình phục vụ cho các địa điểm dân
cư như nhà văn hóa, bệnh viện, trường học, nhà ở và các dịch vụ công cộngkhác Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở gópvốn ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ
Cơ sở hạ tầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụcho việc bảo vệ, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môitrường sống của con người Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chốngthiên tai, các công trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyênthiên nhiên
Trang 51.2 Các ngu n huy đ ng v n: ồn huy động vốn: ộng vốn: ốn:
1.2.1Ngu n v n trong n ồn huy động vốn: ốn: ước: c:
Nguồn vốn nhà nước:
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước,nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư pháttriển của doanh nghiệp nhà nước
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngânsách Nhà nước cho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiếnlựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được
sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ chocác dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước,chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới
và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai tròđáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc baocấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồnvốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu tư là người vayvốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấpphát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thuhồi vốn trực tiếp
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thànhphần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ mộtkhối lượng vốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một
Trang 6cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia củacác doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tếnhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước,hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tíchluỹ của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kểvào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội.
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phầntích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ,khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn
mà cuă được huy động triệt để
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trongdân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹtryuền thống Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải lànhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vốn của dân
cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô của cácnguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển thấpthường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)
Tập quán tiêu dùng của dân cư
Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập vàcác khoản đóng góp với xã hội
Thị trường vốn
Trang 7Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tếcủa các nước có nền kinh tế thị trường Nó là kênh bổ sung các nguồn vốntrung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loại hìnhdoanh nghiệp Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như mộttrung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọinguồn vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủtrung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ chonền kinh tế Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy độngnào có thể làm được.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nướcngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hìnhthức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nàokhác Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn,bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ)đạt ít nhất 25%
Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp cácnước đang phát triển thực hiện các chiến lược phát triển KTXH của mình Vaitrò của ODA thể hiện trên các giác độ cơ bản như:ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư pháttriển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt
là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25%đến 2%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậyChính phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự ánxây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạtầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng KTXH được xây dựng mớihoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng
Trang 8nền kinh tế của các nước nghèo Theo tính toán của các chuyên gia của WB,đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tănglên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5% ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môitrường Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiêndành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả của lĩnh vực này, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việcdạy và học của các nước đang phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khálớn cũng được dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sứckhoẻ cộng đồng Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nước đang pháttriển đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình
ODA giúp các nước đang phát triển xoá đói, giảm nghèo Xoá đói nghèo làmột trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hìnhthành phương thức hỗ trợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tínhnhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODA một lượngbằng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0,9% tỷ lệ tỷ vong ở trẻ sơsinh Và nếu như các nước giầu tăng 10 tỷ USD viện trợ hằng năm sẽ cứu được
25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo
ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc
tế của các nước đang phát triển Đa phần các nước đang phát triển rơi vào tìnhtrạng thâm hụt cán cân vãng lai, gây bất lợi cho cán cân thanh toán quốc tế củacác quốc gia này ODA, đặc biệt các khoản trợ giúp của IMF có chức năng làmlành mạnh hoá cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồngbản tệ
ODA được sử dụng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư
tư nhân Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, ODA đóng vai trò nhưnam châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2 USD trên 1 USD viện trợ
Trang 9Đối với những nước đang trong tiến trình cải cách thể chế, ODA còn góp phầncủng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới của Chính phủ.Tuy nhiên, không phải lúc nào ODA cũng phát huy tác dụng đối với đầu tư tưnhân Ở những nền kinh tế có môi trường bị bóp méo nghiêm trọng thì viện trợkhông những không bổ sung mà còn “loại trừ” đầu tư tư nhân Điều này giảithích tại sao các nước đang phát triển mắc nợ nhiều, mặc dù nhận được mộtlượng ODA lớn của cộng đồng quốc tế song lại không hoặc tiếp nhận được rất
ít vốn FDI
ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thôngqua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hànhchính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế.Tuy nhiên, nguồn vốn ODA cũng tiềm ẩn nhiều hậu quả bất lợi đối với cácnước tiếp nhận nếu ODA không được sử dụng hiệu quả, như làm tăng gánhnặng nợ quốc gia, lệ thuộc chính trị vào nhà tài trợ,…
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường đi kèmcác điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tụcchuyển giao vốn và thị trường…) Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫnnày với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổngthể Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâudài cho nền kinh tế Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nộidung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn,vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên tắc
1.2.4 Ý nghĩa c a v n vay n ủa vốn vay nước ngoài (ODA): ốn: ước: c ngoài (ODA):
Dù là nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) có điều kiện ưu đãi cao nhất,cho đến các khoản vốn vay thương mại thông thường trên thị trường tài chínhquốc tế thì nghĩa vụ nợ (bao gồm trả lãi và nợ gốc) cũng luôn luôn đặt ra cho
Trang 10người vay Một cơ cấu nợ mà chiếm tỷ trọng lớn nhất là những khoản vaythương mại “nóng”, lãi cao, và bằng những ngoại tệ không ổn định theo xuhướng “đắt” lên sẽ chứa đựng những xung lực lạm phát mạnh Những xung lựcnày càng mạnh hơn nếu vốn vay không được quản lý tốt và sử dụng có hiệuquả, buộc con nợ phải tiếp tục tìm kiếm các khoản vay mới, với những điềukiện có thể ngặt nghèo hơn – chiếc bẫy nợ sập lại, con nợ rơi vào vòng xoáymới: Nợ-vay nợ mới-tăng nợ-tăng vay… Vòng xoáy này sẽ dẫn con nợ đến sự
vỡ nợ hoặc vòng xoáy lạm phát: Nợ-tăng nghĩa vụ nợ-tăng thâm hụt ngân tăng lạm phát Lúc này dịch vụ nợ sẽ ngốn hết những khoản chi ngân sách chophát triển và ổn định xã hội, làm căng thẳng thêm trạng thái khát vốn và hỗnloạn xã hội Hơn nữa, việc “thắt lưng buộc bụng” trả nợ khiến nước nợ phảihạn chế nhập và tăng xuất, trong đó có hàng tiêu dùng mà trong nước còn thiếuhụt, do đó làm tăng mất cân đối hàng tiền, tăng giá, tăng lạm phát Nợ nướcngoài có thể làm sụp đổ cả một chính phủ, nhất là ở những nơi tình trạng thamnhũng và vô trách nhiệm là phổ biến của giới cầm quyền, đi kèm với việc thiếunhững giải pháp xử lý mềm dẻo khôn ngoan với nợ (đàm phán gia hạn nợ, đổi
sách-nợ thành đầu tư, đổi cơ cấu và điều kiện sách-nợ, xin xoá sách-nợ từng phần…) Do vậy,
sự chủ động và tỉnh táo khống chế nợ ở mức độ an toàn, theo những dự án đầu
tư cụ thể, được luận chứng kinh tế – kỹ thuật đầy đủ, và chấp nhận sự kiểm tra,giám sát của chủ nợ để tránh hao hụt do tham nhũng hay sử dụng nợ sai mụcđích là những nguyên tắc hàng đầu cần được tuân thủ trong quá trình vay nợnước ngoài
1.3 Kinh nghi m t các n ệm cơ sở hạ tầng (CSHT): ừ các nước: ước: c:
Trong tổng nguồn vốn ODA của Châu Âu(EU),khối lượng vốn ODAginàh cho các quốc gia Đông Nam Á chiếm mộit tỉ trọng đáng kể Các quốc giaĐông Nam Á là một trong những khu vực kinh tế phát triển năng động nhấthiện nay Trong đó có:
Trang 11Thái Lan: khoản tiếp nhận ODA không tính vào nguồn thu ngân sáchnhưng khoản nợ lại được trích ra từ nguồn thu ngân sách hang năm Chính phủquy định cụ thể mức vốn ODA hoàn lại tiếp nhận không vượt quá 10% kếhoạch thu ngân sách mức trả nợ dưới 9% kim ngạch xuất khẩu hoặc dưới 20%tổng chi phí thu ngân sách hàng năm.
