1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA TÂY ĐÔ

69 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Và Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Thành Sản Phẩm Da Dây Nịt Trâu (B) Tại Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô
Tác giả Nguyễn Văn Kha
Người hướng dẫn Th.S: Vũ Thị Hồng Nhung
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 677,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HẠCH TOÁN, PHÂN TÍCH, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (B) , CÔNG TY CỔ PHẦN DA TÂY ĐÔ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA

TÂY ĐÔ

Mã số sv : 4031064 Lớp : Kế toán khoá 29

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt Đặc biệt là nước ta hiện nay đã gia nhập vào WTO thì các doanh nghiệp Việt Nam cũng có nhiều thuận lợi và khó khăn Khó khăn là ở chổ các doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh tranh với hàng hoá từ nước ngoài nhập vào với nhiều chủng loại và giá cả khác nhau Ngoài ra các doanh nghiệp Việt Nam còn phải cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong nước Vì thế, mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình biện pháp cạnh tranh hoàn hảo hơn nữa và phương hướng hoạt động tốt hơn để tồn tại và phát triển Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì sản phẩm là một trong những nhân tố quyết định

sự thành công của doanh nghiệp Tuy nhiên, sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất

ra phải là một sản phẩm có chất lượng kinh tế cao và đạt được trình độ xuất khẩu Sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất ra có cạnh tranh được với các sản phẩm khác trên thị trường hay không, ngoài yếu tố chất lượng ra còn có một yếu

tố hết sức quan trọng đó là giá thành của sản phẩm Giá thành sản phẩm hợp lý

và được thị trường chấp nhận thì nó sẽ góp phần đem lại lợi ích kinh tế cao cho doanh nghiệp Cho nên các doanh nghiệp luôn quan tâm đến tình hình giá thành sản phẩm tại đơn vị và tìm những biện pháp làm giảm giá thành để đưa doanh thu ngày càng được tăng lên và đạt được mục tiêu đề ra Cụ thể là tại “Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”, là một công ty chuyên sản xuất các loại da đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Vì thế, Ban lãnh đạo công ty ngoài việc quan tâm đến chất lượng sản phẩm còn quan tâm đến tình hình giá thành sản phẩm tại đơn vị Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán, phương pháp tính giá thành phù hợp và biện pháp để làm giảm giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận cho công

ty, thúc đẩy hoạt động ổn định hơn Tiến trình thực hiện giá thành sản phẩm tại

“Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”, được thể hiện trong những chương sau

Trang 3

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm “Da Dây Nịt Trâu” và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành để làm cơ sở cho việc đề ra một số biện pháp nhằm làm giảm giá thành thực tế của sản phẩm

“Da Dây Nịt Trâu” tại công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất ở từng công đoạn trong quá trình sản xuất của công ty

- Tiến hành tính giá thành sản phẩm ở từng công đoạn cụ thể của công ty

- Phân tích biến động giá thành để từ đó đưa ra biện pháp làm giảm giá thành sản phẩm tại công ty

- Đề xuất giải pháp nhằm làm giảm giá thành bằng cách làm giảm các chi phí sản xuất tại công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Các chi phí sản xuất được dùng để tính giá thành sản phẩm và số liệu dùng

để phân tích biến động giá thành sản phẩm được thu thập tại phòng kế toán của

“Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô” đặt tại số 02 – đường Lê Hồng Phong – Quận Bình Thủy – TP Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Phần tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì số liệu được tập hợp trong một tháng (tháng 2 năm 2007) Còn phần phân tích tình hình biến động giá thành thì số liệu được tập hợp cùng kỳ qua 3 năm gần nhất từ năm 2005 đến năm 2007

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là giá thành của sản phẩm “Da Dây Nịt Trâu”

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Khi nói về “Giá Thành Sản Phẩm” thì cũng không xa lạ với chúng ta, vấn đề

Trang 4

về lý thuyết hạch toán Nhưng nó khác nhau là ở chổ nội dung phản ánh, cách trình bày Nguyên nhân là mỗi đề tài nghiên cứu được thực hiện ở nhiều đơn vị khác nhau và có nhiều sản phẩm khác nhau nên giá thành cũng được hạch toán một cách khác nhau Ví dụ: Luận Văn Tốt Nghiệp của 2 sinh viên khoa KT – QTKD trường ĐHCT về giá thành sản phẩm: “Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Xi Măng PC30” của Lương Gia Lệ và đề tài “Kế Toán Chi Phí

Và Tính Giá Thành Thùng Carton” của Hà Thị Huyền

+ Đối với đề tài của sinh viên Lương Gia Lệ

Nội dung chính trong đề tài này là chủ yếu đi sâu vào tập hợp chi phí và hạch toán giá thành cho sản phẩm “Xi Măng PC 30” tại Xí Nghiệp Xi Măng 406 Trụ

sở đặt tại: Tổ 5, Khóm 6, Thị Trấn Cái Vồn, Huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long + Đối với đề tài của sinh viên Hà Thị Huyền

Nội dung chính trong đề tài này là tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và tiến hành tính giá thành sản phẩm “Thùng Carton” Ngoài ra còn đánh giá tình hình giá thành tại đơn vị và phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm để đề ra biện pháp làm giảm giá thành tại Doanh Nghiệp Bao Bì Thanh Long Trụ sở đặt tại: 21/5B Phan Huy Ích, P.12, Q Gò Vấp, TP HCM

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Những vấn đề chung

2.1.1.1 Chi phí

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì vấn đề chi phí được coi là vấn đề nhạy cảm nhất Vì vậy, trong quá trình sản xuất sản phẩm các doanh nghiệp luôn quan tâm đến tình hình tập hợp và phân loại chi phí một cách cẩn thận góp phần làm cho giá thành sản phẩm được chính xác hơn

a) Khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và đạt được mục đích là tạo ra được sản

phẩm với nhiều chủng loại khác nhau

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất là một nội dung quan trọng hàng đầu cần phải thực hiện để phục vụ cho việc hạch toán, theo dõi, quản lý chặt chẽ các loại chi phí phát sinh cũng như việc tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm

Có nhiều tiêu thức để phân loại chi phí mỗi cách phân loại sẽ đáp ứng một hoặc một số yêu cầu quản lý nhất định Tuy nhiên, có ba cách phân loại quan trọng được sử dụng để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm

a) Phân loại theo yếu tố chi phí ( nội dung kinh tế)

Chi phí sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp được qui định bao gồm các yếu tố:

+ Chi phí nguyên, vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

b) Phân loại theo khoản mục chi phí( công dụng và địa điểm phát sinh)

Chi phí sản xuất sản phẩm được quy định gồm 3 khoản mục:

Trang 6

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

c) Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia làm hai loại:

+ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (đối với các sản phẩm công nghiệp) riêng đối với sản phẩm xây lắp thì có thêm chi phí sử dụng máy thi công… Chi phí sản phẩm được coi là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm hàng hóa tồn kho chờ bán và khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh

+ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong một thời kì và được tính vào hết phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp Đối với các nhu cầu sản xuất dài và trong

kỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tổn của kỳ sau để xác định kết quả kinh doanh

d) Ngoài hai cách phân loại trên để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn được phân loại thành

+ Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi

+ Chi phí cơ bản và chi phí chung

+ Chi phí bất biến và khả biến

+ Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước

+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

+ Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất

+ Chi phí năm trước và chi phí năm nay

2.1.1.3 Khái niệm, phân loại giá thành

a) Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một đại lượng kết quả sản phẩm hoàn thành nhất định

Trang 7

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất chủ quan và khách quan Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận

b) Phân loại

> Phân loại giá thành theo thời điểm xác định giá thành

Theo cách phân loại này thì giá thành được chia làm 3 loại:

+ Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắn thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất Giá thành định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu sản xuất

+ Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực

tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh

> Phân loại theo nội dung phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại: + Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất

+ Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm

Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được tình hình kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh

Trang 8

> Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành

Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại: + Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Đối với doanh nghiệp sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Giá thành ngoài sản xuất

(giá thành tiêu thụ)

> Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau ở chổ là cả hai đều thể hiện bằng tiền những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra Mặt khác, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều khác nhau ở chổ là về lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả nhất định

Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan

hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Tổ chức kế toán chi phí, giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý

và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí quản lý phát sinh

ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác, tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh

Trang 9

2.1.2 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Chi phí sản xuất thực tế

a) Khái niệm

Chi phí sản xuất thực tế chính là những chi phí đã phát sinh có những chứng cứ, chứng từ nhất định

Chi phí sản xuất thực tế thường được thu thập sau khi quá trình sản xuất

đã xảy ra ở một thời kỳ sản xuất nhất định Đây cũng là cơ sở để phân biệt chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất định mức, chi phí sản xuất dự toán

b) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất thực tế

c) Tập hợp chi phí sản xuất

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu…

Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, các chứng từ khác

> Quá trình sản xuất tại công ty thì nguyên vật liệu đầu vào được mua như sau:

Chủ yếu da trâu nguyên liệu được mua trong nước không có nhập khẩu được khách hàng quen biết và có quan hệ làm ăn lâu dài cung cấp Và họ đem đến tận công ty để bán, về giá thì được hai bên mua bán theo giá thị trường

> Quá trình xuất kho nguyên vật liệu (NVL):

Đối với nguyên vật liệu (NVL) chính thì công ty xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Còn nguyên vật liệu (NVL) phụ (hóa chất) thì xuất kho theo phương pháp bình quân theo từng loại nguyên liệu xuất

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản trích theo lương tính vào chi phí như: KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân sản xuất sản phẩm Các chứng từ như: bảng chấm công, bảng thanh toán lương,… Tiền lương công nhân sản xuất tại công ty được tính như sau:

Tổng quỹ lương được tính theo % Doanh thu sản phẩm bán ra trong kỳ

Trang 10

Lương từng nhân viên =

∑ ( Hệ số lương x số nhân viên)