Philipines: trước khi sử dụng vốn đã đề xuất voiứ chính phủ về tính cấpthiết của dự án trong lĩnh vực kinh tế, tài chính và xã hội Họ cân nhắc nên tiếpcận ODA hay huy động vốn trong nước thì đạt hiệu quả cao hơn, đồng thời chỉ
rõ số vốn cần tiếp nhận và vốn cần bổ sung, cuối cùng là hiệu quả khả nănghoàn trả vốn
Malaysia: ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là văn phòngkinh tế kế hoạch Vồn ODA được đất nước này giành cho thực hiện các dự áncho xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân.Malaysia đặt biệtchú trọng đơn vị tài trợ trong hoạt động kiểm tra, giám sát Phương pháp đánhgiá nàylà khuyến khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận việntrợ bằng cách hài hòa hệ thống đánh giá của hai phía
1.4 Bài h c kinh nghi m cho Vi t Nam: ọc kinh nghiệm cho Việt Nam: ệm cơ sở hạ tầng (CSHT): ệm cơ sở hạ tầng (CSHT):
Đòi hỏi phải có chuyển đổi mạnh mẽ đối với nguồn vốn viên trợ ODA, từkhai thác chiều rộng chuyển sang khai thác theo chiều sâu trên tình hình chungcủa quốc gia Phải có kế hoạch, dự toán nguồn thu chi ngân sách và so sánh ,đánh giá các nguồn huy động vốn xét những mạt thuận lợi và khó khan trướckhi chọn nhạn nguồn vốn ODA
Trang 12Ch ương 1: Cơ sở lý luận: ng 2:Th c trang huy đ ng v n vay n ực trang huy động vốn vay nước ngoài(ODA) cho phát ộng vốn: ốn: ước: c ngoài(ODA) cho phát tri n c s h t ng cho giáo d c t i Bình D ển cơ sở hạ tầng cho giáo dục tại Bình Dương (trong 10 năm gần ơng 1: Cơ sở lý luận: ở lý luận: ạ tầng (CSHT): ầng (CSHT): ục tại Bình Dương (trong 10 năm gần ạ tầng (CSHT): ương 1: Cơ sở lý luận: ng (trong 10 năm g n ầng (CSHT): đây):
2.1 Khái quát t nh Binh D ỉnh Binh Dương: ương 1: Cơ sở lý luận: ng:
Bình Dương là vùng đất chiến trường năm xưa với những địa danh đã đivào lịch sử như Phú Lợi, Bàu Bàng, Bến Súc, Lai Khê,Nhà Đỏ và đặc biệt làchiến khu Đ với trung tâm là huyện Tân Uyên, vùng Tam giác sắt trong đó có
ba làng An Ngoài ra còn cókhu du lịch Đại Nam là khu du lịch lớn nhất ĐôngNam Á,
Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, với diện tích 2694,4 km2 xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ.Với tọa độ địa lý 10o51' 46" - 11o30' Vĩ độ Bắc, 106o20'- 106o58' kinh độ Đông.Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh PhíaĐông giáp tỉnh Đồng Nai Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ ChíMinh
Địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiênnhiên phong phú Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ khoảng tháng 12năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 1.800mm đến2.000mm Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5oC
Trang 13Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trungtâm kinh tế - văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạchcủa quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đườngXuyên Á … cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 Km
- 15 Km… thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện Trong nhữngnăm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quânkhoảng 14,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch
vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp - xâydựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4% Hiện nay, Bình Dương có
28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.700
ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổngvốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ
Bình Dương có 1 thành phố, 4 thị xã và 4 huyện (với 41 phường, 2 thị trấn
Trang 14Huyện Dầu Tiếng: Diện tích 721,39 km2, dân số 115.780 người, mật độdân số 160 người/km2, 1 thị trấn, 11 xã.
Huyện Phú Giáo: Diện tích 543,78 km2, dân số 90.315 người, mật độ dân
2006, tỉnh Bình Dương đứng đầu cả nước với 76,23 điểm, trong khi thủ đô HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, lầnlượt xếp thứ thứ 40 với 50,34 điểm và xếp thứ 7 với 63,39 điểm
Bình Dương có khoảng 28 khu công nghiệp đang hoạt động, trong đónhiều khu công nghiệp đã cho thuê gần hết diện tích như Sóng Thần I, SóngThần II, Đồng An, Nam Tân Uyên, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương, VSIP -Việt Nam Singapore, Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 và 5 Các khu công nghiệp trên địabàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư, trong đó có 613 dự án đầu tư nước ngoàivới tổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656tỉ đồng Nhằm tăng sự thu hút đầu tư, địa phương này đang tập trung hoànthiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi công các khu côngnghiệp mới để phát triển công nghiệp ra các huyện phía bắc của tỉnh
Trang 15Tháng 10 năm 2012, Bình Dương tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềmchế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp đảmbảo an sinh xã hội Các doanh nghiệp xuất khẩu đã ký đơn hàng và khai thácthị trường mới đối với các mặt hàng và nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lựcnhư sản phẩm gỗ, hàng dệt may, hàng giày dép, mủ cao su,…) So với thángtrước, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1 tỷ 178 triệu đô la Mỹ, tăng 5% và tăng11,9% so với cùng kỳ; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 987 triệu đô la Mỹ, tăng5,9% và tăng 7,2% so với cùng kỳ.