Tổng quỹ lương

+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm không thuộc 2 khoản mục chi phí trên như: tiền lương, kinh phí công đoàn của nhân viên phân xưởng, chi phí quản lý …và gồm các chứng từ sau: phiếu thanh toán, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ nguyên, vật liệu, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Phân bổ chi phí:

∑ CPPSTK

Hệ số phân bổ chi phí =

∑ Tiêu thức phân bổ

Mức phân bổ = Hệ số phân bổ x Tiêu thức phân bổ cho

Cho từng đối tượng chi phí từng đối tượng

2.1.2.2 Gía thành thực tế.

a) Khái niệm

Giá thành thực tế sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định

b) Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

c) Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin về giá thành Kỳ tính gía thành có thể được xác định khác nhau

+ Hàng tháng ở những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

+ Quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp

+ Khoảng thời gian theo từng thời vụ, quý, năm ở những doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

Trang 11

+ Khoảng thời gian thực hiện, kết thúc và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tính kết quả ở những doanh nghiệp chuyên sản xuất theo đơn đặt hàng

Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu của nhà quản lý trong từng thời kỳ

Đối với đề tài nghiên cứu này do nhu cầu của quản lý nên kỳ tính giá thành được chọn là tháng

d) Kết cấu giá thành sản phẩm

Kết cấu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu biểu hiện thành phần, nội dung từng khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế

kỹ thuật sản xuất, kết cấu giá thành sản phẩm sẽ khác nhau

Đối với công ty thì kết cấu sản phẩm gồm 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

e) Mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập chi phí sản xuất

+ Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đơn đặt hàng

+ Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm

+ Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn

f) Tính giá thành sản phẩm

Để tính được giá thành thì chúng ta cần phải xác định được sản phẩm dở dang cuối kỳ và chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp với quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 12

Sản phẩm dở dang là sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm Sản phẩm dở dang có thể là những sản phẩm đang còn trên quy trình công nghệ chế biến hoặc có thể chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” được xác định trực tiếp tại phân xưởng sản xuất theo 100% giá trị nguyên liệu xuất ra trong kỳ

+ Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp được

sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp

Do “Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô” sản xuất sản phẩm với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau nên công

ty đã chọn “phương pháp tính giá thành phân bước” Sản phẩm của giai đoạn trước bán thành phẩm ( BTP) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm (BTP) hoặc thành phẩm (TP)

Do đó đối tượng tính giá thành có 2 trường hợp khác nhau: Phương án không tính giá thành bán thành phẩm ( kết chuyển chi phí song song) và phương án có tính giá thành bán thành phẩm ( kết chuyển chi phí tuần tự) Ở đây công ty chọn theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm (BTP)

Khi tính giá thành theo phương án này, thì giá thành sản phẩm được tính cho cả (BTP) và thành phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất Quá trình tính giá thành được thực hiện như sau:

* Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 1:

- Đánh giá bán thành phẩm (BTP) dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 1: Sử dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

- Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 1: Sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành Ở đây công ty chọn phương pháp giản đơn

Trang 13

∑ Z tt BTP(giai đoạn1) = CPSXDD đầu kỳ (giai đoạn1) + CPPSTK(giai đoạn 1) – CPSXDDCK(giai đoạn 1)

* Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 2 : Tương tự như ở giai đoạn 1

* Tính giá thành thành phẩm (TP) ở giai đoạn cuối

* Ghi chú:

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm chi phí giai đoạn 1 chuyển sang và chi phí phát sinh ở giai đoạn 2

- CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang

- CPPSTK: Chi phí phát sinh trong kỳ

- CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Chi phí nguyên,

vật liệu trực tiếp

Chi phí chế biến giai đoạn 2

Z BTP 1

Giá thành bán thành phẩm 1

Z BTP 2

Giá thành bán thành phẩm giai đoạn n - 1

Chi phí chế biến giai đoạn n

Giá thành Thành Phẩm giai đoạn n

+Chi phí chế biến

Trang 14

tăng được khấu trừ… Nhưng chỉ giới thiệu một số tài khoản quan trọng dưới đây

a) Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp

Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh Tài khoản 152 có nhiều loại như: nguyên, vật liệu chính; nguyên, vật liệu phụ; phụ tùng thay thế…

> Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho

- Trị giá nguyên, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Bên có:

- Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất kho

- Trị giá nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

- Trị giá nguyên, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê; trị giá vật tư mất mát phát hiện được

+ Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

b) Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (cpsxkddd)

Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

> Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh

Trang 15

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

+ Bên có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

+ Số dư nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

d) Tài khoản 621 – Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp

cho hoạt động sản xuất sản phẩm

> Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ: Trị giá nguyên, vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản

phẩm

+ Bên có:

- Trị giá nguyên, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên, vật liệu thực sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ vào tài khoản 154

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

e) Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm

> Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ

+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

f) Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận…

> Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung trong kỳ

Trang 16

+ Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Theo quyết định 15 thì Tài khoản 627 có các tài khoản cấp 2 như sau:

TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 – Chi phí vật liệu

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác

g) Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng…

> Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên

+ Bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản

khác phải trả, phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài

+ Số dư: Tài khoản 334 vừa có số dư bên nợ và số dư bên có

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Quá trình tính giá thành sản phẩm thì chi phí được theo dõi tại các phân

xưởng sản xuất của công ty Đồng thời còn theo dõi những nơi thường xuyên phát sinh chi phí và thông qua phòng kế toán của công ty “Cổ Phần Da Tây Đô”

để lấy số liệu về các chi phí phát sinh trong tháng 2 năm 2007

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quá trình tính giá thành Theo

đó, những chi phí sản xuất nào phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối

Trang 17

tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất Còn chi phí sản xuất nào liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phần tính giá thành thì số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê Còn phần phân tích biến động giá thành thì dùng phương pháp phân tích chênh lệch để so sánh theo số tuyệt đối và số tương đối Đồng thời còn hạch toán theo đúng qui định của bộ tài chính ( theo QĐ 15)

Trang 18

CHƯƠNG 3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM 3.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Cần Thơ là trung tâm của các tỉnh miền Tây, điểm quan trọng của Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) Là vùng đất màu mỡ, trù phú, nơi nối liền với những vùng kinh tế phát triển mạnh như: Tp HCM, Đồng Nai….vì vậy, ngành công nghiệp của Cần Thơ cần phải phát huy vị thế của mình để góp phần thúc đẩy sự phát triển để phù hợp với vị thế của tỉnh Trong xu hướng phát triển chung đó, ngày 19/08/1999 Xí Nghiệp Liên Doanh Thuộc Da Meko chính thức được thành lập theo QĐ số 315/QĐ – UBT – 88 Do hợp tác giữa 2 đơn vị: Liên Hiệp Công

Ty Xuất Nhập Khẩu Hậu Giang và Công Ty Vietsing Trading Company Hongko + Tên giao dịch tiếng Anh của xí nghiệp: Meko Leather Factory ( MLF )

+ Trụ sở : Đặt tại số 02- đường Lê Hồng Phong- Quận Bình Thủy – Tp Cần Thơ + Vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh: 535.720 USD trong đó:

> Liên hiệp công ty Xuất Nhập Khẩu Hậu Giang góp 241.074 USD ( 45% vốn pháp định) bao gồm: nhà làm việc, nhà xưởng, kho bải, hệ thống cấp thoát nước, điện…

> Công ty Vietsing Trading Company Hongko góp 294.646 USD ( 55% vốn pháp định) bao gồm: thiết bị máy móc…

Năm 1989 theo quyết định (QĐ) của Hội Đồng Quản Trị ( HĐQT), số tiền lãi sau khi nộp thuế đất, thuế lợi tức, trích quỹ nộp dự phòng, số còn lại là 2.044.922.961 đồng, tương ứng với 475.580 USD Số tiền này được tái đầu tư trở lại theo tỷ lệ vốn pháp định giữa 2 bên đã đóng góp

Đến ngày 12/09/1992 hai bên đã tăng vốn pháp định để mở rộng qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Bên Việt Nam góp: 184.464 USD ( 45% vốn pháp định)

Đến ngày 31/03/1994 công ty Vietsing đã chuyển nhượng vốn đầu tư ở “Xí Nghiệp Liên Doanh Meko” cho “ Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu” Căn cứ vào công văn số 5886/km của chính phủ ngày 17/11/1993 về các đơn

vị trực thuộc các doanh nghiệp nhà nước, giám đốc sở thương mại và trưởng ban

Trang 19

tổ chức chính quyền tỉnh Cần Thơ, quyết định cho phép “Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ” thành lập đơn vị trực thuộc là “Xí Nghiệp Thuộc Da Tây Đô” Trên cơ sở Xí Nghiệp Liên Doanh Thuộc Da Meko QĐ thành lập số 267/QĐ UBT- 95 ngày 13/02/1995 Vốn pháp định lúc mới thành lập là: 1.432.520 USD

Lúc đó “ Xí Nghiệp Thuộc Da Meko” đã đổi tên thành “ Xí Nghiệp Thuộc Da Tây Đô”, trực thuộc “ Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ” Ngày 01/04/2001 Xí Nghiệp Thuộc Da Tây Đô là một trong những doanh nghiệp đầu tiên của tỉnh Cần Thơ tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và đổi tên thành “ Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”

3.1.2 Lĩnh vực, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Mặt hàng sản xuất của công ty rất đa dạng, công ty chuyên sản xuất và cung cấp: da màu, da ruột màu các loại để xuất khẩu và cung cấp cho các nhà sản xuất giày, dép, túi xách, áo khoát, bọc ghế nệm…

3.1.2.2 Đặc điểm của công ty

Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, cho nên chỉ khi nào nhận được đơn đặt hàng thì công ty mới sản xuất Nhưng nhờ có chất lượng sản phẩm khá tốt và khả năng giao hàng nhanh, nên công ty có thị trường khá rộng là các tỉnh trong nước

và thị trường ngoài nước Do vậy, công ty hầu như sản xuất như hàng loạt và giữ được nhịp độ sản xuất đồng đều quanh năm Không bị đình truệ việc sản xuất do không có đơn đặt hàng