Lũy kế 10 tháng năm 2012, đầu tư trong nước có 1.375 doanh nghiệp đăng
ký kinh doanh mới và 418 doanh nghiệp tăng vốn 11.010 tỷ đồng, đầu tư nướcngoài 2 tỷ 589 triệu đô la Mỹ, gồm 96 dự án mới với tổng vốn đầu tư 1 tỷ 568triệu đô la Mỹ và 107 dự án tăng vốn với tổng số vốn tăng 1 tỷ 021 triệu đô la
Mỹ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 108.941 tỷ đồng, tăng 12,9% so với cùng
kỳ, so với tháng trước, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ướcthực hiện đạt 5.702 tỷ đồng, tăng 1,2%, chỉ số giá tiêu dùng tăng 0,51%, thungân sách 19.500 tỷ đồng, đạt 72,2% dự toán hội đồng nhân dân tỉnh giao,trong đó thu nội địa đạt 13.500 tỷ đồng, thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu 6.000
tỷ đồng Tổng vốn huy động tín dụng ước đạt 71,206 tỷ đồng, tăng 1,19% sovới tháng trước, tăng 24,1% so với đầu năm, dư nợ cho vay đạt 52.390 tỷ đồng,tăng 2,6% so với đầu năm, tỷ lệ nợ xấu khoảng 1.368 tỷ đồng, chiếm 2,51%
2.2 th c tr ng s s h t ng giáo d c t i Bình D ực trang huy động vốn vay nước ngoài(ODA) cho phát ạ tầng (CSHT): ơng 1: Cơ sở lý luận: ở lý luận: ạ tầng (CSHT): ầng (CSHT): ục tại Bình Dương (trong 10 năm gần ạ tầng (CSHT): ương 1: Cơ sở lý luận: ng:
Tỉnh Bình Dương hiện nay có 96 trường mầm non, 129 trưởng tiểu học, 47trường trung học cơ sở và 24 trường trung học phổ thông:
1 Trường trung học phổ thông An Mỹ
2 Trường trung học phổ thông Bình An
3 Trường trung học phổ thông Bình Phú
4 Trường trung học phổ thông Bến Cát
Trang 165 Trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương
6 Trường trung học phổ thông Dĩ An
7 Trường trung học phổ thông Dầu Tiếng
8 Trường trung học phổ thông Huỳnh Văn Nghệ
9 Trường trung học phổ thông Lai Uyên
10 Trường trung học phổ thông Lê Lợi
11 Trường trung học phổ thông Nguyễn An Ninh
12 Trường trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu
13 Trường trung học phổ thông Phan Bội Châu
14 Trường trung học phổ thông Phước Vĩnh
15 Trường trung học phổ thông Thanh Tuyên
16 Trường trung học phổ thông Thái Hòa
17 Trường trung học phổ thông Thường Tân
18 Trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn
19 Trường trung học phổ thông Trịnh Hoài Đức
20 Trường trung học phổ thông Tân Bình
21 Trường trung học phổ thông Tân Phươc Khánh
22 Trường trung học phổ thông Tây Nam
23 Trường trung học phổ thông Tây Sơn
24 Trường trung học phổ thông Võ Minh Đức
Các trường cao đẳng, đại học, trường trung học chuyên nghiệp vàdạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
Đại học Bình Dương
Đại học Thủ Dầu Một
Đại học Kinh Tế- Kỹ Thuật Bình Dương
Đại học quốc tế MIền Đông
Đại học Việt- Đức
Đại học Mở tp HCM (cơ sở Bình Dương)
Trang 17 Đại học Thủy Lợi (cơ sở Bình Dương)
Trường Sĩ quan Công binh
Đại học Ngô Quyền
Cao đẳng Y tế Bình Dương
Cao đẳng nghề Việt Nam- Singapore
Cao đẳng nghề Đồng An
Cao đẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ
Trường trung cấp nghề Thủ Dầu Một
Trường trung cấp Nông Lâm nghiệp
Trường trung cấp Kinh tế- Tài chính
Trường trung cấp Bách Khoa
Trường trung cấp nghề Việt- Hàn Bình Dương