3.1.3 Nhiệm vụ và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.3.1 Nhiệm vụ của công ty

+ Không ngừng nâng cao và áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tiến hành quản lý, phân công lao động một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo uy tín ngày càng cao trên thị trường trong nước và quốc tế

+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ sản phẩm cho khách hàng theo yêu cầu, nghiêm chỉnh thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng trong và ngoài nước

Trang 20

+ Thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước có liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của công ty Tuân thủ các chính sách chế độ kinh tế của nhà nước quy định Đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả các tổ chức Đảng, Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên trong công ty

3.1.3.2 Quyền hạn của công ty

+ Ban lãnh đạo tự chủ trong kinh doanh

+ Có quyền tuyển chọn lao động khi công ty cần Có chế độ khen thưởng đối với cán bộ, công nhân có thành tích tốt trong lao động sản xuất, cũng như kỹ luật hoặc buộc thôi hợp đồng đối với các công nhân viên vi phạm nội qui

+ Công ty được mở tài khoản riêng tại ngân hàng, chủ động trong việc vay vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng

3.1.3.3 Cơ sở vật chất và qui mô hoạt động

+ Dây chuyền sản xuất của công ty là qui mô hoàn chỉnh nhập từ nước ngoài, phần xây dựng các nhà xưởng, các công trình hạ tầng cơ sở là do các đơn

vị trong nước đảm nhận

+ Tài sản cố định của công ty gồm:

> Nhà cửa và kiến trúc: 6.339.281.700 đồng

> Máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý là: 24.009.006.821 đồng

+ Thiết bị động lực: Công ty trang bị một máy phát điện công suất 380 KVA và một máy phát điện dự phòng với công suất 300 KVA đảm bảo tiến độ sản xuất liên tục khi lưới điện mất

+ Tổng số nhân viên gần 200 người

Trang 21

3.1.3.4 Quy trình sản xuất

Nguyên vật liệu chính

Sơn

Bào, chẻ Thùng quay

Thùng quay

Chà sấy Nhuộm

In

Thành phẩm

Thành phẩm

(6)

(7)

(8)

Hình 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

(1): Nguyên liệu chính đưa vào thùng quay, ngâm với hóa chất cho da ngậm nước trở lại, cho vôi và Na2S vào thùng quay để tẩy bỏ biểu bì làm cho da trương trở lên

(2): Đem da ra bào, chẻ, nạo bỏ mỡ

Trang 22

(3): Cho da đã nạo, chẻ vào thùng quay dùng hóa chất bỏ hết Vôi và Na2S còn trong da, tiếp đó cho acid vào thùng quay làm cho da trương trở lại, cho muối crôm vào để luộc da

(4): Đem da ra ngoài để ráo, sau đó đưa vào máy cán với nhiệt độ cao

(5): Sau khi cán xong đem ra phân xưởng nhuộm tạo màu cho da

(6): Nhuộm xong chuyển qua phân xưởng chà sấy làm cho da khô bóng

(7): Sau khi nhuộm xong chuyển qua phân xưởng sơn rồi cho ra thành phẩm (8): Tùy theo yêu cầu của khách hàng, có thể sơn rồi in mới cho ra thành phẩm

3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán

P Kinh doanh

Tổ máy cán

Tổ máy

Tổ sơn

Tổ thùng quay

Tổ kỹ thuật

Tổ

buffing

P Kế toán tài chính

P Tổ chức hành chính

Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Trang 23

b) Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

- Ban giám đốc:

+ Giám đốc: Có chức năng định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chỉ đạo các bộ phận chức năng, xây dựng các kế hoạch hoạt động phù hợp với khả năng của đơn vị, đề ra các nội quy về an toàn lao động ở công ty Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối với các đơn vị khách hàng Thông qua các hoạt động kinh tế đề ra các biện pháp để thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Mặt khác, Giám Đốc có quyền điều hành và quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ thủ trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty

+ Phó Giám Đốc: Chịu sự lãnh đạo của Giám Đốc trong phạm vi được giao phó Mặt khác, Phó Giám Đốc có thể thay mặt Giám Đốc giải quyết công việc của đơn vị khi Giám Đốc vắng mặt Phó Giám Đốc có các nhiệm vụ sau:

> Tổ chức các hoạt động mua bán sản phẩm, xem xét giá cả của nguyên liệu mua vào và giá cả hàng hóa bán ra có hợp lý không, thông qua các thông tin từ thị trường Đồng thời chỉ đạo các tổ chức trực thuộc thực hiện mua bán trao đổi với các đơn vị khác

> Luôn theo dõi tình hình chất lượng sản phẩm, mẫu mã ,…để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn

- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ giúp cho Giám Đốc quản lý toàn

bộ vốn và quản lý toàn bộ tài sản của công ty Đồng thời có nhiệm vụ thanh toán nguồn hàng mua của đơn vị khác Giám sát thực hành chế độ kế toán theo đúng quy định của nhà nước, báo cáo lên cấp trên tình hình thực hiện về thu, chi bên cạnh đó còn thu thập tài liệu báo cáo quyết toán và phân tích hoạt động tài chính theo đúng quy định Đồng thời giúp công ty hạch toán thuế theo đúng chế độ và đầy đủ