Trường trung cấp kinh tế và công nghệ Đông Nam
Trường trung cấp Mỹ thuật Văn hóa Bình Dương
2.3 Th c tr ng các ngu n v n vay n ực trang huy động vốn vay nước ngoài(ODA) cho phát ạ tầng (CSHT): ồn huy động vốn: ốn: ước: c ngoài (ODA) đ u t phát ầng (CSHT): ư tri n cho giao duc t i Bình D ển cơ sở hạ tầng cho giáo dục tại Bình Dương (trong 10 năm gần ạ tầng (CSHT): ương 1: Cơ sở lý luận: ng:
Những năm qua Đảng, Nhà nước và nhân dân đã rất quan tâm đầu tư chogiáo dục, từ các nguồn vốn ngân sách Nhà nước cũng như các nguồn khác,trong đó có vốn vay, viện trợ của nước ngoài Số vốn đầu tư cho giáo dụcchiếm tỷ trọng cao trong GDP… Vốn vay, viện trợ của nước ngoài (ODA)được đầu tư tại tỉnh Bình Dương với cơ cấu theo cấp học như sau: 90 tỷ đồngcho giáo dục mầm non và tiểu học; 100 tỷ đồng cho giáo dục trung học; 70 tỷđồng cho giáo dục đại học
Trước đây, nguồn vốn ODA dành cho giáo dục - đào tạo chủ yếu đượcdùng vào mục đích nâng cao cơ hội và điều kiện học tập cho học sinh, sinhviên thông qua việc xây dựng thêm trường lớp, mua sắm trang thiết bị, đồ dùngdạy và học Đến nay, nước ta đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học
Trang 18và THCS, nên Bộ GD - ĐT định hướng sử dụng vốn ODA cho mục tiêu đổimới nội dung, phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.Qua các báo cáo đánh giá tổng kết dự án cho thấy, nguồn vốn ODA đầu tưcho giáo dục và đào tạo đã được sử dụng hiệu quả Cụ thể, các chương trình,
dự án ODA kết thúc đều có tỷ lệ giải ngân đạt xấp xỉ 100%, trong đó một số dự
án vượt 100% (do được lợi về tỷ giá chuyển đổi đồng tiền tài trợ) Cùng vớiviệc đạt các mục tiêu đã đề ra trong thiết kế dự án, tỷ lệ giải ngân cao là yếu tốquan trọng để các nhà tài trợ chủ động đề xuất bổ sung kinh phí và tiếp tục hỗtrợ để thực hiện dự án giai đoạn hai Các cơ sở giáo dục được đầu tư xây dựngphòng học mới, phòng thí nghiệm, phòng học đa chức năng, thư viện, phòngnội trú cho học sinh vùng khó khăn, góp phần đáp ứng tốt hơn các yêu cầu dạy
và học Tăng cường năng lực cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục qua cácchương trình đào tạo, bồi dưỡng Áp dụng một số mô hình dạy học mới (Bàntay nặn bột; Mô hình trường học kiểu mới) nhằm tạo bước chuyển mạnh mẽ vềphương pháp dạy học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường, qua đó nângcao chất lượng giáo dục
Các nhà tài trợ luôn phối hợp chặt chẽ với phía tỉnh Bình Dương trong quátrình theo dõi, giám sát dự án Khi dự án kết thúc, các nhà tài trợ phối hợp vớiphía Việt Nam để đánh giá tổng thể dự án Từ năm 2008 đến nay, Bộ GD - ĐT
đã được Kiểm toán Nhà nước tiến hành 2 cuộc kiểm toán Theo kết luận củaKiểm toán Nhà nước, các dự án ODA của Bộ GD - ĐT thực hiện đúng mụctiêu, hiệu quả và không để xảy ra sai sót nghiêm trọng Ngoài ra, theo yêu cầucủa các nhà tài trợ, hàng năm tất cả các dự án đều phải tiến hành kiểm toán độclập Kết luận trong các báo cáo kiểm toán độc lập cho thấy các dự án ODAthuộc Bộ GD - ĐT đều tuân thủ đầy đủ các quy định trong Hiệp định vay, đảmbảo các nguyên tắc quản lý tài chính và không lãng phí