- Phòng tổ chức hành chánh: Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức phân

công lao động một cách hợp lý, theo dõi thực hiện các chính sách kịp thời đối với cán bộ công nhân viên Nhằm động viên và thúc đẩy tinh thần của cán bộ công nhân viên, từng bước cải thiện dần cuộc sống của cán bộ công nhân viên

Trang 24

- Phòng kinh doanh: Theo dõi và đảm bảo sản lượng, mức tiêu thụ sản

phẩm của khách hàng, kiểm tra sâu sát các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng Báo cáo lên cấp trên tình hình thực hiện các kế hoạch kinh doanh đúng thời hạn, đồng thời vạch ra kế hoạch kinh doanh trong tương lai nhằm thúc đẩy công

ty hoạt động có hiệu quả hơn

- Phòng quản lý sản xuất: Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất,

theo dõi, kiểm tra và báo cáo đầy đủ với Giám Đốc tình hình sản xuất của công

ty, kịp thời giải quyết vấn đề trong bộ phận sản xuất

Kế toán kho

NVL, TP Kế toán NH kiêm TSCĐ giá thànhKế toán thanh toán Kế toán Thủ quỹ Kế toán trạm

Hình 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN

b) Hình thức kế toán

Xuất phát từ nhu cầu quản lý tổ chức, công ty sử dụng hình thức kế toán

“chứng từ ghi sổ” Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ảnh trên chứng từ gốc và được phân loại vào chứng từ ghi sổ Các chứng từ ghi

sổ được sắp xếp theo thời gian thay cho nhật ký Phòng kế toán có nhiệm vụ hướng dẫn các phân xưởng, phòng ban, các nhân viên cung ứng kho và những người có liên quan về việc lập chứng từ, chấp hành tốt việc ghi chép ban đầu

Đối với chứng từ phát sinh từ phân xưởng, bộ phận phòng ban khác, thì quy định rõ trách nhiệm cá nhân về nội dung, thời hạn hình thành cho đến khi

Trang 25

chuyển giao cho phòng kế toán và luôn được kiểm tra về nội dung kinh tế như: số hiệu tính toán, phương pháp ghi chép và những thủ tục cần thiết

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

đối chiếu, kiểm tra

Hình 5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ

GHI SỔ

Trang 26

TK

152,153,334

TK 154 Gđ( 1)

TK 154 Gđ(2)

TK 154 Gđ(n)

Trang 27

(7): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, thực tế phát sinh ở (giai đoạn n)

(8): Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí thực tế phát sinh ở (giai đoạn n) vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở (giai đoạn n)

(9): Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho (giai đoạn n)

3.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” là một công ty có qui mô sản xuất lớn có nhiều

loại sản phẩm được sản xuất ra như: Da Dây Nịt Trâu , FG nội, CG nội, Da Nhuộm (DC) Nhập,…Để sản xuất được nhiều sản phẩm thì cần phải có nhiều loại nguyên liệu như: da trâu, da bò, da bò con, da bò sát,…Trong các loại nguyên liệu trên thì “da trâu” có tính đặt thù và phổ biến hơn các loại nguyên liệu khác nên em chọn “sản phẩm được làm từ da trâu” để tính giá thành

Trong tháng 2 công ty nhận được đơn đặt hàng với nhiều loại sản phẩm khác nhau như: FG nội, CG nội, Da Nhuộm (DC) nhập, Da Dây Nịt Trâu,…Mỗi đơn đặt hàng này muốn hoàn thành thì phải trải qua 3 giai đoạn Do có nhiều loại sản phẩm như trên em chỉ tính giá thành cho một sản phẩm trong đơn đặt hàng này

đó là sản phẩm “Da Dây Nịt Trâu”

3.2.1 Đặt điểm về nguyên, vật liệu

Nguyên liệu chính được dùng để sản xuất là “da trâu” và nguyên liệu phụ là các loại hóa chất ( Na2S, Acid, Vôi, muối Crom…) bỏ dần vào trong quá trình sản xuất

3.2.2 Đặt điểm về sản phẩm tính giá thành

Sản phẩm dùng để tính giá thành ở đây là “Da Dây Nịt Trâu” được làm từ nguyên liệu chính là da trâu Mỗi miếng da trâu thì được dùng để sản xuất ra 2 loại sản phẩm đó là: Da Dây Nịt Trâu (Đầu), Da Dây Nịt Trâu (Thân)

+ Da dây nịt trâu (đầu): Đây là loại sản phẩm được sản xuất từ da ở phần đầu của con trâu

+ Da dây nịt trâu (thân): Đây là loại sản phẩm được sản xuất từ da ở phần thân của con trâu

Vì vậy, có 2 loại da dây nịt để tính giá thành đó là: Da Dây Nịt Trâu (Đầu) và Da

Trang 28

Da trâu

Da ở phần đầu

Da ở phần thân

Da dây nịt trâu (thân)

Da dây nịt trâu (đầu)

Hình 7: NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM TÍNH GIÁ THÀNH

3.2.3 Quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty

TP Da màu (Giai đoạn 3)

Da Wetblue (Giai đoạn 1)

Da màu ( dyed crust) (Giai đoạn 2)

Nguyên vật liệu

Chi phí sản xuất chung

Da dây nịt (B)

DC dây nịt (B)

WB(B) dây nịt

Chi phí nhân

công trực tiếp

Da trâu và hóa chất

Chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên vật liệu

Hình 9: QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT

TRÂU (ĐẦU) VÀ DA DÂY NỊT TRÂU (THÂN)

Trang 29

Mỗi sản phẩm đều phải trải qua 3 giai đoạn

+ Giai đoạn 1: WB (B) dây nịt

Ở giai đoạn này thì da được cho vào thùng quay ngâm với hóa chất cho da ngậm nước trở lại, cho vôi và Na2S vào thùng quay để tẩy bỏ biểu bì làm cho da trương trở lên Sau đó đem da ra bào, chẻ, nạo bỏ mỡ và cho vào thùng quay dùng hóa chất để tẩy bỏ hết vôi và Na2S còn trong da, tiếp đó cho Ạcid vào thùng quay làm cho da trương trở lại, cho muối crom vào để luộc da Sau đó đem ra ngoài để ráo và đưa vào máy cán với nhiệt độ cao

+ Giai đoạn 2: DC dây nịt (B)

Đây là giai đoạn nhuộm để tạo màu cho da, sau khi nhuộm xong chuyển qua phân xưởng chà sấy làm cho da khô bóng

a) Giai đoạn 1.( Da Wetblue )

- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp: Gồm da trâu và hóa chất

+ Ta có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của 2 loại: Da Dây Nịt Trâu (đầu) là 18.779.780 đồng, Da Dây Nịt Trâu (thân) là 50.510.824 đồng

+ Vì công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên nguyên, vật liệu được xuất một lần trong kỳ Riêng hóa chất thì được xuất từng đợt theo yêu cầu sản xuất

Vào ngày 9 tháng 2 năm 2007 từ yêu cầu của phân xưởng sản xuất, bộ phận kho đã xuất kho những nguyên liệu chính, phụ như sau

Trang 30

Bảng 1: GIÁ TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT KHO Ở GIAI ĐOẠN 1

TÊN (NVL) SỐ LƯỢNG ( kg) GÍA TRỊ (đồng)

+ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của 2 sản phẩm được đánh giá trực tiếp trên

lô hàng xuất ra là: “Da wetblue trâu (B) đầu” là: 20.961.949 đồng, “Da wetblue

trâu (B) thân” là: 72.074.476 đồng

Trang 31

Bảng 2: TỔNG HỢP CHI PHÍ (NVL) THỰC TẾ SỬ DỤNG TRONG KỲ ĐVT: Đồng TÊN BTP CHI PHÍ SXDD

ĐẦU KỲ

CHI PHÍ SX TRONG KỲ

CHI PHÍ SXDD CUỐI

KỲ

CHI PHÍ THỰC TẾ TRONG KỲ

( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Do trong đơn đặt hàng có nhiều loại sản phẩm được tiến hành sản xuất cùng lúc do đó chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung ở mỗi giai đoạn sản xuất Vì vậy, chi phí nhân công trực tiếp kết tinh trong mỗi loại sản phẩm được tính theo phương pháp phân bổ Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo tổng số lượng hoàn thành của các loại sản phẩm trong đơn đặt hàng Chi phí nhân công trực tiếp ở giai đoạn wetblue được tập hợp là: 14.171.874 đồng

Số lượng bán thành phẩm hoàn thành của đơn đặt hàng ở giai đoạn wetblue được tập hợp như sau: đơn vị tính cho bán thành phẩm là “square feet” ( 1 square feet = 0,0929 m2)

Trang 32

Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI BÁN THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH Ở

GIAI ĐOẠN DA WETBLUE

SỐ LƯỢNG TÊN BTP ( square feet)

Wb nội 35.376

Wb (B) dây nịt thân 21.628,25

Wb (B) dây nịt đầu 12.026,25 Dogchew ( miếng) 6.500 Dogchew ( bột) 4.100

(Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )

Trong quá trình sản xuất ở giai đoạn “Da wetblue” thì số lượng hoàn thành của

“Da Wetblue Dây Nịt Trâu (B) Đầu” là: 12.026,5 ( square feet), “Da Wetblue

Dây Nịt Trâu (B) Thân”: 21.628,25( square feet)

Từ bảng số liệu trên tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Hệ số phân bổ chi phí nhân công trực tiếp = 14.171.874

79.680,5

Từ hệ số trên ta tập hợp được chi phí nhân công trực tiếp của “Da Wetblue Dây

Nịt Trâu (B) Đầu” Và “Da Wetblue Dây Nịt Trâu (B) Thân”

Chi phí nhân công = x 12.026,25 = 2.138.974 đ

(Da wetblue dây nịt trâu (B) đầu) 79.680,5

14.171.874

Chi phí nhân công = x 21.628,25 = 3.846.773 đ

( Da wetblue dây nịt trâu (B) thân) 79

14.171.874 680,5+ Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ( ngày 25 tháng 2 năm 2007)

> Da wetblue dây nịt trâu (B) đầu

Nợ TK 622: 2.138.974 đồng

Có TK 334: 2.138.974 đồng

Trang 33

> Da wetblue dây nịt trâu (B) thân

Nợ TK 622: 3.846.773 đồng

Có TK 334: 3.846.773 đồng

- Tập hợp chi phí sản xuất chung

Tương tự như chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tổng số lượng của tất cả các loại bán thành phẩm hoàn thành trong đơn đặt hàng ( 79.680,5 square feet) Trong quá trình sản xuất đơn hàng thì chi phí sản xuất chung ở giai đoạn “Da wetblue” được tập hợp như sau:

Bảng 4: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Ở GIAI ĐOẠN DA WETBLUE

ĐVT: Đồng

KHOẢN

DA WETBLUE

Chi phí nhân viên phân xưởng 6271 4 926.968

Chi phí vật liệu sửa chữa 6272 12 842.956

Chi phí phụ tùng thay thế 6275 4 450.115

Chi phí dịch vụ mua ngoài 6277 5 044.732

Chi phí bằng tiền khác 6278 520.341

( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )

Từ bảng chi phí trên tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung

Hệ số phân bổ =

79.680,543.155.214

Từ hệ số trên thì chi phí sản xuất chung của Da wetblue dây nịt trâu (B) đầu và

Da wetblue dây nịt trâu (B) thân được tập hợp như sau:

Trang 34

Chi phí sản xuất chung = x 21.628,25 = 11.713.930 đ ( Da wetblue dây nịt trâu (B) thân) 79.680,5

43.155.214

+ Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn 1

> Đối với da wetblue dây nịt trâu (đầu)

Bảng 5 : PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1

Phiếu tính giá thành giai đoạn 1 Bán thành phẩm: Da Wetblue dây nịt trâu (đầu)

Số lượng: 12.026,25 ( square feet)

ĐVT: Đồng

KHOẢN MỤC

CHI PHÍ

DỞ DANG ĐẦU KỲ

CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG

KỲ

CHI PHÍ SẢN PHẨM

DỞ DANG CUỐI KỲ

GÍA THÀNH

GÍA THÀNH ĐƠN VỊ

20.961.949

-

-195.572.8852.138.9746.513.456

16.262178542

TỔNG 18.779.780 206.407.484 20.961.949 204.225.315 16.982

( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )

+ Giá trị “da wetblue dây nịt trâu (đầu)” nhập kho ở giai đoạn 1

Nợ TK 155: 204.225.315 đồng

Có TK 154: 204.225.315 đồng

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG ÁN KẾT CHUYỂN TỪNG  TỰ TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ. - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Hình 1 TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG ÁN KẾT CHUYỂN TỪNG TỰ TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ (Trang 13)
Hình 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Hình 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY (Trang 21)
Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Hình 3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 22)
Hỡnh 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHềNG KẾ TOÁN - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
nh 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHềNG KẾ TOÁN (Trang 24)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 25)
Hình 6: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN  PHẨM - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Hình 6 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 26)
Hình 9: QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT  TRÂU (ĐẦU) VÀ DA DÂY NỊT TRÂU (THÂN) - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Hình 9 QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (ĐẦU) VÀ DA DÂY NỊT TRÂU (THÂN) (Trang 28)
Hình 8: QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Hình 8 QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 28)
Bảng 1: GIÁ TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT KHO Ở GIAI ĐOẠN 1 - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng 1 GIÁ TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT KHO Ở GIAI ĐOẠN 1 (Trang 30)
Bảng 2: TỔNG HỢP CHI PHÍ (NVL) THỰC TẾ SỬ DỤNG TRONG KỲ - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng 2 TỔNG HỢP CHI PHÍ (NVL) THỰC TẾ SỬ DỤNG TRONG KỲ (Trang 31)
Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI BÁN THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH Ở  GIAI ĐOẠN  DA WETBLUE - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng 3 SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI BÁN THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH Ở GIAI ĐOẠN DA WETBLUE (Trang 32)
Bảng 4: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Ở GIAI ĐOẠN DA WETBLUE. - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng 4 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Ở GIAI ĐOẠN DA WETBLUE (Trang 33)
Bảng 5 :  PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng 5 PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 (Trang 34)
Bảng 6: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng 6 PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 (Trang 35)
Bảng 7:  CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP PHÁT SINH TRONG KỲ  CỦA DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN( NGÀY 15 THÁNG 2 NĂM 2007)                                                                                                                ĐVT: Đồng - HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA  DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA  TÂY ĐÔ
Bảng 7 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP PHÁT SINH TRONG KỲ CỦA DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN( NGÀY 15 THÁNG 2 NĂM 2007) ĐVT: Đồng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w